Luận án tiến sĩ cơ hội phát triển của nhóm cư dân bị thu hồi đất trong khu vực g
Luận án tiến sĩ phân tích cơ hội phát triển kinh tế-xã hội cho nhóm cư dân bị thu hồi đất.
Xã hội học
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
184
Thời gian đọc
28 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Tác động thu hồi đất cơ hội phát triển sinh kế
Luận án tập trung nghiên cứu cơ hội phát triển của người dân bị ảnh hưởng bởi thu hồi đất tại huyện Vũ Thư, Thái Bình. Nghiên cứu đánh giá toàn diện các tác động xã hội của quá trình này. Việc thu hồi đất là cần thiết cho phát triển, nhưng tạo ra nhiều thách thức. Mục tiêu là hiểu rõ hơn các quyền và lợi ích của cộng đồng. Đề tài tìm kiếm giải pháp giúp phát triển sinh kế bền vững.
1.1. Bức tranh tổng quan về thu hồi đất.
Việc thu hồi đất là quá trình cần thiết cho phát triển hạ tầng. Tuy nhiên, quá trình này tạo ra nhiều thách thức cho người dân bị ảnh hưởng. Luận án này nghiên cứu sâu sắc vấn đề này. Nó tập trung vào cơ hội phát triển cho cộng đồng tại huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình. Nghiên cứu đánh giá toàn diện các tác động xã hội của việc thu hồi đất. Nó xem xét cả khía cạnh tích cực và tiêu cực. Các chính sách hiện hành được phân tích kỹ lưỡng. Mục tiêu là hiểu rõ hơn các quyền và lợi ích của người dân bị ảnh hưởng.
1.2. Thách thức cho người dân bị ảnh hưởng.
Người dân bị ảnh hưởng thường đối mặt với mất đất sản xuất. Sinh kế truyền thống bị đe dọa. Việc chuyển đổi nghề nghiệp trở thành một yêu cầu cấp bách. Khả năng tiếp cận việc làm mới còn hạn chế. Mức bồi thường giải phóng mặt bằng thường không đủ. Điều này gây khó khăn trong việc tái định cư và ổn định cuộc sống. Áp lực tâm lý và xã hội lên các gia đình là đáng kể. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra nhiều vấn đề. Cần có giải pháp đồng bộ và hiệu quả.
1.3. Cơ hội phát triển từ chuyển đổi đất đai.
Mặc dù có thách thức, việc thu hồi đất cũng mở ra cơ hội. Nó thúc đẩy quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa. Điều này tạo ra nhu cầu lớn về lao động. Người dân bị ảnh hưởng có thể tìm kiếm việc làm mới. Các chương trình hỗ trợ phát triển cộng đồng có thể được triển khai. Mục tiêu là giúp phát triển sinh kế đa dạng. Các dự án mới có thể mang lại cơ sở hạ tầng tốt hơn. Nâng cao chất lượng cuộc sống là kết quả tiềm năng. Tuy nhiên, việc thực hiện cần sự minh bạch. Cần có sự tham gia của người dân bị ảnh hưởng.
II.Phát triển sinh kế bền vững sau tái định cư
Sau thu hồi đất, tái định cư là giai đoạn then chốt. Luận án đề xuất các chương trình hỗ trợ phát triển cộng đồng toàn diện. Các chương trình này giúp người dân bị ảnh hưởng ổn định cuộc sống mới. Nó tập trung vào chiến lược tái định cư hiệu quả và bền vững. Việc nâng cao chất lượng cuộc sống là mục tiêu cốt lõi. Cần đảm bảo quyền lợi và sự hòa nhập cho người dân.
2.1. Đảm bảo hỗ trợ phát triển cộng đồng.
Sau quá trình thu hồi đất, tái định cư là giai đoạn quan trọng. Cần có các chương trình hỗ trợ phát triển cộng đồng toàn diện. Những chương trình này giúp người dân bị ảnh hưởng hòa nhập. Nó cũng giúp họ xây dựng lại cuộc sống mới. Hỗ trợ bao gồm đào tạo kỹ năng, tư vấn khởi nghiệp. Cần có vốn vay ưu đãi cho các dự án kinh doanh nhỏ. Mục tiêu là phát triển sinh kế bền vững. Các tổ chức xã hội đóng vai trò quan trọng. Họ giúp kết nối người dân bị ảnh hưởng với các nguồn lực. Sự tham gia của chính quyền địa phương là yếu tố then chốt.
2.2. Chiến lược tái định cư hiệu quả.
Chiến lược tái định cư cần được xây dựng dựa trên nhu cầu thực tế. Việc tham vấn ý kiến người dân bị ảnh hưởng là cần thiết. Các khu tái định cư phải có đủ tiện ích. Trường học, y tế, chợ là những tiện ích cơ bản. Quy hoạch phải đảm bảo không gian sống thoải mái. Chính sách đất đai cần rõ ràng và công bằng. Đảm bảo quyền sở hữu và sử dụng đất mới. Sự minh bạch trong phân bổ đất tái định cư là tối quan trọng. Mục tiêu là tránh những tác động xã hội tiêu cực.
2.3. Nâng cao chất lượng cuộc sống sau chuyển đổi.
Việc nâng cao chất lượng cuộc sống là mục tiêu cuối cùng. Điều này không chỉ là về thu nhập. Nó bao gồm tiếp cận dịch vụ công, môi trường sống. Cộng đồng cần được hỗ trợ để thích ứng với môi trường mới. Các hoạt động văn hóa, thể thao cần được khuyến khích. Giảm thiểu các tác động xã hội tiêu cực. Đảm bảo an sinh xã hội cho các hộ gia đình yếu thế. Nghiên cứu đề xuất các giải pháp cụ thể. Mục tiêu là đạt được sự phát triển toàn diện. Điều này giúp người dân bị ảnh hưởng tự tin hơn.
III.Chính sách đất đai bồi thường giải phóng mặt bằng
Luận án phân tích sâu sắc các chính sách đất đai liên quan đến thu hồi đất. Nó đánh giá hiệu quả của quy trình bồi thường giải phóng mặt bằng tại Vũ Thư. Nhiều vấn đề phát sinh từ mức bồi thường và tính minh bạch. Nghiên cứu đề xuất các giải pháp cải thiện cơ chế. Mục tiêu là đảm bảo công bằng cho người dân bị ảnh hưởng. Các đề xuất này nhằm giảm thiểu tác động xã hội tiêu cực.
3.1. Phân tích khung chính sách hiện hành.
Các chính sách đất đai liên quan đến thu hồi đất rất phức tạp. Luận án phân tích chi tiết các quy định pháp luật. Nó đánh giá sự phù hợp và tính khả thi của chúng. Các chính sách về bồi thường giải phóng mặt bằng được xem xét. Bao gồm cả các quy định về hỗ trợ phát triển cộng đồng. Nghiên cứu chỉ ra những điểm mạnh và điểm yếu. Nó xác định các khoảng trống trong thực thi chính sách. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến người dân bị ảnh hưởng. Cần có sự điều chỉnh để chính sách hiệu quả hơn.
3.2. Thực tiễn bồi thường tại Vũ Thư.
Tại huyện Vũ Thư, thực tiễn bồi thường giải phóng mặt bằng đối mặt nhiều vấn đề. Mức giá bồi thường thường thấp hơn giá thị trường. Điều này gây khó khăn cho người dân bị ảnh hưởng. Họ không đủ tiền mua đất mới hoặc xây nhà. Sự thiếu minh bạch trong quá trình định giá là một thách thức. Thông tin về chính sách đất đai chưa đến được tất cả mọi người. Các khiếu nại và tranh chấp phát sinh. Điều này tạo ra tác động xã hội tiêu cực. Cần có cơ chế giám sát độc lập.
3.3. Đề xuất cải thiện cơ chế bồi thường.
Để cải thiện, cần minh bạch hóa quy trình bồi thường. Giá bồi thường cần sát với giá thị trường. Cần có cơ chế tham vấn ý kiến người dân bị ảnh hưởng. Họ cần được tham gia vào quá trình định giá đất. Việc hỗ trợ phát triển cộng đồng không chỉ là tiền. Nó bao gồm hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp. Cần có quỹ dự phòng cho những trường hợp đặc biệt. Chính sách đất đai cần linh hoạt hơn. Mục tiêu là nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân bị ảnh hưởng. Điều này giúp họ ổn định nhanh chóng.
IV.Chuyển đổi nghề nghiệp hỗ trợ phát triển cộng đồng
Chuyển đổi nghề nghiệp là trọng tâm trong việc giúp người dân bị ảnh hưởng tái hòa nhập. Luận án đề xuất các giải pháp đào tạo nghề phù hợp. Các mô hình phát triển sinh kế bền vững được khuyến khích. Việc tăng cường kết nối việc làm địa phương là cần thiết. Đây là một phần quan trọng của hỗ trợ phát triển cộng đồng. Mục tiêu là giảm thiểu tác động xã hội tiêu cực. Đồng thời nâng cao chất lượng cuộc sống cho họ.
4.1. Giải pháp đào tạo nghề mới.
Chuyển đổi nghề nghiệp là yếu tố then chốt cho người dân bị ảnh hưởng. Đặc biệt là những người mất đất nông nghiệp. Cần có các chương trình đào tạo nghề phù hợp. Các ngành nghề mới cần đáp ứng nhu cầu thị trường. Đào tạo phải gắn với việc làm thực tế. Hỗ trợ phát triển cộng đồng bao gồm cả việc cấp chứng chỉ. Điều này giúp tăng cơ hội xin việc. Cần khuyến khích các doanh nghiệp tham gia đào tạo. Điều này tạo cầu nối giữa người lao động và nhà tuyển dụng. Giảm thiểu tác động xã hội của việc mất việc làm.
4.2. Khuyến khích mô hình sinh kế bền vững.
Ngoài chuyển đổi nghề nghiệp, cần phát triển mô hình sinh kế bền vững. Điều này bao gồm hỗ trợ người dân bị ảnh hưởng tự kinh doanh. Các mô hình kinh tế hộ gia đình, hợp tác xã cần được ưu tiên. Cung cấp kiến thức về quản lý tài chính và tiếp thị. Hỗ trợ phát triển cộng đồng bao gồm cả việc tiếp cận vốn. Vốn vay ưu đãi là cần thiết cho khởi nghiệp. Việc đa dạng hóa nguồn thu nhập giúp giảm rủi ro. Điều này hướng tới nâng cao chất lượng cuộc sống.
4.3. Tăng cường kết nối việc làm địa phương.
Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền và doanh nghiệp. Tạo ra kênh thông tin về việc làm rõ ràng. Hỗ trợ phát triển cộng đồng bao gồm tổ chức các sàn giao dịch việc làm. Ưu tiên tuyển dụng người dân bị ảnh hưởng vào các dự án mới. Đặc biệt là những dự án sử dụng đất đã thu hồi đất. Điều này giúp họ có việc làm ổn định gần nhà. Giảm chi phí đi lại và tái định cư. Tạo điều kiện cho họ tiếp tục đóng góp cho cộng đồng. Điều này giúp giảm thiểu tác động xã hội tiêu cực.
V.Nâng cao chất lượng sống giảm thiểu tác động xã hội
Luận án nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng cuộc sống. Cần có đánh giá toàn diện về tác động xã hội của thu hồi đất. Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến đời sống người dân bị ảnh hưởng. Nghiên cứu đề xuất hướng đi giảm thiểu rủi ro. Mục tiêu là tối đa hóa cơ hội phát triển. Điều này giúp cộng đồng ổn định và thịnh vượng.
5.1. Đánh giá toàn diện tác động xã hội.
Để nâng cao chất lượng cuộc sống, cần đánh giá tác động xã hội toàn diện. Nghiên cứu này phân tích ảnh hưởng lên các mặt của đời sống. Bao gồm kinh tế, văn hóa, môi trường và sức khỏe. Thu hồi đất có thể gây ra những thay đổi lớn. Các chỉ số về thu nhập, giáo dục, y tế cần được theo dõi. Sự hài lòng của người dân bị ảnh hưởng cũng là một chỉ số quan trọng. Từ đó, xác định những điểm cần cải thiện. Điều này giúp các chính sách đất đai phù hợp hơn.
5.2. Các yếu tố quyết định chất lượng sống.
Nhiều yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người dân bị ảnh hưởng. Khả năng chuyển đổi nghề nghiệp thành công là một yếu tố. Mức bồi thường giải phóng mặt bằng thỏa đáng cũng quan trọng. Sự hỗ trợ từ các chương trình tái định cư là cần thiết. Việc tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản cũng vậy. Cơ hội phát triển sinh kế mới là chìa khóa. Cộng đồng cần cảm thấy an toàn và được lắng nghe. Điều này giúp họ vượt qua khó khăn.
5.3. Hướng đi giảm thiểu rủi ro tăng cơ hội.
Luận án đề xuất các giải pháp giảm thiểu rủi ro và tăng cơ hội. Cần có sự phối hợp đa ngành, đa cấp. Chính sách đất đai cần được sửa đổi liên tục. Cần cải thiện quy trình bồi thường giải phóng mặt bằng. Tăng cường hỗ trợ phát triển cộng đồng bền vững. Khuyến khích chuyển đổi nghề nghiệp hiệu quả. Mục tiêu là nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân bị ảnh hưởng. Việc này giúp họ có tương lai tốt hơn. Nó cũng góp phần vào sự phát triển chung của xã hội.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (184 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộDAI HOC QUOC GIA HA NOI TRUONG DAI HOC KHOA HOC XA HOI VA NHAN VAN Dang Quang Trung CO HOI PHAT TRIEN CUA NHOM CU DAN BI THU HOI DAT TRONG KHU VUC GIAI PHONG MAT BANG TAI HUYEN VU THU TINH THAI BINH LUAN AN TIEN Si XA HOI HOC Hà Nội - 2019 DAI HOC QUOC GIA HA NOI TRUONG DAI HOC KHOA HOC XA HOI VA NHAN VAN Dang Quang Trung CO HOI PHAT TRIEN CUA NHOM CU DAN BI THU HOI DAT TRONG KHU VUC GIAI PHONG MAT BANG TAI HUYEN VU THU TINH THAI BINH Chuyén nganh: XA HOI HOC Mã số: 62 31 03 01 LUẬN ÁN TIỀN SĨ XÃ HOI HOC Người hướng dẫn khoa học: GS. LÊ THỊ QUÝ XÁC NHẬN NCS ĐÃ CHỈNH SỬA THEO QUYÉT NGHỊ CỦA HỘI ĐÔNG ĐÁNH GIÁ LUẬN ÁN Người hướng dẫn khoa học Chủ tịch hội đồng đánh giá Luận án Tiên sĩ GS. Lê Thị Quý GS. Nguyễn Đình Tấn Hà Nội - 2019 LOI CAM DOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng dùng đề bảo vệ ở bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguôn gôc. Tác giả luận án Đặng Quang Trung LOI CAM ON Đề hoàn thành luận án này, tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các tập thể, cá nhân: - GS. Lê Thị Quý - Chủ nhiệm Bộ môn Công tác xã hội, Trường Đại học Thăng Long; Giám đốc Viện Nghiên cứu Giới và Phát triển đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi thực hiện hoàn thành luận án này; - Ban Giám Hiệu trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc Gia, Ban Lãnh đạo Khoa Xã hội học và các thầy cô giáo Khoa Xã hội học, các Giáo sư, các nhà nghiên cứu đã góp ý kiến và tạo điều kiện giúp đỡ trong suốt thời gian tôi thực hiện và hoàn thành luận án này; - Lãnh đạo Sở Tài nguyên & Môi trường, các phòng chức năng UBND tỉnh Thái Bình. Lãnh đạo UBND, các phòng ban chức năng huyện Vũ Thư và các hộ dân trong huyện Vũ Thư đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu, thực hiện luận án tại địa phương; - Vợ con và gia đình đã đầu tư, hỗ trợ, gánh vác các công việc cho tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện luận án; - Cơ quan và các đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ, cổ vũ động viên tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu.
Xin tran trong cam on! Tác giả luận án Đặng Quang Trung MUC LUC LOI CAM DOAN LOI CAM ON "9/0005. 1 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TÁTT. Lý do chọn đề tài.---- 2c 52+SsS<‡EEeEE2E12E1571711211211112112111111111 1111 re. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn.
Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên CỨU. Mục đích, nhiệm vụ, câu hỏi và giả thuyết nghiên CỨU. Phương pháp nghiên CỨU.-- --- 5 5 2+ Tnhh HH ng TT nh 15 6. Kết câu của luận án.---- k3 EEE SE EEKSESEEE T111 11111111 xxE.
TONG QUAN VAN DE NGHIEN CUU. Nhóm các nghiên cứu về quyền sở hữu đất và thu hồi đất. Nhóm các nghiên cứu về chuyền đổi mục đích sử dụng đắt. Nhóm các nghiên cứu về tác động và cơ hội của việc thu hồi đất.
Tiểu kết chương Ì.-- ¿2-2 + E9SE+EE2E£EEEEESEEEEEEEE211211212171111111 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐÈ TÀI NGHIÊN CỨU. Các khái niệm cÔng CỤ. Khái niệm cơ lộI.
Khái niệm Co NO: PNat tri€N. Cac ly thuyét tigp CAN. Thuyết Phat tridneeceeccccceccessesscsssessessesssessessesssssssssessecssssuesseesesssessessessesssesseess 44 2. Thuyét xUng AGE cececceccccccscescssessessessessessesssessessessessesssssesssseesessesssssessesseaeavees 55 2.
Thuyét tong tc XG NGi ccceccecccecceccessesssessessessesssessessessssssessessessessesseeseesesses 63 2. Tidu két ChUON nẽẽn. HOẠT DONG THU HOI DAT TAI HUYEN VU THU (00): 96200757. Khái quát về huyện Vũ Thư.-- ¿- ¿2° +S+SE+SE+EE£EE2EE£EEEEEEEEEEEEEEEEEEkrrkrkerree 69 B.
CO COU AGN 56 veeccessessesssessessesssessessusssessessessssusssessessessssssessessessusssessessessseesees 69 3. Cơ cấu lao ;11/1<A⁄1248121//ERREREREREEREERA. Cơ cầu quỹ đất nông nghiệp và phi nông nghiệp. Chủ trương, chính sách, kế hoạch thu hồi đất.
Quy dinh về việc xác định vị trí thửa đất và khung giá đtắ. Kế hoạch tổ chức thực hiện thu hồi đất giải phóng mặt bằng. Phân tích hoạt động thu hồi đất. Sự mâu thuẫn về cơ chế minh bạch của hoạt động thu hồi đát.
Sự băn khoăn về mức giá đên bù thu hồi đất.---- 2 s+ce+ce+czccee: 80 3. Sự đông tình với chính sách thu hôi điất. Kết quả của hoạt động thu hôi đất. Tiểu kết chương 3.
PHAN TICH CO HOI PHAT TRIEN DOI VỚI NHÓM DÂN CƯ CÓ ĐÁT BỊ THU HÒI TẠI HUYỆN VŨ THƯ TỈNH THÁI BÌNH. Cơ hội chuyền đổi việc làm, nâng cao trình độ chuyên môn/kỹ thuật. Cơ hội được hỗ trợ việc làim. Cơ hội chuyển đổi việc làim.-- 5+5 SES£‡EE‡E+EEEEEEEEEEEEEEEErrrrkerkeeo 92 4.
Cơ hội nâng cao thu nhập, cải thiện mức sống. Cơ hội nâng cao thu nhẬD. cv kg kiệt 99 4. Co h6i cai thién mirc SONG.
Co hội nâng cao nhận thức về quyền ỢI. QQQQ ng khen, 107 4. Cơ hội nâng cao hiểu biết về quyên được hỗ trợ việc làm. Cơ hội nâng cao hiểu biết về quyền được hỗ trợ chỉ phí, kỹ thuật sản XHẤT.
Cơ hội nâng cao hiểu biết về quyên được hỗ trợ ồn định nhà ở.A, Tidu két ChuUOng 4 o. HE LUY PHAT SINH TU CO HOI PHAT TRIEN CUA THU HÒI ĐẤT TẠI HUYỆN VŨ THƯ TỈNH THÁI BÌNH. Nguy cơ thay đôi các giá trị, chuân mực và lối sống. Nguy cơ biến đổi mô hình tổ chức gia đình và quan niệm/giá tri song.
Nguy cơ biến đổi quyền quyết định trong gia đình và từ bỏ các hoạt động phong trào, giao lưu, giải trí, lỄ hội .--- +5 ©cSE+EE‡E+E2EEEEEEEEEEEEEErkrrrrrrrrree 123 5. Nguy cơ sa vào tệ nạn xã hỘI. Sự gia tăng hành vỉ vi phạm chuẩn mực xã hội và đánh giá CUA NQUOT AGN ĐEN. Nguy cơ vi phạm tệ nạn xã hỘi.
Tiểu kết chương 5. cryyU 137 KÉT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ,.-- 2£ 5° 2< ss+se©ssessessersssssessersersee 138 1. Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theO.----¿ 2 2++++E+E£+EE+EEeEEeEEezrxrrkerxees 144 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIÁ LIÊN QUAN DEN LUAN AN 0777. 145 TÀI LIỆU THAM KHHẢO.2- 2- << 5< ©s£ s2 se s£SsESs£SsEs2EseEseEsessessesses 146 3:008009/020175.
157 PHỤ LỤC 1: Bảng hiỏi.e- 5< 5e ©SeScseSxeeExeeEkeErkeExeEkeerkerrketreerkerrkerreerree 158 PHỤ LỤC 2: Phỏng vấn sâi.------° 2° 5< e£ SeSeEEeExeExe+ee+ee+eerrrrrsrrereereerree 176 PHỤ LỤC 3: Đặc điểm đối twong phỏng vấn sâu.- 2-2-2 cs©sscsscses 178 DANH MUC CAC KY HIEU VA CHU VIET TAT CNH Công nghiệp hóa GPMB Giải phóng mặt bằng GCNQSDĐ Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất HDH Hién dai hoa NHTG Ngan hang Thé gidi ODA Hỗ trợ phát triển chính thức RAP Kế hoạch hành động tái định cư QSDD Quyền sử dụng đất TĐC Tái định cư SDD Su dung dat TNMT Tài Nguyên Môi Trường UBND Ủy ban nhân dân WTO Tổ chức thương mại thế giới DANH MUC BANG BIEU Bang 1. Mô hình phân tÍch.11 TH HH ngưng 14 Bảng 1. Độ lệch chuẩn và giá trị tương ứng của tˆ và m”. Cỡ mẫu cần khảo sát với độ lệch chuẩn từ 5% đến 1%.
Phân bổ phiếu khảo sát theo quy mô số hộ gia đình. Co cau dan s6 huyén Vũ Thư phân chia theo giới và khu vực (don vi: nghin NQuOi) occ na. Dân số từ 18 tuổi trở lên tham gia lao động năm 2015. Cơ cầu kinh tế huyện Vũ Thư năm 2016.
Sự biến động diện tích đất của huyện Vi Thu dén cudi 31/12/2015. Xác định vị trí đất tại khu vực thành thị và nông thôn. Khung giá đất đền bù theo từng loại đất. Kế hoạch thu hồi, chuyển đổi mục đích sử dụng đất đến 2015 của huyện Vũ Thư (4) .- --- 122111211 11111113 1111111 111311011111 11g nh nhàng ngư 77 Bảng 3.
Sự ủng hộ chính sách thu hồi đất của người dân có đất bị thu hồi tại huyện Vũ TÏhư. -- - c1 1H TH HH HH Hệ 83 Bảng 3. Kết quả công tác thu hồi đất, giải phóng mặt bằng huyện Vũ Thư. Tình trạng việc làm của người dân có đất bị thu hồi huyện Vũ Thư (so sánh với nhóm không bị thu hồi) De 87 Bảng 4.
Cơ hội nhận hỗ trợ đề có việc làm của người dân có đất bị thu hồi Huyén i0nnixe 0777. Cơ hội tìm kiếm, chuyên đổi việc làm của người dân có đất bị thu hồi tại huyện Vũ Thư (so sánh với nhóm dân cư không bị thu hồi)(%). Cơ hội gia tăng thu nhập của người dân có đất bị thu hồi tại huyện Vũ Thư (so sánh với nhóm dân cư không bị thu hồi đất) (%). Cơ hội cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân có đất bị thu hồi tại huyện Vũ Thư (so sánh với nhóm dân cư không bị thu hồi ) (%).
Cơ hội nâng cao hiểu biết về quyền được hỗ trợ việc làm của người dân có đất bị thu hồi huyện Vũ Thư (so sánh với nhóm dân cư không bị thu hOi 000207578. Cơ hội nâng cao hiểu biết về quyền được hỗ trợ chi phí, kỹ thuật sản xuất của người dân có đất bị thu hồi huyện Vũ Thư (so sánh với nhóm dân cư không bị thu hồi đất) (Ø6). --¿- 2-52 ©E+SE+EE+E£EEEEEEEEEEEEEEEE1211211215 11711111111 ce. Cơ hội nâng cao hiểu biết về quyền được hỗ trợ ồn định nhà ở của người dân có đất bị thu hồi huyện Vũ Thư (so sánh với nhóm dân cư không bị thu hồi đất) (96) .-¿- ¿5c t ST ExE11011211011111111 1111111101111 1111111 1111110111111 re.
Nguy cơ biến đổi mô hình tô chức hộ gia đình của người dân có đất bị thu hồi huyện Vũ Thư (so sánh với nhóm dân cư không bị thu hồi đất) (%). Nguy cơ thay đổi quan niệm/giá trị sống của người dân có đất bị thu hồi huyện Vũ Thư (so sánh với nhóm dân cư không bị thu hồi đất) (%). Nguy co thay d6i chudn muc séng théng qua quyén quyét định trong gia đình của người dân có đất bị thu hồi huyện Vũ Thư (so sánh với nhóm dân cư không bị thu hồi đất) (6). Nguy cơ từ bỏ các hoạt động phong trào, giải trí, lễ hội và gặp mặt bạn bè của người dân có đất bị thu hồi huyện Vũ Thư (so sánh với nhóm dân cư không bị thu hồi đất) (26) .----¿- 2-52 5<+EE2EE+EEEEEEEEEEEEEE121121121121121711111 1.
Đánh giá sự gia tăng hành vi vi phạm chuẩn mực xã hội tại huyện Vũ Thư (so sánh với nhóm dân cư không bị thu hồi đất) (%). Sự thay đôi cách đánh giá hành vi vi phạm chuẩn mực xã hội của người dân có đất bị thu hồi huyện Vũ Thư (so sánh với nhóm dân cư không bị thu hồi đất) (96),. -¿ ¿55c SE E1E71211211011111111 111111 1101111 111111111 111111111 rau 131 Bang 5.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ cơ hội phát triển của nhóm cư dân bị thu hồi" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ phân tích cơ hội phát triển kinh tế-xã hội cho nhóm cư dân bị thu hồi đất.
Luận án "Luận án tiến sĩ cơ hội phát triển của nhóm cư dân bị thu hồi" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2019.
Luận án "Luận án tiến sĩ cơ hội phát triển của nhóm cư dân bị thu hồi" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ cơ hội phát triển của nhóm cư dân bị thu hồi" thuộc chuyên ngành Xã hội học. Danh mục: Khoa Học Đất.
Luận án "Luận án tiến sĩ cơ hội phát triển của nhóm cư dân bị thu hồi" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ cơ hội phát triển của nhóm cư dân bị thu hồi" có 184 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ cơ hội phát triển của nhóm cư dân bị thu hồi" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.