Luận án tiến sĩ Ngôn ngữ học: Nhóm động từ nhận thức trong tiếng Việt
Luận án tiến sĩ ngôn ngữ học nghiên cứu nhóm động từ chỉ hoạt động nhận thức trong tiếng Việt, liên hệ và so sánh với tiếng Anh để phân tích chi tiết ngữ pháp.
ngôn ngữ học
Luan An
luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
206
Thời gian đọc
31 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Tổng quan Cơ sở lí thuyết động từ nhận thức tiếng Việt Anh
Phần này giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu. Nó trình bày bối cảnh nghiên cứu nhóm động từ nhận thức trong tiếng Việt, có sự liên hệ với tiếng Anh. Công trình khảo sát các tài liệu hiện có. Nó cũng thiết lập các nền tảng lí thuyết vững chắc. Việc định nghĩa và phân loại động từ này là trung tâm. Hiểu rõ các động từ nhận thức rất quan trọng đối với ngôn ngữ học. Nó cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách con người xử lí thông tin. Công trình này đóng góp vào nghiên cứu ngữ pháp và ngữ nghĩa học so sánh.
1.1. Tình hình nghiên cứu động từ nhận thức toàn cầu
Nghiên cứu về động từ nhận thức được xem xét kĩ lưỡng. Các công trình từ học giả quốc tế mang đến nhiều góc nhìn. Nhiều phương pháp và kết quả nghiên cứu khác nhau được tổng hợp. Nền tảng này đặt cơ sở cho nghiên cứu hiện tại. Nó giúp xác định khoảng trống trong kiến thức. Từ đó, hướng nghiên cứu cụ thể được định hình. Tình hình này cho thấy sự quan tâm rộng rãi đến động từ nhận thức.
1.2. Cách tiếp cận hoạt động nhận thức trong ngôn ngữ
Hoạt động nhận thức được xem xét từ nhiều phương diện. Các lí thuyết ngôn ngữ học định hình sự hiểu biết về tri giác, tư duy và kiến thức. Những hoạt động này là cốt lõi trong giao tiếp của con người. Sự khái niệm hóa ảnh hưởng trực tiếp đến phân loại động từ. Việc này giúp làm rõ ranh giới giữa các nhóm động từ. Nó cung cấp một cái nhìn toàn diện về hoạt động nhận thức.
1.3. Nền tảng lí thuyết phân tích động từ
Các khung lí thuyết làm nền tảng cho việc phân tích. Các nguyên lí ngữ pháp chức năng và ngữ pháp cấu trúc được áp dụng. Những lí thuyết này hướng dẫn việc kiểm tra các đặc tính của động từ. Chúng cung cấp công cụ để mô tả ngôn ngữ chi tiết. Việc sử dụng đa lí thuyết giúp đạt được kết quả chính xác hơn. Nó đảm bảo tính khoa học và khách quan cho nghiên cứu.
II. Đặc điểm ngữ pháp nhóm động từ nhận thức tiếng Việt
Phần này khảo sát các đặc điểm ngữ pháp của động từ nhận thức trong tiếng Việt. Nó sử dụng cách tiếp cận đa tiêu chí để phân tích từ loại, ý nghĩa khái quát, khả năng kết hợp và chức năng cú pháp. Một trọng tâm là cấu trúc tham tố và sự phân loại ngữ nghĩa dựa trên các tham số động/tĩnh và chủ ý/không chủ ý. Việc này giúp hình thành một bức tranh đầy đủ về hành vi ngữ pháp của nhóm động từ này. Nó cũng so sánh với các đặc điểm tương đồng trong tiếng Anh nếu có. Sự khác biệt và tương đồng ngữ pháp giữa hai ngôn ngữ được chỉ ra.
2.1. Phương pháp phân tích ngữ pháp cấu trúc
Một “đường hướng nhiều tiêu chí” định hướng phân tích ngữ pháp. Phương pháp này đảm bảo sự hiểu biết toàn diện về các từ loại. Nó xem xét cách động từ phù hợp với cấu trúc câu. Các nguyên lí ngữ pháp cấu trúc là rất quan trọng. Cách tiếp cận này giúp phân tích sâu từng khía cạnh ngữ pháp. Nó bao gồm hình thái, từ vựng và cú pháp.
2.2. Ý nghĩa khả năng kết hợp của động từ
Ý nghĩa khái quát của động từ nhận thức được khám phá. Khả năng kết hợp của chúng với các yếu tố ngôn ngữ khác được nghiên cứu. Điều này bao gồm các bổ ngữ và diễn tố điển hình. Các chức năng cú pháp trong câu cũng được xác định. Việc này làm rõ vai trò của động từ trong việc tạo lập câu. Nó cũng chỉ ra các ràng buộc cú pháp của động từ.
2.3. Cấu trúc tham tố và phân loại ngữ nghĩa
Cấu trúc tham tố của động từ nhận thức được mô tả chi tiết. Nó làm rõ vai trò của các đối tượng tham gia vào một sự kiện. Động từ được phân loại dựa trên các tham số ngữ nghĩa: [+/- động] (tính động/tĩnh) và [+/- chủ ý] (tính chủ ý/không chủ ý). Việc phân loại này giúp khám phá hành vi động từ riêng biệt. Nó cung cấp cái nhìn sâu sắc về đặc tính ngữ nghĩa nội tại.
III. Đặc điểm ngữ nghĩa nhóm động từ nhận thức tiếng Việt
Phần này đi sâu vào các đặc điểm ngữ nghĩa của động từ nhận thức trong tiếng Việt. Nó kiểm tra cấu trúc ý nghĩa nội tại và các mối quan hệ ngữ nghĩa. Các hiện tượng như đa nghĩa, đồng nghĩa và chuyển nghĩa được phân tích. Cùng với đó là các đặc tính ngữ nghĩa đặc thù chỉ có ở nhóm động từ này. Việc này giúp làm rõ cách các động từ biểu đạt các sắc thái nhận thức khác nhau. Nó cũng chỉ ra sự phức tạp trong hệ thống nghĩa của tiếng Việt. Các ví dụ minh họa cụ thể hỗ trợ phân tích này. Nghiên cứu này đóng góp vào từ vựng ngữ nghĩa học.
3.1. Cấu trúc ngữ nghĩa và tiêu chí đánh giá
Cấu trúc ngữ nghĩa của động từ nhận thức được phân tích. Các tiêu chí như [+/- nét nghĩa đánh giá hoạt động] và [+/- TGĐ] (tiền giả định) được sử dụng. Những tiêu chí này giúp phân biệt các nghĩa của động từ. Chúng tiết lộ các đặc điểm ngữ nghĩa tiềm ẩn. Điều này cho phép một phân tích sâu sắc hơn về ý nghĩa. Nó làm nổi bật các yếu tố định tính của động từ.
3.2. Quan hệ ngữ nghĩa điển hình đa nghĩa đồng nghĩa
Các mối quan hệ ngữ nghĩa giữa các động từ nhận thức điển hình được điều tra. Hiện tượng đa nghĩa của động từ nghĩ là một trọng tâm chính. Các quan hệ đồng nghĩa, gần nghĩa và bao nghĩa trong các nhóm như biết - hiểu cũng được khám phá. Những mối quan hệ này làm nổi bật mạng lưới ngữ nghĩa. Nó cho thấy sự phong phú và linh hoạt của ngôn ngữ.
3.3. Đặc điểm ngữ nghĩa đặc thù chuyển nghĩa
Các đặc tính ngữ nghĩa cụ thể của động từ nhận thức được trình bày. Điều này bao gồm vị trí trung gian giữa động từ nhận thức và động từ tâm lí - tình cảm. Sự chuyển nghĩa từ động từ tri giác sang động từ nhận thức, ví dụ như trường hợp của thấy, được phân tích. Khả năng biểu thị nghĩa tình thái của động từ nhận thức, điển hình qua Tôi nghĩ, cũng được kiểm tra. Những đặc điểm này làm rõ sự phức tạp trong ngữ nghĩa của động từ nhận thức.
IV. Đặc điểm ngữ dụng động từ nhận thức Việt Anh
Phần này nghiên cứu các đặc điểm ngữ dụng của biểu thức ngôn ngữ chứa động từ nhận thức trong tiếng Việt, có liên hệ với tiếng Anh. Nó tập trung vào khả năng của chúng trở thành tác tử ngữ dụng, vai trò trong việc tổ chức và tương tác hội thoại, và đóng góp vào các chiến lược lịch sự cùng hàm ngôn. Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách các động từ này được sử dụng trong giao tiếp thực tế. Nó so sánh các hiện tượng ngữ dụng tương ứng trong tiếng Anh. Điều này làm rõ sự tương đồng và khác biệt về mặt ngữ dụng giữa hai ngôn ngữ. Nghiên cứu này có giá trị trong giao tiếp liên văn hóa.
4.1. Khả năng ngữ dụng hóa và tác tử ngữ dụng
Động từ nhận thức thể hiện khả năng ngữ dụng hóa. Chúng có thể phát triển thành các tác tử ngữ dụng. Những tác tử này thực hiện nhiều chức năng diễn ngôn khác nhau. Sự chuyển đổi từ nghĩa từ vựng sang cách dùng chức năng là đáng kể. Quá trình này giúp mở rộng vai trò của động từ. Nó cho phép động từ tham gia vào các cấp độ giao tiếp phức tạp hơn.
4.2. Chức năng tổ chức tương tác hội thoại
Các tác tử ngữ dụng chứa động từ nhận thức thực hiện các chức năng quan trọng. Chúng tổ chức luồng diễn ngôn. Chúng tạo điều kiện thuận lợi cho tương tác hội thoại. Các chức năng này bao gồm tính liên chủ thể (intersubjectivity) và các khía cạnh hợp tác. Điều này cho thấy động từ nhận thức không chỉ truyền tải thông tin mà còn định hình cuộc trò chuyện. Chúng giúp người nói và người nghe kết nối.
4.3. Chiến lược lịch sự và hàm ngôn ngôn ngữ
Vai trò của động từ nhận thức trong các chiến lược lịch sự được kiểm tra. Chúng góp phần tạo nên sự gián tiếp và nhún nhường. Các hàm ngôn quy ước và hàm ngôn hội thoại liên quan đến các động từ này được phân tích. Điều này tiết lộ sức mạnh giao tiếp tinh tế của chúng. Chúng cho phép người nói truyền đạt ý định một cách tế nhị. Nghiên cứu này làm sâu sắc thêm hiểu biết về ngữ dụng học.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (206 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC --*-- NGUYỄN THỊ THU HÀ NHÓM ĐỘNG TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC TRONG TIẾNG VIỆT (LIÊN HỆ VỚI TIẾNG ANH) LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC HUẾ - 2016 ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC --*-- NGUYỄN THỊ THU HÀ NHÓM ĐỘNG TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC TRONG TIẾNG VIỆT (LIÊN HỆ VỚI TIẾNG ANH) Chuyên ngành : Ngôn ngữ học Mã số : 62 22 02 40 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC Người hướng dẫn khoa học: 1. Nguyễn Thị Bạch Nhạn HUẾ - 2016 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan những nội dung được trình bày trong luận án là kết quả nghiên cứu của bản thân. Nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thu Hà LỜI CẢM ƠN Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến thầy giáo - GS. TSKH Lý Toàn Thắng và cô giáo - TS.
Nguyễn Thị Bạch Nhạn cùng quý thầy cô trong, ngoài trường đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án này. Xin cảm ơn Giáo sư Frank Concilus đã giúp tôi tiếp cận nhiều tài liệu tiếng Anh quý giá ở thư viện Trường Đại học Maryland, Mĩ. Xin cảm ơn những động viên tinh thần, niềm tin yêu, cùng những sẻ chia thiết thực mà gia đình và người thân yêu đã dành tặng tôi. DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU chuyển nghĩa => suy ra ≈ nghĩa tương đương, xấp xỉ ≠ nghĩa khác nhau, không tương đương >< nghĩa đối lập nhau, trái nghĩa > khả năng chuyển nghĩa nhiều hơn < khả năng chuyển nghĩa ít hơn >> mức độ xác tín cao hơn hoán đổi vị trí cho nhau * câu đi sau * không được chấp nhận & và a+b a và b, a đi cùng với b, a kết hợp với b [+/- x] có/không có thuộc tính x DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT AMDV: Ăn mày dĩ vãng, Chu Lai CONK: Cung oán ngâm khúc, Nguyễn Gia Thiều Cd: ca dao Đg: động từ GBBT: Giã biệt bóng tối, Tạ Duy Anh HPNT: Hoàng Phủ Ngọc Tường HTBDGT: Hồn Trương Ba da hàng thịt, Lưu Quang Vũ ML: Mê lộ, Phạm Thị Hoài NBCT: Nỗi buồn chiến tranh, Bảo Ninh P: mệnh đề PS: phóng sự PV: phỏng vấn T: tính từ TA: tiếng Anh TB: thông báo TGĐ: tiền giả định TK: Truyện Kiều, Nguyễn Du TL: trả lời TS&SN: Mục Thời sự và Suy nghĩ, Báo Tuổi trẻ TV: tiếng Việt TVH: Tướng về hưu, Nguyễn Huy Thiệp TXV: Thời xa vắng, Lê Lựu TTTN NHT: Tuyển tập truyện ngắn Nguyễn Huy Thiệp Vd: ví dụ MỤC LỤC Trang phụ bìa Trang Lời cam đoan Lời cảm ơn Danh mục các kí hiệu và chữ viết tắt Mục lục Danh mục các bảng và mô hình MỞ ĐẦU.
Lí do chọn đề tài. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Nhiệm vụ nghiên cứu. Ngữ liệu nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Đóng góp của luận án. Bố cục của luận án. TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÍ THUYẾT.
Tình hình nghiên cứu động từ chỉ hoạt động nhận thức ở nước ngoài. Tình hình nghiên cứu động từ chỉ hoạt động nhận thức ở Việt Nam. Hoạt động nhận thức từ một số phương diện tiếp cận. Cơ sở lí thuyết cho việc nghiên cứu động từ chỉ hoạt động nhận thức.
ĐẶC ĐIỂM NGỮ PHÁP CỦA NHÓM ĐỘNG TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC TRONG TIẾNG VIỆT. Cách tiếp cận “đường hướng nhiều tiêu chí” của ngữ pháp cấu trúc. Về từ loại. Ý nghĩa khái quát.
Khả năng kết hợp. Chức năng cú pháp. Cách tiếp cận của ngữ pháp chức năng. Cấu trúc tham tố của động từ nhận thức.
Phân loại động từ nhận thức theo tham số ngữ nghĩa [+/- động] và [+/- chủ ý]. ĐẶC ĐIỂM NGỮ NGHĨA CỦA NHÓM ĐỘNG TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC TRONG TIẾNG VIỆT. Cấu trúc ngữ nghĩa của nhóm động từ chỉ hoạt động nhận thức trong tiếng Việt. Dựa vào tiêu chí [+/- nét nghĩa đánh giá hoạt động] trong cấu trúc nghĩa của động từ.
Dựa vào tiêu chí [+/- TGĐ] trong cấu trúc nghĩa của động từ chỉ hoạt động nhận thức. Quan hệ ngữ nghĩa của một số động từ chỉ hoạt động nhận thức tiêu biểu trong tiếng Việt. Hiện tượng đa nghĩa của động từ nghĩ. Hiện tượng đồng nghĩa, gần nghĩa, bao nghĩa của nhóm biết - hiểu.
Một số đặc điểm ngữ nghĩa đặc thù của nhóm động từ chỉ hoạt động nhận thức. Hiện tượng trung gian giữa động từ chỉ hoạt động nhận thức và động từ chỉ tâm lí - tình cảm .2 Sự chuyển nghĩa của động từ tri giác vào động từ nhận thức và trường hợp của động từ thấy. Khả năng biểu thị nghĩa tình thái của động từ chỉ hoạt động nhận thức và trường hợp Tôi nghĩ. ĐẶC ĐIỂM NGỮ DỤNG CỦA MỘT SỐ BIỂU THỨC NGÔN NGỮ CÓ CHỨA ĐỘNG TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC.116 TRONG TIẾNG VIỆT (LIÊN HỆ VỚI TIẾNG ANH).
Khả năng ngữ dụng hóa để trở thành tác tử ngữ dụng. Chức năng của các tác tử ngữ dụng có chứa động từ nhận thức. Chức năng tổ chức và tương tác hội thoại. Chức năng nối kết chủ quan (intersubjectivity).
Chức năng cộng tác hội thoại. Chiến lược lịch sự. Hàm ngôn quy ước và hàm ngôn hội thoại .138 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐÃ CÔNG BỐ .142 TÀI LIỆU THAM KHẢO .143 TỪ ĐIỂN TRA CỨU NGỮ LIỆU KHẢO SÁT VÀ MINH HỌA PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ MÔ HÌNH DANH MỤC CÁC BẢNG (20 bảng) Chương 2 2. Một số đặc điểm của nhóm động từ nhận thức 2.
Tần số xuất hiện của 8 động từ nhận thức phổ biến trong tiếng Việt 2. Bổ ngữ của động từ tri giác và động từ nhận thức 2. Diễn tố điển hình đảm nhận vai tác thể, nghiệm thể, phát ngôn thể 2. Phân loại động từ nhận thức theo tham số ngữ nghĩa [+/-động] và [+/- chủ ý] Chương 3 3.
Cấu trúc ngữ nghĩa của động từ nhận thức theo tiêu chí [+/- nét nghĩa đánh giá hoạt động] 3. Cấu trúc ngữ nghĩa của động từ nhận thức theo tiêu chí [+/- tiền giả định] 3. Sự tổ chức ý niệm NGHĨ của người Việt, người Anh và sự thể hiện qua ngôn ngữ 3. Các phạm vi nghĩa của động từ biết trong tiếng Việt và hình thức tương ứng trong tiếng Anh 3.
Động từ nhận thức và động từ đan xen nhận thức - tình cảm 3. Sự phân bố của động từ thấy, nghĩ, tin ở phạm vi nghĩa đánh giá trong tiếng Việt và hình thức tương ứng trong tiếng Anh 3. Các phạm vi nghĩa của động từ thấy 3. Sự phân bố của động từ thấy trong các phạm vi nghĩa 3.
Cấu trúc cú pháp - ngữ nghĩa của thấy - động từ tri giác và thấy - động từ nhận thức 3. Bổ ngữ của thấy - động từ tri giác và thấy - động từ nhận thức 3. Các kiểu bổ ngữ của động từ thấy ở phạm vi nghĩa nhận thức 3. Mức độ sử dụng các cấu trúc đánh giá trong bài phỏng vấn trên báo năm 2012 3.
Sự chuyển nghĩa của động từ thấy trong tiếng Việt và động từ see trong tiếng Anh vào lĩnh vực nhận thức Chương 4 4. Tần số xuất hiện của các cấu trúc đánh giá ở bài phỏng vấn trong tiếng Việt 4. Tần số xuất hiện của các cấu trúc đánh giá trong tiếng Anh DANH MỤC CÁC MÔ HÌNH (10 mô hình) Chương 1 1. Mô hình phạm trù đường rọi 1.
Mô hình tính hữu chứng 1. Mô hình ngữ pháp hóa và ngữ dụng hóa Chương 2 2. Sự giao nhau giữa động từ chỉ hành động nhận thức và động từ chỉ trạng thái nhận thức 2. Sự giao nhau giữa động từ chỉ trạng thái nhận thức và động từ chỉ quá trình nhận thức Chương 3 3.
Cấu trúc đa nghĩa của động từ think theo cách tiếp cận của ngữ nghĩa học truyền thống 3. Cấu trúc đa nghĩa của think theo cách tiếp cận của ngữ nghĩa học tri nhận 3. Cấu trúc đa nghĩa của nghĩ theo mô hình phạm trù đường rọi 3. Thang độ xác tín của người nói đối với tính chân thực của mệnh đề Chương 4 4.
Thang độ của tính hữu chứng MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài Hoạt động nhận thức là hoạt động bản chất và đặc thù của con người. Thời nào, ở đâu cũng thế, con người không thể tồn tại và phát triển nếu không có nhận thức. Hoạt động này vì vậy là đối tượng thu hút sự quan tâm của nhiều khoa học: triết học, logic học, tâm lí học, nhân học, sinh học, thần kinh học, v.
Tuy nhiên, nó có tính tinh thần, hoàn toàn trừu tượng, nhờ phương tiện ngôn ngữ mà được di chuyển ra bên ngoài. Ở đây, trong quá trình sáng tạo ngôn ngữ, con người đã gọi tên hoạt động nhận thức một cách đầy đủ, phong phú và tinh tế bằng một số các từ gọi chung là từ chỉ hoạt động nhận thức như: biết, nghĩ, hiểu, tưởng, nhớ, quên, v. Điều này sẽ được khẳng định khi chúng ta đi vào tìm hiểu những đặc điểm ngôn ngữ của nhóm động từ nhận thức trong tiếng Việt. Từ bình diện ngữ nghĩa, gần đây, ngữ nghĩa học đã có được năng lực giải thích lớn cho các đơn vị từ vựng khi kết hợp ngữ nghĩa học hướng hệ thống với ngữ nghĩa học hướng lời nói, cũng như cách tiếp cận với nhiều kiến giải thú vị của ngữ nghĩa học tri nhận.
Nhiều trường phái xuất hiện với lí thuyết trường nghĩa, phương pháp phân tích nghĩa vị, những thử nghiệm phân tích logic ngôn ngữ tự nhiên, nghĩa của lời, của văn bản, v. đã mang lại tiến bộ đáng kể cho khoa học ngôn ngữ thì việc lựa chọn ngữ nghĩa học từ vựng cùng việc vận dụng những thành tựu của ngữ nghĩa học tri nhận để nghiên cứu nhóm từ này là một công việc hợp lí. Thêm vào đó, trong mấy chục năm qua, hướng nghiên cứu đối chiếu các ngôn ngữ đã đem lại nhiều thành tựu về lí thuyết cũng như ứng dụng, vậy nên trong quá trình triển khai vấn đề, việc liên hệ đối chiếu với tiếng Anh ở những điểm cần thiết là điều có ý nghĩa, nhằm làm nổi bật những đặc điểm về ngữ pháp, ngữ nghĩa, ngữ dụng của nhóm từ này trong tiếng Việt, đồng thời góp phần phục vụ cho những nhu cầu thiết thực của xã hội như: học tiếng, dịch thuật, biên soạn từ điển, v. Ngoài ra, khó có một hình dung đầy đủ, một hiểu biết trọn vẹn về các trường nghĩa cơ bản trong tiếng Việt nếu như bỏ qua trường nghĩa chỉ hoạt động nhận thức, hoạt động phức tạp nhưng là hoạt động mang tính loài, góp phần định tính con người về mặt xã hội.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nhóm động từ nhận thức trong tiếng Việt liên hệ tiếng Anh" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ ngôn ngữ học nghiên cứu nhóm động từ chỉ hoạt động nhận thức trong tiếng Việt, liên hệ và so sánh với tiếng Anh để phân tích chi tiết ngữ pháp.
Luận án "Nhóm động từ nhận thức trong tiếng Việt liên hệ tiếng Anh" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại trường đại học khoa học, đại học huế. Năm bảo vệ: 2016.
Luận án "Nhóm động từ nhận thức trong tiếng Việt liên hệ tiếng Anh" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nhóm động từ nhận thức trong tiếng Việt liên hệ tiếng Anh" thuộc chuyên ngành ngôn ngữ học. Danh mục: Ngôn Ngữ Học Đối Chiếu.
Luận án "Nhóm động từ nhận thức trong tiếng Việt liên hệ tiếng Anh" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nhóm động từ nhận thức trong tiếng Việt liên hệ tiếng Anh" có 206 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nhóm động từ nhận thức trong tiếng Việt liên hệ tiếng Anh" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.