Luận án: Phát triển thể thao dân tộc cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc

Luận án đề xuất giải pháp phát triển thể thao dân tộc cho sinh viên ĐH, CĐ miền núi phía Bắc. Nâng cao sức khỏe, văn hóa.

Tác giả

Luan An

Số trang

178

Thời gian đọc

27 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
Tầm quan trọng thể thao dân tộc sinh viên miền núi
Số trang:
178 trang
Chuyên ngành:
Giáo dục thể chất
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I.Tầm quan trọng thể thao dân tộc sinh viên miền núi

TDTT đóng vai trò lớn trong công cuộc đổi mới. Nhà nước đầu tư, xã hội hóa phát triển. Công tác TDTT trường học có ý nghĩa chiến lược. Giáo dục thể chất nâng cao sức khỏe sinh viên. Phát hiện, bồi dưỡng năng khiếu thể thao. Giáo dục toàn diện thế hệ trẻ được đề cao. Mục tiêu là bồi dưỡng thế hệ trẻ phát triển. Sinh viên có sức khỏe dồi dào, thể chất cường tráng. Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt. Đáp ứng yêu cầu cách mạng, cuộc sống lành mạnh.

1.1. Mục tiêu giáo dục thể chất truyền thống

Giáo dục thể chất là bộ phận hữu cơ của giáo dục đào tạo. Mục tiêu là tạo ra thế hệ trẻ phát triển toàn diện. Sinh viên cần có trí tuệ cao, thể chất cường tráng. Tinh thần phong phú, đạo đức trong sáng. Giáo dục thể chất truyền thống bồi dưỡng sức khỏe. Nâng cao thể lực, tinh thần cho sinh viên. Điều này góp phần vào sự nghiệp cách mạng. Giúp sinh viên sống vui tươi, lành mạnh. Các chương trình cần chú trọng mục tiêu này.

1.2. Tiềm năng phát triển thể thao dân tộc miền núi

Khu vực miền núi phía Bắc có 14 tỉnh, nhiều dân tộc sinh sống. Tiềm năng phát triển thể thao dân tộc rất lớn. Đặc biệt tại các trường đại học, cao đẳng. Các môn thể thao dân tộc miền núi như ném còn, kéo co, đẩy gậy. Đi cà kheo, đua thuyền, đánh quay, bắn nỏ. Chạy vượt đồi núi, vật là trò chơi dân gian sinh viên phổ biến. Chúng thường được tổ chức tại lễ hội. Hoạt động thể thao học đường vùng cao này góp phần bảo tồn văn hóa truyền thống. Thể thao dân tộc có thể thành phong trào rèn luyện sức khỏe rộng rãi. Điều này làm phong phú đời sống cộng đồng, nâng cao sức khỏe sinh viên miền núi.

II.Phát triển thể chất dân tộc thiểu số và văn hóa

Công tác thể dục thể thao trường học rất quan trọng. Đây là bộ phận cơ bản của nền thể thao Việt Nam. Lãnh đạo công tác này có ý nghĩa chiến lược. Mục tiêu thúc đẩy giáo dục thể chất. Nâng cao sức khỏe, thể lực cho sinh viên. Cải thiện đời sống văn hóa tinh thần. Sinh viên cần phát triển toàn diện. Có trí tuệ cao, thể chất cường tráng. Tinh thần phong phú, đạo đức trong sáng. Mục đích giáo dục thể chất là bồi dưỡng thế hệ trẻ. Trở thành người phát triển toàn diện. Có sức khỏe dồi dào, thể chất mạnh mẽ. Dũng khí kiên cường. Kế tục sự nghiệp cách mạng. Sống cuộc sống vui tươi lành mạnh.

2.1. Nâng cao sức khỏe sinh viên miền núi

Phát triển thể chất dân tộc thiểu số là yếu tố cốt lõi. Giáo dục thể chất giúp sinh viên miền núi có sức khỏe tốt. Các hoạt động thể thao dân tộc giúp tăng cường thể lực. Nâng cao sức bền và sự dẻo dai. Sức khỏe tốt là nền tảng cho học tập. Đồng thời là điều kiện cần để cống hiến. Sinh viên khỏe mạnh có tinh thần lạc quan. Góp phần giảm thiểu bệnh tật. Thể thao dân tộc cũng rèn luyện ý chí. Nâng cao tinh thần vượt khó. Tạo động lực cho sự phát triển cá nhân.

2.2. Bảo tồn văn hóa truyền thống qua trò chơi dân gian

Tiềm năng phát triển thể thao dân tộc rất lớn. Đặc biệt ở khu vực miền núi phía Bắc. Các trường đại học, cao đẳng đóng vai trò then chốt. Thể thao dân tộc tổ chức trong các lễ hội. Hay các Hội thi Thể thao Văn hóa các dân tộc. Điều này góp phần bảo tồn giá trị văn hóa truyền thống. Nhiều môn như ném còn, kéo co, đẩy gậy được ưa chuộng. Đi cà kheo, đua thuyền, đánh quay thu hút người chơi. Bắn nỏ, chạy vượt đồi núi, vật là những ví dụ khác. Các môn này là kho tàng trò chơi dân gian Việt Nam. Chúng thường được tái hiện tại lễ hội. Sức hấp dẫn của chúng thu hút đông đảo người tham gia. Lễ hội trở thành nơi lưu giữ, phát huy các môn này. Nâng cao đời sống tinh thần cộng đồng.

III.Vai trò giáo dục thể chất truyền thống học đường vùng cao

Giáo dục và đào tạo còn nhiều hạn chế. Nghị quyết Đại hội XI của Đảng đã chỉ rõ. Đảng cần có đổi mới lĩnh vực giáo dục. Nâng cao chất lượng đào tạo đội ngũ trí thức. Đội ngũ lao động đáp ứng yêu cầu mới. Nghị quyết 29-NQ/TW về đổi mới căn bản giáo dục được ban hành. Mục tiêu là tạo chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng. Đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Hội nhập quốc tế cũng là mục tiêu. Chính phủ ban hành Chương trình hành động. Xác định nhiệm vụ trọng tâm, giải pháp chủ yếu. Chỉ đạo các Bộ, ngành, địa phương. Xây dựng kế hoạch hành động. Triển khai, kiểm tra, giám sát thực hiện Nghị quyết 29. Mục tiêu đến năm 2030, giáo dục Việt Nam đạt trình độ tiên tiến khu vực. Xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp. Đảm bảo chất lượng, chuẩn hóa, hiện đại hóa. Giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa. Giữ gìn bản sắc dân tộc.

3.1. Đổi mới giáo dục thể chất đáp ứng yêu cầu

Việc đổi mới giáo dục là cần thiết. Đặc biệt là giáo dục thể chất truyền thống. Cần tích hợp yếu tố văn hóa dân tộc vào chương trình. Điều này giúp đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Đồng thời giữ vững bản sắc dân tộc. Chính sách hỗ trợ thể thao dân tộc cần được triển khai mạnh mẽ. Sinh viên miền núi được tiếp cận các môn thể thao dân tộc. Góp phần phát triển thể chất dân tộc thiểu số. Nâng cao chất lượng đào tạo tổng thể.

3.2. Hoạt động thể thao học đường vùng cao tiêu biểu

Các trường đại học, cao đẳng miền núi có tiềm năng lớn. Phát triển các môn thể thao dân tộc cho sinh viên. Đây là hoạt động thiết thực. Góp phần giữ gìn bản sắc văn hóa. Các môn như ném còn, kéo co, đẩy gậy thu hút sinh viên. Đi cà kheo, đua thuyền, đánh quay cũng được quan tâm. Bắn nỏ, chạy vượt đồi núi, vật là trò chơi độc đáo. Những môn này không chỉ rèn luyện thể chất. Chúng còn bồi đắp tinh thần đoàn kết. Nâng cao ý thức cộng đồng. Tổ chức thường xuyên các hoạt động này. Giúp sinh viên có sân chơi lành mạnh. Góp phần phòng chống tệ nạn xã hội. Nâng cao chất lượng cuộc sống cho sinh viên. Thể thao dân tộc cần được ưu tiên trong chương trình giáo dục. Đặc biệt ở các vùng có nhiều dân tộc thiểu số.

IV.Chính sách hỗ trợ thể thao dân tộc phong trào sinh viên

TDTT đã lớn mạnh nhờ đầu tư Nhà nước. Xã hội hóa TDTT đã hình thành, phát triển. Đạt kết quả quan trọng. Huy động sức mạnh toàn xã hội chăm lo. Công tác TDTT có tính quần chúng rộng rãi. Trình độ được nâng cao. Cần tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa. Thu hút các nguồn lực từ cộng đồng. Doanh nghiệp và tổ chức xã hội tham gia. Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị. Tổ chức các giải đấu, lễ hội. Tạo sân chơi cho sinh viên. Phát triển thể thao dân tộc. Chính sách cần cụ thể hóa. Khuyến khích sự tham gia của phụ huynh. Hỗ trợ cho các câu lạc bộ thể thao dân tộc.

4.1. Đẩy mạnh xã hội hóa thể thao dân tộc

Chính sách hỗ trợ thể thao dân tộc là đòn bẩy quan trọng. Xã hội hóa TDTT cần được đẩy mạnh hơn nữa. Điều này giúp huy động nguồn lực đa dạng. Phát triển thể chất dân tộc thiểu số bền vững. Cần có cơ chế khuyến khích doanh nghiệp, cộng đồng tham gia. Hỗ trợ tài chính, cơ sở vật chất. Tổ chức các hoạt động thể thao dân tộc. Tạo môi trường thuận lợi cho sinh viên. Nâng cao chất lượng giáo dục thể chất truyền thống.

4.2. Phát triển phong trào thể thao sinh viên dân tộc

Phong trào thể thao sinh viên dân tộc cần được nhân rộng. Các trường học là hạt nhân của phong trào. Tổ chức các giải đấu, lễ hội thể thao dân tộc. Tạo sân chơi cho sinh viên thể hiện tài năng. Gắn kết hoạt động thể thao với bảo tồn văn hóa truyền thống. Các trò chơi dân gian sinh viên cần được giới thiệu rộng rãi. Điều này giúp nâng cao ý thức cộng đồng. Tạo môi trường rèn luyện sức khỏe tích cực. Góp phần vào giá trị văn hóa thể thao dân tộc.

4.3. Nâng cao chất lượng giáo dục thể chất truyền thống

Chất lượng giáo dục thể chất cần được cải thiện. Chương trình giảng dạy cần tích hợp. Đưa các môn thể thao dân tộc vào chính khóa. Hoặc hoạt động ngoại khóa bắt buộc. Đào tạo đội ngũ giáo viên chuyên sâu. Về thể thao dân tộc, trò chơi dân gian. Cần có giáo trình, tài liệu hướng dẫn chuẩn. Phù hợp với đặc thù vùng miền. Đánh giá hiệu quả định kỳ. Điều chỉnh chương trình cho phù hợp. Đảm bảo sinh viên có kiến thức, kỹ năng. Hiểu biết sâu sắc về văn hóa. Phát triển toàn diện cả thể chất và tinh thần.

V.Giá trị văn hóa thể thao dân tộc miền núi bền vững

Thể thao dân tộc có vai trò quan trọng. Gắn kết cộng đồng các dân tộc. Đặc biệt ở miền núi phía Bắc. Các hoạt động thể thao thường diễn ra tại lễ hội. Lễ hội là nơi gặp gỡ, giao lưu. Thúc đẩy tình đoàn kết, hữu nghị. Sinh viên tham gia các trò chơi dân gian. Học hỏi về văn hóa của nhau. Tạo ra môi trường đa văn hóa tích cực. Giúp sinh viên hiểu rõ hơn về cội nguồn. Nâng cao lòng tự hào dân tộc. Đây là nền tảng vững chắc. Cho sự phát triển bền vững của cộng đồng. Đảm bảo các giá trị văn hóa không bị mai một.

5.1. Thể thao dân tộc miền núi gắn kết cộng đồng

Giá trị văn hóa thể thao dân tộc là vô cùng lớn. Các môn thể thao dân tộc miền núi tạo sự gắn kết. Gắn kết giữa các cá nhân, các dân tộc. Phong trào thể thao sinh viên dân tộc thúc đẩy tinh thần đoàn kết. Hoạt động này là cầu nối giao lưu văn hóa. Giúp bảo tồn văn hóa truyền thống. Sinh viên tham gia các hoạt động này. Họ học được tinh thần đồng đội, trách nhiệm. Góp phần xây dựng cộng đồng vững mạnh. Nâng cao giá trị sống.

5.2. Các trò chơi dân gian sinh viên và lễ hội

Kho tàng trò chơi dân gian Việt Nam phong phú. Nhiều môn được tái hiện trong lễ hội. Ném còn, kéo co, đẩy gậy là các ví dụ. Đi cà kheo, đua thuyền, đánh quay cũng hấp dẫn. Bắn nỏ, chạy vượt đồi núi, vật rất được yêu thích. Sinh viên miền núi có cơ hội tiếp cận. Tham gia trực tiếp vào các hoạt động này. Đây là trải nghiệm độc đáo. Giúp sinh viên gắn bó với văn hóa quê hương. Hiểu sâu sắc về tập quán, tín ngưỡng. Các lễ hội trở thành sân chơi lớn. Nơi lưu giữ và phát huy thể thao dân tộc. Nâng cao đời sống tinh thần của sinh viên. Kích thích sự sáng tạo, tinh thần học hỏi.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án một số giải pháp phát triển môn thể thao dân tộc cho sinh viên các trường đại học cao đẳng miền núi phía bắc

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (178 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

1 MỞ ĐẦU Trong công cuộc đổi mới toàn diện của đất nước, TDTT đã lớn mạnh không ngừng, một mặt nhờ được đầu tư lớn hơn của Nhà nước, mặt khác xã hội hoá TDTT đã từng bước hình thành và phát triển, đã đem lại kết quả quan trọng, đó là huy động được sức mạnh của toàn xã hội chăm lo công tác TDTT, góp phần làm cho TDTT ngày càng có tính quần chúng rộng rãi, trình độ được nâng cao. Đảng, Nhà nước và nhân dân ta ngày càng nhận thức đầy đủ và sâu sắc hơn về tầm quan trọng của công tác TDTT trường học – một bộ phận cơ bản của nền TDTT nước ta. Quan tâm lãnh đạo công tác TDTT trường học có ý nghĩa chiến lược to lớn, một mặt nhằm thúc đẩy GDTC, nâng cao sức khoẻ, thể lực, đời sống văn hoá tinh thần cho sinh viên, mặt khác nhằm góp phần phát hiện, bồi dưỡng năng khiếu, phát triển tài năng thể thao cho đất nước. Tuy nhiên, trong những năm qua lĩnh vực giáo dục và đào tạo nước ta vẫn còn nhiều hạn chế và yếu kém.

Điều này đã được chỉ rõ trong Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng Cộng sản Việt Nam [18]. Chính vì vậy, Đảng ta đã xác định cần phải có những đổi mới trong lĩnh vực giáo dục và nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, để tạo ra đội ngũ trí thức, lao động đáp ứng được yêu cầu và nhiệm vụ trong tình hình mới. Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI (Nghị quyết số 29-NQ/TW) [20] về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế với mục tiêu là: "Tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo; đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân. Trên cơ sở đó, Chính phủ ban hành Chương trình hành động với mục đích xác định những nhiệm vụ trọng tâm, giải pháp chủ yếu để Chính phủ chỉ đạo các Bộ, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch 2 hành động, tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Nghị quyết 29 nhằm tạo chuyển biến căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, phấn đấu đến năm 2030 nền giáo dục Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực.

[43] Xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, quản lý tốt; có cơ cấu và phương thức giáo dục hợp lý, gắn với xây dựng xã hội học tập; bảo đảm các điều kiện nâng cao chất lượng; chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế hệ thống giáo dục và đào tạo; giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa và bản sắc dân tộc. Phấn đấu đến năm 2030, nền giáo dục Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực [43]. Giáo dục thể chất trong các trường đại học và cao đẳng là bộ phận hữu cơ của mục tiêu giáo dục đào tạo, đồng thời là một mặt cho giáo dục toàn diện thế hệ trẻ. Đó là lớp người “phát triển cao về trí tuệ, cường tráng về thể chất, phong phú về tinh thần, trong sáng về đạo đức” [13].

Trước những yêu cầu đổi mới trong ngành giáo dục để phù hợp với xu thế phát triển mạnh mẽ của kinh tế xã hội nói chung và khoa học giáo dục nói riêng, đáp ứng mục tiêu phát triển GDTC sinh viên, thực hiện mục tiêu đã ghi trong luật giáo dục là đào tạo người làm công tác chuyên môn có phẩm chất chính trị vững vàng, có đạo đức, ý thức phục vụ nhân dân, có sức khoẻ, có kiến thức thực hành nghề nghiệp tương ứng với trình độ đào tạo đáp ứng yêu cầu của xã hội, mục đích GDTC của nước ta là: Bồi dưỡng thế hệ trẻ trở thành những người phát triển toàn diện, có sức khoẻ dồi dào, thể chất cường tráng, có dũng khí kiên cường để kế tục sự nghiệp cách mạng của Đảng một cách đắc lực và sống một cuộc sống vui tươi lành mạnh. Khu vực miền núi phía Bắc bao gồm 14 tỉnh: Lạng Sơn, Cao Bằng, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Hà Giang ,Yên Bái, Lào Cai, Phú Thọ, Bắc Giang, Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu. Trung tâm của khu vực miền núi phía Bắc được xác định là thành phố Thái Nguyên. 3 Trong khu vực này hiện có 53 trường đại học, cao đẳng với 127.

Chỉ tính riêng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đã có tới 46 dân tộc trên tổng số 54 dân tộc tại Việt Nam sinh sống, trong đó 8 dân tộc đông dân nhất là: Kinh, Tày, Nùng, Sán Dìu, Sán Chay, Dao, H’Mông, Hoa. Chính vì vậy, tiềm năng phát triển các môn thể thao dân tộc ở khu vực miền núi phía Bắc là rất lớn, đặc biệt là trong các trường đại học, cao đẳng. Các môn thể thao dân tộc được tổ chức thi đấu trong các lễ hội, Hội thi Thể thao Văn hoá các dân tộc góp phần bảo tồn các giá trị văn hoá truyền thống. Những môn thể thao như: Ném còn, Kéo co, Đẩy gậy, Đi cà kheo, Đua thuyền, Đánh quay, Bắn nỏ, Chạy vượt đồi núi, Vật… được liệt vào kho tàng các trò chơi dân gian Việt Nam thường được tái hiện ở lễ hội.

Sự hấp dẫn của các môn thể thao dân tộc đã thu hút được đông đảo mọi người tham gia và nhiều lễ hội đã trở thành nơi để các môn thể thao dân tộc được lưu giữ, phát huy, góp phần nâng cao đời sống tinh thần của người dân. Nếu có sự quan tâm thích đáng, các môn thể thao dân tộc có thể sẽ phát triển thành một phong trào rèn luyện sức khoẻ rộng rãi trong cộng đồng các dân tộc và làm phong phú đời sống văn hoá tinh thần của nhân dân. Hàng năm các tỉnh miền núi được Vụ thể thao quần chúng tổ chức thi đấu giao lưu các môn thể thao dân tộc nhằm tăng cường tinh thần đoàn kết, giữ gìn nét đẹp văn hoá và phát triển các môn thể thao truyền thống như: Bắn nỏ, Kéo co, Ném còn, Đá cầu, Đẩy gậy… tạo tiền đề cho việc đưa các môn thể thao dân tộc phát triển trong khu vực và thế giới. Phát triển các môn thể thao dân tộc trong khối sinh viên đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc còn có tác dụng rèn luyện thể lực, phát triển thể chất cho sinh viên, tạo môi trường hoạt động thể thao lành mạnh, góp phần tạo tạo con người phát triển toàn diện phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

4 Qua khảo sát sơ bộ các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc cho thấy, môn GDTC là một trong những môn học được các nhà trường đặc biệt quan tâm chú trọng tạo điều kiện. Song do nhiều yếu tố và nguyên nhân khác nhau nên thể chất của sinh viên trong trường còn nhiều hạn chế về tầm vóc và thể lực. Các trường đều triển khai thực hiện chương trình GDTC của Bộ quy định nhưng chất lượng giảng dạy còn thấp, phương pháp và nội dung còn nghèo nàn đơn điệu chưa lôi cuốn được sinh viên tự giác luyện tập ngoại khóa. Đối với sinh viên Cao đẳng với 2 tiết học chính khoá (90 phút) trong 1 tuần (60 tiết học trong 1 năm), trong 3 năm học sinh viên chuyên nghiệp chỉ được học 3 học kỳ (90) giờ học TDTT chính khoá.

Kỳ 4, 5, 6 sinh viên không phải học TDTT, do đó đa số sinh viên không tiếp tục tập luyện TDTT dẫn đến thể lực sinh viên giảm sút rõ rệt. Mặt khác, đảm bảo được 2 giờ trong tuần thì lượng vận động cho sinh viên vẫn thiếu, nhất là đối với các sinh viên thành thị vì các em không phải tham gia lao động chân tay. Chính vì vậy, nảy sinh nhu cầu tăng cường lượng vận động thể lực cho sinh viên của trường. Đã có nhiều ý kiến cho rằng: Cần tăng cường các hoạt động TDTT ngoại khóa để nâng cao thể lực cho sinh viên, các hoạt động TDTT ngoại khóa bao gồm: Các môn thể thao Cầu lông, Bóng đá, Bóng Chuyền, Bóng rổ.

thể dục phát triển chung, trò chơi vận động, đặc biệt là có thể đưa vào các môn thể thao dân tộc. Đối với sinh viên đại học, các môn học trong chương trình GDTC hầu như chỉ diễn ra tương tự, trong 4 học kỳ đầu (năm thứ nhất và thứ hai), còn các học kỳ tiếp theo sinh viên tập luyện TDTT chỉ thông qua hình thức ngoại khoá là chủ yếu. Chính vì vậy, nhu cầu tập luyện ngoại khoá của sinh viên là rất lớn, trong đó có nhu cầu tập luyện các môn thể thao dân tộc. Xuất phát từ những lý do nêu trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: "Một số giải pháp phát triển môn thể thao dân tộc cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc”.

Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở thực trạng tập luyện TDTT nội khóa và ngoại khóa thông qua các môn thể thao dân tộc trong các trường đại học, 5 cao đẳng khu vực miền núi phía Bắc, đề tài lựa chọn một số giải pháp phát triển môn thể thao dân tộc cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc nhằm thu hút đông đảo sinh viên tham gia tập luyện thường xuyên và có chất lượng, nâng cao thể lực cho sinh viên trong quá trình học tập, đồng thời góp phần giữ gìn và phát triển các môn thể thao dân tộc. Nhiệm vụ nghiên cứu: Để đạt được mục đích nghiên cứu nêu trên, đề tài xác định 2 nhiệm vụ sau: Nhiệm vụ 1. Khảo sát thực trạng phát triển các môn thể thao dân tộc hiện nay của sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc. Lựa chọn và đánh giá hiệu quả các giải pháp phát triển các môn thể thao dân tộc cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc.

Ý nghĩa khoa học: Quá trình nghiên cứu đề tài đã khái quát hệ thống lý luận về việc phát triển các môn thể thao dân tộc cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc, đồng thời cung cấp những luận cứ khoa học để hình thành các giải pháp phát triển các môn thể thao dân tộc cho đối tượng nghiên cứu. Ý nghĩa thực tiễn: Đề tài đã đánh giá được thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển các môn thể thao dân tộc hiện nay của sinh viên các trường đại học, cao đẳng miền núi phía Bắc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Giải pháp phát triển thể thao dân tộc cho sinh viên miền núi phía Bắc (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-ly-giao-duc/giai-phap-phat-trien-the-thao-dan-toc-cho-sinh-vien-mien-nui-phia-bac

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Giải pháp phát triển thể thao dân tộc cho sinh viên miền núi phía Bắc" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án đề xuất giải pháp phát triển thể thao dân tộc cho sinh viên ĐH, CĐ miền núi phía Bắc. Nâng cao sức khỏe, văn hóa.

Luận án "Giải pháp phát triển thể thao dân tộc cho sinh viên miền núi phía Bắc" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Giải pháp phát triển thể thao dân tộc cho sinh viên miền núi phía Bắc" thuộc chuyên ngành Giáo dục thể chất. Danh mục: Quản Lý Giáo Dục.

Luận án "Giải pháp phát triển thể thao dân tộc cho sinh viên miền núi phía Bắc" có bao nhiêu trang?

Luận án "Giải pháp phát triển thể thao dân tộc cho sinh viên miền núi phía Bắc" có 178 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Giải pháp phát triển thể thao dân tộc cho sinh viên miền núi phía Bắc" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter