Luận án tiến sỹ xác định quy mô đất tối ưu trong sản xuất nông nghiệp của người
Luận án tiến sĩ xác định quy mô đất tối ưu trong sản xuất nông nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế.
Kinh tế nông nghiệp
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
369
Thời gian đọc
56 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
60 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Xác định quy mô đất tối ưu trong sản xuất nông nghiệp
Nghiên cứu này nhằm xác định quy mô đất tối ưu để tối đa hóa hiệu quả hoạt động sản xuất lúa của nông hộ đồng bằng sông Cửu Long. Dữ liệu được thu thập ngẫu nhiên từ 498 nông hộ trồng lúa 3 vụ/năm ở ba tỉnh An Giang, Cần Thơ và Đồng Tháp.
1.1. Mục tiêu nghiên cứu
Xác định quy mô đất tối ưu để tối đa hóa hiệu quả hoạt động sản xuất lúa của nông hộ đồng bằng sông Cửu Long thông qua dữ liệu được thu thập ngẫu nhiên từ 498 nông hộ trồng lúa 3 vụ/năm.
1.2. Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp hồi quy đa biến để phân tích ảnh hưởng của quy mô đất đến hiệu quả hoạt động sản xuất lúa thông qua năm thước đo (gồm năng suất đất, năng suất lao động, hiệu quả đồng vốn, hiệu quả kinh tế và năng suất nhân tố tổng hợp) và phương pháp vi phân để xác định quy mô đất tối ưu.
II. Ảnh hưởng của quy mô đất đến hiệu quả sản xuất nông nghiệp
Quy mô đất và hiệu quả hoạt động sản xuất lúa của nông hộ đồng bằng sông Cửu Long có thể có mối quan hệ cùng chiều, ngược chiều hay không có mối quan hệ với nhau.
2.1. Mối quan hệ giữa quy mô đất và hiệu quả sản xuất
Phân tích ảnh hưởng của quy mô đất đến hiệu quả hoạt động sản xuất lúa thông qua các khía cạnh đo lường khác nhau.
2.2. Xác định quy mô đất tối ưu
Dựa vào kết quả bước 2, tác giả xác định ngưỡng quy mô đất tối ưu trong sản xuất lúa của nông hộ đồng bằng sông Cửu Long.
III. Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Kết quả phân tích cho thấy, mô hình có ý nghĩa thống kê cao và tìm được mối quan phi tuyến có dạng Ungược giữa quy mô và hiệu quả hoạt động sản xuất trong ba vụ canh tác lúa cũng như cả năm.
3.1. Kết quả phân tích
Xác định được ngưỡng quy mô tối ưu là 9,7 ha (trong đó, vụ thu đông là 9,3 ha; vụ đông xuân là 9,8 ha và vụ hè thu là 10 ha).
3.2. Thảo luận
Bên cạnh quy mô, hiệu quả hoạt động sản xuất còn chịu tác động của các yếu tố khác.
IV. Kết luận và khuyến nghị
Trên cơ sở kết quả ước lượng kết hợp với kết quả phân tích thực trạng sản xuất lúa của nông hộ ở đồng bằng sông Cửu Long, luận án đã đề xuất các giải pháp giúp sử dụng quy mô đất hợp lý, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất và cải thiện thu nhập cho nông hộ trồng lúa đồng bằng sông Cửu Long.
4.1. Kết luận
Luận án đã xác định được quy mô đất tối ưu trong sản xuất lúa của nông hộ đồng bằng sông Cửu Long.
4.2. Khuyến nghị
Đề xuất các giải pháp giúp sử dụng quy mô đất hợp lý, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất và cải thiện thu nhập cho nông hộ trồng lúa đồng bằng sông Cửu Long.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (369 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ ---o0o--- NGUYỄN LAN DUYÊN XÁC ĐỊNH QUY MÔ ĐẤT TỐI ƯU TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP CỦA NGƯỜI DÂN ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP MÃ NGÀNH: 9 62 01 15 Cần Thơ, tháng 07/2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ ---o0o--- NGUYỄN LAN DUYÊN XÁC ĐỊNH QUY MÔ ĐẤT TỐI ƯU TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP CỦA NGƯỜI DÂN ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP MÃ NGÀNH: 9 62 01 15 HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS. NGUYỄN TRI KHIÊM Cần Thơ, tháng 07/2020 TÓM TẮT Nghiên cứu nhằm xác định quy mô đất tối ưu để tối đa hóa hiệu quả hoạt động sản xuất lúa của nông hộ đồng bằng sông Cửu Long thông qua dữ liệu được thu thập ngẫu nhiên từ 498 nông hộ trồng lúa 3 vụ/năm ở ba tỉnh An Giang, Cần Thơ và Đồng Tháp. Nhằm đạt được mục tiêu đề ra, nghiên cứu sử dụng phương pháp hồi quy đa biến để phân tích ảnh hưởng của quy mô đất đến hiệu quả hoạt động sản xuất lúa thông qua năm thước đo (gồm năng suất đất, năng suất lao động, hiệu quả đồng vốn, hiệu quả kinh tế và năng suất nhân tố tổng hợp) và phương pháp vi phân để xác định quy mô đất tối ưu. Nội dung nghiên cứu được thực hiện theo ba bước: (1) Ước lượng hoặc xác định từng thước đo hiệu quả hoạt động sản xuất, (2) Phân tích ảnh hưởng của quy mô đất đến hiệu quả hoạt động sản xuất thông qua các khía cạnh đo lường khác nhau, (3) Dựa vào kết quả bước 2, tác giả xác định ngưỡng quy mô đất tối ưu trong sản xuất lúa của nông hộ đồng bằng sông Cửu Long.
Nghiên cứu cho thấy quy mô đất và hiệu quả hoạt động sản xuất lúa của nông hộ đồng bằng sông Cửu Long có thể có mối quan hệ cùng chiều, ngược chiều hay không có mối quan hệ với nhau. Điều này tùy thuộc hoàn toàn vào cách định nghĩa hiệu quả hoạt động sản xuất, từ đó xác định quy mô đất tối ưu nhằm tối đa hóa hiệu quả hoạt động sản xuất. Bằng cách phân tích đồng thời tất cả năm thước đo thể hiện hiệu quả hoạt động sản xuất, luận án sẽ góp phần khẳng định tính chính xác và nâng cao ý nghĩa của nghiên cứu, trong đó việc phân tích bốn thước đo (gồm năng suất đất, năng suất lao động, hiệu quả đồng vốn và hiệu quả kinh tế) làm cơ sở minh chứng cho nhận định năng suất nhân tố tổng hợp là thước đo phù hợp nhất. Luận án tiến hành phân tích mối quan hệ giữa quy mô và hiệu quả hoạt động sản xuất để làm cơ sở xác định ngưỡng quy mô tối ưu nhằm tối đa hóa hiệu quả hoạt động sản xuất được đo lường thông qua năng suất nhân tố tổng hợp.
Kết quả phân tích cho thấy, mô hình có ý nghĩa thống kê cao và tìm được mối quan phi tuyến có dạng Ungược giữa quy mô và hiệu quả hoạt động sản xuất trong ba vụ canh tác lúa cũng như cả năm. Từ đó, xác định được ngưỡng quy mô tối ưu là 9,7 ha (trong đó, vụ thu đông là 9,3 ha; vụ đông xuân là 9,8 ha và vụ hè thu là 10 ha). Bên cạnh quy mô, hiệu quả hoạt động sản xuất còn chịu tác động của các yếu tố khác. Các yếu tố có ảnh hưởng cùng chiều đến hiệu quả hoạt động sản xuất gồm chủ hộ là nữ (vụ hè thu), số mảnh ruộng canh tác (vụ thu đông), số ngày công lao động gia đình tham gia ruộng lúa (vụ hè thu), tổng iii chi phí đầu tư cho các yếu tố đầu vào (vụ hè thu), sự khác biệt địa bàn cư trú ởAn Giang và Đồng Tháp.
Đồng thời, các yếu tố có ảnh hưởng ngược chiều đến hiệu quả hoạt động sản xuất là số ngày công lao động thuê mướn (vụ thu đông), khoảng cách từ nhà đến ruộng lúa (vụ đông xuân), số năm trồng lúa. Trên cơ sở kết quả ước lượng kết hợp với kết quả phân tích thực trạng sản xuất lúa của nông hộ ở đồng bằng sông Cửu Long, luận án đã đề xuất các giải pháp giúp sử dụng quy mô đất hợp lý, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất và cải thiện thu nhập cho nông hộ trồng lúa đồng bằng sông Cửu Long. iv ABSTRACT The thesis aimed to determine the optimal farm size threshold to maximize the efficiency of rice production activities of households in the Mekong Delta through randomly collected data from 498 households planting three rice crops per year in three provinces of An Giang, Can Tho and Dong Thap. In order to achieve the set goals, the thesis uses regression method to analyze the effect of farm size on the efficiency of rice production activities through five measures (land productivity, labor productivity, capital efficiency, economic efficiency and total factor productivity) and differential methods to determine the optimal farm size threshold.
The study was done through in three steps: (1) Estimate or identify each measure of the efficiency of production activities, (2) Analyzing the effect of farm size on the efficiency of production activities through different measurement aspects, (3) Based on the results of step 2, the author determines the optimal farm size threshold in rice production of Mekong Delta households. The research shows that farm size and the efficiency of rice production activities of the Mekong Delta farmers can have positive or negative relationship, or no relationship. This depends entirely on the definition of the efficiency of production activities, thus determining the optimal farm size to maximize production efficiency. By using all five measures of efficiency of production activities, the thesis will contribute to confirming the accuracy and promote the meaning of the study, in which the analysis of four measures (land productivity, labor productivity, capital efficiency and economic efficiency) as the basis for proving that total factor productivity is the most suitable measure.
The dissertation analyzes the relationship between the farm size and the efficiency of production activities as a basis for determining the optimal scale threshold to maximize the efficiency of production activities measured by total factor productivity. The results show that the model is highly statistically significant and finds that an inverted U-shaped nonlinear relationship between farm size and the efficiency of production activities in three rice crops as well as the whole year. Hence, the optimum threshold scale of 9.7 ha has been determined (in which, Autumn-Winter crop is 9.3 ha; Winter-Spring crop is 9.8 ha and Summer crop is 10 ha). Besides farm size, the efficiency of production activities also affected by other factors.
The factors having positive effect on the efficiency of production activities including female-headed households (Summer crop), v number of cultivated plots (Autumn-Winter crop), number of family labor days involved in rice field (Summer crop), total investment costs for inputs (Summer crop), the location of residence in An Giang and Dong Thap. At the same time, the factors having negative effect on the efficiency of production activities are the number of hired labor days in rice production (Autumn-Winter crop), the distance from household to the largest rice field (Winter-Spring crop), years of experience. Based on the estimated results combined with the results of analyzing the reality of rice production of households in the Mekong Delta. The thesis proposed solutions to help use the farm size appropriately, improve the efficiency of production activities and improve income for households planting rice in the Mekong Delta.
vi MỤC LỤC Trang Lời cảm ơn i Lời cam đoan ii Tóm tắt iii Abstract v Mục lục vii Danh mục các bảng xiii Danh mục các hình xv Danh mục các từ viết tắt xvi CHƯƠNG 1MỞ ĐẦU.1 LÝ DO NGHIÊN CỨU.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.1 Mục tiêu chung.2 Mục tiêu cụ thể.3 GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU.1 Giả thuyết nghiên cứu.2 Câu hỏi nghiên cứu.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU.1 Cơ sở lý luận về ảnh hưởng của quy mô đất đến HQHĐSX của nông hộ trồng lúa ĐBSCL.2 Phân tích thực trạng sản xuất và sử dụng đất trong sản xuất lúa của nông hộ ĐBSCL.3 Ảnh hưởng của quy mô đến HQHĐSX lúa của nông hộ ĐBSCL.4 Xác định quy mô tối ưu trong sản xuất lúa của nông hộ ĐBSCL.5 Đề xuất giải pháp góp phần nâng cao HQHĐSX lúa cho nông hộ ĐBSCL.5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU.6 CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN.7 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN.2 Về thực tiễn.8 CHƯƠNG 2CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.2 Cơ sở lý luận về các thước đo hiệu quả hoạt động sản xuất.1 Năng suất đất.2 Năng suất lao động.3 Hiệu quả đồng vốn.4 Hiệu quả kinh tế (EE).5 Năng suất nhân tố tổng hợp (TFP).3 Cơ sở lý luận về ảnh hưởng của quy mô đất đến hiệu quả hoạt động sản xuất.4 Cơ sở lý luận về quy mô tối ưu.2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU THAM KHẢO.1 Các nghiên cứu ảnh hưởng của quy mô đến HQHĐSX.1 Ảnh hưởng của quy mô đến năng suất đất.2 Ảnh hưởng của quy mô đến năng suất lao động.3 Ảnh hưởng của quy mô đến hiệu quả đồng vốn.4 Ảnh hưởng của quy mô đến hiệu quả kinh tế (EE).5 Ảnh hưởng của quy mô đến năng suất nhân tố tổng hợp.6 Ảnh hưởng của quy mô đến hiệu quả hoạt động sản xuất.2 Các nghiên cứu về quy mô tối ưu.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.1 Cách tiếp cận và khung nghiên cứu.1 Cách tiếp cận.2 Khung nghiên cứu.2 Thu thập số liệu.1 Số liệu sơ cấp.2 Số liệu thứ cấp.3 Phân tích số liệu.1 Thống kê mô tả.2 Ước lượng hàm sản xuất để tính TFP.3 Ước lượng hàm lợi nhuận biên ngẫu nhiên để tính EE.4 Ước lượng ảnh hưởng của quy mô đến HQHĐSX (trừ EE).4 Mô hình thực nghiệm ảnh hưởng của quy mô đến HQHĐSX lúa của nông hộ ĐBSCL.50 CHƯƠNG 3TỔNG QUAN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU.1 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI.2 TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN.1 Tài nguyên đất.1 Đồng bằng sông Cửu Long.2 Tài nguyên nước.1 Đồng bằng sông Cửu Long.3 SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP.4 HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT LÚA.3 Đồng bằng sông Cửu Long.5 QUY MÔ ĐẤT Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG.6 NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN QUY MÔ ĐẤT.1 Quy mô và chất lượng đất sản xuất .2 Hạn chế về sử dụng đất.3 Thực trạng tích tụ và tập trung ruộng đất. 69 CHƯƠNG 4KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .1 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT LÚA CỦA NÔNG HỘ ĐBSCL .1 Mô tả mẫu khảo sát .1 Nhân khẩu và lao động .2 Thực trạng vay vốn của nông hộ .3 Mối quan hệ xã hội .4 Giao thông và thị trường.2 Thực trạng sản xuất lúa của nông hộ ĐBSCL .1 Cơ cấu mùa vụ và mô hình canh tác .4 Trình độ công nghệ .5 Kết quả sản xuất lúa của nông hộ ĐBSCL .6 Thuận lợi, khó khăn và rủi ro của nông hộ trồng lúa ĐBSCL .2 MÔ TẢ CÁC BIẾN TRONG MÔ HÌNH .3 QUY MÔ TỐI ƯU NHẰM TỐI ĐA HÓA NĂNG SUẤT ĐẤT TRONG SẢN XUẤT LÚA CỦA NÔNG HỘ ĐBSCL .1 Ảnh hưởng của quy mô đến năng suất đất.2 Quy mô tối ưu .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sỹ xác định quy mô đất tối ưu trong sản xuất nô" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ xác định quy mô đất tối ưu trong sản xuất nông nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế.
Luận án "Luận án tiến sỹ xác định quy mô đất tối ưu trong sản xuất nô" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Cần Thơ. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Luận án tiến sỹ xác định quy mô đất tối ưu trong sản xuất nô" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sỹ xác định quy mô đất tối ưu trong sản xuất nô" thuộc chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp. Danh mục: Khoa Học Đất.
Luận án "Luận án tiến sỹ xác định quy mô đất tối ưu trong sản xuất nô" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sỹ xác định quy mô đất tối ưu trong sản xuất nô" có 369 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sỹ xác định quy mô đất tối ưu trong sản xuất nô" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.