Luận án: Phân tích thiết bị gắn kết trong văn bản đọc SGK Tiếng Anh 10 tại trường THPT Bình Thuận
Phân tích thiết bị gắn kết trong SGK Tiếng Anh 10 Bình Thuận giúp nâng cao hiệu quả giảng dạy và học tập ngoại ngữ.
Nguyễn Văn Trỗi upper secondary school
Luan An
MA Thesis
Năm xuất bản
Số trang
117
Thời gian đọc
18 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Thiết bị gắn kết trong SGK Tiếng Anh 10 Bình Thuận
- Số trang:
- 117 trang
- Trường:
- Nguyễn Văn Trỗi upper secondary school
- Chuyên ngành:
- English Language
- Tác giả:
- Lê Đức Hòa
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Thiết bị gắn kết trong SGK Tiếng Anh 10 Bình Thuận
Tài liệu nghiên cứu tập trung vào hệ thống thiết bị gắn kết trong các bài đọc thuộc sách giáo khoa Tiếng Anh 10 chương trình mới. Địa bàn khảo sát thực tế diễn ra tại một trường trung học phổ thông thuộc tỉnh Bình Thuận. Học sinh trung học thường gặp nhiều rào cản khi tiếp nhận văn bản đọc hiểu. Nguyên nhân cốt lõi bắt nguồn từ sự thiếu hụt kiến thức về các mối quan hệ ngữ nghĩa liên kết câu. Phép liên kết ngữ pháp và từ vựng đóng vai trò cầu nối xuyên suốt. Chúng giúp người học nắm bắt mạch tư duy của bài viết một cách chính xác. Nghiên cứu phân tích chi tiết dữ liệu từ mười bài đọc chính khóa. Mục tiêu cốt lõi là nhận diện tần suất và chức năng của từng loại hình liên kết. Từ đó, tài liệu mang lại cái nhìn toàn diện về phương tiện liên kết trong tiếng Anh. Giáo viên có thêm cơ sở khoa học để thiết kế bài giảng phù hợp và hiệu quả.
1.1. Bối cảnh nghiên cứu SGK Tiếng Anh 10 tại Bình Thuận
Chương trình Tiếng Anh 10 của Hoàng Văn Vân và cộng sự được triển khai rộng rãi tại các trường phổ thông. Tại tỉnh Bình Thuận, việc đưa giáo trình mới vào giảng dạy tạo ra nhiều chuyển biến tích cực. Tuy nhiên, học sinh lớp 10 vẫn đối mặt với khó khăn lớn khi xử lý các đoạn văn dài. Học sinh thường hiểu sai ý chính do không nắm vững các mối nối liên kết câu. Khảo sát thực tế tại trường THPT Nguyễn Văn Trỗi cho thấy nhu cầu cấp thiết về giải pháp đọc hiểu. Việc phân tích diễn ngôn văn bản SGK trở thành yêu cầu thiết thực. Hoạt động này hỗ trợ nâng cao chất lượng dạy và học ngoại ngữ trên địa bàn. Nghiên cứu giải quyết trực tiếp thách thức thực tiễn của học sinh trung học.
1.2. Mục tiêu và phạm vi khảo sát cohesive devices
Đề tài xác định rõ nhiệm vụ khảo sát toàn diện cohesive devices in English textbooks. Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong 10 bài đọc hiểu thuộc 10 đơn vị bài học chuẩn. Phương pháp nghiên cứu kết hợp miêu tả định tính và thống kê định lượng. Mục tiêu hàng đầu là xác định tỷ lệ xuất hiện của các phương tiện liên kết. Nghiên cứu cũng đánh giá vai trò ngữ dụng của từng công cụ liên kết trong ngữ cảnh cụ thể. Kết quả thống kê cung cấp dữ liệu thực chứng minh bạch và đáng tin cậy. Dữ liệu này làm nền tảng xây dựng hệ thống bài tập thực hành bổ trợ cho học sinh. Nghiên cứu đáp ứng tốt các yêu cầu đổi mới kiểm tra đánh giá năng lực ngoại ngữ.
II. Lý thuyết liên kết Halliday và Hasan trong văn bản
Lý thuyết liên kết Halliday và Hasan thiết lập nền tảng lý luận vững chắc cho phân tích văn bản. Khái niệm liên kết thể hiện mạng lưới quan hệ ngữ nghĩa bên trong diễn ngôn. Một đoạn văn không đơn thuần là tập hợp ngẫu nhiên các câu đơn lẻ. Các câu văn kết nối với nhau nhờ những dấu hiệu ngôn ngữ chuyên biệt. Mối liên kết tạo ra tính mạch lạc và định hình cấu trúc hoàn chỉnh cho văn bản. Nhờ đó, người đọc dễ dàng theo dõi dòng ý tưởng và giải mã thông tin. Việc vận dụng mô hình này giúp sáng tỏ bản chất của cohesive devices in English textbooks. Học sinh nhờ đó phát triển tư duy đọc hiểu logic và có hệ thống hơn.
2.1. Khung lý thuyết liên kết Halliday và Hasan năm 1976
Năm 1976, Halliday và Hasan công bố công trình nghiên cứu kinh điển về tính liên kết. Hệ thống lý thuyết phân chia liên kết thành hai nhóm lớn: liên kết ngữ pháp và liên kết từ vựng. Liên kết ngữ pháp bao gồm phép chiếu, phép thế, phép tỉnh lược và phép nối. Liên kết từ vựng bao gồm hiện tượng lặp từ và các kiểu kết hợp từ tự nhiên. Mô hình phân loại này có tính ứng dụng cao và độ chuẩn xác vượt trội. Nhiều công trình phân tích diễn ngôn văn bản SGK trên thế giới đều lấy mô hình này làm quy chuẩn. Khung lý thuyết hỗ trợ người học phân tích sâu cấu trúc vi mô và vĩ mô của văn bản.
2.2. Khái niệm và vai trò của cohesive devices in English textbooks
Cohesive devices in English textbooks là các công cụ ngôn ngữ tạo nên tính kết dính nội dung. Chúng đóng vai trò chỉ dẫn tư duy cho người học trong quá trình tương tác với văn bản. Khi thiếu vắng các phương tiện liên kết, bài đọc trở nên rời rạc và khó hiểu. Sự hiện diện cân đối của các thiết bị này giúp bài đọc đạt chuẩn sư phạm cao. Học sinh lớp 10 tiếp cận văn bản thuận lợi hơn nhờ sự mạch lạc rõ ràng. Giáo viên có thể khai thác các thiết bị gắn kết để thiết kế câu hỏi đọc hiểu trọng tâm. Phép liên kết ngữ pháp và từ vựng vì thế giữ vai trò trụ cột trong việc phát triển năng lực ngôn ngữ.
III. Phép liên kết ngữ pháp trong bài đọc Tiếng Anh 10
Hệ thống grammatical cohesion xuất hiện với mật độ dày đặc trong SGK Tiếng Anh 10. Các liên kết ngữ pháp duy trì mạch văn trôi chảy và hạn chế trùng lặp cấu trúc câu. Kết quả phân tích cho thấy nhóm phương tiện này chiếm tỷ trọng lớn trong ngữ liệu nghiên cứu. Chúng xuất hiện đều khắp ở cả 10 chủ điểm bài đọc. Khả năng nhận diện chính xác các dấu hiệu ngữ pháp giúp học sinh xác định nhanh mối quan hệ logic. Người học tránh được tình trạng hiểu sai đối tượng và hành động trong bài đọc. Đây là thành tố cơ bản định hình cấu trúc diễn ngôn của sách giáo khoa trung học phổ thông.
3.1. Phép chiếu reference và liên từ conjunctions
Phép chiếu reference là phương tiện ngữ pháp có tần suất xuất hiện cao nhất trong ngữ liệu. Phép chiếu chỉ ra sự quy chiếu của các đại từ nhân xưng, đại từ chỉ định và mạo từ xác định. Chúng kết nối người hoặc sự vật được nhắc đến trước đó trong đoạn văn. Bên cạnh đó, từ nối và liên từ conjunctions đảm nhiệm việc biểu đạt mối quan hệ logic giữa các mệnh đề. Nhóm từ nối bao gồm quan hệ bổ sung, quan hệ đối lập, quan hệ nhân quả và quan hệ thời gian. Sự phối hợp giữa phép chiếu và liên từ tạo nên dòng chảy thông tin mạch lạc. Học sinh cần nắm vững các từ nối này để suy luận ý nghĩa bài đọc chính xác.
3.2. Phép thế và tỉnh lược substitution ellipsis
Bên cạnh phép chiếu, phép thế và tỉnh lược substitution ellipsis cũng giữ vị trí đáng chú ý. Phép thế thay thế một từ hoặc cụm từ bằng một đơn vị ngôn ngữ ngắn gọn hơn. Phép tỉnh lược lược bỏ hoàn toàn thành phần ngữ pháp đã được ngầm hiểu trong ngữ cảnh trước. Cả hai công cụ này giúp bài đọc tránh sự lặp lại đơn điệu và tăng tính súc tích. Dù xuất hiện ít hơn phép chiếu, chúng đòi hỏi học sinh có năng lực ngôn ngữ vững vàng. Nếu không nhận biết được thành phần bị tỉnh lược hoặc thay thế, người đọc dễ hiểu sai nội dung. Việc rèn luyện kỹ năng nhận diện này mang lại hiệu quả đọc hiểu vượt trội.
IV. Phương tiện liên kết từ vựng trong bài đọc SGK 10
Phương tiện lexical cohesion giữ vai trò then chốt trong việc xây dựng mạng lưới ngữ nghĩa bài đọc. Các mối quan hệ từ vựng kết nối trực tiếp các ý tưởng then chốt trong từng đoạn văn. Dữ liệu từ tài liệu cho thấy liên kết từ vựng chiếm tỷ lệ xấp xỉ liên kết ngữ pháp. Sự cân bằng này tạo nên chất lượng diễn ngôn chuẩn mực cho SGK Tiếng Anh 10. Học sinh có thể dựa vào các chuỗi từ vựng để nắm bắt chủ đề trọng tâm. Việc mở rộng vốn từ theo trường liên kết giúp cải thiện toàn diện kỹ năng đọc hiểu. Đây là yếu tố cốt lõi nâng cao năng lực phân tích diễn ngôn văn bản SGK.
4.1. Phép lặp lại reiteration và kết hợp từ collocation
Phép lặp lại reiteration bao gồm việc sử dụng từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ bao nghĩa và lặp từ nguyên thể. Công cụ này củng cố thông điệp trọng tâm của bài đọc mà không gây nhàm chán. Trong khi đó, kết hợp từ collocation thể hiện sự đi kèm tự nhiên giữa các từ vựng theo quy ước ngôn ngữ. Collocation giúp câu văn tự nhiên, mượt mà và mang tính bản xứ cao. Hai phương thức từ vựng này xuất hiện xuyên suốt các chủ đề bài học. Việc nhận biết collocation giúp học sinh nâng cao vốn từ vựng học thuật. Kỹ năng phân tích từ vựng liên kết là chìa khóa mở rộng dung lượng đọc hiểu chuyên sâu.
4.2. So sánh tỷ lệ grammatical cohesion và lexical cohesion
Nghiên cứu tiến hành so sánh định lượng giữa grammatical cohesion và lexical cohesion trong 10 bài đọc. Tỷ lệ xuất hiện của hai nhóm phương tiện đạt mức xấp xỉ ngang nhau, dao động quanh ngưỡng cân bằng 51% và 49%. Điều này chứng minh sách giáo khoa Tiếng Anh 10 được biên soạn công phu và hài hòa. Văn bản vừa đảm bảo tính liên kết ngữ pháp chặt chẽ, vừa duy trì trường từ vựng phong phú. Phép liên kết ngữ pháp và từ vựng cùng nhau tạo nên cấu trúc văn bản mẫu mực. Sự phân bố đồng đều này hỗ trợ tối ưu việc tiếp thu ngôn ngữ tự nhiên của học sinh phổ thông.
V. Ứng dụng phân tích diễn ngôn văn bản SGK Tiếng Anh
Ứng dụng kết quả phân tích diễn ngôn văn bản SGK mang lại giá trị thực tiễn cao cho giáo dục. Giáo viên có thêm góc nhìn ngôn ngữ học sâu sắc để cải tiến phương pháp giảng dạy đọc hiểu. Học sinh được trang bị phương pháp tiếp cận văn bản khoa học thay vì dịch từng từ máy móc. Việc hiểu rõ cấu trúc liên kết giúp người học tự tin giải quyết các bài kiểm tra đọc hiểu phức tạp. Đồng thời, kỹ năng viết luận tiếng Anh của học sinh cũng được nâng cao rõ rệt. Nhận thức đúng về tính liên kết là bước đột phá trong quá trình nâng cao năng lực ngoại ngữ toàn diện.
5.1. Giá trị phân tích diễn ngôn văn bản SGK trong dạy đọc hiểu
Phân tích diễn ngôn văn bản SGK cung cấp công cụ trực quan giúp học sinh nhận diện cấu trúc văn bản. Thay vì tập trung đơn lẻ vào từ vựng mới, giáo viên hướng dẫn học sinh dò tìm mạch ý. Các dấu hiệu liên kết đóng vai trò kim chỉ nam giúp giải mã nội dung ẩn ý. Kỹ thuật này đặc biệt hữu ích khi xử lý các câu hỏi quy chiếu và suy luận logic. Học sinh trung học phổ thông sẽ giảm thiểu đáng kể lỗi suy diễn chủ quan hoặc sai sót ngữ nghĩa. Năng lực đọc hiểu chuyển dịch từ tiếp nhận thụ động sang phân tích chủ động. Quá trình tiếp thu kiến thức trở nên nhanh chóng và bền vững.
5.2. Đề xuất bài tập nâng cao phương tiện liên kết trong tiếng Anh
Tài liệu nghiên cứu đề xuất hệ thống bài tập phong phú nhằm củng cố phương tiện liên kết trong tiếng Anh. Các dạng bài tập bao gồm tìm đại từ thay thế, điền liên từ thích hợp và xác định từ đồng nghĩa. Học sinh được rèn luyện trực tiếp trên các đoạn văn trích từ bài học chính khóa. Hệ thống bài tập có đáp án đi kèm giúp học sinh tự đánh giá năng lực dễ dàng. Hoạt động luyện tập đều đặn giúp học sinh hình thành phản xạ phân tích văn bản tự nhiên. Giáo viên có thể tích hợp linh hoạt các bài tập này vào giáo án trên lớp. Hiệu quả giảng dạy kỹ năng đọc hiểu nhờ đó tăng lên rõ rệt.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (117 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIETNAM ACADEMY OF SOCIAL SCIENCES GRADUATE ACADEMY OF SOCIAL SCIENCES Lê Đức Hòa AN ANALYSIS OF COHESIVE DEVICES IN READING TEXTS IN TEXTBOOK “TIẾNG ANH 10” AT AN UPPER SECONDARY SCHOOL IN BINH THUAN PROVINCE MA THESIS IN ENGLISH LANGUAGE HO CHI MINH CITY, 2020 luan an VIETNAM ACADEMY OF SOCIAL SCIENCES GRADUATE ACADEMY OF SOCIAL SCIENCES Lê Đức Hòa AN ANALYSIS OF COHESIVE DEVICES IN READING TEXTS IN TEXTBOOK “TIẾNG ANH 10” AT AN UPPER SECONDARY SCHOOL IN BINH THUAN PROVINCE Field: English Language Code: 8220201 Supervisor: Lê Hương Hoa, Ph. HO CHI MINH CITY, 2020 luan an DECLARATION BY AUTHOR I, the undersigned, hereby declare that the thesis entitled “an Analysis of cohesive Devices in Reading Texts in Textbook “Tiếng Anh 10” at An Upper Secondary School In Binh Thuan” is the result of my own research for the Degree of Master of Arts in English Language. The thesis has not be submitted for any other degree or professional qualification to any other universities or institutions. Except for reference made, this thesis contains no material previously written or published by another person.
Author’s Signature Lê Đức Hòa Approved by SUPERVISOR Lê Hương Hoa, Ph. Date:…………………… i luan an ACKNOWLEDGEMENTS This thesis is accomplished with great effort and is contributed by a great deal of enthusiasm and assistance from many people. I would like to express my special thanks to the people who made it possible. First and the foremost, I would like to express my sincere gratitude and high appreciation to my supervisor, Dr.
Lê Hương Hoa for her helpful support. If it had not been for her advice, and comments from her, I would have not completed this thesis. Second, I would like to send my special thanks to all of the teachers at Nguyen Van Troi upper secondary school for all their help and suggestions during the progress of completing this thesis. In addition, I am so grateful for all of the assistance from my colleagues and friends whose support and encouragement help me to get this thesis accomplished.
The last sincere gratitude goes to my dear family. It is their endless love, support and enthusiasm that have motivated me to complete this thesis. ii luan an TABLE OF CONTENTS DECLARATION BY AUTHOR.vi LIST OF TABLES.vii LIST OF CHARTS. viii LIST OF FIGURES .ix LIST OF ABBREVIATIONS.
Aim(s) and objectives of the Study. Scope of the Study. Significance of the Study. Structure of the Study.
4 CHAPTER 2: LITERATURE REVIEW. Previous studies on cohesive devices. An overview of the English Textbook “Tiếng Anh 10”. The concept of the textbook.
Description of the textbook “Tiếng Anh 10”.19 iii luan an 2. The role of the textbook “Tiếng Anh 10” in teaching and learning English. 20 CHAPTER 3: GRAMMATICAL COHESIVE DEVICES IN READING TEXTS IN TEXTBOOK “TIẾNG ANH 10”. Grammatical cohesive devices in textbook “Tiếng Anh 10”.
42 CHAPTER 4: LEXICAL COHESIVE DEVICES IN READING TEXTS IN TEXTBOOK “TIẾNG ANH 10”. Lexical cohesive devices in textbook “Tiếng Anh 10”. A Comparison of grammatical and lexical cohesive devices in textbook “Tiếng Anh 10”. 52 iv luan an CHAPTER 5: CONCLUSION.
Limitations of the study. Suggestions for further study .62 APPENDIX 1: List of References in reading texts in “Tiếng Anh 10”.I APPENDIX 2: List of Conjunction in reading texts in “Tiếng Anh 10”. VI APPENDIX 3: List of substitution in reading texts in “Tiếng Anh 10”. IX APPENDIX 4: List of ellipsis in reading texts in “Tiếng Anh 10”.
X APPENDIX 5: List of reiteration in reading texts in “Tiếng Anh 10”. XI APPENDIX 6: List of collocation in the reading texts in “Tiếng Anh 10”. XIX APPENDIX 7: Exercises for teaching cohesive devices .XXX APPENDIX 8: Answer keys for suggested exercises. XXXIX v luan an ABSTRACT This research focuses on the types and the functions of cohesive devices which are used in the reading tests in the textbook “Tiếng Anh 10” written by Hoàng Văn Vân, et al.
Cohesive devices are made up of reference, substitution, ellipsis, conjunction, reiteration and collocation. The reason for taking the textbook is because during the teaching process, the researcher comes to realize that Students have a tendency to misinterpret ideas conveyed in the texts due to lack of grammatical and lexical knowledge of English language. Furthermore, the textbook ‘Tiếng Anh 10’ is first used to teach at the researcher’s school this year. Therefore, the researcher wants to have an overall viewpoint on cohesive devices used in the book and then makes some suggestions for teaching and learning English with the book effectively.
The data sources are taken from ten reading tests in the textbook “Tiếng Anh 10”. In the study, the descriptive, statistical and analytical methods are used to dealt with the data, based on Halliday & Hasan’s (1976) theory of cohesion. After analyzing the data, the author found out that the occurrence frequency of both lexical and grammatical cohesive devices almost have the equal percentage of 51. Moreover, among six types of cohesive devices, reference, conjunction, reiteration and collocation have a relatively high frequency of occurrence.
On the other hand, substitution and ellipsis are found in a small number in these ten reading texts. Based on the findings, some suggestions are made for the teaching and learning of reading skill in the textbook for grade 10 students. vi luan an LIST OF TABLES Table 1: The percentage of different types of anaphoric reference. 23 Table 2: The percentage of different types of cataphoric reference.
26 Table 3: The percentage of different types of exophoric reference. 28 Table 4: The percentage of different types of reference. 29 Table 5: The percentage of different types of conjunction. 31 Table 6: The percentage of different types of substitution.
36 Table 7: The percentage of different types of Ellipsis. 37 Table 8: The percentage of different types of Grammatical cohesive devices.41 Table 9: The percentage of different types of reiteration. 43 Table 10 The percentage of different types of collocation. 47 Table 11: The percentage of different patterns of lexical collocation.
48 Table 12: The percentage of different patterns of grammatical collocation. 49 Table 13: The percentage of different types of lexical cohesive devices. 51 vii luan an LIST OF CHARTS Chart 1: The percentage of different types of reference. 30 Chart 2: The percentage of different types of conjunction.
31 Chart 3: The percentage of different types of substitution. 36 Chart 4: The percentage of different types of ellipsis. 38 Chart 5: The percentage of different types of Grammatical cohesive devices. 41 Chart 6: The percentage of different types of reiteration.
43 Chart 7: The percentage of different types of collocation. 47 Chart 8: The percentage of different types of lexical cohesive devices. 51 Chart 9: The percentage of different types of cohesive devices. 52 viii luan an LIST OF FIGURES Figure 1: Functions of reference.
9 Figure 2: Types and examples of substitutions. 11 Figure 3: Types and examples of ellipsis. 12 Figure 4: Types and examples of conjunction. 14 Figure 5: Types of cohesion.
16 ix luan an LIST OF ABBREVIATIONS N : Noun V : Verb Adj : Adjective Adv : Adverb Prep : Preposition etc. : et cetera x luan an CHAPTER 1: INTRODUCTION 1. Rationale Undoubtedly, in the interconnected and globalized world nowadays, English plays an important role in our lives. It is considered as the language that is widely used in science, aviation, computers, diplomacy, tourism, international communication, the media and the internet.
The fluent use of English helps learners increase the chances of getting a good job and also helps them go into the world with confidence. Being aware of the importance of English, the Vietnamese government has paid special attention to education, especially the teaching of English in the national education system in which the Ministry of Education has developed the ten-year English textbook series for Vietnamese Schools under the National Foreign Language 2020 Project. Obviously, the content of the textbooks focuses on developing learners’ listening, speaking, reading and writing skills equally. Among these skills, reading is considered a receptive skill that aids the learning of other skills.
It is claimed (Tomlinson, 1990) that a good reading competence is essential for English language learners for professional and academic purposes, and many curricula spend a lot of time on reading lessons for learners so as to achieve such competence. However, during the teaching process, the researcher comes to realize that many students seem to have failed to grasp the content of reading texts comprehensively despite having studied English for many years. Students also have a tendency to misinterpret ideas conveyed in the texts. They try to translate reading texts into Vietnamese word by word.
Students find it difficult to comprehend the text even when they know most of the words. One explanation for this is the inability to perceive the cohesive signals of the writer (Nutta,1982; Cook, 1989). 1 luan an According to Connor (1984), “cohesive devices are indispensable elements in documents that aim to align sentences and parts of text in an appropriate manner” (p. These devices make a contribution to connecting ideas in the text closely and logically.
The accurate use of cohesive devices helps readers and listeners to capture the relations between what comes first and what comes next in a text (Zuhair, 2013).11) states that basically, cohesion represented by the relationship of grammar, logic and lexicon refers to the formal relationship that causes texts to cohere or stick together. Obviously, content in texts can only be conveyed logically and coherently with the help of the means of linking sentences and paragraphs. It is, therefore, important to help students grasp and distinguish the types of cohesive devices viewed as the backbone of various types of text. Apart from a variety of mentioned things, it is a fact that the textbook “Tiếng Anh 10” (the ten-year English textbook for grade 10 students) is first used to teach at the researcher’s school this year.
Therefore, the researcher wants to have an overall viewpoint on cohesive devices used in the book and then makes some suggestions for teaching and learning English with the course book effectively. Those reasons mentioned above are the most important ones that have stimulated the researcher to conduct “An analysis of cohesive devices in reading texts in the textbook “Tiếng Anh 10” and recommended implications for teaching and learning English at an upper secondary school in Binh Thuan” as the topic of this study. Aim(s) and objectives of the Study The study attempts: - To give a description of how the cohesive devices employed in the 2 luan an textbook “Tiếng Anh 10” - To make a detailed analysis of the cohesive devices in the textbook “Tiếng Anh 10” - To give some implications for teaching and learning cohesion in reading texts in the textbook “Tiếng Anh 10”. Research Questions In order to achieve the objectives, the study aims at answering the following research questions: 1.
What cohesive devices are used in the reading texts in the textbook “Tiếng Anh 10”? 2. How are the cohesive devices employed in the reading texts in the textbook “Tiếng Anh 10”? 3. What are the solutions to the teaching and learning of reading skill in the textbook for grade 10 students? 1. Scope of the Study This study will focus on the cohesive devices found in the textbook “Tiếng Anh 10” by Hoàng Văn Vân (2016).
The theory of Halliday and Hasan (1976) is used to analyze the use of cohesive devices in ten reading tests in the textbook in terms of grammatical and lexical cohesive devices.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Lê Đức Hòa (2020). Phân tích thiết bị gắn kết trong SGK Tiếng Anh 10 Bình Thuận [Luận án tiến sĩ, Nguyễn Văn Trỗi upper secondary school]. LuanAn.net. https://luanan.net/ngon-ngu-hoc/ngon-ngu-hoc-ung-dung/phan-tich-thiet-bi-gan-ket-sgk-tieng-anh-10-binh-thuan
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Phân tích thiết bị gắn kết trong SGK Tiếng Anh 10 Bình Thuận" nghiên cứu về vấn đề gì?
Phân tích thiết bị gắn kết trong SGK Tiếng Anh 10 Bình Thuận giúp nâng cao hiệu quả giảng dạy và học tập ngoại ngữ.
Luận án "Phân tích thiết bị gắn kết trong SGK Tiếng Anh 10 Bình Thuận" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Nguyễn Văn Trỗi upper secondary school. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Phân tích thiết bị gắn kết trong SGK Tiếng Anh 10 Bình Thuận" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Phân tích thiết bị gắn kết trong SGK Tiếng Anh 10 Bình Thuận" thuộc chuyên ngành English Language. Danh mục: Ngôn Ngữ Học Ứng Dụng.
Luận án "Phân tích thiết bị gắn kết trong SGK Tiếng Anh 10 Bình Thuận" có bao nhiêu trang?
Luận án "Phân tích thiết bị gắn kết trong SGK Tiếng Anh 10 Bình Thuận" có 117 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Phân tích thiết bị gắn kết trong SGK Tiếng Anh 10 Bình Thuận" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.