Giải pháp định tuyến tối ưu hóa năng lượng trên mạng cảm biến không dây ngầm đa miền - Luận án TS

Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng: thông tin tuyển sinh, đào tạo, nghiên cứu khoa học. Chú trọng phát triển đội ngũ giáo viên chất lượng cao.

Trường ĐH

Đại học Đà Nẵng - Trường Đại học Sư phạm

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

118

Thời gian đọc

18 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan mạng cảm biến không dây ngầm đa miền WUSN
Số trang:
118 trang
Trường:
Đại học Đà Nẵng - Trường Đại học Sư phạm
Chuyên ngành:
Hệ thống thông tin
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan mạng cảm biến không dây ngầm đa miền WUSN

Mạng cảm biến không dây ngầm WUSN đóng vai trò then chốt trong giám sát nông nghiệp thông minh, kết cấu hạ tầng và địa kỹ thuật. Hệ thống gồm các nút cảm biến chôn sâu dưới lòng đất kết hợp cùng trạm thu thập trên bề mặt. Môi trường ngầm đặt ra nhiều thách thức khắc nghiệt về mặt vật lý. Năng lượng pin của nút ngầm rất khó thay thế hoặc tái nạp. Việc nghiên cứu giao thức định tuyến tiết kiệm năng lượng trở thành yêu cầu sống còn. Cấu trúc mạng đa miền kết hợp linh hoạt giữa các vùng không gian khác nhau nhằm đảm bảo thu thập thông tin liên tục và kéo dài tối đa tuổi thọ mạng.

1.1. Cấu trúc mạng cảm biến không dây ngầm WUSN đa miền

Mạng cảm biến không dây ngầm WUSN đa miền phân chia không gian thành nhiều khu vực chuyên biệt. Nút cảm biến ngầm thực hiện thu thập dữ liệu độ ẩm và nhiệt độ đất. Nút chuyển tiếp trên mặt đất nhận dữ liệu và truyền về trạm cơ sở (Base Station). Giao tiếp giữa các vùng đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ giữa tầng vật lý và tầng mạng. Mô hình này giải quyết triệt để rào cản cự ly truyền thông ngầm bị hạn chế. Toàn bộ cấu trúc bảo đảm dữ liệu truyền đạt thông suốt và giảm thiểu nghẽn cổ chai tại các nút ngầm.

1.2. Thách thức năng lượng và giao tiếp ngầm và trên mặt đất UG2AG

Giao tiếp ngầm và trên mặt đất (UG2AG) chịu ảnh hưởng lớn từ bề mặt ranh giới giữa đất và không khí. Sóng điện từ khúc xạ mạnh khi chuyển đổi môi trường truyền dẫn. Năng lượng tiêu hao cho mỗi gói tin UG2AG cao hơn gấp nhiều lần so với truyền thông trên không (AG2AG). Việc tích hợp giải pháp thu hoạch năng lượng cho nút cảm biến ngầm như năng lượng mặt trời hoặc nhiệt điện gặp nhiều trở ngại vị trí. Do đó, thiết kế cơ chế truyền dẫn tiết kiệm pin là giải pháp khả thi nhất để duy trì mạng lâu dài.

1.3. Cơ chế lập lịch ngủ nghỉ Duty Cycling trong mạng ngầm

Cơ chế lập lịch ngủ nghỉ (Duty Cycling) kiểm soát trạng thái hoạt động của các nút cảm biến ngầm. Nút chuyển đổi luân phiên giữa chế độ thức để truyền nhận tin và chế độ ngủ tiêu thụ điện năng tối thiểu. Cơ chế này giảm đáng kể hiện tượng lắng nghe nhàn rỗi (idle listening) và xung đột gói tin. Lập lịch đồng bộ giữa các miền giúp bảo đảm tỷ lệ phân phát gói tin cao mà không làm cạn kiệt nguồn pin. Đây là kỹ thuật bổ trợ đắc lực cho các thuật toán định tuyến năng lượng thấp trong môi trường ngầm.

II. Đặc trưng mô hình kênh truyền đa miền xuyên môi trường

Mô hình kênh truyền đa miền xuyên môi trường mô tả toàn diện sự lan truyền sóng điện từ qua các lớp vật chất khác biệt. Sóng truyền qua ranh giới đất và không khí bị khúc xạ, phản xạ và tiêu hao công suất nghiêm trọng. Việc thiết lập mô hình toán học chính xác giúp lượng hóa mức độ tổn hao đường truyền giữa các nút ngầm và nút mặt đất. Đây là cơ sở khoa học cốt lõi để tính toán ma trận chi phí truyền dẫn. Nhờ đó, các giải pháp định tuyến có thể lựa chọn nút kế tiếp tối ưu nhất, hạn chế lãng phí năng lượng không cần thiết.

2.1. Suy hao tín hiệu trong môi trường đất và ảnh hưởng độ ẩm thể tích đất VWC

Suy hao tín hiệu trong môi trường đất phụ thuộc mật thiết vào tần số hoạt động, thành phần hạt đất và độ ẩm thể tích đất (VWC). Khi độ ẩm VWC tăng, hằng số điện môi của đất biến thiên mạnh, làm gia tăng hệ số suy hao điện từ. Khoảng cách truyền sóng vô tuyến dưới đất vì thế bị suy giảm nghiêm trọng. Mô hình kênh truyền ngầm cần cập nhật liên tục thông số VWC theo thời gian thực. Việc tính toán chính xác mức suy hao giúp nút cảm biến tự động điều chỉnh công suất phát phù hợp.

2.2. Kỹ thuật truyền thông cảm ứng từ Magnetic Induction MI

Truyền thông cảm ứng từ (Magnetic Induction - MI) sử dụng cuộn dây cảm ứng thay thế ăng-ten điện từ truyền thống. Kỹ thuật MI có khả năng xuyên qua môi trường đất với độ suy hao ổn định hơn sóng vô tuyến thông thường. MI ít bị biến thiên bởi độ ẩm thể tích đất và thành phần khoáng chất. Tuy nhiên, tầm truyền dẫn của công nghệ MI thường ngắn. Sự kết hợp lai giữa truyền thông vô tuyến điện từ và truyền thông cảm ứng từ mở ra hướng đi tối ưu cho mạng cảm biến ngầm đa miền diện rộng.

III. Định tuyến tối ưu năng lượng mạng cảm biến ngầm đơn miền

Trong mạng cảm biến ngầm đơn miền, các nút đều nằm dưới lòng đất và đối mặt với thách thức phân phối tải không đồng đều. Định tuyến đa chặng đóng vai trò sống còn để chuyển dữ liệu về nút thu thập. Nếu một số nút chuyển tiếp phải gánh tải quá lớn, hiện tượng cạn kiệt pin sớm sẽ tạo ra các lỗ hổng năng lượng trong mạng. Do đó, việc thiết kế các thuật toán phân cụm thích nghi mạng cảm biến kết hợp logic mờ giúp cân bằng năng lượng dư thừa giữa các nút và kéo dài tuổi thọ toàn mạng.

3.1. Phân cụm thích nghi mạng cảm biến dựa trên logic mờ FCM

Phân cụm thích nghi mạng cảm biến ứng dụng thuật toán phân cụm mờ Fuzzy C-Means (FCM) để nhóm các nút ngầm hiệu quả. FCM gán cho mỗi nút một mức độ thuộc về cụm thay vì phân chia cứng nhắc. Phương pháp này giảm thiểu xung đột tại ranh giới các cụm trong môi trường đất đồng nhất hoặc không đồng nhất. Các cụm được thiết lập linh hoạt theo mật độ phân bố và khoảng cách không gian. Thuật toán hỗ trợ cấu trúc mạng duy trì tính ổn định cao trong suốt chu kỳ hoạt động.

3.2. Thuật toán định tuyến FCM WUSN cân bằng năng lượng

Thuật toán FCM-WUSN cải tiến quy trình lựa chọn cụm trưởng (Cluster Head) dựa trên mức năng lượng dư thừa và khoảng cách đến trạm đích. Các nút có mức pin cao và vị trí trung tâm ưu tiên được bầu làm cụm trưởng. Quá trình luân chuyển vai trò cụm trưởng diễn ra tuần hoàn nhằm tránh kiệt quệ năng lượng cục bộ. Dữ liệu từ các nút thành viên được nén và tổng hợp trước khi gửi đi. Nhờ đó, FCM-WUSN giảm thiểu số lượng bản tin truyền dẫn và kéo dài đáng kể thời gian sống của các nút ngầm.

IV. Giải pháp định tuyến đa miền Multi Graphs WUSN tối ưu

Mạng cảm biến ngầm đa miền đòi hỏi giải pháp định tuyến liên vùng có khả năng thích ứng với cấu trúc địa hình phức tạp. Thuật toán Multi Graphs WUSN được phát triển nhằm giải quyết bài toán tìm đường đi tối ưu xuyên qua nhiều miền không gian. Thuật toán biểu diễn toàn bộ hệ thống cảm biến dưới dạng đồ thị đa tầng với trọng số liên kết phản ánh chi phí năng lượng thực tế. Cách tiếp cận này giúp tối ưu hóa tổng năng lượng tiêu thụ trên toàn tuyến và nâng cao chất lượng dịch vụ truyền thông.

4.1. Xây dựng độ đo cảm biến mới cho môi trường đa miền

Độ đo cảm biến mới tích hợp đồng thời nhiều thông số then chốt gồm khoảng cách không gian, năng lượng khả dụng và độ suy hao môi trường. Thay vì chỉ xét đường đi ngắn nhất, độ đo lượng hóa chính xác chi phí truyền thông qua các giao diện UG2UG, UG2AG và AG2AG. Trọng số liên kết được cập nhật linh hoạt theo trạng thái suy giảm của từng nút cảm biến. Sự đổi mới trong công thức độ đo giúp thuật toán phát hiện các nút thắt năng lượng và chủ động chuyển hướng luồng dữ liệu kịp thời.

4.2. Cơ chế định tuyến đồ thị đa tầng Multi Graphs WUSN

Cơ chế Multi Graphs WUSN phân rã mạng thành các đồ thị con tương ứng với từng vùng không gian chuyên biệt. Thuật toán tìm kiếm đường đi tối ưu cục bộ trong từng miền trước khi liên kết thành tuyến truyền thông toàn cục. Quá trình tính toán đường đi có độ phức tạp thấp, phù hợp với năng lực xử lý hạn chế của vi điều khiển cảm biến ngầm. Cơ chế giúp cân bằng tải truyền dẫn giữa các nút ngầm và nút trên mặt đất, hạn chế hiện tượng rụng nút sớm tại các vị trí xung yếu.

V. Đánh giá hiệu năng và thực nghiệm tối ưu hóa năng lượng

Hiệu quả của các giải pháp định tuyến đề xuất được kiểm chứng thông qua các kịch bản mô phỏng chuyên sâu. Môi trường thử nghiệm thiết lập các thông số đất thực tế với nhiều mức độ biến thiên độ ẩm và độ sâu chôn nút khác nhau. Các tiêu chí đánh giá trọng tâm bao gồm thời gian sống của mạng, số lượng nút còn sống theo từng chu kỳ và tổng năng lượng tiêu hao. Kết quả thực nghiệm và kiểm định thống kê chứng minh tính ưu việt rõ rệt của mô hình mới so với các giao thức định tuyến kinh điển.

5.1. So sánh hiệu quả thời gian sống mạng với PEGASIS và FCM

Các thử nghiệm so sánh trực tiếp giữa Multi Graphs WUSN, FCM-WUSN, FCM và PEGASIS trên nhiều bộ dữ liệu độc lập. Kết quả cho thấy thuật toán đề xuất kéo dài đáng kể thời gian đến khi nút đầu tiên chết (First Node Dead) và nút cuối cùng ngừng hoạt động. Khả năng cân bằng tải vượt trội giúp tránh được tình trạng đứt gãy mạng cục bộ. Số lượng nút ngầm còn sống sau hàng nghìn vòng chạy luôn duy trì ở mức cao, chứng minh khả năng bảo toàn năng lượng bền bỉ của hệ thống.

5.2. Mức độ tiêu thụ năng lượng khi thay đổi vị trí trạm cơ sở BS

Vị trí đặt trạm cơ sở (Base Station - BS) có ảnh hưởng quyết định đến mức tiêu hao năng lượng của toàn bộ hệ thống. Thử nghiệm thực hiện với nhiều tọa độ BS khác nhau tại trung tâm và biên khu vực quan trắc. Thuật toán Multi Graphs WUSN duy trì mức tiêu thụ năng lượng thấp và ổn định bất kể vị trí BS. Việc phân phối lưu lượng thông minh qua các nút chuyển tiếp trên mặt đất giúp giảm áp lực cự ly cho các nút cảm biến ngầm bên dưới, đảm bảo tính kinh tế năng lượng cao nhất.

Mục lục chi tiết luận án

KÝ HIỆU VÀ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
GIỚI THIỆU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MẠNG CẢM BIẾN KHÔNG DÂY NGẦM ĐA MIỀN
1.1. Mạng cảm biến không dây
1.2. Các mở rộng của mạng cảm biến không dây
1.2.1. Mạng cảm biến không dây ngầm
1.2.2. Mạng cảm biến không dây ngầm đa miền
1.3. Các giao thức định tuyến
1.3.1. Các giao thức phổ biến
1.3.2. Tổng quan các giải pháp định tuyến trong mạng cảm biến không dây ngầm
1.3.3. Tổng quan các giải pháp định tuyến trong mạng cảm biến không dây ngầm đa miền
1.3.4. Một số nhận xét
1.4. Mô hình suy hao
1.4.1. Mô hình không vật cản, đa đường định tuyến
1.4.2. Mô hình suy hao trong mạng cảm biến không dây ngầm
1.5. Tối ưu hóa trong mạng cảm biến không dây
1.6. Môi trường mô phỏng và các tiêu chí đánh giá
1.6.1. Môi trường mô phỏng
1.6.2. Tiêu chí đánh giá
1.7. Kết luận chương
2. CHƯƠNG 2: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ĐỊNH TUYẾN TRÊN MẠNG CẢM BIẾN KHÔNG DÂY NGẦM ĐA MIỀN
2.2. Giải pháp định tuyến mới trên mạng cảm biến không dây ngầm đơn miền dựa trên phân cụm mờ
2.2.1. Mô hình toán học
2.2.2. Thuật toán FCM-WUSN
2.2.3. Độ phức tạp thuật toán
2.3. Giải pháp định tuyến mới trên mạng cảm biến không dây ngầm đa miền dựa trên độ đo cảm biến
2.3.1. Xây dựng độ đo cảm biến mới
2.3.2. Đánh giá về độ đo mới
2.3.3. Thuật toán Multi Graphs WUSN
2.3.4. Độ phức tạp thuật toán
2.4. Kết luận chương
3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ MÔ PHỎNG
3.1. Thiết lập môi trường
3.1.1. Giới thiệu về môi trường mô phỏng
3.1.2. Xây dựng dữ liệu
3.1.3. Kịch bản đánh giá
3.2. Kết quả thực nghiệm
3.2.1. Kịch bản đánh giá đơn vùng
3.2.2. Kịch bản đa vùng - tiêu chí về thời gian sống mạng
3.2.3. Kịch bản đa vùng - tiêu chí số nút còn sống
3.2.4. Kịch bản đa vùng - tiêu chí năng lượng tiêu thụ
3.2.5. Kiểm định thống kê kết quả
3.3. Kết luận chương
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Đại học đà nẵng trường đại học sư phạm mai hà thi

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (118 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM MAI HÀ THI GIẢI PHÁP ĐỊNH TUYẾN TỐI ƯU HÓA NĂNG LƯỢNG TRÊN MẠNG CẢM BIẾN KHÔNG DÂY NGẦM ĐA MIỀN LUẬN ÁN TIẾN SĨ HỆ THỐNG THÔNG TIN Đà Nẵng, Tháng 9 năm 2025 ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM MAI HÀ THI GIẢI PHÁP ĐỊNH TUYẾN TỐI ƯU HÓA NĂNG LƯỢNG TRÊN MẠNG CẢM BIẾN KHÔNG DÂY NGẦM ĐA MIỀN LUẬN ÁN TIẾN SĨ HỆ THỐNG THÔNG TIN Mã số: 325478 Cán bộ hướng dẫn 1 Cán bộ hướng dẫn 2 TS Nguyễn Trần Quốc Vinh PGS.TS Lê Hoàng Sơn Đà Nẵng - Tháng 9 năm 2025 Mục lục Kí hiệu và viết tắt iii Danh mục các bảng v Danh mục các hình vii Giới thiệu 1 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ MẠNG CẢM BIẾN KHÔNG DÂY NGẦM ĐA MIỀN 8 1.1 Mạng cảm biến không dây .2 Các mở rộng của mạng cảm biến không dây .1 Mạng cảm biến không dây ngầm .2 Mạng cảm biến không dây ngầm đa miền .3 Các giao thức định tuyến .1 Các giao thức phổ biến .2 Tổng quan các giải pháp định tuyến trong mạng cảm biến không dây ngầm .3 Tổng quan các giải pháp định tuyến trong mạng cảm biến không dây ngầm đa miền .4 Một số nhận xét .4 Mô hình suy hao .1 Mô hình không vật cản, đa đường định tuyến .2 Mô hình suy hao trong mạng cảm biến không dây ngầm .5 Tối ưu hóa trong mạng cảm biến không dây .6 Môi trường mô phỏng và các tiêu chí đánh giá .1 Môi trường mô phỏng .2 Tiêu chí đánh giá .7 Kết luận chương. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ĐỊNH TUYẾN TRÊN MẠNG CẢM BIẾN KHÔNG DÂY NGẦM ĐA MIỀN 36 2.2 Giải pháp định tuyến mới trên mạng cảm biến không dây ngầm đơn miền dựa trên phân cụm mờ .2 Mô hình toán học .3 Thuật toán FCM-WUSN .4 Độ phức tạp thuật toán .3 Giải pháp định tuyến mới trên mạng cảm biến không dây ngầm đa miền dựa trên độ đo cảm biến .2 Xây dựng độ đo cảm biến mới .3 Đánh giá về độ đo mới .4 Thuật toán Multi Graphs WUSN .5 Độ phức tạp thuật toán .4 Kết luận chương. KẾT QUẢ MÔ PHỎNG 72 3.1 Thiết lập môi trường .1 Giới thiệu về môi trường mô phỏng .2 Xây dựng dữ liệu .3 Kịch bản đánh giá .2 Kết quả thực nghiệm .1 Kịch bản đánh giá đơn vùng .2 Kịch bản đa vùng - tiêu chí về thời gian sống mạng .3 Kịch bản đa vùng - tiêu chí số nút còn sống .4 Kịch bản đa vùng - tiêu chí năng lượng tiêu thụ .5 Kiểm định thống kê kết quả .3 Kết luận chương.

94 KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 96 iii KÝ HIỆU VÀ VIẾT TẮT Số Từ viết tắt Từ tiếng Anh Diễn giải/Tạm dịch 1 2D Two Dimensions Không gian hai chiều 2 3D Three Dimensions Không gian ba chiều Aboveground to Above- Kênh truyền thông giữa hai 3 AG2AG ground nút trên mặt đất Aboveground to Under- Kênh truyền thông từ trên 4 AG2UG ground mặt đất đến dưới mặt đất 5 AI Artificial Intelligence Trí tuệ nhân tạo 6 AS Autonomous System Hệ thống tự động 7 BGP Border Gateway Protocol Giao thức cổng biên 8 BS Base Station Trạm cơ sở Classless Inter-Domain Định tuyến giữa các miền 9 CIDR Routing trong lớp 10 CH Cluster Header Cụm trưởng 11 CM Cluster Member Cụm thành viên Carrier Sense Multi- Truy cập đa điểm cảm nhận 12 CSMA/CD ple Access/Collision sóng mang với phát hiện va Detection chạm 13 ED Energy dissipation Năng lượng tiêu hao 14 EM Electro Magnetic Điện từ Fuzzy C-Means Cluster- 15 FCM Phân cụm mờ C-Means ing Hybrid-low Energy Adap- Giao thức định tuyến phân 16 HLEACH tive Clustering Hierarchi- lớp thích ứng năng lượng cal Routing Protocol thấp lai 17 IoT Internet of Things Internet vạn vật Internet of Underground 18 IoUT Internet vạn vật ngầm Things 19 LAN Local Area Network Mạng nội bộ iv Low Energy Adaptive Giao thức định tuyến phân 20 LEACH Clustering Hierarchical lớp thích ứng năng lượng Routing Protocol thấp Thuật toán trạng thái liên 21 LSA Linked State Algorithm kết Multi-access Edge Com- 22 MEC Tính toán biên đa truy cập puting 23 MI Magnetic Induction Cảm ứng từ Định tuyến theo đường đi 24 OSPF Open Shortest Path First ngắn nhất mở Power Efficient Gather- Thu thập dữ liệu hiệu quả 25 PEGASIS ing in Sensor Information năng lượng trong hệ thống Systems thông tin cảm biến 26 QoS Quality of Service Chất lượng của dịch vụ 27 RN Relay Node Nút chuyển tiếp Time Division Multiple Truy cập đa điểm phân chia 28 TDMA Access theo thời gian 29 UAV Unmanned Aerial Vehicle Thiết bị không người lái Underground To Above- Kênh truyền thông từ dưới 30 UG2AG ground mặt đất lên trên mặt đất 31 WSN Wireless Sensor Network Mạng cảm biến không dây Wireless Underground Mạng cảm biến không dây 32 WUSN Sensor Network ngầm Long Range Wide Area 33 LoRaWAN Mạng diện rộng tầm xa Network v Danh mục các bảng 1.1 Tham số sử dụng để tính về các tính chất dưới lòng đất [1] .1 Giá trị tham số cho thực nghiệm [2] .2 Tham số cho các kịch bản .3 Thống kê tóm tắt cho dữ liệu x và y cho một bộ dữ liệu .4 Thời gian sống của mạng sau chạy FCM và FCM-WUSN cho 6 bộ dữ liệu .5 Tổng số nút còn sống và số nút còn sống dưới lòng đất của FCM và FCM-WUSN trong sáu bộ dữ liệu.6 Kết quả của độ bền mạng theo số vòng chạy với 1 khu vực giữa FCM, FCM-WUSN và Multi-Graphs WUSN.7 Kết quả của tuổi thọ mạng theo số vòng chạy với 6 bộ dữ liệu giữa Multi-Graphs WUSN và PEGASIS.8 Kết quả của tuổi thọ mạng khi đặt các bộ dữ liệu vị trí BS khác nhau giữa Multi-Graphs WUSN và PEGASIS.9 Kết quả của các vòng chạy với các bộ dữ liệu phân phối khác nhau giữa Multi-Graphs WUSN và PEGASIS+HLEACH.10 Kết quả của tổng số nút còn sống sau khi chạy 6 bộ dữ liệu giữa Multi-Graphs WUSN và PEGASIS.11 Kết quả tiêu thụ năng lượng trong 1 khu vực giữa FCM, FCM-WUSN và Multi-Graphs WUSN.12 Kết quả tiêu thụ năng lượng khi đặt các bộ dữ liệu vị trí BS khác nhau giữa Multi-Graphs WUSN và PEGASIS.13 Kết quả tiêu thụ năng lượng với phân phối khác nhau giữa Multi- Graphs WUSN và PEGASIS+HLEACH.14 Phân tích ANOVA cho các nút ngầm còn sống .15 Phân tích ANOVA cho tuổi thọ mạng. 93 vii Danh mục các hình 1.1 Mạng cảm biến không dây.2 Các kênh truyền thông trong mạng cảm biến không dây ngầm .3 Ứng dụng đa miền cho mô hình nông nghiệp .4 Tổng quan về các giao thức định tuyến phổ biến .5 Tổng quan về các phương pháp giải bài toán tối ưu .1 Tổng quát về các giả thuyết mô hình mạng đề xuất .2 Mô hình hóa các thành viên của một cụm .3 Lưu đồ tổng quan về quá trình định tuyến mạng .4 Lưu đồ thuật toán FCM-WUSN .5 Ý tưởng tổng quát về mô hình truyền đa miền .6 Mô phỏng giả thuyết cho nhiều miền quan sát .7 Ví dụ về lựa chọn đường đi theo tiêu chí độ ảnh hưởng .8 Lưu đồ chung của mô hình định tuyến WUSN cho đa miền quan sát 62 2.9 Lưu đồ các bước về chọn đường đi ngắn nhất của một nút .1 Mô phỏng mạng cảm biến không dây và topology trong mạng.2 Phân bố của các cảm biến cho bộ dữ liệu 100 nút 30% nút dưới mặt đất và 1 vùng quan sát .3 Phân bố của các cảm biến cho bộ dữ liệu 100 nút 30% nút dưới mặt đất và 1 vùng quan sát .4 Tổng năng lượng tiêu thụ cho thuật toán FCM và FCM-WUSN .5 Tổng số nút còn sống và số nút còn sống dưới lòng đất giữa FCM và FCM-WUSN.6 Biểu đồ đường của số nút dưới lòng đất kết nối so với số vòng truyền thông cho 100 và 200 nút trong 1 khu vực.7 Tổng số nút không kết nối dưới dạng đồ thị và tổng số nút còn sống trên bảng với các vị trí BS khác nhau trong 2 và 4 khu vực.8 Tổng số nút còn sống và số nút còn sống dưới lòng đất cho 2 và 4 khu vực với các phân phối khác nhau. 90 1 PHẦN MỞ ĐẦU Trong những năm gần đây, mạng cảm biến không dây (WSN - Wireless Sensor Network) đã và đang được triển khai trong nhiều ứng dụng như giám sát nông nghiệp thông minh, quân sự, phát hiện tấn công hạt nhân, chẩn đoán sự hỏng hóc của thiết bị, giám sát bệnh nhân, và điều khiển phương tiện giao thông. Đặc biệt trong nông nghiệp thông minh, việc theo dõi và quản lý các yếu tố như tưới tiêu, kiểm soát sâu bệnh, và quản lý dinh dưỡng đất đóng vai trò quan trọng giúp tối ưu hóa tài nguyên và nâng cao năng suất cây trồng, hướng tới các phương pháp canh tác bền vững.

Việc tích hợp WSN, Internet vạn vật và phân tích dữ liệu cho phép nông dân đưa ra quyết định chính xác và kịp thời, giảm thiểu tác động đến môi trường và tối đa hóa năng suất. Tuy nhiên, các nút cảm biến trong WSN có tài nguyên hạn chế, như khả năng tính toán, bộ nhớ, và năng lượng thấp. Để bao phủ các khu vực rộng lớn, một cảm biến đơn lẻ không đủ khả năng do phạm vi truyền thông hạn chế, vì vậy cần triển khai nhiều cảm biến kết nối với nhau để tạo thành mạng. Đối với mạng cảm biến không gian ngầm (WUSN), các hạn chế càng trở nên rõ rệt.

Môi trường ngầm như dưới lòng đất có điều kiện khắc nghiệt như độ ẩm cao, áp suất lớn, và các chất ăn mòn, làm giảm tuổi thọ và hiệu quả của các cảm biến. Ngoài ra, tín hiệu truyền thông cũng gặp khó khăn lớn, vì đất và các vật liệu ngầm có thể làm suy giảm tín hiệu vô tuyến, gây khó khăn trong việc duy trì kết nối [3]. Việc cung cấp năng lượng cho các cảm biến trong môi trường ngầm cũng là một thách thức lớn do khó tiếp cận và thay thế nguồn năng lượng. Bên cạnh đó, triển khai và bảo trì mạng cảm biến dưới lòng đất gặp khó khăn về cả mặt kỹ thuật lẫn chi phí, vì việc tiếp cận và sửa chữa các thiết bị cảm biến trong không gian ngầm rất phức tạp và tốn kém.

Các nghiên cứu trước đây thường phát triển mô hình tính toán suy hao trước khi sử dụng mạng LoRaWAN để truyền tải trong WUSN [4, 5]. Một số nghiên cứu khác tập trung vào phát triển các cảm biến kết nối với UAV hoặc gửi gói tin từ mặt đất lên không trung [6], trong khi trong [7] đã phát triển mô hình 2 suy hao đường truyền hỗn hợp để thu thập dữ liệu và kiểm tra các bất thường trong tập dữ liệu hiện tại. Nghiên cứu [8] áp dụng học sâu để mô hình hóa kênh trong WUSN, giúp chọn lựa các đường truyền tiết kiệm năng lượng nhất dựa trên cường độ tín hiệu và suy hao đường truyền.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Mai Hà Thi (2025). Tối ưu hóa năng lượng mạng cảm biến không dây ngầm đa miền [Luận án tiến sĩ, Đại học Đà Nẵng - Trường Đại học Sư phạm]. LuanAn.net. https://luanan.net/quan-ly-giao-duc/giai-phap-dinh-tuyen-toi-uu-hoa-nang-luong-mang-cam-bien-khong-day-ngam-da-mien

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Tối ưu hóa năng lượng mạng cảm biến không dây ngầm đa miền" nghiên cứu về vấn đề gì?

Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng: thông tin tuyển sinh, đào tạo, nghiên cứu khoa học. Chú trọng phát triển đội ngũ giáo viên chất lượng cao.

Luận án "Tối ưu hóa năng lượng mạng cảm biến không dây ngầm đa miền" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Đà Nẵng - Trường Đại học Sư phạm. Năm bảo vệ: 2025.

Luận án "Tối ưu hóa năng lượng mạng cảm biến không dây ngầm đa miền" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Tối ưu hóa năng lượng mạng cảm biến không dây ngầm đa miền" thuộc chuyên ngành Hệ thống thông tin. Danh mục: Quản Lý Giáo Dục.

Luận án "Tối ưu hóa năng lượng mạng cảm biến không dây ngầm đa miền" có bao nhiêu trang?

Luận án "Tối ưu hóa năng lượng mạng cảm biến không dây ngầm đa miền" có 118 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Tối ưu hóa năng lượng mạng cảm biến không dây ngầm đa miền" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter