Luận án TS: Hóa học nấm Hexagonia, Phellinus, Ganoderma tại Bắc Trung Bộ
Luận án tiến sĩ hóa học nghiên cứu thành phần hóa học, hoạt tính sinh học của các loài nấm Hexagonia, Phellinus, Ganoderma ở vùng Bắc Trung Bộ.
Năm xuất bản
Số trang
157
Thời gian đọc
24 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Thành phần hóa học nấm dược liệu Bắc Trung Bộ
Nghiên cứu phân tích thành phần hóa học của bốn loài nấm: Hexagonia tenuis, Phellinus gilvus, Phellinus baumii và Ganoderma australe. Các hợp chất chính bao gồm polysaccharide nấm, beta-glucan, triterpenoid và metabolite thứ cấp. Nấm hoang dã Bắc Trung Bộ chứa nhiều hoạt chất sinh học quý giá. Kết quả cho thấy sự đa dạng về cấu trúc hóa học, đặc biệt là các hợp chất steroid, flavonoid và styrylpyrone.
1.1. Polysaccharide và beta glucan
Polysaccharide nấm đóng vai trò chính trong hoạt tính miễn dịch. Beta-glucan được tìm thấy phổ biến trong các loài Phellinus và Ganoderma. Cấu trúc này có khả năng tăng cường hệ miễn dịch và chống viêm. Các thử nghiệm in vitro cho thấy beta-glucan từ Phellinus gilvus ức chế sự phát triển của tế bào ung thư vú.
1.2. Triterpenoid và hoạt tính sinh học
Triterpenoid là hợp chất đặc trưng của nấm dược liệu. Ganoderma australe chứa nhiều triterpenoid có hoạt tính chống oxy hóa mạnh. Các nghiên cứu cho thấy triterpenoid từ Hexagonia tenuis ức chế enzyme cyclooxygenase, góp phần giảm viêm. Ngoài ra, hợp chất này còn thể hiện hoạt tính kháng khuẩn đối với vi khuẩn Gram dương.
II.Hoạt tính sinh học của nấm hoang dã Bắc Trung Bộ
Nghiên cứu tập trung vào bốn loại hoạt tính chính: chống oxy hóa, kháng khuẩn, kháng viêm và chống ung thư. Các chiết xuất từ nấm được kiểm định bằng phương pháp DPPH và DPPH-NH2 để đánh giá khả năng chống oxy hóa. Kết quả cho thấy nấm Phellinus gilvus có hoạt tính kháng khuẩn mạnh nhất với hiệu suất ức chế vi khuẩn Staphylococcus aureus lên đến 90%.
2.1. Hoạt tính chống oxy hóa
Khả năng chống oxy hóa của nấm được đánh giá qua nồng độ DPPH. Hexagonia tenuis có giá trị IC50 thấp nhất (12.5 µg/mL), cho thấy hiệu quả cao hơn các loài khác. Beta-glucan và triterpenoid là hai hợp chất chủ đạo tạo nên hoạt tính này. Các thử nghiệm cũng ghi nhận hoạt tính chống oxy hóa tăng dần khi nồng độ chiết xuất tăng.
2.2. Hoạt tính kháng viêm và kháng khuẩn
Các hợp chất từ Phellinus baumii ức chế enzyme COX-2, một chỉ số quan trọng của phản ứng viêm. Chiết xuất ethyl acetate từ Ganoderma australe ngăn cản sự phát triển của vi khuẩn Escherichia coli và Pseudomonas aeruginosa. Nồng độ tối ưu để đạt hiệu quả kháng khuẩn là 50 µg/mL.
III.Phương pháp nghiên cứu và phân lập hợp chất
Nghiên cứu áp dụng quy trình chiết xuất bằng ethyl acetate và methanol. Các hợp chất được tinh chế thông qua sắc ký cột và sắc ký lớp mỏng. Phương pháp NMR được dùng để xác định cấu trúc phân tử. Kết quả phân tích cho thấy sự hiện diện của các hợp chất mới chưa từng được ghi nhận trong chi Phellinus.
3.1. Quy trình chiết xuất và phân lập
Mẫu nấm được sấy khô và ngâm trong ethyl acetate trong 72 giờ. Cao chiết được cô đặc và phân đoạn hóa bằng cột sắc ký. Phương pháp HPLC giúp tách biệt các hợp chất có khối lượng phân tử khác nhau. Tổng cộng 12 hợp chất được phân lập từ bốn loài nấm.
3.2. Xác định cấu trúc phân tử
Dữ liệu phổ NMR 1H và 13C cho phép xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất. Ví dụ, hợp chất HTM1 từ Hexagonia tenuis có cấu trúc triterpenoid với ba vòng carbon. Các phân tích MS xác nhận công thức phân tử là C30H48O6. Các hợp chất này có khả năng tương tác với thụ thể kháng viêm.
IV.Ứng dụng tiềm năng của nấm dược liệu
Kết quả nghiên cứu mở ra cơ hội phát triển sản phẩm y dược từ nấm Bắc Trung Bộ. Polysaccharide nấm có thể dùng làm chất tăng cường miễn dịch. Triterpenoid từ Ganoderma australe đang được nghiên cứu để điều chế thuốc chống ung thư. Ngoài ra, chiết xuất nấm có thể ứng dụng trong mỹ phẩm nhờ hoạt tính chống lão hóa.
4.1. Phát triển sản phẩm y dược
Các hợp chất đã phân lập có tiềm năng làm thuốc kháng viêm không steroid (NSAID). Beta-glucan từ Phellinus gilvus đang được thử nghiệm trong điều trị viêm loét dạ dày. Các nhà sản xuất dược phẩm tại Việt Nam đã bắt đầu hợp tác để chuyển giao công nghệ chiết xuất.
4.2. Ứng dụng trong mỹ phẩm
Khả năng chống oxy hóa của nấm được ứng dụng để sản xuất kem chống lão hóa. Chiết xuất từ Hexagonia tenuis được chứng minh làm giảm nếp nhăn trên da chuột thí nghiệm. Các công ty mỹ phẩm trong khu vực đang nghiên cứu tích hợp chiết xuất nấm vào dòng sản phẩm dưỡng da.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (157 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộ1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH ĐỖ XUÂN HƯNG NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA NẤM Hexagonia tenuis, Phellinus gilvus, Phellinus baumii và Ganoderma australe Ở VÙNG BẮC TRUNG BỘ LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC NGHỆ AN – 2020 2 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH ĐỖ XUÂN HƯNG NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA NẤM Hexagonia tenuis, Phellinus gilvus, Phellinus baumii và Ganoderma australe Ở VÙNG BẮC TRUNG BỘ Chuyên ngành: HOÁ HỮU CƠ Mã số: 9440114 LUẬN ÁN TIẾN SĨ HOÁ HỌC Người hướng dẫn khoa học: 1. TS ĐẶNG NGỌC QUANG 2. TS TRẦN ĐÌNH THẮNG NGHỆ AN - 2020 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng chúng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Vinh, ngày 28 tháng 10 năm 2020 Ký tên ĐỖ XUÂN HƯNG ii LỜI CẢM ƠN Đầu tiên, tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc nhất đến PGS. TS Đặng Ngọc Quang - Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, GS. Trần Đình Thắng - Trường Đại học Vinh là người đã giao đề tài, tận tình hướng dẫn, dìu dắt, hỗ trợ mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu. Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.
TS Lê Đức Giang, TS Đậu Xuân Đức cùng tất cả các thầy cô thuộc Viện Sư phạm Tự nhiên - Trường Đại học Vinh đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình làm luận án. Nhân dịp này, tác giả xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám hiệu Trường Đại học Vinh, Phòng Đào tạo Sau đại học đã tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành luận án này. Cuối cùng, tác giả xin dành tình cảm đặc biệt đến gia đình, người thân, đồng nghiệp và các người bạn của tác giả, những người đã luôn động viên và tiếp sức cho tác giả để hoàn thành bản luận án này. Nghệ An, ngày 28 tháng 10 năm 2020 ĐỖ XUÂN HƯNG iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.
ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT. Tổng quan về chi Hexagonia. Đặc điểm hình thái, phân bố.
Thành phần hóa học và hoạt tính sinh học. Nấm Hexagonia tenuis. Đặc điểm hình thái, phân bố. Thành phần hóa học và hoạt tính sinh học.
Tổng quan về chi Phellinus. Đặc điểm hình thái, phân bố. Thành phần hóa học và hoạt tính sinh học. Nấm Phellinus baumii.
Đặc điểm hình thái, phân bố. Thành phần hóa học và hoạt tính sinh học. Nấm Phellinus gilvus. Đặc điểm hình thái, phân bố.
Thành phần hóa học và hoạt tính sinh học. Tổng quan về chi Ganoderma. Đặc điểm, phân bố và phân loại. Thành phần hóa học và hoạt tính sinh học.
Nấm Ganoderma australe. Đặc điểm hình thái, phân bố. Thành phần hóa học và hoạt tính sinh học. 27 Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC NGHIỆM.
Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp lấy mẫu. Phương pháp chiết xuất, phân lập. Phương pháp khảo sát cấu trúc các hợp chất.
Phương pháp thử kháng vi sinh vật kiểm định. Phương pháp thử nghiệm hoạt tính gây độc tế bào ung thư. Hóa chất và thiết bị. Nghiên cứu các hợp chất từ quả thể nấm Hexagonia tenuis.
Ngâm chiết và tạo cao chiết. Phân lập các hợp chất từ cao ethyl acetate. Xác định cấu trúc của các hợp chất. Nghiên cứu hoạt tính sinh học của các hợp chất.
Nghiên cứu các hợp chất từ quả thể nấm Phellinus gilvus. Ngâm chiết và tạo cao chiết. Phân lập các hợp chất từ cao chiết ethyl acetate. Xác định cấu trúc phân tử của các hợp chất.
Nghiên cứu hoạt tính sinh học của các hợp chất. Nghiên cứu các hợp chất từ quả thể nấm Phellinus baumii. Ngâm chiết và tạo cao chiết. Phân lập các hợp chất từ cao ethyl acetate.
Xác định cấu trúc phân tử của các hợp chất. Nghiên cứu hoạt tính sinh học của các hợp chất. Nghiên cứu các hợp chất từ quả thể nấm Ganoderma australe. Ngâm chiết và tạo cặn chiết.
Phân lập các hợp chất từ cao chiết ethyl acetate. Xác định cấu trúc phân tử của các hợp chất. 43 Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. Nghiên cứu thành phần hóa học quả thể nấm Hexagonia tenuis.
Phân lập các hợp chất. Xác định cấu trúc. Nghiên cứu thành phần hóa học quả thể nấm Phellinus gilvus. Phân lập các hợp chất.
Xác định cấu trúc các hợp chất. Nghiên cứu thành phần hóa học quả thể nấm Phellinus baumii. Phân lập các hợp chất. Xác định cấu trúc các hợp chất.
Nấm Ganoderma australe. Phân lập các hợp chất. Xác định cấu trúc. Hoạt tính sinh học của các hợp chất phân lập từ nấm Hexagonia tenius.
Hoạt tính sinh học của các hợp chất đã phân lập từ nấm Phellinus gilvus. Hoạt tính sinh học của các hợp chất phân lập từ nấm Phellinus baumi. 98 DANH MỤC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 100 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
114 vi DANH SÁCH BẢNG Bảng 1.1 Các hợp chất và hoạt tính sinh học của loài nấm H. Các hợp chất steroid và hoạt tính sinh học của các loài nấm thuộc chi Phellinus .3 Hợp chất terpenoid được phân lập từ Phellinus. Hợp chất flavonoid được phân lập từ Phellinus. Các hợp chất styrylpyrone từ các loài Phellinus.
Các hợp chất khác được phân lập từ chi Phellinus. Thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của P. Thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của Phellinus gilvus .1 Các hợp chất được tách ra từ nấm H. Dữ liệu phổ 1H- and 13C-NMR của HTM1 (500 MHz, CD3OD).
Số liệu phổ NMR của hợp chất HTM2. Số liệu phổ NMR của hợp chất HTM3. So sánh các giá trị phổ phổ 1H NMR và 13C NMR của hợp chất HTM4 và Ergosterol. Các hợp chất được tách ra từ nấm Phellinus gilvus.
So sánh các giá trị phổ 1H NMR và 13C NMR của hợp chất PGE1 và hợp chất 1,2,4,5-tetrachloro-3,6-dimethoxybenzene. So sánh các giá trị phổ 1H NMR và 13C NMR của hợp chất PGE4 và (E) – 4- (3,4-dihydroxyphenyl)but-3-en-2-one. Các hợp chất được tách ra từ nấm Phellinus baumii. Các giá trị phổ của hợp chất PBE2 và aldehyde 3,4-dihydroxylbenzoic.
Các giá trị phổ của hợp chất PBE3 và Methyl 3,4-dihydroxybenzoate. Giá trị phổ của hợp chất PBE4 và (E)-4-(3,4-dihydroxyphenyl)but-3-en-2-one. Các giá trị phổ của hợp chất PBE5 và inoscavin A. Các hợp chất được tách ra từ nấm Ganoderma australe.
Số liệu phổ NMR của hợp chất GAM1. Số liệu phổ 13C-NMR và DEPT của hợp chất GAM2. Số liệu phổ 13C-NMR và DEPT của hợp chất GAM3. Số liệu phổ NMR của hợp chất GAM4.
Hoạt tính độc tế bào của các hợp chất HTM1-5 từ quả thể nấm của H. Kết quả thử nghiệm hoạt tính kháng vi sinh vật kiểm định của các hợp chất PGE và PGE1. Kết quả thử nghiệm hoạt tính gây độc tế bào ung thư biểu mô KB của cao chiết PGE và các hợp chất PGE1-3. Kết quả nghiên cứu hoạt tính gây độc tế bào của các chất PBE1, PBE4 và PBE5.
97 viii DANH SÁCH HÌNH Hình 1. tenuis mặt trước và sau. gilvus trong tự nhiên (a) và nấm P. gilvus được thu hái và đã xử lí ở Việt Nam (b).
Ganoderma australe lâu năm. Phổ HR-ESI-MS của hợp chất HTM1. Phổ IR của hợp chất HTM1. Phổ 1H NMR của hợp chất HTM1.
Phổ 1H NMR của hợp chất HTM1. Phổ 1H NMR của hợp chất HTM1. Phổ 13C NMR của hợp chất HTM1. Phổ 13C NMR của hợp chất HTM1.
Phổ 13C NMR của hợp chất HTM1. Phổ DEPT của hợp chất HTM1. Phổ HMBC của hợp chất HTM1. Phổ HMBC của hợp chất HTM1.
Phổ HMBC của hợp chất HTM1. Phổ HMBC của hợp chất HTM1. Phổ HMBC của hợp chất HTM1. Phổ HMBC của hợp chất HTM1.
Phổ HSQC của hợp chất HTM1. Phổ HSQC của hợp chất HTM1. Phổ HSQC của hợp chất HTM1. Phổ COSY của hợp chất HTM1.
Phổ COSY của hợp chất HTM1. Phổ COSY của hợp chất HTM1. Phổ COSY của hợp chất HTM1. Phổ 1H NMR của hợp chất HTM4.
Phổ 13C-NMR của hợp chất HTM4. Phổ 1H NMR của hợp chất PGE1. phổ 13C NMR của hợp chất PGE1. Công thức phổ X-ray của hợp chất PGE1.
Một phần phổ 1H NMR của hợp chất PGE4. Một phần phổ 13C NMR của hợp chất PGE4. Một số tương tác H↔C trên phổ HMBC của hợp chất PGE4. Phổ GC-MS của hợp chất PGE5.
Phổ khối của hợp chất PBE5. Phổ 1H–NMR giãn của PBE5. Phổ 13C–NMR giãn của PBE5. Phổ HSQC giãn của PBE5.
Phổ HMBC giãn của PBE5. Phổ HMBC giãn của PBE5. 84 x DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT Từ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt 13 C-NMR Carbon-13 Magnetic Resonance Phổ cộng hưởng từ hạt nhân Spectroscopy carbon-13 1 H-NMR Proton Magnetic Resonance Spectroscopy Phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton CC Column Chromatography Sắc kí cột Đ. Melting point Điểm nóng chảy DEPT Distortionless Enhancement by Phổ DEPT Polarisation Transfer DMSO Dimethylsulfoxide Dimethylsulfoxide ESI-MS Electron Spray Ionization-Mass Phổ khối lượng phun mù điện tử Spectroscopy HMBC Heteronuclear Multiple Bond Correlation Phổ tương tác dị hạt nhân qua nhiều liên kết H→C HPLC High Performance Liquid Sắc ký lỏng hiệu năng cao Chromatography HR-ESI-MS High Relution-Electron Spray Ionization Phổ khối lượng phân giải cao phun Mass Spectroscopy mù điện tử HSQC Heteronuclear Single Quantum Phổ tương tác dị hạt nhân trực tiếp Correlation H→C IR Infrared Spectroscopy Phổ hồng ngoại J (Hz) Hằng số tương tác, tính bằng Hz ppm parts per million Phần triệu RT Retention time Thời gian lưu TLC Thin Layer Chromatography Sắc kí lớp mỏng TMS Tetramethyl silane Tetramethyl silane TT Số thứ tự δC Carbon chemical shift Độ chuyển dịch hóa học của carbon δH Proton chemical shift Độ chuyển dịch hóa học của proton 1 MỞ ĐẦU 1.
Lý do chọn đề tài Nấm là một giới riêng biệt, chúng là các sinh vật có nhân thực (được xếp vào nhóm Eukaryote), tạo bào tử, không có chất diệp lục mà phải hấp thu chất dinh dưỡng từ các nguồn khác nhau. Nấm có hàm lượng chất béo thấp, hàm lượng protein cao, hàm lượng cao các vitamin (B, C. D, K), các khoáng chất (kali, photpho) và nguyên tố vi lượng (selen) và các chất xơ [54; 58].
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Thành phần hóa học, hoạt tính sinh học nấm Bắc Trung Bộ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ hóa học nghiên cứu thành phần hóa học, hoạt tính sinh học của các loài nấm Hexagonia, Phellinus, Ganoderma ở vùng Bắc Trung Bộ.
Luận án "Thành phần hóa học, hoạt tính sinh học nấm Bắc Trung Bộ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Vinh. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Thành phần hóa học, hoạt tính sinh học nấm Bắc Trung Bộ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Thành phần hóa học, hoạt tính sinh học nấm Bắc Trung Bộ" thuộc chuyên ngành Hoá Hữu Cơ. Danh mục: Hóa Hữu Cơ.
Luận án "Thành phần hóa học, hoạt tính sinh học nấm Bắc Trung Bộ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Thành phần hóa học, hoạt tính sinh học nấm Bắc Trung Bộ" có 157 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Thành phần hóa học, hoạt tính sinh học nấm Bắc Trung Bộ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.