Vai trò của phương tiện tình thái trong ngôn ngữ tiểu thuyết hồ biểu chánh
Phương tiện tình thái nâng cao hiệu quả biểu đạt trong ngôn ngữ tiểu thuyết, tạo chiều sâu tâm lý nhân vật.
Năm xuất bản
Số trang
184
Thời gian đọc
28 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Khái niệm và bản chất phương tiện tình thái ngôn ngữ
- Số trang:
- 184 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học Xã hội
- Chuyên ngành:
- Ngữ văn
- Tác giả:
- Nguyễn Văn Thuận
- Năm:
- 2013
Tóm tắt nội dung luận án
I. Khái niệm và bản chất phương tiện tình thái ngôn ngữ
Ý nghĩa tình thái là phạm trù ngữ nghĩa quan trọng trong ngôn ngữ học. Phạm trù này thể hiện thái độ của chủ thể đối với hiện thực hoặc đối với nội dung phát ngôn. Trong văn bản nghệ thuật, phương tiện tình thái giúp chuyển tải thông điệp sâu sắc. Ngôn từ không đơn thuần miêu tả sự vật khách quan. Ngôn từ còn bộc lộ quan điểm, cảm xúc và đánh giá chủ quan. Các phương tiện tình thái xuất hiện dưới nhiều dạng thức ngữ pháp khác nhau. Chúng tạo nên sắc thái đa dạng cho câu văn. Việc sử dụng phương tiện tình thái giúp tái hiện thế giới thực tại sống động. Mối liên hệ giữa chủ thể và người tiếp nhận được gắn kết chặt chẽ. Qua đó, tác phẩm văn học đạt hiệu quả biểu đạt cao nhất.
1.1. Bản chất và định nghĩa ý nghĩa tình thái
Ý nghĩa tình thái phản ánh mối quan hệ giữa phát ngôn và hiện thực khách quan. Phạm trù này bao gồm thái độ, niềm tin và sự cam kết của chủ thể nói. Khái niệm tình thái không chỉ giới hạn ở cảm xúc thông thường. Nó bao quát toàn bộ cách nhìn nhận chân giá trị của sự việc. Trong cấu trúc câu, ý nghĩa tình thái tồn tại song hành cùng nội dung mệnh đề. Mệnh đề mang thông tin sự kiện cơ bản. Tình thái bổ sung sắc thái định lượng, khả năng hoặc tính tất yếu. Việc xác định đúng ý nghĩa tình thái giúp giải mã chính xác mục đích giao tiếp. Đây là chìa khóa để hiểu rõ tầng sâu ngữ nghĩa trong từng phát ngôn văn bản.
1.2. Mối quan hệ giữa logic học và ngữ pháp tình thái
Logic học đặt nền móng đầu tiên cho việc nghiên cứu tình thái. Từ thời cổ đại, các phán đoán logic đã phân chia theo khả năng và tính tất yếu. Ngôn ngữ học kế thừa và mở rộng phạm vi nghiên cứu này vào hệ thống ngữ pháp. Ngữ pháp tình thái khảo sát các biểu hiện cụ thể trong cấu trúc câu. Mối quan hệ giữa chủ từ và vị từ phản ánh tính phù hợp với thực tại. Sự kết hợp giữa logic và ngôn ngữ học tạo ra cái nhìn toàn diện. Nghiên cứu phương tiện tình thái đòi hỏi xem xét cả cấu trúc hình thức lẫn giá trị ngữ dụng. Điều này giúp làm sáng tỏ cơ chế biểu đạt của tư duy con người qua ngôn ngữ.
1.3. Khung lý thuyết hành động ngôn từ trong văn bản
Lý thuyết hành động ngôn từ gắn liền với việc tạo lập hiệu lực giao tiếp. Mỗi phát ngôn đều chứa đựng một lực ngôn trung nhất định. Lực này quy định hành động ở lời như khuyên bảo, cam kết hay khẳng định. Phương tiện tình thái đóng vai trò trung tâm trong việc định hình lực ngôn trung. Chúng điều chỉnh mức độ tác động của lời nói đến người tiếp nhận. Trong tiểu thuyết, hành động ngôn từ thể hiện qua các đối thoại sinh động. Tác giả vận dụng các yếu tố tình thái để thúc đẩy xung đột kịch tính. Việc phân tích hành động ở lời làm rõ bản chất tương tác giữa các nhân vật văn học.
II. Phân loại các nhóm phương tiện tình thái trong văn học
Hệ thống phương tiện tình thái trong tiếng Việt rất phong phú và đa dạng. Chúng phân bố ở nhiều cấp độ từ vựng, ngữ pháp và cú pháp. Việc phân loại chuẩn xác giúp ích cho quá trình phân tích tác phẩm văn học. Mỗi nhóm phương tiện đảm nhận một vai trò biểu nghĩa riêng biệt. Từ ngữ tình thái giúp định hình giọng điệu tổng thể của văn bản. Các tiểu từ và động từ chuyên biệt tạo nên tính linh hoạt cho câu văn. Sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa các nhóm mang lại giá trị biểu cảm sâu sắc. Nghiên cứu hệ thống này giúp nhận diện phong cách tác giả một cách khoa học.
2.1. Nhóm từ ngữ tình thái và tiểu từ tình thái
Từ ngữ tình thái là lớp từ vựng chuyên dùng để biểu thị thái độ chủ quan. Trong đó, tiểu từ tình thái giữ vị trí đặc biệt quan trọng ở cuối câu. Nhóm tiểu từ này biến đổi câu trần thuật thành câu cầu khiến, cảm thán hoặc nghi vấn. Chúng tạo ra các sắc thái thân mật, kính trọng hoặc mỉa mai. Trong khẩu ngữ, tiểu từ xuất hiện với tần số rất cao. Chúng phản ánh trực tiếp tâm trạng và tính cách của nhân vật. Việc phân tích từ ngữ tình thái và tiểu từ tình thái giúp nắm bắt tâm lý nhân vật một cách chân thực và tự nhiên nhất.
2.2. Nhóm động từ tình thái và quán ngữ tình thái
Động từ tình thái chỉ khả năng, sự cần thiết hoặc ý chí của chủ thể. Các từ như phải, nên, có thể định hướng nghĩa cho toàn bộ vị từ. Bên cạnh đó, quán ngữ tình thái giữ vai trò liên kết và định hướng phát ngôn. Các cấu trúc cố định như hình như, chắc hẳn, dường như làm mềm hoá nhận định. Chúng thể hiện mức độ cam kết của người phát ngôn đối với sự việc. Việc kết hợp động từ tình thái và quán ngữ tình thái tạo nên sự uyển chuyển. Cấu trúc câu văn trở nên giàu sức thuyết phục và giàu tính nghệ thuật hơn.
2.3. Các phân hệ tình thái nhận thức và đạo nghĩa
Tình thái nhận thức liên quan đến mức độ hiểu biết và sự chắc chắn về thông tin. Chủ thể đưa ra phán đoán dựa trên bằng chứng hoặc suy đoán cá nhân. Ngược lại, tình thái đạo nghĩa thể hiện quy chuẩn xã hội, nghĩa vụ và sự cho phép. Nó chi phối hành vi đạo đức của các nhân vật trong tác phẩm. Hai phân hệ này đan xen chặt chẽ trong cấu trúc văn bản. Tình thái nhận thức soi chiếu nội tâm và năng lực phán đoán. Tình thái đạo nghĩa thiết lập trật tự quy chuẩn ứng xử. Sự kết hợp này tạo nên bức tranh xã hội đa chiều và sâu sắc.
III. Tác dụng của phương tiện tình thái tới lời kể chuyện
Phương tiện tình thái giữ vai trò then chốt trong nghệ thuật tự sự. Chúng chi phối cách thức tổ chức cốt truyện và dẫn dắt lời kể. Tác giả sử dụng phương tiện tình thái để điều chỉnh khoảng cách thẩm mỹ với độc giả. Lời trần thuật trở nên mềm mại hoặc đanh thép tùy thuộc vào dụng ý nghệ thuật. Các yếu tố này tạo nên nhịp điệu sinh động cho toàn bộ thiên truyện. Chúng xóa nhòa ranh giới giữa đời thực và không gian hư cấu. Nhờ đó, thế giới nhân vật hiện lên chân thực, gần gũi và đầy sức sống đối với công chúng tiếp nhận.
3.1. Tác động của tình thái đánh giá tới nhân vật
Tình thái đánh giá trực tiếp bộc lộ thái độ khen, chê hoặc đồng cảm của chủ thể. Thông qua tình thái đánh giá, các phẩm chất của nhân vật được bộc lộ rõ nét. Người kể chuyện không cần trực tiếp can thiệp bằng những lời bình dài dòng. Chỉ vài từ ngữ mang sắc thái đánh giá đã đủ định hình bản chất nhân vật. Điều này giúp khắc họa sâu sắc xung đột đạo đức và giai cấp. Tình thái đánh giá tạo nên sợi dây kết nối cảm xúc với công chúng. Người thưởng thức dễ dàng nắm bắt được thông điệp nhân văn ẩn sâu dưới từng trang sách.
3.2. Điểm nhìn trần thuật qua lăng kính người dẫn chuyện
Điểm nhìn trần thuật quyết định góc độ quan sát và phản ánh thế giới trong tiểu thuyết. Phương tiện tình thái là công cụ chủ yếu để dịch chuyển điểm nhìn trần thuật. Khi điểm nhìn thay đổi, sắc thái ngôn từ cũng chuyển biến linh hoạt. Điểm nhìn bên trong đào sâu vào tâm tư kín đáo của nhân vật. Điểm nhìn bên ngoài tạo nên sự khách quan, công tâm cho câu chuyện. Sự luân phiên điểm nhìn giúp cốt truyện trở nên đa thanh và hấp dẫn. Người đọc tiếp cận thế giới nghệ thuật qua nhiều góc độ nhận thức phong phú và đa dạng.
3.3. Vai trò xây dựng ngôn ngữ người kể chuyện chân thực
Ngôn ngữ người kể chuyện tạo nên giọng điệu chủ đạo cho toàn bộ tác phẩm văn học. Việc đưa các phương tiện tình thái vào lời dẫn chuyện giúp giọng văn trở nên tự nhiên. Ngôn ngữ người kể chuyện không còn khô khan như một bản tường thuật sự kiện. Nó mang hơi thở đời sống, giàu cảm xúc và đầy cá tính sáng tạo. Tác giả lồng ghép khẩu ngữ và thói quen ngôn từ của địa phương vào lời văn. Sự hòa quyện này thu hẹp khoảng cách giữa người kể và người tiếp nhận. Nhờ đó, tác phẩm đạt đến đỉnh cao của tính chân thực nghệ thuật.
IV. Giá trị của phương tiện tình thái trong tiểu thuyết
Trong tiểu thuyết của Hồ Biểu Chánh, phương tiện tình thái phát huy tối đa giá trị thẩm mỹ. Nhà văn khai thác triệt để khẩu ngữ Nam Bộ để tái hiện hiện thực xã hội. Phương tiện tình thái giúp phản ánh trung thực lời ăn tiếng nói hàng ngày của người dân. Tác phẩm giữ vững được nét mộc mạc, bình dị mà sâu lắng. Ngôn từ tiểu thuyết trở thành tấm gương phản chiếu tâm hồn con người Nam Bộ đầu thế kỷ hai mươi. Sự thành công này khẳng định vị thế tiên phong của nhà văn trong tiến trình hiện đại hóa văn học Việt Nam.
4.1. Khắc họa tính cách nhân vật bằng khẩu ngữ Nam Bộ
Khẩu ngữ Nam Bộ mang đậm chất phóng khoáng, chân chất và giàu hình ảnh. Trong tiểu thuyết Hồ Biểu Chánh, lớp từ ngữ này tạo nên linh hồn cho nhân vật. Các thán từ, trợ từ và trợ từ tình thái xuất hiện dày đặc trong lời thoại. Nhân vật thể hiện rõ nguồn gốc xuất thân, tầng lớp xã hội và đạo đức cá nhân. Lời ăn tiếng nói mộc mạc giúp bộc lộ tính cách ngay thẳng, trọng nghĩa khinh tài. Nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ địa phương tạo nên nét độc đáo không thể trộn lẫn. Tác phẩm nhờ đó chạm đến trái tim của đông đảo tầng lớp độc giả.
4.2. Định hình phong cách nghệ thuật tiểu thuyết Hồ Biểu Chánh
Phong cách nghệ thuật của Hồ Biểu Chánh gắn liền với phương ngữ Nam Bộ đặc sắc. Nhà văn dung nạp ngôn ngữ đời thường vào trang viết một cách tự nhiên. Phương tiện tình thái đóng vai trò hạt nhân trong việc định hình phong cách này. Ngôn ngữ trần thuật không cầu kỳ, hoa mỹ mà luôn chuẩn xác và gần gũi. Lối hành văn giản dị phản ánh tinh thần trọng đạo lý và lòng trắc ẩn nhân văn. Phong cách độc đáo này tạo ra dấu ấn riêng biệt trong lịch sử văn xuôi quốc ngữ. Tác phẩm của ông giữ vững sức sống trường tồn qua nhiều thế hệ bạn đọc.
4.3. Nâng cao hiệu quả giao tiếp qua lực ngôn trung ở lời
Lực ngôn trung của các hành động ở lời quyết định sự thành bại trong giao tiếp nghệ thuật. Phương tiện tình thái giúp tăng cường sức mạnh biểu cảm cho từng phát ngôn. Các cấu trúc tình thái biến lời đối thoại thành những hành động thuyết phục, răn dạy hoặc khuyên can. Sự tương tác giữa các nhân vật diễn ra tự nhiên như trong đời thực. Lời văn tác động mạnh mẽ đến nhận thức và cảm xúc của người tiếp nhận. Giá trị tư tưởng của tác phẩm được truyền tải trọn vẹn và sâu sắc. Việc vận dụng lực ngôn trung khẳng định tài năng ngôn ngữ bậc thầy của tác giả.
V. Ứng dụng các phương tiện tình thái vào phân tích văn
Việc ứng dụng phương tiện tình thái mở ra hướng tiếp cận mới trong phân tích văn bản. Phương pháp này kết hợp chặt chẽ giữa ngôn ngữ học và thi pháp học. Phân tích định lượng và định tính các yếu tố tình thái giúp đánh giá khách quan cấu trúc tác phẩm. Nhà nghiên cứu tránh được những nhận định cảm tính, thiếu căn cứ xác thực. Từng lớp nghĩa ẩn kín dưới cấu trúc bề mặt được soi sáng tường minh. Đây là công cụ hữu hiệu để khám phá tư tưởng và phong cách của nhà văn. Phương pháp này nâng cao chất lượng nghiên cứu ngôn ngữ văn học hiện đại.
5.1. Phương pháp nhận diện các dấu hiệu tình thái văn bản
Quy trình nhận diện dấu hiệu tình thái bắt đầu từ việc khảo sát hệ thống từ vựng. Người nghiên cứu phân lập các tiểu từ, trợ từ, động từ tình thái và quán ngữ tình thái. Sau đó, việc thống kê tần số xuất hiện được thực hiện cẩn trọng. Tần suất của từng nhóm phản ánh dụng ý nghệ thuật của tác giả. So sánh với các tác phẩm cùng thời giúp làm nổi bật nét độc đáo của văn bản. Việc nhận diện chính xác các chỉ tố tình thái tạo tiền đề vững chắc cho phân tích ngữ nghĩa. Đây là bước then chốt trong quy trình giải mã văn bản văn học.
5.2. Đánh giá ngữ nghĩa cú pháp trong ngữ cảnh tiếp nhận
Ngữ cảnh tiếp nhận đóng vai trò quyết định trong việc giải mã giá trị tình thái. Một phương tiện tình thái có thể mang nhiều tầng ý nghĩa khác nhau tùy vào ngữ cảnh. Phân tích ngữ nghĩa cú pháp giúp xác định tầm tác động của các yếu tố tình thái lên toàn câu. Mối liên hệ giữa người phát ngôn, thông điệp và người tiếp nhận được làm sáng tỏ. Tác phẩm văn học nhờ đó được soi chiếu dưới góc nhìn ngữ dụng học sinh động. Quá trình này giúp người đọc thấu hiểu trọn vẹn giá trị tư tưởng và tính nghệ thuật của tác phẩm.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (184 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN VĂN THUẬN VAI TRÒ CỦA PHƢƠNG TIỆN TÌNH THÁI TRONG NGÔN NGỮ TIỂU THUYẾT HỒ BIỂU CHÁNH LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGỮ VĂN Hà Nội, năm 2013 MỤC LỤC Mở đầu………………………………………………………………………………2 1. Lý do chọn đề tài. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu. Lịch sử vấn đề nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu và nguồn ngữ liệu. Đóng góp của luận án. Bố cục của luận án .18 Chương 1: Một số cơ sở lý thuyết.
Vấn đề tình thái. Vấn đề lý thuyết hành động ngôn từ. Vấn đề trợ từ tình thái. Vấn đề quán ngữ tình thái.
Khẩu ngữ và đặc điểm ngôn ngữ tiểu thuyết Hồ Biểu Chánh .37 Chương 2: Vai trò của trợ từ tình thái trong tiểu thuyết Hồ Biểu Chánh……. Khảo sát, thống kê và phân loại. Đặc điểm, chức năng của trợ từ tình thái trong tiểu thuyết Hồ Biểu Chánh. Tầm tác động của trợ từ tình thái trong tiểu thuyết Hồ Biểu Chánh.
Hành động ở lời của trợ từ tình thái trong tiểu thuyết Hồ Biểu Chánh .96 Chương 3: Vai trò của quán ngữ tình thái trong tiểu thuyết Hồ Biểu Chánh. Khảo sát, thống kê và phân loại. Đặc điểm, chức năng của quán ngữ tình thái trong tiểu thuyết Hồ Biểu Chánh 121 3. Tầm tác động của quán ngữ tình thái trong tiểu thuyết Hồ Biểu Chánh.
Hành động ở lời của quán ngữ tình thái trong tiểu thuyết Hồ Biểu Chánh .147 Tài liệu tham khảo. Lý do chọn đề tài T rong giao tiếp bằng ngôn ngữ, một sự tình có thể phản ánh đúng hoặc khác thế giới thực tại khách quan, điều này phụ thuộc vào chủ đích của chủ thể phát ngôn, vào ngôn/ văn cảnh và năng lực tiếp thụ của chủ thể tiếp nhận. Vấn đề này liên quan đến một số phương tiện ngôn ngữ, trong đó có những phương tiện biểu thị ý nghĩa tình thái. Trong những năm gần đây, giới Việt ngữ học quan tâm nhiều đến tình thái và đã có nhiều bài viết, chuyên luận về vấn đề này.
Tuy nhiên, các tác giả hiểu và tiếp cận vấn đề tình thái với nhiều cách khác nhau (dựa trên những quan điểm rộng hẹp), phổ biến nhất là quan điểm xem tình thái là tình cảm và cảm xúc của người nói. Thực tế, tình thái không hẳn chỉ là những thông tin liên quan đến tình cảm, cảm xúc mà nó còn liên quan đến nhiều phương diện khác nữa, như: tình thái của hành động phát ngôn, tình thái của nội dung mệnh đề, v. Thấy được điều đó, và để có cơ sở nghiên cứu xác thực, chúng tôi chọn tiểu thuyết của Hồ Biểu Chánh làm ngữ liệu khảo sát. Ngôn ngữ trong tiểu thuyết của ông phản ánh phong phú khẩu ngữ địa phương Nam Bộ - chân chất, mộc mạc và ẩn chứa nhiều đặc sắc, thú vị.
Trên cái nền của phương ngữ Nam Bộ, thông qua lời ăn tiếng nói của nhân vật, thông qua ngôn ngữ dẫn chuyện, Hồ Biểu Chánh đã tạo lập cho mình một phong cách ngôn ngữ rất riêng, khó mà có thể lẫn lộn với các tác giả cùng thời. Đạt được điều này, không thể không có sự góp phần của khẩu ngữ Nam Bộ, trong đó phương tiện tình thái là một bộ phận tiêu biểu. Tuy nhiên, cho đến nay việc xem các phương tiện tình thái trong tiểu thuyết của Hồ Biểu Chánh như là đối tượng nghiên cứu vẫn còn để ngỏ. Vì vậy, việc nghiên cứu phương tiện tình thái là thiết thực và có ý nghĩa thực tiễn.
Vì những lý do trên, chúng tôi chọn vấn đề: “Vai trò của phương tiện tình thái trong ngôn ngữ tiểu thuyết Hồ Biểu Chánh” làm đề tài nghiên cứu. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu Luận án này được hình thành nhằm mục đích khảo cứu toàn diện và có hệ thống về tác dụng, chức năng của phương tiện biểu thị ý nghĩa tình thái có trong tiểu thuyết của Hồ Biểu Chánh. Để đạt được mục đích đó, chúng tôi tập trung giải quyết những nhiệm vụ sau: Thứ nhất: Chúng tôi tìm ra những tiêu chí để nhận diện phương tiện biểu thị ý nghĩa tình thái. Trên cơ sở những tiêu chí đó, chúng tôi lập danh sách các phương tiện biểu thị ý nghĩa tình thái và thống kê tần số của chúng có trong tiểu thuyết của Hồ Biểu Chánh (có so sánh với một số tác phẩm được sáng tác trong cùng giai đoạn của một số tác giả khác).
Thứ hai: Chúng tôi phân tích tác dụng, chức năng của các phương tiện biểu thị ý nghĩa tình thái mang đặc trưng khẩu ngữ Nam Bộ có trong tiểu thuyết của Hồ Biểu Chánh, về các mặt ngữ âm - từ vựng, ngữ nghĩa và cú pháp. Thứ ba: Chúng tôi còn tìm hiểu vai trò của các phương tiện này trong việc hình thành lực ngôn trung cho các hành động ở lời, sự kết hợp và tầm tác động của chúng có trong tiểu thuyết của Hồ Biểu Chánh. Thông qua những nhiệm vụ trên, luận án có thể mang lại cái nhìn đầy đủ hơn về vai trò của các phương tiện biểu thị ý nghĩa tình thái trong tiếng Việt nói chung và trong ngôn ngữ tiểu thuyết của một nhà văn Nam Bộ nói riêng. Lịch sử vấn đề nghiên cứu 3.
Vấn đề tình thái trong logic học và trong ngôn ngữ học Tình thái (modality), một vấn đề rất rộng và phức tạp, đã được logic học, ngôn ngữ học quan tâm nghiên cứu. Logic học đi đầu trong nghiên cứu tình thái. Ngay từ thời cổ đại, Aristote đã bàn về mệnh đề tình thái, khi đó tình thái gắn với sự phân loại các phán đoán, các mệnh đề logic dựa trên những đặc trưng cơ bản của mối liên hệ giữa hai thành phần chủ từ và vị từ, xét ở góc độ phù hợp của phán đoán với thực tế. Khi đưa tình thái vào câu nói, với tư cách là thành tố định tính cho mệnh đề, các nhà logic học dựa theo các tiêu chí về tính tất yếu, tính khả 4 năng, tính hiện thực để phân loại phán đoán.
Lúc này, tình thái chỉ được nghiên cứu ở phương diện logic học. Đến 1932, việc đưa khái niệm tình thái vào ngôn ngữ mới được thể hiện rõ. Trong tác phẩm Linguistique générale et linguistique française, Ch. Bally đã chủ trương phân biệt trong câu hai yếu tố: nội dung biểu hiện có tính chất cốt lõi về ngữ nghĩa của câu; thái độ của người nói đối với nội dung ấy.
Bally dùng thuật ngữ dictum để chỉ nội dung cốt lõi của câu và modus hoặc modalité để chỉ thái độ của người nói, tức tình thái. 734] Khi bàn về tình thái, nhà ngôn ngữ học V. Vinogradov cho rằng “tình thái thuộc vào số những phạm trù ngôn ngữ học trung tâm, cơ bản” và tác giả xem tình thái như phạm trù ngữ pháp độc lập, tồn tại song song với phạm trù vị tính, biểu hiện những mối quan hệ khác nhau của thông báo với thực tế. Tác giả còn cho rằng: “Mỗi câu đều mang một ý nghĩa tình thái như dấu hiệu cấu trúc cơ bản, tức chỉ ra quan hệ đối với hiện thực”.
Nội dung thông báo, có thể được người nói hiểu như là hiện thực hay phi hiện thực, là đã tồn tại trong quá khứ, trong hiện tại, hay là điều sẽ được thực hiện trong tương lai, là điều mà người nói mong muốn hay đòi hỏi đối với ai đó. Còn theo cách định nghĩa của O. Xirotinina, tình thái lại nằm trong vị tính của câu. Đối lập với các ngôn ngữ biến hình thì “Thời tính, tình thái tính và ngôi tính nằm trong cấu trúc vị tính và cùng nhau tạo nên cái gọi là vị tính mà thiếu nó thì không thể có thông báo” (Dẫn theo Nguyễn Văn Hiệp (2008) [54, tr.
Trong khi đó, tác giả V. Bondarenko thì cho rằng, “tính tình thái là một phạm trù ngôn ngữ chỉ ra đặc điểm của các mối quan hệ khách quan (tình thái khách quan) được phản ánh trong nội dung của câu và chỉ ra mức độ của tính xác thực về nội dung của chính câu đó theo quan niệm của người nói (tình thái chủ quan)”. Một quan điểm rất gần với V. Liapon, tác giả xem “tình thái là một phạm trù chức năng ngữ nghĩa thể hiện các dạng quan hệ khác nhau của phát ngôn đối với thực tế 5 cũng như các dạng đánh giá chủ quan khác nhau của điều được thông báo”.
K Halliday (1994) cũng có nhiều ý kiến bàn về tính tình thái. Một mặt, ông chú trọng vào phạm trù thức (mood), một mặt lại đặt ra yêu cầu về việc cần phải xem xét tính tình thái qua việc sử dụng động từ. Với phạm trù trợ động từ (auxiliaries), tác giả hy vọng sẽ giải thích được những gì còn sót lại của tính tình thái mà nếu chỉ dùng riêng khái niệm vị tính thì chưa giải quyết trọn vẹn. Thành phần thức gồm hai tiểu thành phần: (i) chủ ngữ (subject) là một cụm danh từ, (ii) tác tử hữu định (finite) là một phần của cụm động từ.
Thành phần hữu định là một trong số ít những tác tử động từ biểu đạt thì (tense) (ví dụ: is, has) hay tình thái (ví dụ: can, must). Searle đã dùng lý thuyết hành động ngôn từ để thảo luận những vấn đề về thức và tình thái. Searle nêu ra năm phạm trù cơ bản của hành động ở lời như sau: xác quyết, khuyến lệnh, kết ước, tuyên bố và biểu lộ. Cách tiếp cận vấn đề của J.
Searle đã cung cấp một khung ngữ nghĩa rộng lớn cho việc thảo luận tình thái. Bởi với cách tiếp cận này, vai trò của người nói (với tư cách là chủ thể nhận thức, chủ thể tác động trong quan hệ liên nhân) được đặc biệt nhấn mạnh. Lý thuyết hành động ngôn từ là lý thuyết đặc biệt quan tâm đến quan hệ giữa người nói với những gì được nói. Vì thế, nó xứng đáng là khung để thảo luận những vấn đề của tình thái.
Tình thái nhận thức phải được thể hiện thông qua tính tất yếu hoặc khả năng về tính xác thực của mệnh đề, và có liên quan đến tri thức và niềm tin, còn tình thái đạo lý thì có liên quan với chức năng xã hội của phép tắc hay là nghĩa vụ. Và ông xem tình thái là “thái độ của người nói đối với nội dung của mệnh đề mà câu biểu thị hay cái sự tình mà mệnh đề đó miêu tả”. 823] 6 Những quan niệm về tình thái nêu trên đã cho thấy cách giải quyết ý nghĩa của tính tình thái có nhiều điểm khác nhau giữa các tác giả.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Văn Thuận (2013). Vai trò của phương tiện tình thái trong ngôn ngữ tiểu thuyết [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/ngon-ngu-hoc/ngon-ngu-hoc-ung-dung/vai-tro-cua-phuong-tien-tinh-thai-trong-ngon-ngu-tieu-thuyet-ho-bieu-chanh
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Vai trò của phương tiện tình thái trong ngôn ngữ tiểu thuyết" nghiên cứu về vấn đề gì?
Phương tiện tình thái nâng cao hiệu quả biểu đạt trong ngôn ngữ tiểu thuyết, tạo chiều sâu tâm lý nhân vật.
Luận án "Vai trò của phương tiện tình thái trong ngôn ngữ tiểu thuyết" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2013.
Luận án "Vai trò của phương tiện tình thái trong ngôn ngữ tiểu thuyết" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Vai trò của phương tiện tình thái trong ngôn ngữ tiểu thuyết" thuộc chuyên ngành Ngữ văn. Danh mục: Ngôn Ngữ Học Ứng Dụng.
Luận án "Vai trò của phương tiện tình thái trong ngôn ngữ tiểu thuyết" có bao nhiêu trang?
Luận án "Vai trò của phương tiện tình thái trong ngôn ngữ tiểu thuyết" có 184 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Vai trò của phương tiện tình thái trong ngôn ngữ tiểu thuyết" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.