Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành phần hóa học và tác dụng sinh học của hai loài Giảo cổ lam tại Việt Nam - Thân Thị Kiều My
Nghiên cứu đặc điểm thực vật, hóa học của Giảo cổ lam tại Việt Nam nhằm đánh giá giá trị dược liệu. Phân tích thành phần hoạt chất quan trọng cho y học.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
368
Thời gian đọc
56 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
60 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan đặc điểm thực vật của Giảo cổ lam tại Việt Nam
- Số trang:
- 368 trang
- Trường:
- Trường Đại học Dược Hà Nội
- Chuyên ngành:
- Dược liệu - Dược học cổ truyền
- Tác giả:
- Thân Thị Kiều My
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan đặc điểm thực vật của Giảo cổ lam tại Việt Nam
Cây Giảo cổ lam là dược liệu quý thuộc Họ Bầu bí Cucurbitaceae. Chi Gynostemma phân bố chủ yếu ở khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Á. Tại Việt Nam, cây mọc hoang tại các vùng núi đá vôi ẩm ướt như Sa Pa, Phan Si Păng và Hòa Bình. Quá trình khảo sát thực địa ghi nhận hai dạng phổ biến gồm Giảo cổ lam 5 lá chét và Giảo cổ lam 7 lá chét. Trong đó, loài Gynostemma pentaphyllum giữ vai trò chủ đạo trong y học cổ truyền. Việc phân loại chính xác các loài trong chi giúp chuẩn hóa nguồn nguyên liệu đầu vào. Nghiên cứu thực vật học cung cấp cơ sở dữ liệu tin cậy cho kiểm nghiệm và nuôi trồng bảo tồn nguồn gen quý.
1.1. Vị trí phân loại chi Gynostemma và Họ Bầu bí Cucurbitaceae
Chi Gynostemma Blume chiếm vị trí quan trọng trong Họ Bầu bí Cucurbitaceae. Các loài trong chi này mang nhiều đặc trưng hình thái biến thiên phức tạp. Quá trình định danh truyền thống thường dựa trên hoa, quả và cấu trúc lá chét. Hiện nay, kỹ thuật sinh học phân tử bổ sung dữ liệu giải trình tự gen ITS để xác thực nguồn gốc loài. Sự kết hợp giữa giám định hình thái và sinh học phân tử giúp phân biệt rõ loài Gynostemma pentaphyllum với các loài tương cận. Kết quả phân loại đặt nền tảng vững chắc cho việc quản lý chất lượng và kiểm soát nguồn nguyên liệu tự nhiên.
1.2. Phân bố và môi trường sống của Giảo cổ lam tại Việt Nam
Giảo cổ lam sinh trưởng mạnh tại các vùng núi cao từ 1000 đến 2000 mét so với mực nước biển. Cây ưa bóng râm, đất ẩm nhiều mùn và khí hậu mát mẻ quanh năm. Địa bàn ghi nhận tập trung ở dãy Hoàng Liên Sơn, Cao Bằng, Lạng Sơn và Hòa Bình. Cả hai dạng Giảo cổ lam 5 lá chét và Giảo cổ lam 7 lá chét cùng tồn tại ở môi trường hoang dã. Điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng đặc thù ảnh hưởng trực tiếp đến hàm lượng hoạt chất sinh học trong cây. Việc bảo vệ môi trường tự nhiên kết hợp nhân giống nhân tạo giúp phát triển dược liệu bền vững.
II. Nghiên cứu hình thái và vi phẫu Giảo cổ lam Việt Nam
Khảo sát hình thái giải phẫu thực vật là bước tiên quyết để nhận diện dược liệu. Thân cây dạng dây leo mảnh, có tua cuốn đơn hoặc xẻ đôi ở nách lá. Phiến lá kép chân vịt mang số lượng lá chét khác nhau tùy loài. Phương pháp soi vi phẫu thân và lá giúp xác định cấu trúc mô học bên trong. Kết hợp phân tích đặc điểm bột dược liệu cho phép nhận dạng nguyên liệu ngay cả khi đã sấy khô hoặc xay nhỏ. Các dữ liệu vi học này đóng vai trò tiêu chuẩn vàng trong kiểm định chất lượng dược liệu tại viện kiểm nghiệm.
2.1. Hình thái giải phẫu thực vật và phân biệt loài lá chét
Hình thái giải phẫu thực vật cho thấy sự khác biệt rõ rệt giữa các loài. Giảo cổ lam 5 lá chét (Gynostemma pentaphyllum) có lá kép gồm năm lá chét hình trứng thuôn, mép khía răng cưa nhọn. Mẫu Giảo cổ lam 7 lá chét có cụm lá dày hơn, gân lá phân nhánh đặc trưng. Hoa đơn tính khác gốc, mọc thành chùm nhỏ ở nách lá. Quả mọng hình cầu, khi chín chuyển sang màu đen bóng chứa hạt dẹt. Chi tiết hình thái giúp nhận biết nhanh cây tươi ngoài tự nhiên mà không cần thiết bị phức tạp.
2.2. Vi phẫu thân và lá cùng các đặc điểm bột dược liệu
Nghiên cứu vi phẫu thân và lá chỉ ra hệ thống bó dẫn libe-gỗ xếp vòng đều đặn. Lớp biểu bì thân phủ cutin mỏng và mang lông che chở đa bào một dãy. Vi phẫu phiến lá thể hiện cấu tạo dị thể với mô giậu phát triển ở mặt trên và lỗ khí tập trung ở mặt dưới. Quan sát đặc điểm bột dược liệu phát hiện các mảnh biểu bì mang lỗ khí, bó sợi cơ học, mảnh mạch vạch và tinh thể calci oxalat hình cầu gai. Các dấu hiệu giải phẫu vi mô này ngăn ngừa nguy cơ nhầm lẫn hoặc làm giả dược liệu thương phẩm.
III. Thành phần hóa học và saponin trong cây Giảo cổ lam
Thành phần hóa học của Giảo cổ lam rất phong phú và có giá trị trị liệu cao. Dược liệu chứa nhóm Saponin dammaran với cấu trúc tương tự saponin của nhân sâm. Hợp chất Gypenoside là hoạt chất đặc trưng quyết định công dụng chính của cây. Bên cạnh saponin, cây còn tích lũy lượng lớn Flavonoid toàn phần và các chất chống oxy hóa tự nhiên. Chiết xuất bằng dung môi phân cực kết hợp sắc ký cột cho phép phân lập các phân tử tinh khiết. Phân tích phổ cộng hưởng từ hạt nhân và phổ khối lượng giúp sáng tỏ cấu trúc hóa học của từng hợp chất.
3.1. Nhóm Saponin dammaran và cấu trúc Gypenoside đặc trưng
Hợp chất Saponin dammaran là thành phần chủ lực trong chi Gynostemma. Khung aglycon dammaran gắn các chuỗi đường glucose, rhamnose hoặc arabinose tạo nên chuỗi Gypenoside đa dạng. Nhiều Gypenoside có cấu trúc tương đồng với ginsenoside Rb1, Rb3, Rd ở nhân sâm Triều Tiên. Giảo cổ lam 5 lá chét thường tích lũy hàm lượng saponin cao hơn mẫu Giảo cổ lam 7 lá chét. Các phân đoạn saponin tinh khiết thể hiện hoạt tính sinh học mạnh mẽ trong nhiều mô hình thử nghiệm. Đây là hoạt chất cốt lõi dùng để chuẩn hóa và định lượng cao chiết dược liệu.
3.2. Hàm lượng Flavonoid toàn phần và các hợp chất tự nhiên khác
Hàm lượng Flavonoid toàn phần trong lá và thân Giảo cổ lam chiếm tỷ lệ đáng kể. Các dẫn xuất rutin, quercetin và kaempferol đóng vai trò dọn dẹp gốc tự do hiệu quả. Cây còn chứa nhiều acid hữu cơ, sterol tự nhiên, polysaccharide và khoáng vi lượng thiết yếu. Sự phối hợp giữa Flavonoid toàn phần và saponin tạo nên tác dụng hiệp đồng sinh học bền vững. Các hợp chất tự nhiên này bảo vệ tế bào khỏi tổn thương do peroxy hóa lipid. Dữ liệu hóa học chứng minh Giảo cổ lam là nguồn dược liệu quý cung cấp chất chống oxy hóa tự nhiên.
IV. Tác dụng sinh học và giá trị dược liệu của Giảo cổ lam
Đánh giá tác dụng sinh học khẳng định tiềm năng ứng dụng to lớn của cây thuốc trong y dược học hiện đại. Nghiên cứu thực nghiệm chứng minh hiệu quả điều hòa chuyển hóa và bảo vệ các cơ quan nội tạng. Các hoạt chất giúp kiểm soát đường huyết, hỗ trợ hạ lipid máu và ngăn ngừa tiến trình xơ vữa động mạch. Thử nghiệm độc tính cấp xác nhận dược liệu có độ an toàn rất cao khi dùng đường uống liên tục. Chiết xuất chuẩn hóa từ Gynostemma pentaphyllum đang được khai thác rộng rãi trong sản xuất dược phẩm và thực phẩm bảo vệ sức khỏe chất lượng cao.
4.1. Khả năng hạ đường huyết và bảo vệ gan chống oxy hóa
Chiết xuất Giảo cổ lam kích thích tiết insulin từ tế bào beta đảo tụy và tăng độ nhạy cảm insulin ngoại vi. Cơ chế này giúp hạ glucose máu ổn định trên mô hình động vật thí nghiệm. Đồng thời, các dẫn xuất Gypenoside và Flavonoid toàn phần làm giảm rõ rệt men gan AST và ALT trong huyết thanh. Mô gan được bảo vệ khỏi thoái hóa mỡ và hoại tử tế bào nhờ khả năng ức chế gốc tự do. Tác dụng chống oxy hóa mạnh mẽ giúp bảo toàn cấu trúc màng tế bào gan trước các độc tố sinh học.
4.2. Tác dụng gây độc tế bào ung thư và độ an toàn dược liệu
Các Saponin dammaran phân lập từ cây thể hiện khả năng ức chế sinh trưởng nhiều dòng tế bào ung thư như bạch cầu HL-60 và ung thư gan HepG2. Hoạt chất kích hoạt con đường chết theo chương trình apoptosis của tế bào ác tính. Thử nghiệm độc tính cấp đường uống trên chuột nhắt trắng không ghi nhận dấu hiệu ngộ độc ở liều cao. Biên độ an toàn rộng tạo điều kiện thuận lợi cho việc sử dụng dài ngày. Kết quả nghiên cứu dược lý khẳng định giá trị thực tiễn của dược liệu Giảo cổ lam Việt Nam.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (368 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI THÂN THỊ KIỀU MY NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT, THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ MỘT SỐ TÁC DỤNG SINH HỌC CỦA HAI LOÀI GIẢO CỔ LAM GYNOSTEMMA SP. TẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC HÀ NỘI, NĂM 2020 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI THÂN THỊ KIỀU MY NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT, THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ MỘT SỐ TÁC DỤNG SINH HỌC CỦA HAI LOÀI GIẢO CỔ LAM GYNOSTEMMA SP. TẠI VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ DƯỢC HỌC CHUYÊN NGÀNH: DƯỢC LIỆU - DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN MÃ SỐ: 62.06 Người hướng dẫn khoa học: GS. Phạm Thanh Kỳ HÀ NỘI, NĂM 2020 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của GS.
Phạm Thanh Kỳ. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. Tác giả Thân Thị Kiều My luan an LỜI CẢM ƠN Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án này, tôi đã nhận được nhiều hỗ trợ từ trường Đại học Dược Hà Nội, sự giúp đỡ của các thầy cô giáo, các nhà khoa học thuộc nhiều lĩnh vực, được sự ủng hộ của bạn bè và gia đình. Đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới GS.
Phạm Thanh Kỳ - người Thầy đã trực tiếp hướng dẫn, hết lòng chỉ bảo tận tình và khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu khoa học. Tôi xin chân thành cảm ơn: Thầy cô giáo, nhóm nghiên cứu và các cán bộ đồng nghiệp tại bộ môn Dược liệu, trường Đại học Dược Hà Nội ; Các thầy cô giáo, các cán bộ tại bộ môn Thực vật, bộ môn Dược học cổ truyền, bộ môn Công nghiệp dược, bộ môn Dược lý – trường Đại học Dược Hà Nội ; Các cán bộ Phòng Đào tạo sau đại học, trường Đại học Dược Hà Nội ; Các cán bộ Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam ; Các cán bộ tại Bộ môn Dược lý – Đại học Y Hà Nội ; đã giúp đỡ về chuyên môn và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi khi thực hiện luận án này. Nhân dịp này, tôi xin trân trọng cảm ơn Đảng ủy, Ban Giám hiệu, các cán bộ phòng ban, các bộ môn chuyên ngành trong trường Đại học Dược Hà Nội đã tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành luận án. Tôi cũng vô cùng cảm kích với sự ủng hộ của bạn bè và động viên của gia đình tôi trong quá trình thực hiện luận án.
Xin trân trọng cảm ơn. Thân Thị Kiều My luan an MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ. Vị trí phân loại của chi Gynostemma Blume. Phân bố các loài của chi Gynostemma Blume.
Đặc điểm thực vật của chi Gynostemma Blume. Đặc điểm thực vật của một số loài thuộc chi Gynostemma Blume. Ứng dụng kỹ thuật sinh học phân tử định danh các loài thuộc chi Gynostemma Blume. Thành phần hóa học loài Gynostemma pentaphyllum (Thunb.
Thành phần hóa học hai loài là đối tượng nghiên cứu. Tác dụng sinh học. 39 NGUYÊN LIỆU, TRANG THIẾT BỊ, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Nguyên liệu nghiên cứu.
Hóa chất, dung môi. Trang thiết bị và dụng cụ nghiên cứu. Nghiên cứu về thực vật. Nghiên cứu thành phần hóa học.
Đánh giá độc tính cấp và các tác dụng sinh học. Xử lý số liệu. 55 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Đặc điểm hình thái thực vật.
Kết quả nghiên cứu sinh học phân tử. Kết quả giám định tên khoa học hai mẫu nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu đặc điểm vi học. Định tính các nhóm chất hữu cơ của hai loài nghiên cứu.
Phân lập các hợp chất từ hai loài nghiên cứu. Xác định cấu trúc hóa học các chất phân lập. Đánh giá độc tính cấp. Đánh giá tác dụng hạ glucose máu.
Đánh giá tác dụng bảo vệ gan, chống oxy hóa. Đánh giá tác dụng gây độc với một số dòng tế bào ung thư. Về tác dụng hạ glucose máu. Về tác dụng bảo vệ gan, chống oxy hóa.
Về tác dụng gây độc tế bào của các saponin phân lập được. 137 luan an KẾT LUẬN. 140 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC luan an DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT Ký hiệu Viết đầy đủ Ara α-L-arabinopyranosyl ALT Enzym Alanine Aminotransferase AST Enzym Aspartate Aminotransferase CC Column Chromatography- Sắc ký cột COSY Correclation spectrometry- Phổ COSY CS% Cell survival %- % tế bào sống sót Distorionless Enhancement by Polarisation DEPT Transfer- Phổ DEPT Dl Dược liệu DMSO Dimethyl sulfoxid DPPH 2,2-diphenyl-1-picrylhydrazyl Electrospray ionization mass spectroscopy -Khối ESI- MS phổ ion hóa điện tử EtOH Ethanol EtOAc Ethylacetat G. Gynostemma GCL Giảo cổ lam Gas Chromatoghraphy Mass Spectroscopy- Sắc kí GC-MS khí kết hợp khối phổ Glc β-D-glucopyranosyl Human hepatocellular carcinoma- Tế bào ung thư HL-60 bạch cầu người Heteronuclear multiple bond correlation- Phổ HMBC tương tác dị hạt nhân qua nhiều liên kết luan an Proton Nuclear Magnetic Resonance 1 H-NMR Spectrography- Phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton High performance liquid chromatography – Sắc HPLC ký lỏng hiệu năng cao High resolution Electrospray ionization mass HR- ESI- MS spectrometry- Phổ khối phân giải cao HSCs Hepatic Stellate Cells Heteronuclear Single Quantum Correlation- Phổ HSQC tương tác dị hạt nhân 1 liên kết Inhibitory concentration 50%- Nồng độ ức chế IC50 50% IFN Interferon IgG Immunoglobulin G IgM Immunoglobulin M IR Infra red – phổ hồng ngoại ITS Internal transcribed spacer- nhóm gen nhân LD50 Lethal dose 50%- Liều gây chết 50% Low density lipoprotein- Lipoprotein tỷ trọng LDL thấp MDA Malonyl dialdehyd MeOH Methanol MS Mass spectrometry – Phổ khối 3- (4,5- dimethylthiazol-2-yl)-2,5- diphenyl MTT tetrazolium bromid Nulear magnetic resonance – Phổ cộng hưởng từ NMR hạt nhân luan an Nuclear Overhauser Effect Spectrometry -Phổ NOESY hiệu ứng hạt nhân Overhauser OD Optical density- Mật độ quang học Human ovarian cancer cell line- Dòng tế bào ung OVCAR-8 thư buồng trứng PAR Paracetamol Rha L-Rhamnopyranosyl SKLM Sắc ký lớp mỏng TLTK Tài liệu tham khảo Time of flight mass spectrometry- Phổ khối đầu TOF- MS dò thời gian bay tt Thể trọng ttc Thể trọng chuột World Health Organization – Tổ chức y tế thế WHO giới Xyl D- Xylopyranosyl luan an DANH MỤC BẢNG Bảng 1.
Saponin cấu trúc 2α,3β,20β-trihydroxydammar-24-en. Saponin cấu trúc 3β,12β,20β trihydroxydammar-24en. Saponin cấu trúc 3β,12β,20R trihydroxydammar-24en. Saponin cấu trúc 2α,3β,12β,20β-tetrahydroxydammar-24-en.
Saponin cấu trúc 3β,19,20β-trihydroxydammar-24-en. Saponin cấu trúc 3β,12β,19,20β-tetrahydroxydammar-24-en. Saponin cấu trúc 2α,3β,20β-trihydroxydammar-24-en-12-on. Saponin cấu trúc 3β,20β-dihydroxydammar-24-en-19-al.
Các hợp chất Damulin. Saponin cấu trúc có nhóm hydroxyl C21. Saponin cấu trúc có nhóm carboxyl C21. Saponin cấu trúc dammar-25-en.
Saponin cấu trúc có hydroperoxyl tại vị trí C25. Saponin cấu trúc 3β,12β,20β,26-tetrahydroxydammar-24-en. Saponin có nhóm hydroperoxyl ở C25 và hydroxyl ở C21. Saponin cấu trúc có mạch thẳng tại C17 biến đổi.
Saponin cấu trúc 21-23 epoxydammaran. Saponin cấu trúc 21-23 lacto-dammaran. Saponin cấu trúc 20-25 epoxydammaran. Saponin cấu trúc 20-24 epoxydammaran.
Các saponin cấu trúc có vòng pentacyclic. Tác dụng chống ung thư in vitro của G. Tác dụng chống ung thư thực nghiệm của G. Trình tự vùng gen ITS-rDNA của các loài/thứ trong chi Gynostemma thu thập từ Genbank dùng trong nghiên cứu.
Kết quả định tính các nhóm chất trong hai loài. 66 luan an Bảng 3. Số liệu phổ NMR của GPWB 4. Số liệu phổ NMR của GPWB 3.
Số liệu phổ NMR của GPWB 5. Số liệu phổ NMR của GPWB5. Số liệu phổ NMR của GPWB 6. Số liệu phổ NMR của GPWB 6.
Số liệu phổ NMR của GPWB 8. Số liệu phổ NMR của GPWB 8. Số liệu phổ NMR của GPWB 8. Số liệu phổ NMR của GPWB 11.
Số liệu phổ NMR của GPWB 11. Số liệu phổ NMR của KMV1. Số liệu phổ NMR của KMV2. Số liệu phổ NMR của GPL4.
Số liệu phổ NMR của hợp chất GPL7. Số liệu phổ của hợp chất GPL12. Mối tương quan liều lượng và tỷ lệ % chuột chết. Mối tương quan liều lượng và tỷ lệ % chuột chết.
Tác dụng hạ glucose máu của Gg, Gb. Ảnh hưởng của thuốc thử lên trọng lượng gan chuột. Ảnh hưởng của thuốc thử lên hoạt độ AST huyết thanh chuột. Ảnh hưởng của thuốc thử lên hoạt độ ALT huyết thanh chuột.
Ảnh hưởng của thuốc thử lên nồng độ MDA. Hình ảnh vi thể gan chuột sau 10 ngày uống thuốc. Khả năng gây độc của các mẫu trên 4 dòng tế bào. Các chất phân lập được từ G.
Các saponin phân lập được từ G. 131 luan an DANH MỤC HÌNH Hình 2. Sơ đồ mô hình đánh giá tác dụng bảo vệ gan. Ảnh chụp đặc điểm hình thái Giảo cổ lam G1 .Ảnh chụp đặc điểm hình thái Giảo cổ lam G3 .Mối quan hệ họ hàng của các mẫu Gynostemma spp.
Nucleotid sai khác trên vùng gen ITS-rDNA giữa thứ G. molle (molle) và thứ G. Nucleotid sai khác (chữ đậm) trên vùng gen ITS-rDNA giữa loài G. guangxiense (guangxiense) và loài G.Đặc điểm vi phẫu thân G.Đặc điểm vi phẫu lá Gynostemma guangxiense X.
Một số đặc điểm bột Gynostemma guangxiense X.Đặc điểm vi phẫu lá G.burmanicum King ex Chakrav. Đặc điểm vi phẫu thân G. burmanicum King ex Chakrav. Một số đặc điểm bột lá và thân Gynostemma burmanicum King ex Chakrav.
Sơ đồ phân lập các hợp chất từ G. burmanicum King ex Chakrav. Sơ đồ phân lập các hợp chất từ loài G.Cấu trúc hợp chất GPWB3. Cấu trúc hóa học và tương tác HMBC chính của GPWB 4.
Cấu trúc hợp chất GPWB 3.Cấu trúc hợp chất GPWB5. 76 luan an Hình 3. Cấu trúc hóa học và tương tác HMBC(H→C) chính của GPWB 5.Cấu trúc hóa học và tương tác HMBC(H→C) chính của GPWB 5. Cấu trúc hóa học và tương tác HMBC(H→C) chính của GPWB6.
Cấu trúc hóa học và tương tác HMBC(H→C) chính của GPWB 6. Cấu trúc hóa học và tương tác HMBC(H→C) chính của GPWB 8. Cấu trúc hóa học và tương tác HMBC(H→C) chính của GPWB 8. Cấu trúc hóa học và tương tác HMBC(H→C) chính của GPWB 8.Cấu trúc hóa học và tương tác HMBC(H→C) chính của GPWB 11.
Cấu trúc hóa học và tương tác HMBC(H→C) chính của GPWB 11.Cấu trúc hóa học của KMV1.Cấu trúc hợp chất KMV2. Phổ khối phân giải cao của hợp chất GPL 4. cấu trúc hóa học của hợp chất GPL4. Một số tương tác HMBC(H→C) chính của GPL4.
Cấu trúc hóa học của hợp chất GPL 7. Phổ khối phân giải cao của hợp chất GPL7. Cấu trúc hóa học của hợp chất GPL 12. So sánh đặc điểm hình thái G.guangxiense với bản mô tả .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Thân Thị Kiều My (2020). Nghiên cứu đặc điểm thực vật, hóa học của Giảo cổ lam tại Việt Nam [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Dược Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/nong-hoc/khoa-hoc-dat/nghien-cuu-dac-diem-thuc-vat-hoa-hoc-cua-giao-co-lam-tai-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu đặc điểm thực vật, hóa học của Giảo cổ lam tại Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu đặc điểm thực vật, hóa học của Giảo cổ lam tại Việt Nam nhằm đánh giá giá trị dược liệu. Phân tích thành phần hoạt chất quan trọng cho y học.
Luận án "Nghiên cứu đặc điểm thực vật, hóa học của Giảo cổ lam tại Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Dược Hà Nội. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Nghiên cứu đặc điểm thực vật, hóa học của Giảo cổ lam tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu đặc điểm thực vật, hóa học của Giảo cổ lam tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành Dược liệu - Dược học cổ truyền. Danh mục: Khoa Học Đất.
Luận án "Nghiên cứu đặc điểm thực vật, hóa học của Giảo cổ lam tại Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu đặc điểm thực vật, hóa học của Giảo cổ lam tại Việt Nam" có 368 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu đặc điểm thực vật, hóa học của Giảo cổ lam tại Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.