Luận án phát triển năng lực từ ngữ tiếng Việt cho học sinh lớp 5 người dân tộc Tày - Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Phát triển năng lực từ ngữ tiếng Việt cho học sinh lớp 5 DT Tày thông qua phương pháp giảng dạy đổi mới.
Giáo dục học / Phương pháp dạy học Tiếng Việt Tiểu học
Luan An
Số trang
179
Thời gian đọc
27 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Định hướng phát triển năng lực ngôn ngữ tiếng Việt
- Số trang:
- 179 trang
- Chuyên ngành:
- Giáo dục học / Phương pháp dạy học Tiếng Việt Tiểu học
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I. Định hướng phát triển năng lực ngôn ngữ tiếng Việt
Giáo dục Việt Nam đang chuyển hướng mạnh mẽ. Việc này tập trung vào tiếp cận năng lực người học. Đây là định hướng cơ bản, then chốt trong mọi hoạt động dạy học. Chương trình giáo dục phổ thông mới cũng nhấn mạnh điều này. Mục tiêu là phát triển toàn diện trí tuệ, thể chất. Đồng thời, giáo dục hình thành phẩm chất công dân. Phương pháp giáo dục liên tục được đổi mới. Mục đích cuối cùng là phát triển năng lực và phẩm chất người học. Phát triển năng lực giao tiếp là một trong những mục tiêu cốt lõi. Năng lực giao tiếp ngôn ngữ bao gồm đọc, viết, nói, nghe và trình bày. Học sinh cần sử dụng tiếng Việt chính xác. Các em cần thể hiện sự mạch lạc, hiệu quả và sáng tạo. Việc này xảy ra trong ngữ cảnh giao tiếp đa dạng. Không chỉ dừng lại ở năng lực ngôn ngữ. Quan trọng hơn, cần phát triển cho học sinh năng lực giao tiếp tổng thể. Quyết định 53/CP của Hội đồng Chính phủ đã khẳng định. Tiếng Việt có ý nghĩa và tầm quan trọng to lớn. Tiếng Việt là ngôn ngữ chung của cộng đồng các dân tộc Việt Nam. Nó là phương tiện giao lưu không thể thiếu. Tiếng Việt giúp kết nối các địa phương và dân tộc. Năng lực sử dụng tiếng Việt thúc đẩy sự phát triển. Kinh tế, văn hóa, khoa học – kỹ thuật đều được hưởng lợi. Tiếng Việt tăng cường khối đoàn kết dân tộc. Nó cũng thực hiện quyền bình đẳng dân tộc. Bộ Giáo dục và Đào tạo đã xác định rõ. Nâng cao chất lượng dạy học tiếng Việt là nhiệm vụ trọng tâm. Nhiệm vụ này dành cho học sinh dân tộc thiểu số cấp Tiểu học. Đây là yếu tố then chốt để nâng cao chất lượng giáo dục vùng dân tộc.
1.1. Chuyển đổi giáo dục theo năng lực
Hệ thống giáo dục Việt Nam đang thực hiện bước chuyển lớn. Chương trình giáo dục phổ thông chuyển từ tiếp cận nội dung. Chương trình chuyển sang tiếp cận năng lực người học. Nghị quyết 88/2014/QH13 đã khẳng định hướng đi này. Nghị quyết chỉ rõ cần xây dựng chương trình theo hướng phát triển năng lực. Giáo dục tập trung phát triển trí tuệ, thể chất học sinh. Giáo dục cũng hình thành phẩm chất, năng lực công dân. Phương pháp giáo dục liên tục được đổi mới. Mục tiêu là phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Phát triển năng lực giao tiếp là một trong bảy định hướng cơ bản. Nó hướng đến môi trường giáo dục hiện đại. Nâng cao năng lực ngôn ngữ giúp học sinh sử dụng tiếng Việt hiệu quả. Học sinh sẽ giao tiếp chính xác, mạch lạc và sáng tạo.
1.2. Tầm quan trọng tiếng Việt chung
Tiếng Việt là ngôn ngữ phổ thông của Việt Nam. Tiếng Việt là ngôn ngữ chung của các dân tộc Việt Nam. Quyết định 53/CP năm 1980 đã nhấn mạnh vai trò này. Tiếng Việt là phương tiện giao lưu không thể thiếu. Nó kết nối các địa phương và các dân tộc trong cả nước. Tiếng Việt giúp các vùng phát triển đồng đều. Các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật đều phát triển. Năng lực sử dụng tiếng Việt tăng cường khối đoàn kết dân tộc. Tiếng Việt đảm bảo thực hiện quyền bình đẳng dân tộc. Bộ Giáo dục và Đào tạo coi trọng việc nâng cao chất lượng. Dạy học tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số là nhiệm vụ cốt lõi. Nhiệm vụ này nhằm nâng cao chất lượng giáo dục vùng dân tộc.
II. Thách thức dạy học tiếng Việt cho học sinh dân tộc Tày
Bộ Giáo dục và Đào tạo đã triển khai nhiều phương án. Các phương án nhằm dạy tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số. Ngành giáo dục đã triển khai công tác quy mô, rộng khắp. Nhiều chương trình, dự án đã gặt hái thành công. Tuy nhiên, tìm ra phương án tối ưu vẫn là câu hỏi khó. Mỗi đối tượng, mỗi vùng miền có đặc thù riêng. Chất lượng giáo dục tiểu học vùng dân tộc thiểu số đối mặt thách thức lớn. Khả năng sử dụng tiếng Việt của học sinh còn nhiều hạn chế. Điều này thể hiện rõ trong các hoạt động đọc, nghe, nói, viết. Thực trạng này phổ biến ở hầu hết các tỉnh miền núi phía Bắc. Ví dụ, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn đều gặp tình trạng này. Môi trường giao tiếp của học sinh còn hẹp. Các em chủ yếu tiếp xúc với cộng đồng dân tộc mình. Học sinh tiếp thu truyền thống, phong tục địa phương. Đối tượng giao tiếp chính trong gia đình, làng bản. Tiếng mẹ đẻ (tiếng Tày) là phương tiện giao tiếp chủ yếu. Lối nói, cách nghĩ, hành vi của học sinh dân tộc có nét riêng. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực ngôn ngữ tiếng Việt.
2.1. Hạn chế kỹ năng tiếng Việt chung
Học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số có nhiều hạn chế. Các em gặp khó khăn trong sử dụng tiếng Việt. Điều này đặc biệt đúng với các kỹ năng giao tiếp. Kỹ năng đọc, nghe, nói, viết đều bị ảnh hưởng. Thực trạng này diễn ra khá phổ biến. Nó xảy ra ở hầu hết các tỉnh miền núi phía Bắc. Các tỉnh như Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn đều ghi nhận. Học sinh trước khi đến trường ít tiếp xúc tiếng Việt. Môi trường giao tiếp chủ yếu là tiếng mẹ đẻ (tiếng Tày). Điều này tạo ra rào cản ngôn ngữ đáng kể. Nó ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng học tập tiếng Việt của các em.
2.2. Phổ biến ở vùng dân tộc thiểu số
Tình trạng hạn chế năng lực ngôn ngữ tiếng Việt rất phổ biến. Nó xảy ra ở các vùng dân tộc thiểu số. Học sinh trước khi đi học chỉ tiếp xúc cộng đồng dân tộc. Các em tiếp thu truyền thống, phong tục bản địa. Môi trường giao tiếp hẹp, đối tượng giao tiếp chủ yếu là người thân. Thông qua giao tiếp tự nhiên, học sinh trao đổi bằng tiếng mẹ đẻ (tiếng Tày). Lối nói, cách nghĩ, hành vi của học sinh dân tộc có nét riêng. Nâng cao năng lực ngôn ngữ tiếng Việt cần những giải pháp phù hợp. Các giải pháp phải tính đến đặc thù vùng miền.
III. Nâng cao năng lực từ ngữ tiếng Việt lớp 5 DT Tày
Nghiên cứu này tiến hành khảo sát thực trạng. Khảo sát học sinh lớp 5 DT Tày ở các tỉnh miền núi phía Bắc. Các tỉnh bao gồm Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Thái Nguyên. Kết quả khảo sát cho thấy nhiều học sinh lúng túng. Các em gặp khó khăn trong việc sử dụng từ ngữ tiếng Việt. Điều này thể hiện khi đặt câu, diễn đạt ý. Đặc biệt là những từ ngữ về chủ đề thiên nhiên. Các từ chỉ phẩm chất con người cũng là thách thức. Cách dùng các từ xưng hô cũng gặp vấn đề. Nhiều trường hợp, học sinh lớp 5 DT Tày dùng sai từ. Lỗi sai này có tính chất hệ thống. Những lỗi ấy phổ biến ở nhiều địa phương. Chúng có quy luật rõ ràng. Nguyên nhân chính do quá trình chuyển di tiêu cực. Tiếng mẹ đẻ (tiếng Tày) ảnh hưởng khi học tiếng Việt. Lớp 5 được xem là cầu nối quan trọng. Nó nối bậc tiểu học và trung học cơ sở. Đây là tiền đề để học sinh tiếp tục học lên. Vì thế, việc trang bị vốn ngôn ngữ cần thiết là cấp bách. Việc này giúp học sinh lớp 5 DT Tày xóa bỏ mặc cảm tự ti. Các em sẽ tự tin hơn trong học tập và giao tiếp. Phát triển vốn từ vựng tiếng Việt là một ưu tiên hàng đầu. Nâng cao năng lực sử dụng từ ngữ tiếng Việt là mục tiêu quan trọng.
3.1. Thực trạng sử dụng từ ngữ sai
Khảo sát thực tế đã chỉ ra nhiều vấn đề. Học sinh lớp 5 DT Tày thường lúng túng. Các em lúng túng khi sử dụng từ ngữ tiếng Việt. Việc đặt câu, diễn đạt ý gặp nhiều khó khăn. Các từ ngữ liên quan đến thiên nhiên gây trở ngại. Các từ chỉ phẩm chất con người cũng vậy. Các từ xưng hô thường bị dùng sai. Nhiều lỗi dùng từ mang tính chất hệ thống. Lỗi này phổ biến ở nhiều địa phương. Chúng có quy luật rõ ràng. Điều này cho thấy sự ảnh hưởng của tiếng mẹ đẻ (tiếng Tày). Quá trình chuyển di tiêu cực ảnh hưởng đến việc học tiếng Việt. Nâng cao năng lực sử dụng từ ngữ tiếng Việt là cần thiết.
3.2. Lớp 5 là giai đoạn cầu nối
Lớp 5 đóng vai trò cực kỳ quan trọng. Nó là cầu nối giữa bậc tiểu học và trung học cơ sở. Lớp 5 tạo tiền đề vững chắc cho các bậc học tiếp theo. Do đó, việc trang bị vốn ngôn ngữ tiếng Việt là cần thiết. Vốn ngôn ngữ này dành cho học sinh lớp 5 DT Tày. Điều này giúp các em xóa bỏ những mặc cảm tự ti. Các em sẽ tự tin hơn trong học tập và giao tiếp. Phát triển vốn từ vựng tiếng Việt là nhiệm vụ then chốt. Nâng cao năng lực ngôn ngữ tại giai đoạn này là ưu tiên.
IV. Rào cản ngôn ngữ và ảnh hưởng học sinh Tày lớp 5
Học sinh dân tộc thường chỉ tiếp xúc cộng đồng của mình. Môi trường giao tiếp của các em rất hẹp. Các em tiếp thu truyền thống, phong tục địa phương. Đối tượng giao tiếp chính là gia đình, làng bản. Học sinh trao đổi thông tin chủ yếu bằng tiếng mẹ đẻ (tiếng Tày). Lối nói, cách nghĩ, hành vi của các em có những nét riêng. Trong giao tiếp, học sinh ít quan tâm đến chủ ngữ. Các em thường nói trống không. Việc thưa gửi với giáo viên cũng ít xảy ra. Khi gặp người lạ, các em khó tiếp xúc. Học sinh ngại trao đổi, chủ yếu là tò mò quan sát. Điều này ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng học tập. Đặc biệt, nó hạn chế năng lực sử dụng từ ngữ tiếng Việt. Học sinh lớp 5 DT Tày gặp khó khăn trong giao tiếp tiếng Việt. Rào cản ngôn ngữ này cần được nhận diện và xử lý. Năng lực đọc hiểu tiếng Việt cũng bị ảnh hưởng tiêu cực.
4.1. Môi trường giao tiếp hạn chế
Trước khi đến trường, học sinh dân tộc Tày tiếp xúc ít. Các em chủ yếu giao tiếp trong cộng đồng dân tộc mình. Môi trường giao tiếp của học sinh rất hẹp. Các em sử dụng tiếng mẹ đẻ (tiếng Tày) là chính. Đối tượng giao tiếp chủ yếu là gia đình, hàng xóm. Điều này làm cho vốn tiếng Việt của các em ít ỏi. Năng lực sử dụng từ ngữ tiếng Việt bị hạn chế nghiêm trọng. Rào cản ngôn ngữ từ môi trường hạn chế là yếu tố lớn. Nó gây khó khăn trong việc phát triển năng lực ngôn ngữ.
4.2. Ảnh hưởng tiếng Tày mẹ đẻ
Tiếng mẹ đẻ (tiếng Tày) ảnh hưởng trực tiếp đến việc học tiếng Việt. Học sinh có lối nói, cách nghĩ đặc trưng. Các em ít quan tâm đến chủ ngữ khi nói. Lời nói thường trống không. Việc thưa gửi với giáo viên còn hạn chế. Khi tiếp xúc người lạ, các em ngại giao tiếp. Các em chủ yếu quan sát, ít trao đổi. Điều này hạn chế năng lực giao tiếp tiếng Việt của học sinh. Nó cũng ảnh hưởng đến khả năng đọc hiểu tiếng Việt. Quá trình chuyển di tiêu cực từ tiếng mẹ đẻ tạo ra các lỗi hệ thống. Cần có phương pháp giảng dạy tiếng Việt phù hợp. Phương pháp phải tính đến yếu tố giáo dục song ngữ.
V. Giải pháp cải thiện dạy học tiếng Việt cho học sinh Tày
Chương trình và sách giáo khoa hiện tại còn hạn chế. Chúng chưa được thiết kế bài bản. Tài liệu chưa phù hợp với học sinh lớp 5 DT Tày. Cũng chưa phù hợp với học sinh tiểu học dân tộc thiểu số nói chung. Điều này khiến nhiều giáo viên vùng dân tộc lúng túng. Các giải pháp hiện tại phần nhiều chỉ mang tính hành chính. Chúng chưa đi sâu vào đặc thù của đối tượng. Cần xây dựng tài liệu dạy học phù hợp. Tài liệu phải đáp ứng nhu cầu cụ thể của học sinh. Cần nghiên cứu sâu hơn về phương pháp giảng dạy tiếng Việt hiệu quả. Phương pháp phải tính đến đặc điểm tiếng mẹ đẻ (tiếng Tày). Giáo dục song ngữ có thể là một hướng đi triển vọng. Nó giúp học sinh dần làm quen và phát triển năng lực ngôn ngữ. Mục tiêu là giúp học sinh lớp 5 DT Tày vượt qua rào cản ngôn ngữ. Đồng thời, nâng cao năng lực đọc hiểu tiếng Việt.
5.1. Thiếu tài liệu dạy học phù hợp
Chương trình và sách giáo khoa hiện hành còn nhiều hạn chế. Chúng chưa được thiết kế bài bản. Tài liệu chưa đáp ứng đúng nhu cầu. Tài liệu chưa phù hợp với học sinh lớp 5 DT Tày. Học sinh tiểu học dân tộc thiểu số nói chung cũng gặp vấn đề. Thực trạng này gây khó khăn lớn cho giáo viên. Giáo viên ở vùng dân tộc thường lúng túng. Họ thiếu công cụ hỗ trợ hiệu quả. Cần có tài liệu riêng biệt. Tài liệu đó phải chú trọng phát triển vốn từ vựng tiếng Việt. Nó cần phù hợp với ngữ cảnh và văn hóa của học sinh dân tộc.
5.2. Cần phương án tối ưu
Các giải pháp hiện tại thường mang tính hành chính. Chúng chưa giải quyết triệt để các vấn đề. Cần tìm ra phương án tối ưu cho từng đối tượng. Mỗi vùng miền có những đặc điểm riêng. Việc xây dựng tài liệu dạy học cần sự đầu tư lớn. Tài liệu cần tích hợp phương pháp giảng dạy tiếng Việt hiệu quả. Cần tính đến đặc điểm tiếng mẹ đẻ (tiếng Tày). Mô hình giáo dục song ngữ có thể được xem xét. Nó giúp nâng cao năng lực ngôn ngữ cho học sinh. Mục tiêu là giúp học sinh lớp 5 DT Tày tự tin giao tiếp. Các em sẽ xóa bỏ rào cản ngôn ngữ và học tốt hơn.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (179 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộ1 MỞ ĐẦU 1 L do chọn đề t i 1. Phát triển năng lực ngƣời học (competency - based approach) là định hƣớng cơ bản, then chốt trong DH nói chung, DH tiếng mẹ đẻ nói riêng ở nhi u quốc gia trên thế giới. Giáo dục phổ thông nƣớc ta đang thực hiện bƣớc chuyển từ chƣơng trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực ngƣời học. Đề án Đổi mới chương trình và SGK giáo dục phổ thông sau năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Nghị quyết về Đổi mới chương trình, SGK giáo dục phổ thông số 88/2014/QH13 (thông qua ngày 28/11/2014 tại kì họp thứ 8, Quốc hội khóa XIII) nhấn mạnh việc “xây dựng chƣơng trình giáo dục phổ thông theo hƣớng phát triển năng lực ngƣời học” [14]; “tập trung phát triển tr tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân”, “tiếp tục đổi mới phƣơng pháp giáo dục theo hƣớng: phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất ngƣời học” [75].
Phát triển năng lực, trong đó có năng lực GT là một trong bảy định hƣớng cơ bản nhằm hƣớng đến một môi trƣờng giáo dục hiện đại, chuẩn hóa, hội nhập quốc tế. Một trong những mục tiêu của chƣơng trình là giúp HS phát triển năng lực giao tiếp ngôn ngữ ở tất cả các hình thức: đọc, viết, nói, nghe, trình bày; giúp HS sử dụng tiếng Việt ch nh xác, mạch lạc, có hiệu quả và sáng tạo trong ngữ cảnh đa dạng. Nghĩa là, không chỉ hình thành ở ngƣời học năng lực ngôn ngữ mà quan trong hơn là phát triển cho HS năng lực GT. Quyết định 53/CP của Hội đồng Ch nh phủ (1980) đã khẳng định ý nghĩa và tầm quan trọng của tiếng Việt: “Tiếng và chữ phổ thông là ngôn ngữ chung của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
Nó là phương tiện giao lưu không thể thiếu được giữa các địa phương và các dân tộc trong cả nước, giúp cho các địa phương và các dân tộc có thể phát triển đồng đều về các mặt kinh tế, văn hóa, khoa học – kĩ thuật, tăng cường khối đoàn kết dân tộc và thực hiện quyền bình đẳng dân tộc”. Bộ GD&ĐT xác định nâng cao chất lƣợng dạy học tiếng Việt cho HS DTTS cấp Tiểu học là một nhiệm vụ trọng tâm nhằm nâng cao chất lƣợng giáo dục ở vùng dân tộc. Các công văn chỉ đạo cụ thể (số 7679/BGD&ĐT-GDTH ngày 22/8/2008; số 8114/BGD&ĐT-GDTH ngày 15/9/2009; số 145/TB-BGD&ĐT ngày 02/4/2010) và mở nhi u lớp tập huấn dạy học tiếng Việt cho HS dân tộc cho cả cán bộ quản lý các cấp và giáo viên. Hiện nay, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã và đang triển khai nhi u phƣơng án dạy TV cho HS DTTS.
Ngành giáo dục đã triển khai công tác dạy TV cho HS dân tộc một cách quy mô, rộng khắp. Mặc dù đã gặt hái nhi u thành công qua các chƣơng trình, dự án song đến nay tìm ra một phƣơng án tối ƣu cho từng đối tƣợng, vùng mi n vẫn đang là một câu hỏi khó. Chất lƣợng giáo dục tiểu học hiện là một thách thức lớn đối với phát triển giáo dục vùng DTTS. Nói một cách cụ thể, khả năng sử dụng TV trong các hoạt động đọc, nghe, nói viết của HS tiểu học vùng 2 DTTS còn nhi u hạn chế.
Thực trạng này diễn ra khá phổ biến ở hầu hết các tỉnh mi n núi ph a Bắc: Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Hà Giang. Thực tế cho thấy, trƣớc khi đến trƣờng, HS dân tộc mới chỉ tiếp xúc với cộng đồng dân tộc, tiếp thu truy n thống, phong tục tập quán của dân tộc mình. Môi trƣờng giao tiếp hẹp, đối tƣợng giao tiếp chủ yếu trong gia đình, làng bản. Thông qua con đƣờng giao tiếp tự nhiên, HS dân tộc trao đổi thông tin, trao đổi tình cảm trong cuộc sống bằng phƣơng tiện chủ yếu là tiếng mẹ đẻ.
Do đó, lối nói, cách nghĩ, hành vi của HS dân tộc có những nét riêng. Trong giao tiếp, các em t quan tâm đến chủ ngữ, hay nói trống không, với các thầy cô giáo thì t thƣa gửi. Gặp ngƣời lạ các em khó tiếp xúc, ngại trao đổi, chủ yếu là tò mò quan sát. Đi u này đã ảnh hƣởng không nhỏ đến chất lƣợng học tập, đặc biệt là hạn chế năng lực sử dụng từ ngữ tiếng Việt trong quá trình giao tiếp của HS lớp 5 DT Tày.
Tiến hành khảo sát bài kiểm tra giữa kì, phiếu khảo sát thực trạng (Phiếu BT số 1, số 2) của HS lớp 5 DT Tày ở một số trƣờng tiểu học thuộc các tỉnh: Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Thái Nguyên, chúng tôi nhận thấy phần đông HS khá lúng túng trong việc sử dụng từ ngữ tiếng Việt khi đặt câu, diễn đạt, đặc biệt là những từ ngữ v chủ đ thiên nhiên, phẩm chất con ngƣời, các từ xƣng hô, .Nhi u trƣờng hợp, HS lớp 5 DT Tày dùng sai từ có t nh chất hệ thống, biểu hiện ở chỗ những lỗi ấy phổ biến ở nhi u địa phƣơng và có quy luật, nhất là đối với những lỗi dùng từ do quá trình chuyển di tiêu cực khi học tiếng Việt. Lớp 5 đƣợc xem là cầu nối giữa bậc học tiểu học và trung học cơ sở, đồng thời cũng là ti n đ quan trọng để các em tiếp tục học lên các bậc học cao. Vì thế, chúng ta cần trang bị cho HS lớp 5 ngƣời DT Tày vốn ngôn ngữ cần thiết giúp các em xóa bỏ những mặc cảm tự ti để tự tin trong học tập và giao tiếp. Thực tế cho thấy chƣơng trình, SGK chƣa đƣợc thiết kế bài bản, chúng ta cũng chƣa xây dựng đƣợc tài liệu dạy học phù hợp với HS lớp 5 DT Tày nói riêng và HS tiểu học ngƣời DTTS ở vùng núi ph a Bắc nói chung.
Đi u này làm cho nhi u GV giảng dạy ở vùng DT tỏ ra lúng túng. Hơn nữa các giải pháp trên phần nhi u chỉ có t nh chất hành ch nh, nhi u khi việc thực hiện thiếu linh hoạt dễ dẫn đến quá tải đối với HS. Do đó, việc tìm ra các giải pháp dựa trên những cơ sở ngôn ngữ học và khả năng tiếp nhận TV đúng đối tƣợng là một việc làm vẫn còn bỏ ngỏ. Luận án của chúng tôi sẽ cố gắng tiếp cận đối tƣợng nghiên cứu từ góc độ này, bắt đầu từ việc sử dụng từ ngữ TV của HS lớp 5 DT Tày.
Xuất phát từ những vấn đ cấp thiết trên, đ tài: “Phát triển năng lực từ ngữ tiếng Việt cho HS lớp 5 dân tộc Tày” là thể nghiệm có giá trị và ý nghĩa đối với việc xây dựng chƣơng trình DH TV ở vùng núi, vùng DT nói chung và địa bàn có HS ngƣời DT Tày nói riêng. 3 2 Mục đ ch nghiên cứu Trên cơ sở khảo sát thực trạng dạy học của giáo viên và năng lực từ ngữ TV của HS lớp 5 DT Tày, đ tài đ xuất xây dựng hệ thống bài tập nhằm phát triển năng lực từ ngữ cho HS lớp 5 DT Tày, góp phần nâng cao hiệu quả dạy học từ ngữ nói riêng và dạy học TV cho HS DTTS nói chung. 3 Đối tượng v khách thể nghiên cứu hách thể nghi n c u Nghiên cứu dạy học tiếng Việt cho học sinh lớp 5 dân tộc Tày. i tư ng Phát triển năng lực từ ngữ tiếng Việt cho HS lớp 5 dân tộc Tày.
4 Giả thuyết khoa học Trong quá trình dạy học tiếng Việt cho HS lớp 5 DT Tày, nếu GV xây dựng đƣợc một Hệ thống BT rèn luyện từ ngữ phù hợp với đặc điểm lứa tuổi, sát với tâm l dân tộc của HS, gần gũi với hoạt động giao tiếp trong cuộc sống thì sẽ có tác dụng phát triển vốn từ, qua đó góp phần phát triển năng lực giao tiếp cho ngƣời học. 5 Nhiệm vụ nghiên cứu - Nghiên cứu các vấn đ l luận ngôn ngữ và l luận DH tiếng Việt cho HS DTTS. - Khảo sát, đánh giá thực tiễn dạy - học từ ngữ trong môn TV của HS lớp 5 DT Tày theo định hƣớng phát triển năng lực GT. - Khảo sát, đánh giá năng lực từ ngữ TV của HS lớp 5 DT Tày.
- Xây dựng hệ thống BT phát triển năng lực từ ngữ TV với tƣ cách là một biện pháp chủ đạo tác động đến cả nội dung lẫn phƣơng pháp, góp phần nâng cao chất lƣợng DH từ ngữ TV trên cả hai bình diện: tiếp nhận và tạo lập ngôn ngữ. - Thực nghiệm sƣ phạm nhằm kiểm tra t nh khả thi của hệ thống BT và các định hƣớng tổ chức thực hành BT đã đ xuất. 6 Phạm vi nghiên cứu - Hệ thống BT và những định hƣớng then chốt v tổ chức thực hành BT từ ngữ tiếng Việt theo quan điểm phát triển năng lực từ ngữ đƣợc xây dựng, triển khai áp dụng trên đối tƣợng HS lớp 5 DT Tày. 7 Phương pháp nghiên cứu 7 Nhóm phương pháp nghi n c u lí luận Tiếp cận các nguồn tƣ liệu liên quan đến đ tài luận án, chúng tôi sử dụng nhóm phƣơng pháp phân t ch, tổng hợp tài liệu.
Các phƣơng pháp này giúp chúng tôi hồi cứu tài liệu là các công trình nghiên cứu khoa học, sách báo, công văn, chỉ thị… để xây dựng, xác lập cơ sở l luận v các vấn đ cơ bản: (1) GT và định hƣớng phát triển năng lực GT trong DH tiếng Việt; (2) DH tiếng Việt cho HS DTTS; (3) DH từ ngữ tiếng Việt theo định hƣớng phát triển năng lực GT cho HS. 4 Phƣơng pháp phân t ch, tổng hợp tài liệu đƣợc thực hiện theo các bƣớc: phân t ch, tổng hợp, hệ thống hóa các vấn đ nghiên cứu v quan điểm GT, phƣơng pháp dạy học tiếng Việt cho HS DTTS và DH từ ngữ tiếng Việt theo định hƣớng phát triển năng lực GT. 7 Nhóm phương pháp nghi n c u thực tiễn Để làm rõ thực tiễn DH từ ngữ tiếng Việt ở tiểu học, chúng tôi tiến hành đi u tra, phỏng vấn bằng các hình thức: quan sát; khảo sát, đo nghiệm bằng phiếu đi u tra, phiếu BT; phỏng vấn, lấy ý kiến chuyên gia… Đồng thời với việc dự giờ Tập đọc, Luyện từ và câu và Tập làm văn, chúng tôi tiến hành thăm dò thực trạng bằng bộ phiếu khảo sát, phiếu BT xây dựng theo các tiêu ch v nhận thức, khả năng đánh giá nội dung chƣơng trình, SGK, năng lực sử dụng từ ngữ tiếng Việt của HS lớp 5 DT Tày. Bên cạnh đó, chúng tôi cũng khảo sát năng lực từ ngữ TV của HS bằng việc phân t ch sản phẩm ngôn ngữ tạo lập đƣợc qua các bài kiểm tra đầu năm học, giữa học kì; BT làm văn.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phát triển năng lực từ ngữ tiếng Việt cho học sinh lớp 5 DT Tày (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/ngon-ngu-hoc/ngon-ngu-hoc-viet-nam/luan-an-phat-trien-nang-luc-tu-ngu-tieng-viet-cho-hoc-sinh-lop-5-dan-toc-tay
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phát triển năng lực từ ngữ tiếng Việt cho học sinh lớp 5 DT Tày" nghiên cứu về vấn đề gì?
Phát triển năng lực từ ngữ tiếng Việt cho học sinh lớp 5 DT Tày thông qua phương pháp giảng dạy đổi mới.
Luận án "Phát triển năng lực từ ngữ tiếng Việt cho học sinh lớp 5 DT Tày" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phát triển năng lực từ ngữ tiếng Việt cho học sinh lớp 5 DT Tày" thuộc chuyên ngành Giáo dục học / Phương pháp dạy học Tiếng Việt Tiểu học. Danh mục: Ngôn Ngữ Học Việt Nam.
Luận án "Phát triển năng lực từ ngữ tiếng Việt cho học sinh lớp 5 DT Tày" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phát triển năng lực từ ngữ tiếng Việt cho học sinh lớp 5 DT Tày" có 179 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phát triển năng lực từ ngữ tiếng Việt cho học sinh lớp 5 DT Tày" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.