Luận án nghiên cứu câu đặc biệt tiếng Việt - Trịnh Quỳnh Đông Nghi

Nghiên cứu PDF về câu đặc biệt tiếng Việt theo ngữ pháp chức năng. Phân tích sâu cấu trúc, ý nghĩa và cách dùng hiệu quả.

Chuyên ngành
Ngôn ngữ học
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

171

Thời gian đọc

26 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Nghiên cứu câu đặc biệt tiếng Việt qua ngữ pháp chức năng
Số trang:
171 trang
Trường:
Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành:
Ngôn ngữ học
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Nghiên cứu câu đặc biệt tiếng Việt qua ngữ pháp chức năng

Nghiên cứu câu đặc biệt tiếng Việt tạo bước đột phá mới trong ngôn ngữ học. Lý thuyết ngữ pháp chức năng cung cấp góc nhìn đa chiều về bản chất câu. Câu đặc biệt tiếng Việt không phải là dạng biến thể khiếm khuyết. Đơn vị này có cương vị độc lập trong hệ thống cú pháp. Cấu trúc câu phản ánh tư duy ngôn ngữ học hiện đại. Ngữ pháp truyền thống thường xem câu đặc biệt là hiện tượng ngoại lệ. Ngữ pháp chức năng xác lập giá trị thực sự của câu. Câu đặc biệt tồn tại trọn vẹn trên ba bình diện: kết học, nghĩa học và dụng học. Đơn vị ngôn ngữ này thực hiện đầy đủ chức năng thông báo. Việc ứng dụng lý thuyết ngữ pháp chức năng làm sáng tỏ quy luật cấu tạo và vận hành. Công trình mang lại cái nhìn toàn diện về ngữ pháp câu tiếng Việt.

1.1. Cương vị và khái niệm câu đặc biệt tiếng Việt

Câu đặc biệt tiếng Việt được xác định là câu độc lập hoàn chỉnh. Đơn vị này mang đầy đủ đặc trưng ngữ pháp của phát ngôn. Câu đặc biệt không hình thành theo mô hình chủ ngữ vị ngữ thông thường. Cấu trúc câu phản ánh sự kiện trọn vẹn trong một chỉnh thể. Ngôn ngữ học chức năng xem xét câu qua khả năng truyền đạt thông tin. Câu đặc biệt hoàn thành tốt chức năng giao tiếp thực tế. Đơn vị này sở hữu ngữ điệu kết thúc rõ ràng. Câu biểu thị nội dung thông báo cụ thể trong ngữ cảnh. Việc xác lập cương vị câu đặc biệt khẳng định tính hệ thống của cú pháp tiếng Việt. Đơn vị này giữ vị trí quan trọng trong hoạt động diễn ngôn hàng ngày.

1.2. Phân biệt với câu một thành phần và câu không phân định chủ vị

Ngôn ngữ học truyền thống hay nhầm lẫn câu đặc biệt với câu một thành phần. Câu một thành phần có thể khôi phục thành phần bị tỉnh lược. Câu đặc biệt tiếng Việt không chấp nhận việc bổ sung chủ ngữ hay vị ngữ. Đây là câu không phân định chủ vị mang cấu trúc khép kín. Cấu trúc câu tồn tại như một khối thống nhất không thể tách rời. Câu không phân định chủ vị phản ánh nhận thức trực tiếp của con người. Ngữ cảnh quyết định tính hoàn chỉnh của phát ngôn. Việc phân biệt rõ ràng giúp hệ thống hóa các kiểu câu tiếng Việt. Sự phân định này giải quyết triệt để các tranh luận ngữ pháp kéo dài nhiều thập kỷ.

1.3. Khung lý thuyết ngữ pháp chức năng hệ thống và diễn ngôn

Lý thuyết ngữ pháp chức năng hệ thống và ngữ pháp chức năng diễn ngôn tạo nền tảng vững chắc. Mô hình ngữ pháp này tập trung vào chức năng ngôn ngữ trong bối cảnh thực tế. Ba bình diện kết học, nghĩa học và dụng học liên kết chặt chẽ. Bình diện kết học phân tích các mối liên kết cú pháp bên trong. Bình diện nghĩa học làm rõ nghĩa biểu hiện, nghĩa liên cá nhân và nghĩa văn bản. Bình diện dụng học mô tả tương tác giao tiếp cụ thể. Khung lý thuyết này giúp phân tích câu đặc biệt tiếng Việt một cách khoa học. Cách tiếp cận chức năng vượt qua giới hạn của ngữ pháp hình thức thuần túy.

II. Bình diện kết học của câu đặc biệt tiếng Việt theo lớp

Bình diện kết học miêu tả tổ chức hình thức của câu đặc biệt tiếng Việt. Mô hình cấu trúc lớp giúp phân tích các thành tố câu rõ ràng. Câu đặc biệt được phân xuất thành hạt nhân và các tác tử. Cấu trúc câu thể hiện tính phân tầng chặt chẽ và mạch lạc. Nghiên cứu xác lập 13 dạng cấu trúc câu đặc biệt điển hình. Các dạng câu chia thành hai nhóm chính: chỉ có hạt nhân hoặc có thêm tác tử. Phân tích kết học chứng minh câu đặc biệt có mô hình cú pháp độc lập. Cấu trúc này không phụ thuộc vào mô hình chủ vị truyền thống. Sự phân tầng cú pháp giúp miêu tả chính xác cấu tạo câu tiếng Việt.

2.1. Phân tích cấu trúc lớp hạt nhân và tác tử cú pháp

Cấu trúc lớp là công cụ then chốt trong phân tích kết học. Hạt nhân giữ vai trò trung tâm ngữ nghĩa và ngữ pháp của câu. Tác tử đóng vai trò bổ sung thông tin phạm trù cho hạt nhân. Tác tử có thể biểu thị thời gian, thể, vị trí hoặc mức độ. Cấu trúc lớp phân chia ranh giới giữa các tầng bậc ngữ pháp rõ ràng. Mỗi tầng lớp đảm nhiệm một chức năng cú pháp xác định. Câu đặc biệt tiếng Việt vận hành theo nguyên lý phân lớp nghiêm ngặt. Hạt nhân và tác tử kết hợp tạo nên phát ngôn hoàn chỉnh. Mô hình này làm sáng tỏ tính đa dạng của câu đặc biệt.

2.2. Các dạng cấu trúc câu đặc biệt chỉ có hạt nhân

Nhóm câu đặc biệt chỉ có hạt nhân mang cấu trúc tối giản. Hạt nhân có thể là danh từ, động từ, tính từ hoặc thán từ. Câu danh từ thường nêu tên hiện tượng hoặc thời gian, không gian. Câu vị từ biểu thị hành động hoặc trạng thái đột biến. Cấu trúc tối giản này vẫn đảm bảo giá trị thông báo trọn vẹn. Ngữ điệu câu đóng vai trò quyết định trong việc hoàn tất phát ngôn. Câu đặc biệt một thành phần hạt nhân xuất hiện nhiều trong miêu tả nghệ thuật. Ngôn ngữ văn học khai thác triệt để hiệu quả biểu đạt của nhóm câu này. Cấu trúc ngắn gọn tạo nhịp điệu dồn dập cho câu văn.

2.3. Cấu trúc câu đặc biệt kết hợp hạt nhân và tác tử

Nhóm cấu trúc kết hợp hạt nhân và tác tử thể hiện tính phức hợp cao. Tác tử mở rộng dung lượng thông tin cho câu đặc biệt tiếng Việt. Các tác tử phụ từ bổ nghĩa cho hành động hoặc tính chất. Tác tử định từ xác định phạm vi của danh từ trung tâm. Mối quan hệ giữa hạt nhân và tác tử tuân theo quy tắc cú pháp nghiêm ngặt. Cấu trúc phân tầng cho phép mở rộng câu linh hoạt. Câu đặc biệt có tác tử giúp diễn đạt chi tiết và chính xác hơn. Mô hình này chứng minh khả năng phái sinh đa dạng của câu đặc biệt. Tính hoàn chỉnh của câu được củng cố qua các tầng tác tử.

III. Bình diện nghĩa học trong câu đặc biệt tiếng Việt hiện đại

Bình diện nghĩa học khám phá khả năng biểu đạt phong phú của câu đặc biệt tiếng Việt. Câu đặc biệt chuyển tải trọn vẹn nội dung sự tình và thái độ chủ quan. Nghĩa biểu hiện và nghĩa liên cá nhân cùng hiện diện trong mỗi phát ngôn. Các thành tố ngữ nghĩa kết hợp hài hòa tạo nên chỉnh thể ngữ nghĩa. Câu đặc biệt phản ánh hiện thực khách quan một cách trực tiếp. Cấu trúc câu bộc lộ cảm xúc và đánh giá của người phát ngôn. Nghĩa văn bản giúp gắn kết câu với ngữ cảnh xung quanh. Nghiên cứu nghĩa học khẳng định chiều sâu ngữ nghĩa của câu đặc biệt. Đơn vị này đáp ứng đầy đủ yêu cầu biểu đạt tư tưởng phức tạp.

3.1. Biểu đạt nghĩa sự tình và nghĩa biểu hiện thực tại

Nghĩa sự tình phản ánh các sự kiện diễn ra trong thế giới thực tại. Câu đặc biệt tiếng Việt biểu thị nhiều loại sự tình khác nhau. Sự tình hành động ghi nhận biến cố bất ngờ. Sự tình trạng thái mô tả cảm xúc hoặc hiện tượng tự nhiên. Sự tình định vị xác định không gian và thời gian cụ thể. Nghĩa biểu hiện được mã hóa trực tiếp qua hạt nhân của câu. Cấu trúc không phân định chủ vị giúp truyền đạt thông điệp trực quan. Thông tin sự tình được tiếp nhận nhanh chóng và trọn vẹn. Câu đặc biệt mang lại hiệu quả thông báo tức thời trong giao tiếp.

3.2. Phương thức biểu thị nghĩa tình thái và thái độ

Nghĩa tình thái thể hiện thái độ đối với nội dung phát ngôn và người nghe. Nghĩa liên cá nhân bộc lộ qua hệ thống từ ngữ tình thái chuyên biệt. Trợ từ, thán từ và ngữ điệu là phương tiện biểu đạt tình thái chủ đạo. Câu đặc biệt tiếng Việt có thể biểu thị sự ngạc nhiên, tiếc nuối hay khẳng định. Thái độ đánh giá gắn liền với mục đích giao tiếp cụ thể. Tình thái trong câu đặc biệt phản ánh sự tương tác cảm xúc sống động. Người phát ngôn gửi gắm quan điểm cá nhân một cách tự nhiên. Yếu tố tình thái làm tăng tính thuyết phục cho phát ngôn.

3.3. Tổ chức nghĩa văn bản cùng cấu trúc thông tin

Nghĩa văn bản đảm bảo sự liên kết giữa câu đặc biệt và mạch diễn ngôn. Cấu trúc thông tin trong câu phân bố hợp lý giữa thông tin cũ và mới. Câu đặc biệt thường đóng vai trò đưa ra thông tin tiêu điểm mới. Đơn vị này tạo điểm nhấn ngữ nghĩa mạnh mẽ trong chuỗi phát ngôn. Khả năng liên kết văn bản giúp câu duy trì mạch chủ đề liền mạch. Cấu trúc thông tin linh hoạt phục vụ cho chiến lược diễn ngôn của văn bản. Việc định vị thông tin trong câu giúp người đọc dễ dàng tiếp nhận. Câu đặc biệt đóng góp tích cực vào tính trọn vẹn của văn bản.

IV. Bình diện dụng học của câu đặc biệt tiếng Việt giao tiếp

Bình diện dụng học khảo sát hành vi giao tiếp của câu đặc biệt tiếng Việt. Ngữ cảnh đóng vai trò quyết định trong việc giải thích ý nghĩa câu. Câu đặc biệt xuất hiện phổ biến trong hội thoại và văn bản nghệ thuật. Quan hệ liên nhân giữa các đối tượng giao tiếp định hình hình thức câu. Cấu trúc đề thuyết và cấu trúc thông tin phản ánh chiến lược dụng học rõ nét. Câu đặc biệt thực hiện nhiều hành động ngôn từ như thông báo, cảm thán hay hiệu triệu. Phân tích dụng học làm rõ mục đích phát ngôn của người nói. Giá trị biểu cảm và tác động hành động của câu được tối ưu hóa.

4.1. Đặc trưng ngữ cảnh và quan hệ liên nhân trong giao tiếp

Ngữ cảnh giao tiếp bao gồm bối cảnh không gian, thời gian và hoàn cảnh xã hội. Câu đặc biệt tiếng Việt gắn bó chặt chẽ với ngữ cảnh trực tiếp. Hoàn cảnh giao tiếp cụ thể giúp xác định chuẩn xác ý nghĩa phát ngôn. Quan hệ liên nhân thể hiện vị thế và khoảng cách giữa các bên tham gia. Câu đặc biệt biểu thị sắc thái thân mật, kính trọng hoặc quyền uy. Khoảng cách giao tiếp quy định việc lựa chọn từ ngữ và ngữ điệu. Sự tương tác liên nhân biến câu đặc biệt thành công cụ giao tiếp hiệu quả. Ngữ cảnh cung cấp đầy đủ dữ liệu để giải mã phát ngôn chuẩn xác.

4.2. Khảo sát cấu trúc đề thuyết và tiêu điểm phát ngôn

Cấu trúc đề thuyết trong câu đặc biệt có những đặc điểm rất riêng biệt. Khác với câu thông thường, câu đặc biệt tiếng Việt có thể là một khối thuyết thuần túy. Toàn bộ phát ngôn trở thành tiêu điểm thông tin nổi bật. Cấu trúc đề thuyết tập trung sự chú ý vào thông điệp cốt lõi. Sự vắng mặt của thành phần đề truyền thống tạo nên tính dồn nén cao. Tiêu điểm phát ngôn được nhấn mạnh qua trọng âm và vị trí từ ngữ. Cấu trúc thông tin được tối ưu để gây ấn tượng mạnh. Phân tích cấu trúc đề thuyết giúp hiểu rõ cơ chế truyền tin của câu đặc biệt.

4.3. Phương thức đánh dấu và hiện thực hóa mục đích phát ngôn

Mục đích phát ngôn thể hiện hành động ngôn trung của câu đặc biệt tiếng Việt. Các phương thức đánh dấu bao gồm ngữ điệu, hư từ và trợ từ cuối câu. Câu đặc biệt thực hiện các mục đích như thông báo sự kiện, bày tỏ cảm xúc hay kêu gọi hành động. Mỗi mục đích giao tiếp sử dụng một phương thức đánh dấu tương ứng. Hành động ngôn từ được hiện thực hóa trực tiếp và tức thì. Hiệu quả giao tiếp của câu đặc biệt đạt mức tối đa nhờ tính súc tích. Việc xác định mục đích phát ngôn hoàn thiện bức tranh dụng học về câu đặc biệt tiếng Việt.

Mục lục chi tiết luận án

MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu
Đối tượng, phạm vi và nhiệm vụ nghiên cứu
Nguồn ngữ liệu và phương pháp nghiên cứu
Đóng góp của luận án
Bố cục của luận án
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÍ LUẬN
1.1. Tình hình nghiên cứu về CĐB
1.1.1. Các công trình nghiên cứu CĐB ở nước ngoài
1.1.2. Các công trình nghiên cứu CĐB ở Việt Nam
1.2. Khái quát về NPCN
1.2.1. Khái niệm NPCN
1.2.2. Các trường phái NPCN
1.2.3. Quan điểm ba bình diện nghiên cứu câu của NPCN diễn ngôn
1.2.3.1. Bình diện kết học
1.2.3.2. Bình diện nghĩa học
1.2.3.3. Bình diện dụng học
1.3. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài luận án
1.3.1. Cấu trúc lớp (layers)
1.3.2. Nghĩa sự tình
1.3.3. Nghĩa tình thái
1.3.4. Quan hệ liên nhân
1.4. Xác lập cương vị CĐB trong cú pháp tiếng Việt
1.4.1. Tiêu chí xác định một đơn vị là câu
1.4.2. Xác định cương vị câu của CĐB
1.4.3. Đề xuất khái niệm CĐB tiếng Việt
1.4.4. Phân định CĐB với những hình thức tương tự
2. CHƯƠNG 2: BÌNH DIỆN KẾT HỌC CỦA CÂU ĐẶC BIỆT TIẾNG VIỆT
2.1. Áp dụng quan điểm của NPCN diễn ngôn vào việc phân tích cấu trúc CĐB tiếng Việt
2.1.1. Phân tích CĐB theo cấu trúc lớp (layers)
2.1.1.1. Xác định hạt nhân (the nucleus) trong CĐB
2.1.1.2. Xác định tác tử (operator) trong CĐB
2.1.2. Cách thức phân xuất cấu trúc CĐB tiếng Việt
2.1.3. Xác lập các dạng cấu trúc CĐB tiếng Việt
2.1.3.1. CĐB chỉ có hạt nhân
2.1.3.2. Cấu trúc có hạt nhân và các tác tử
2.1.3.3. Cấu trúc lớp trong CĐB có tác tử
3. CHƯƠNG 3: BÌNH DIỆN NGHĨA HỌC CỦA CÂU ĐẶC BIỆT TIẾNG VIỆT
3.1. Nghĩa sự tình của CĐB tiếng Việt
3.1.1. Cơ sở xác định nghĩa sự tình trong CĐB tiếng Việt
3.1.2. Các loại sự tình trong CĐB tiếng Việt
3.1.3. Một số nhận định về sự biểu đạt nghĩa sự tình trong CĐB
3.2. Nghĩa tình thái của CĐB tiếng Việt
3.2.1. Cơ sở xác định nghĩa tình thái của CĐB tiếng Việt
3.2.2. Các phương tiện từ vựng biểu thị nghĩa tình thái của CĐB tiếng Việt
3.2.3. Phân tích nghĩa tình thái của CĐB tiếng Việt
4. CHƯƠNG 4: BÌNH DIỆN DỤNG HỌC CỦA CÂU ĐẶC BIỆT TIẾNG VIỆT
4.1. Đặc trưng ngữ cảnh của CĐB
4.1.1. Bối cảnh của CĐB
4.1.2. Quan hệ liên nhân
4.1.3. Đánh dấu mục đích phát ngôn
4.1.3.1. Các phương thức đánh dấu mục đích phát ngôn trong CĐB
4.1.3.2. Mục đích phát ngôn của CĐB
DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
LỜI CAM ĐOAN
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Pdf nghiên cứu câu đặc biệt tiếng việt theo quan điểm ngữ pháp chức năng

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (171 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM --------------------------- TRỊNH QUỲNH ĐÔNG NGHI NGHIÊN CỨU CÂU ĐẶC BIỆT TIẾNG VIỆT THEO QUAN ĐIỂM NGỮ PHÁP CHỨC NĂNG Ngành: Ngôn ngữ học Mã số: 9229020 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Bùi Trọng Ngoãn Đà Nẵng – Năm 2024 MỤC LỤC MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu. Mục đích nghiên cứu. Đối tượng, phạm vi và nhiệm vụ nghiên cứu.

Nguồn ngữ liệu và phương pháp nghiên cứu. Đóng góp của luận án. Bố cục của luận án. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÍ LUẬN 6 1.

Tình hình nghiên cứu về CĐB. Các công trình nghiên cứu CĐB ở nước ngoài. Các công trình nghiên cứu CĐB ở Việt Nam. Khái quát về NPCN.

Khái niệm NPCN. Các trường phái NPCN. Quan điểm ba bình diện nghiên cứu câu của NPCN diễn ngôn. Bình diện kết học.

Bình diện nghĩa học. Bình diện dụng học. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài luận án. Cấu trúc lớp (layers).

Nghĩa sự tình. Nghĩa tình thái. Quan hệ liên nhân. Xác lập cương vị CĐB trong cú pháp tiếng Việt.

Tiêu chí xác định một đơn vị là câu. Xác định cương vị câu của CĐB. Đề xuất khái niệm CĐB tiếng Việt. Phân định CĐB với những hình thức tương tự.

BÌNH DIỆN KẾT HỌC CỦA CÂU ĐẶC BIỆT TIẾNG VIỆT. Áp dụng quan điểm của NPCN diễn ngôn vào việc phân tích cấu trúc CĐB tiếng Việt. Phân tích CĐB theo cấu trúc lớp (layers). Xác định hạt nhân (the nucleus) trong CĐB.

Xác định tác tử (operator) trong CĐB. Cách thức phân xuất cấu trúc CĐB tiếng Việt. Xác lập các dạng cấu trúc CĐB tiếng Việt. CĐB chỉ có hạt nhân.

Cấu trúc có hạt nhân và các tác tử. Cấu trúc lớp trong CĐB có tác tử. BÌNH DIỆN NGHĨA HỌC CỦA CÂU ĐẶC BIỆT TIẾNG VIỆT 68 3. Nghĩa sự tình của CĐB tiếng Việt.

Cơ sở xác định nghĩa sự tình trong CĐB tiếng Việt. Các loại sự tình trong CĐB tiếng Việt. Một số nhận định về sự biểu đạt nghĩa sự tình trong CĐB. Nghĩa tình thái của CĐB tiếng Việt.

Cơ sở xác định nghĩa tình thái của CĐB tiếng Việt. Các phương tiện từ vựng biểu thị nghĩa tình thái của CĐB tiếng Việt. Phân tích nghĩa tình thái của CĐB tiếng Việt. BÌNH DIỆN DỤNG HỌC CỦA CÂU ĐẶC BIỆT TIẾNG VIỆT 115 4.

Đặc trưng ngữ cảnh của CĐB. Bối cảnh của CĐB. Quan hệ liên nhân. Đánh dấu mục đích phát ngôn.

Các phương thức đánh dấu mục đích phát ngôn trong CĐB. Mục đích phát ngôn của CĐB. 143 DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 146 TÀI LIỆU THAM KHẢO.

147 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Bùi Trọng Ngoãn. Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là do tôi thực hiện. Những ví dụ và số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích được chính tác giả khảo sát, thống kê từ nguồn ngữ liệu được trích dẫn đúng quy định. Trong quá trình nghiên cứu, tác giả có công bố một số kết quả trên các tạp chí khoa học, kỉ yếu hội thảo của ngành và của lĩnh vực ngôn ngữ học.

Kết quả nghiên cứu của luận án này chưa từng được công bố trong bất kì công trình nghiên cứu nào khác ngoài các công trình nghiên cứu của tác giả. Tôi cam kết chịu mọi trách nhiệm về tính trung thực và hợp pháp của luận án này. Tác giả luận án Trịnh Quỳnh Đông Nghi TRANG THÔNG TIN LUẬN ÁN TIẾN SĨ Tên đề tài: Nghiên cứu câu đặc biệt tiếng Việt theo quan điểm ngữ pháp chức năng Ngành: Ngôn ngữ học Họ và tên NCS: Trịnh Quỳnh Đông Nghi Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Bùi Trọng Ngoãn Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng Những kết quả chính của luận án Luận án nghiên cứu câu đặc biệt tiếng Việt từ góc độ tiếp cận của lí thuyết ngữ pháp chức năng, trường phái ngữ pháp chức năng diễn ngôn được xây dựng bởi Dik và các cộng sự. Từ kết quả nghiên cứu của đề tài, chúng tôi đã bước đầu xác lập được cương vị của CĐB trong cú pháp tiếng Việt, đề xuất được khái niệm CĐB và áp dụng bộ khung lí thuyết NPCN diễn ngôn để miêu tả ba bình diện kết học, nghĩa học và dụng học của CĐB tiếng Việt.

Với tư cách là một câu, CĐB thể hiện trọn vẹn ba bình diện nghiên cứu là kết học, nghĩa học và dụng học. Ở bình diện kết học, dựa trên mô hình cấu trúc lớp, các khái niệm công cụ là hạt nhân – tác tử, chúng tôi đã xác định được mô hình cấu trúc của CĐB tiếng Việt, từ đó phân lập được 13 dạng cấu trúc CĐB gồm 2 nhóm lớn: CĐB chỉ có hạt nhân và CĐB có cấu trúc hạt nhân kết hợp với tác tử. Từ bình diện kết học có thể khẳng định CĐB là loại câu độc lập, có mô hình riêng và cương vị trong cú pháp tiếng Việt, cấu trúc CĐB được tổ chức một cách hoàn chỉnh và phân tầng rõ rệt, có thể mô hình hoá và phân hoá về tính điển dạng. Ở bình diện nghĩa học, thông qua việc phân tích hai bình diện nghĩa chính của câu là nghĩa sự tình và nghĩa tình thái, luận án đã chứng minh được khả năng biểu đạt nghĩa của CĐB.

Cũng như những câu khác, các thành tố ngữ nghĩa trong CĐB kết hợp hài hoà để chuyển tải khá trọn vẹn thông tin sự tình và bộc lộ một cách khéo léo, tinh tế thái độ của người nói đối với điều được nói đến trong câu hay đối với người nghe. Khi đi vào chi tiết, hình thái CĐB cũng phản ánh tính chọn lọc về biểu đạt khi chỉ phản ánh các loại sự tình và tình thái nhất định. Ở bình diện dụng học, luận án nghiên cứu các CĐB trong mối quan hệ với hoạt động giao tiếp để làm rõ đặc trưng ngữ cảnh và mục đích phát ngôn của CĐB. Thông qua việc phân tích bối cảnh trực tiếp xuất hiện CĐB và tác động của mối quan hệ liên nhân đối với việc chọn lựa cách biểu đạt là CĐB, chúng tôi đã khẳng định rằng hình thức cú pháp mang tên CĐB là sự lựa chọn tất yếu trong những hoàn cảnh giao tiếp nhất định.

Đồng thời, bản thân CĐB cũng có khả năng chuyển tải những mục đích phát ngôn chính như tất cả những kiểu loại câu khác, trong đó, có những trường hợp mục đích phát ngôn được đánh dấu trọn vẹn, sắc sảo. Từ những nội dung đã biện luận trong luận án, theo quan điểm ngữ pháp chức năng, chúng tôi có thể khẳng định rằng, hình thái tồn tại của CĐB là sự lựa chọn cần thiết, có chủ định trong rất nhiều phương án giao tiếp mang tính khả dụng của hệ thống ngôn ngữ. Nói theo cách khác, CĐB ắt hẳn phải có những điểm khác so với các phân loại khác cùng cấp độ, nhưng không phải là một loại câu bất thường, vì thế không nên (hoặc không cần) phải tách biệt loại câu này thành một nhóm riêng, đồng thời tránh những nhận định mang tính khắt khe đối với sự tồn tại của CĐB trong cú pháp. CĐB tiếng Việt có thể tiếp tục được khai thác và làm rõ theo các khung lí thuyết chức năng khác (như trường phái Ngôn ngữ học chức năng hệ thống của Michael Halliday), các lí thuyết hiện đại như lí thuyết điển mẫu (Prototype theory) hay ngữ pháp Nano (Nanosyntax) để hoàn thiện những phần còn khiếm khuyết của luận án này.

Từ khoá: câu đặc biệt tiếng Việt; ngữ pháp chức năng diễn ngôn; hạt nhân; tác tử; kết học; nghĩa học; dụng học. INFORMATION PAGE OF DOCTORAL THESIS Name of thesis: Investigating Vietnamese fragment, an approach from Functional grammar perspective Major: Linguistics Full name of PhD student: Trinh Quynh Dong Nghi Supervisors: Associtate Professor. Bui Trong Ngoan Training institution: University of Science and Education - University of Da Nang The major results of thesis The thesis studies Vietnamese fragment from the perspective of functional grammar theory, the school of functional discourse grammar built by Dik and etc. From the research results of this project, we have initially established the position of fragment in Vietnamese syntax, proposed the concept of fragment, and applied the theoretical framework of discourse functional grammar to describe the three dimensions of syntactic, semantic, and pragmatic of Vietnamese fragment.

As a sentence, fragment fully reflects the three research dimensions: syntactic, semantics, and pragmatics. On the syntactic dimension, based on the layered structure and the tool concepts of the nucleus - the operator, we have identified the structural frame of Vietnamese fragment, isolating 13 structural forms of fragment into two major groups: fragment with the nucleus and fragment with the nucleus and the operators. The sentence patterns are symbolized and explained based on the position of the value components. The corpus also initially demonstrates the variation in the prototypicality of sentence patterns, where the more minimalistic forms of fragment are more common in communication.

From the description of the syntactic dimension, it can be confirmed that fragment is an independent sentence type with its frame, completely separate from other sentence types in Vietnamese syntax. The structure of fragment is organized in a complete and clearly stratified manner, which can be modeled and differentiated in terms of prototypicality. On the semantic dimension, through the analysis of the two main dimensions of sentence meaning, state of affairs and modal meaning, the thesis has demonstrated fragment's ability to express meaning. Like other sentences, the semantic elements in fragment harmoniously combine to convey state of affairs information quite fully and subtly reveal the speaker's attitude towards what is being said in the sentence or towards the listener.

The semantic dimension also highlights the special points of this sentence type, or in other words, classifies fragment into different meaning- conveying groups, such as: fragment that can fully convey both state of affairs and modal meaning; fragment with only modal meaning and undefined state of affairs meaning (often fragment with interjection as the nucleus); and fragment with clearly defined state of affairs meaning but difficult to determine modal meaning (fragment with only a nucleus and the nucleus is not an interjection). Going into detail, the fragment also reflects selective expression, only reflecting certain types of state of affairs and modal meaning. On the pragmatic dimension, the thesis examines fragment in relation to communicative activity to analyze and clarify the contextual characteristics and speech purposes of fragment. Through the analysis of the direct context in which fragment appears and the impact of interpersonal relationships on the syntactic adjustment of fragment, we have affirmed that fragment is an inevitable choice in certain communicative circumstances.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Trịnh Quỳnh Đông Nghi (2024). Nghiên cứu câu đặc biệt tiếng Việt theo quan điểm ngữ pháp chức năng [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng]. LuanAn.net. https://luanan.net/ngon-ngu-hoc/ngon-ngu-hoc-viet-nam/nghien-cuu-cau-dac-biet-tieng-viet-theo-quan-diem-ngu-phap-chuc-nang

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu câu đặc biệt tiếng Việt theo quan điểm ngữ pháp chức năng" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu PDF về câu đặc biệt tiếng Việt theo ngữ pháp chức năng. Phân tích sâu cấu trúc, ý nghĩa và cách dùng hiệu quả.

Luận án "Nghiên cứu câu đặc biệt tiếng Việt theo quan điểm ngữ pháp chức năng" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng. Năm bảo vệ: 2024.

Luận án "Nghiên cứu câu đặc biệt tiếng Việt theo quan điểm ngữ pháp chức năng" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu câu đặc biệt tiếng Việt theo quan điểm ngữ pháp chức năng" thuộc chuyên ngành Ngôn ngữ học. Danh mục: Ngôn Ngữ Học Việt Nam.

Luận án "Nghiên cứu câu đặc biệt tiếng Việt theo quan điểm ngữ pháp chức năng" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu câu đặc biệt tiếng Việt theo quan điểm ngữ pháp chức năng" có 171 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu câu đặc biệt tiếng Việt theo quan điểm ngữ pháp chức năng" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter