Luận án tiến sĩ: Tôn giáo và luật pháp tôn giáo Việt Nam thời đổi mới

Luận án tiến sĩ phân tích vấn đề pháp luật tôn giáo ở Việt Nam thời kỳ đổi mới. Khám phá cơ chế bảo vệ quyền tôn giáo và tự do tín ngưỡng.

Chuyên ngành
Tôn giáo học
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Số trang

185

Thời gian đọc

28 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Cơ sở xây dựng luật pháp tôn giáo thời kỳ đổi mới
Số trang:
185 trang
Trường:
Học viện Khoa học Xã hội
Chuyên ngành:
Tôn giáo học

Tóm tắt nội dung luận án

I. Cơ sở xây dựng luật pháp tôn giáo thời kỳ đổi mới

Từ năm 1986, Việt Nam bước vào công cuộc đổi mới toàn diện đất nước. Nhận thức của Đảng và Nhà nước về vấn đề tôn giáo có sự chuyển biến căn bản. Tôn giáo không còn bị nhìn nhận phiến diện hay mang tính định kiến. Nhà nước chuyển dịch mạnh mẽ từ phương thức quản lý bằng chỉ thị sang quản lý bằng hệ thống pháp luật chuẩn mực. Việc xây dựng hệ thống quy phạm pháp luật về tôn giáo trở thành yêu cầu tất yếu khách quan. Hệ thống văn bản này vừa thể chế hóa đường lối của Đảng, vừa bảo đảm trật tự an toàn xã hội. Quá trình này tạo dựng nền tảng vững chắc cho sự ổn định của đời sống tâm linh và phát huy khối đại đoàn kết toàn dân.

1.1. Bước chuyển từ Nghị quyết 24 của Bộ Chính trị

Nghị quyết 24 của Bộ Chính trị về công tác tôn giáo năm 1990 đánh dấu bước ngoặt mang tính lịch sử. Văn bản xác định rõ ba luận điểm nền tảng. Thứ nhất, tôn giáo là nhu cầu tinh thần của một bộ phận nhân dân. Thứ hai, tôn giáo tiếp tục tồn tại lâu dài cùng sự phát triển của chủ nghĩa xã hội. Thứ ba, các giá trị đạo đức tôn giáo có nhiều điểm phù hợp với công cuộc xây dựng xã hội mới. Những quan điểm tiến bộ này định hình chính sách tôn giáo thời kỳ đổi mới. Tư duy cởi mở đã mở đường cho các văn bản pháp luật ra đời. Pháp luật tôn giáo từ đây chú trọng bảo vệ quyền lợi chính đáng của tín đồ.

1.2. Nguyên tắc quản lý nhà nước về tôn giáo

Quản lý nhà nước về tôn giáo trong thời kỳ đổi mới vận hành theo nguyên tắc thượng tôn pháp luật. Nhà nước bảo đảm sự bình đẳng giữa các tôn giáo và không phân biệt đối xử. Mọi hoạt động tín ngưỡng phải tuân thủ khuôn khổ pháp lý hiện hành. Chính quyền các cấp chuyển từ biện pháp hành chính thụ động sang kiến tạo môi trường hoạt động thuận lợi. Công tác quản lý nhà nước về tôn giáo hướng đến việc bảo vệ trật tự công cộng, thuần phong mỹ tục và an ninh quốc gia. Đồng thời, pháp luật khuyến khích các chức sắc, tín đồ tích cực tham gia các phong trào thi đua yêu nước và từ thiện xã hội.

II. Tiến trình đổi mới pháp luật tôn giáo tại Việt Nam

Tiến trình đổi mới pháp luật tôn giáo tại Việt Nam phản ánh sự chuyển biến tích cực trong tư duy lập pháp. Giai đoạn đầu đổi mới, hệ thống văn bản pháp lý chủ yếu dừng lại ở các nghị định, chỉ thị của Chính phủ. Theo thời gian, nhu cầu thực tiễn đòi hỏi văn bản có giá trị pháp lý cao hơn. Quốc hội và Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã từng bước ban hành các văn bản luật chuyên ngành. Quá trình hoàn thiện này tạo hành lang pháp lý minh bạch, rõ ràng. Tiến trình đổi mới pháp luật tôn giáo giúp các hoạt động tôn giáo đi vào nền nếp, ổn định và hội nhập quốc tế sâu rộng.

2.1. Giá trị của Pháp lệnh Tín ngưỡng tôn giáo 2004

Năm 2004, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Pháp lệnh tín ngưỡng tôn giáo 2004. Đây là văn bản pháp quy có hiệu lực pháp lý cao nhất về lĩnh vực tôn giáo vào thời điểm đó. Pháp lệnh tín ngưỡng tôn giáo 2004 đã hệ thống hóa các quy định rải rác trước đây. Văn bản quy định chi tiết về điều kiện sinh hoạt, thành lập tổ chức, bổ nhiệm chức sắc và phong phẩm. Pháp lệnh tạo ra bước đột phá quan trọng trong tiến trình đổi mới pháp luật tôn giáo. Các tổ chức tôn giáo có căn cứ pháp lý rõ ràng để hoạt động hợp pháp. Quyền tự do niềm tin của người dân được tôn trọng và bảo đảm thực thi tốt hơn.

2.2. Đột phá từ Luật Tín ngưỡng tôn giáo 2016

Năm 2016, Quốc hội thông qua Luật tín ngưỡng tôn giáo 2016 với nhiều điểm đổi mới vượt bậc. Luật nâng tầm quản lý từ cấp pháp lệnh lên thành đạo luật hoàn chỉnh. Ngay sau đó, Chính phủ ban hành Nghị định 162/2017/NĐ-CP nhằm quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật. Luật tín ngưỡng tôn giáo 2016 cùng Nghị định 162/2017/NĐ-CP đã cắt giảm đáng kể thủ tục hành chính. Thời gian xem xét hồ sơ công nhận tổ chức được rút ngắn rõ rệt. Văn bản phân định ranh giới rõ ràng giữa quyền tự do thực hành và trách nhiệm pháp lý. Đây là bước tiến lớn trong kỹ thuật lập pháp và bảo đảm quyền con người.

III. Bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo hiện nay

Bảo đảm quyền con người và quyền công dân là định hướng cốt lõi của pháp luật Việt Nam thời kỳ đổi mới. Quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo được khẳng định là quyền tự nhiên và bất khả xâm phạm. Hệ thống pháp luật không ngừng thể chế hóa các chuẩn mực quốc tế về quyền con người. Mọi công dân đều có quyền bày tỏ niềm tin tôn giáo mà không bị ngăn cấm. Sự phân biệt đối xử vì lý do tôn giáo bị nghiêm cấm hoàn toàn. Các quy định pháp luật ngày càng cụ thể hóa quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo trong đời sống thực tế.

3.1. Nền tảng Hiến pháp 2013 quyền tôn giáo

Hiến pháp 2013 ghi nhận bước tiến quan trọng về tư duy lập hiến. Hiến pháp 2013 quyền tôn giáo chuyển cách dùng từ 'công dân' sang 'mọi người'. Quy định này khẳng định quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo là quyền cơ bản của con người. Mọi cá nhân, bất kể quốc tịch, đều có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào. Các tôn giáo đều bình đẳng trước pháp luật. Nhà nước tôn trọng và bảo hộ quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo. Hiến pháp 2013 quyền tôn giáo trở thành cơ sở hiến định tối cao cho toàn bộ hệ thống luật chuyên ngành.

3.2. Mở rộng quyền cho các nhóm đối tượng đặc thù

Luật pháp tôn giáo hiện hành quy định mở rộng quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo cho nhiều nhóm đối tượng. Người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam được phép sinh hoạt tôn giáo tập trung và mời chức sắc giảng đạo. Người bị quản chế, tạm giữ, tạm giam hoặc đang chấp hành án phạt tù được tạo điều kiện sử dụng kinh sách và bày tỏ niềm tin tín ngưỡng. Việc đăng ký điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung được đơn giản hóa tối đa. Pháp luật tôn giáo bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo cho mọi người dân ở vùng sâu, vùng xa và đồng bào dân tộc thiểu số.

IV. Quản lý nhà nước về tôn giáo và tổ chức hợp pháp

Công tác quản lý nhà nước về tôn giáo đóng vai trò trọng tâm trong việc duy trì trật tự pháp luật. Nhà nước tạo môi trường lành mạnh để các tổ chức tôn giáo hoạt động thuận lợi. Mục tiêu quản lý là bảo đảm sinh hoạt tôn giáo diễn ra đúng quy định, thuần phong mỹ tục và hiến chương đã đăng ký. Hệ thống cơ quan quản lý chuyên trách được kiện toàn từ trung ương đến địa phương. Mối quan hệ giữa chính quyền và các tổ chức tôn giáo hợp pháp Việt Nam ngày càng gắn kết, cởi mở và tin cậy lẫn nhau.

4.1. Điều kiện công nhận tổ chức tôn giáo hợp pháp

Luật tín ngưỡng tôn giáo 2016 đặt ra các tiêu chuẩn minh bạch để công nhận tổ chức tôn giáo hợp pháp Việt Nam. Thời gian hoạt động ổn định kể từ khi đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung được rút ngắn từ 23 năm xuống còn 5 năm. Tổ chức phải có hiến chương, điều lệ rõ ràng và cơ cấu lãnh đạo hợp pháp. Khi được công nhận, tổ chức tôn giáo hợp pháp Việt Nam có tư cách pháp nhân phi thương mại. Tổ chức được mở trường đào tạo chức sắc, xuất bản kinh sách và xây dựng cơ sở thờ tự. Quyền sở hữu tài sản của tổ chức được pháp luật bảo hộ nghiêm ngặt.

4.2. Hoạt động đào tạo và quan hệ quốc tế

Quản lý nhà nước về tôn giáo tạo điều kiện tối đa cho công tác đào tạo nhân lực tôn giáo. Các học viện, đại chủng viện và trường trung cấp Phật học mở rộng quy mô đào tạo chức sắc. Nhà nước hỗ trợ các tổ chức tôn giáo tham gia các diễn đàn tôn giáo quốc tế. Nhiều sự kiện tôn giáo tầm vóc thế giới như Đại lễ Phật đản Vesak được tổ chức thành công rực rỡ tại Việt Nam. Công tác quản lý nhà nước về tôn giáo kết hợp chặt chẽ giữa hướng dẫn thủ tục và đối thoại thiện chí. Mối liên hệ đối ngoại tôn giáo góp phần nâng cao vị thế đất nước trên trường quốc tế.

V. Hoàn thiện hệ thống luật pháp tôn giáo Việt Nam

Sau nhiều năm đổi mới, hệ thống luật pháp tôn giáo Việt Nam đã đạt nhiều bước phát triển vượt bậc. Khung pháp lý ngày càng đầy đủ, tiệm cận các tiêu chuẩn quốc tế. Tuy nhiên, sự phát triển nhanh chóng của xã hội đặt ra nhiều thách thức mới. Hoạt động tôn giáo diễn ra phong phú và đan xen nhiều yếu tố phức tạp. Đòi hỏi đặt ra là phải tiếp tục rà soát, bổ sung và hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật. Mục tiêu là xây dựng nền pháp quyền vững mạnh, vừa phát huy nguồn lực tôn giáo, vừa bảo đảm an ninh chính trị.

5.1. Nhận diện các thách thức pháp lý thực tiễn

Tiến trình đổi mới pháp luật tôn giáo đang đứng trước nhiều thách thức từ thực tiễn. Không gian mạng phát triển dẫn đến sự xuất hiện của các hình thức sinh hoạt tôn giáo trực tuyến chưa có quy định điều chỉnh rõ ràng. Các hiện tượng tôn giáo mới nảy sinh gây khó khăn cho công tác nhận diện và phân loại. Một số chính sách tôn giáo thời kỳ đổi mới cần được cụ thể hóa bằng văn bản quy phạm chi tiết hơn. Đội ngũ cán bộ cơ sở đôi khi chưa theo kịp sự phát triển đa dạng của đời sống tâm linh. Những vấn đề này đòi hỏi sự điều chỉnh kịp thời từ cơ quan lập pháp.

5.2. Giải pháp nâng cao hiệu lực khung pháp lý

Để nâng cao hiệu quả, việc rà soát và sửa đổi Luật tín ngưỡng tôn giáo 2016 cùng Nghị định 162/2017/NĐ-CP là rất cần thiết. Cần đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác giải quyết thủ tục hành chính tôn giáo. Xây dựng cơ chế phối hợp liên ngành chặt chẽ giữa các cấp chính quyền. Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức tôn giáo học cho cán bộ làm công tác quản lý. Hoàn thiện chính sách tạo điều kiện cho các tôn giáo tham gia sâu hơn vào lĩnh vực y tế, giáo dục và bảo trợ xã hội. Khung pháp lý hoàn chỉnh sẽ thúc đẩy khối đại đoàn kết toàn dân tộc ngày càng bền chặt.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ tôn giáo và luật pháp về tôn giáo trong thời kỳ đổi mới ở việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (185 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGUYỄN THỊ VÂN HÀ TÔN GIÁO VÀ LUẬT PHÁP VỀ TÔN GIÁO TRONG THỜI KỲ ĐỔI MỚI Ở VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÔN GIÁO HỌC luan an VIỆN HÀN LÂM MỞ ĐẦU KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM 0 ……………………………………………………………………… 3 HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI ……………………………………. NỘI DUNG 0 ……………………………………………………………………… 4 ………………………………… I Tính cấp thiết của đề tài 0 NGUYỄN THỊ VÂN HÀ …………………………………………………………. 4 I Tổng quan tình hình nghiên cứu 0 ……………………………………………. 5 I Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 1 ………………………………………….

5 TÔN I GIÁO VÀ LUẬT PHÁP VỀ TÔN GIÁO TRONG Cơ sở lý thuyết, phƣơng pháp, mục đích và nhiệm V. THỜI KỲvụĐỔI MỚI nghiên cứu Ở VIỆT NAM 1 …………………………………………………………………………………………. 6 MỘT SỐ THUẬT NGỮ ĐƢỢC SỬ DỤNG 2 ……………………………………………… 1 Chuyên ngành: Tôn giáo học TÀI LIỆU THAM KHẢO 2 ………………………………………………………. LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÔN GIÁO HỌC 2 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.

Các số liệu, tư liệu, tài liệu được sử dụng trong luận án là trung thực, khách quan và có nguồn gốc rõ ràng. Các kết luận khoa học của luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. NGHIÊN CỨU SINH NGUYỄN THỊ VÂN HÀ 3 luan an DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN STT Nội dung từ viết tắt Viết tắt Ghi chú 1 Ban Tôn giáo BTG 2 Chủ nghĩa CN 3 Chủ nghĩa xã hội CNXH 4 Khoa học xã hội KHXH 5 Nhà xuất bản Nxb 6 Quản lý nhà nƣớc QLNN 7 Tín ngƣỡng tôn giáo TNTG 8 Ủy ban nhân dân UBND DANH MỤC BẢNG, BIỂU TRONG LUẬN ÁN STT Tên bảng 1 Bảng 2.1: Sơ đồ các tôn giáo lớn trên thế giới, xếp loại theo số lƣợng tín đồ Bảng 4.1: Joseph Hannah, Các tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam: Phát 2 triển, xã hội dân sự và quan hệ chính quyền- nhân dân. 4 luan an MỤC LỤC Lời cam đoan.

Trang Mục lục. Danh mục các chữ viết tắt. Danh mục các bảng trong luận án. 01 Chƣơng 1: TỔNG QUAN.

Lịch sử nghiên cứu vấn đề. Một số khái niệm và thuật ngữ đƣợc sử dụng trong luận án. 20 Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ĐỂ HÌNH THÀNH LUẬT 26 PHÁP VỀ TÔN GIÁO. Một số vấn đề lý luận về tôn giáo và luật pháp về tôn giáo 26 2.

Khái quát về đời sống tôn giáo Việt Nam hiện nay. Lịch sử, kinh nghiệm xây dựng luật pháp về tôn giáo trên thế giới và đặc 44 điểm luật pháp về tôn giáo ở Việt Nam…………………………. Tiểu kết chƣơng 2 66 Chƣơng 3: TIẾN TRÌNH XÂY DỰNG, HOÀN THIỆN LUẬT PHÁP VỀ 68 TÔN GIÁO Ở VIỆT NAM. Tiến trình luật pháp về tôn giáo ở Việt Nam trƣớc Đổi mới.

Luật pháp về tôn giáo ở Việt Nam từ 1990 đến nay. Những thành tựu và hạn chế của luật pháp về tôn giáo ở nƣớc ta trong 99 thời kỳ đổi mới. Tiểu kết chƣơng 3. 125 Chƣơng 4: NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA ĐỐI VỚI TÔN GIÁO VÀ QUÁ 119 TRÌNH HOÀN THIỆN LUẬT PHÁP VỀ TÔN GIÁO Ở VIỆT NAM - MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ 4.

Một số vấn đề đặt ra đối với các tôn giáo. Những vấn đề đặt ra trong quá trình hoàn thiện luật pháp về tôn giáo. Một số khuyến nghị. 139 Tiểu kết chƣơng 4 146 5 luan an KẾT LUẬN.

147 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 163 6 luan an MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của luận án Ngay từ buổi đầu thành lập, chính quyền non trẻ của Việt Nam đã quan tâm đến vấn đề tín ngƣỡng, tôn giáo. Chính phủ Lâm thời Việt Nam Dân chủ Cộng hoà trong phiên họp đầu tiên đã tuyên bố: "Tín ngƣỡng tự do, lƣơng giáo đoàn kết", nguyên tắc đó đã trở thành chính sách nhất quán xuyên suốt qua mọi thời kỳ của cách mạng Việt Nam.

Từ năm 1986, Việt Nam bƣớc vào thời kỳ đổi mới sâu rộng trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội. Một trong những thành công to lớn không thể phủ nhận, là đổi mới nhận thức về tôn giáo và công tác tôn giáo. Sự đổi mới nhận thức về tôn giáo, có thể nói, được đánh dấu từ Nghị quyết 24/NQ-TW (1990) Về tăng cường công tác tôn giáo trong tình hình mới, với 3 luận điểm mang tính bƣớc ngoặt: Tôn giáo còn tồn tại lâu dài; Tín ngƣỡng tôn giáo là nhu cầu tinh thần của một bộ phận nhân dân; Đạo đức tôn giáo có nhiều điểm phù hợp với công cuộc xây dựng xã hội mới. Nếu nhƣ trƣớc đây, quan điểm, chính sách về tôn giáo thể hiện tập trung trong các Nghị quyết, Chỉ thị của Đảng Cộng sản Việt Nam thì từ khi đất nƣớc đổi mới đến nay, Nhà nƣớc thực hiện nguyên tắc quản lý xã hội bằng pháp luật.

Trong những năm gần đây, luật pháp về tôn giáo đã không ngừng đƣợc xây dựng, sửa đổi bổ sung, hoàn thiện và có những đóng góp quan trọng trong việc củng cố khối đoàn kết, phát huy sức mạnh nội lực của toàn dân tộc trong phát triển kinh tế và giữ vững ổn định chính trị - xã hội. Luật pháp về tôn giáo là một lĩnh vực khá mới ở Việt Nam song cũng đã đƣợc các nhà khoa học, các chuyên gia trong hoạt động thực tiễn quan tâm. Nhà nƣớc pháp quyền quản lý tôn giáo bằng pháp luật, nhƣng tôn giáo lại là những thực thể xã hội vô cùng đặc biệt, tinh tế. Vì thế, muốn xây dựng và thực thi luật pháp về tôn giáo một cách hiệu quả thì chúng ta không chỉ nắm vững luật pháp mà cần phải hiểu biết về tôn giáo.

7 luan an Từ góc độ nghiên cứu tôn giáo và luật pháp về tôn giáo ở Việt Nam, đã có một số công trình liên quan đƣợc trình bày dƣới dạng các bài báo, sách chuyên khảo, luận văn, luận án. Các công trình đó đã luận bàn nhiều vấn đề về tôn giáo và pháp quyền. Tuy nhiên, các hƣớng nghiên cứu sâu về luật pháp trong mối liên hệ hữu cơ với tôn giáo, đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay, còn mỏng, góc độ tiếp cận cũng khác nhau. Thực tiễn của đời sống và công tác tôn giáo trong bối cảnh mới không ngừng biến đổi, trong khi hệ thống pháp luật tôn giáo đã bộc lộ những bất cập.

Nhiều vấn đề luật pháp liên quan đến tôn giáo trong quá khứ nhƣ vấn đề tài sản, vấn đề tƣ cách pháp nhân của các tổ chức tôn giáo, hoạt động truyền giáo, sinh hoạt tôn giáo của ngƣời nƣớc ngoài,. vẫn chƣa có câu trả lời hợp lý. Những vấn đề phát sinh trong hoạt động tôn giáo nhƣ hoạt động xã hội của các tôn giáo, việc quy định các chế tài vi phạm chính sách tôn giáo , tôn giáo và vấn đề an ninh, trật tự,… chƣa đƣợc pháp luật điều chỉnh, bổ sung kịp thời. Những thiếu sót đó đã góp phần gây ra tình trạng lúng túng, thiếu thống nhất, thậm chí vi phạm pháp luật trong đời sống tôn giáo, trong công tác quản lý, làm hạn chế vai trò của các tôn giáo cũng nhƣ hiệu quả của công tác quản lý nhà nƣớc về tôn giáo.

Pháp luật và nhà nƣớc là hai yếu tố của thƣợng tầng kiến trúc luôn có mối quan hệ hữu cơ không thể tách rời. Muốn đời sống tôn giáo, công tác tôn giáo phát triển hài hòa và bền vững, nhà nƣớc phải quản lý xã hội nói chung và quản lý các hoạt động tôn giáo nói riêng một cách minh bạch bằng luật pháp. Điều đó có nghĩa, việc xây dựng một nhà nƣớc pháp quyền hoàn chỉnh là cách tốt nhất để giải quyết ổn thỏa vấn đề tôn giáo. Do vậy, nhu cầu xây dựng một nhà nƣớc pháp quyền thực sự là đòi hỏi, là yêu cầu lớn và trực tiếp của đời sống tôn giáo Việt Nam đƣơng đại.

Trong bối cảnh toàn cầu hoá đang lan tỏa sâu rộng vào nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội, trong một số trƣờng hợp cụ thể, vấn đề tôn giáo ở nƣớc ta có thể trở thành một vấn đề nhạy cảm để các tổ chức quốc tế và quốc gia khác lợi dụng làm công cụ thực hiện những mục đích chính trị và kinh tế vụ lợi của họ. Vì vậy, một mặt, cần xây dựng luật pháp về tôn giáo ở nƣớc ta trong giai đoạn hiện nay theo hƣớng hội nhập hơn nữa với các công ƣớc quốc tế. Mặt khác, cần đặt vấn đề 8 luan an xây dựng và hoàn thiện luật pháp về tôn giáo trong mối quan hệ biện chứng giữa các bộ phận cấu thành của đời sống xã hội. Việc tìm hiểu kinh nghiệm xây dựng luật pháp về tôn giáo của một số nƣớc trên thế giới và tiến trình xây dựng, hoàn thiện luật pháp về tôn giáo ở Việt Nam, chỉ ra thành tựu cũng nhƣ những vấn đề còn tồn tại của công tác này trong giai đoạn hiện nay là một việc rất cần làm.

Tuy nhiên, cho đến nay chƣa có nhiều công trình đƣợc triển khai theo hƣớng này một cách bài bản và có hệ thống. Với những lý do nêu trên, chúng tôi chọn chủ đề: “Tôn giáo và luật pháp về tôn giáo trong thời kỳ đổi mới ở Việt Nam” làm đề tài luận án tiến sĩ chuyên ngành Tôn giáo học. Mục đích và nhiệm vụ của luận án 2. Mục đích của luận án: Tìm hiểu mối quan hệ giữa tôn giáo và luật pháp, tiến trình xây dựng luật pháp về tôn giáo trong thời kỳ đổi mới ở Việt Nam, trên cơ sở đó nêu lên những vấn đề cần tiếp tục giải quyết để hoàn thiện hệ thống pháp luật này, góp phần xây dựng nhà nƣớc pháp quyền của dân, do dân và vì dân.

Nhiệm vụ của luận án: Để thực hiện đƣợc mục đích trên, luận án cần giải quyết những nhiệm vụ sau: Thứ nhất, nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn để hình thành luật pháp về tôn giáo ở Việt Nam; tìm hiểu kinh nghiệm xây dựng luật pháp về tôn giáo ở một số quốc gia, từ đó có cái nhìn tham chiếu về tình hình xây dựng luật pháp về tôn giáo ở Việt Nam. Thứ hai, nghiên cứu tiến trình xây dựng, hoàn thiện luật pháp về tôn giáo ở Việt Nam; nêu lên những thành tựu và hạn chế của công tác xây dựng và hoàn thiện luật pháp về tôn giáo ở nƣớc ta hiện nay, chỉ ra nguyên nhân của những thành tựu và hạn chế đó. Thứ ba, nêu lên những vấn đề cần tiếp tục giải quyết trong quá trình hoàn thiện luật pháp về tôn giáo ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, từ đó đƣa ra một số đề xuất và khuyến nghị. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu 9 luan an 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Thị Vân Hà (n.d.). Luật pháp tôn giáo Việt Nam: Tiến trình xây dựng thời đổi [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/nghien-cuu-van-hoa/ton-giao-hoc/luat-phap-ton-giao-viet-nam-thoi-doi-moi

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luật pháp tôn giáo Việt Nam: Tiến trình xây dựng thời đổi" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ phân tích vấn đề pháp luật tôn giáo ở Việt Nam thời kỳ đổi mới. Khám phá cơ chế bảo vệ quyền tôn giáo và tự do tín ngưỡng.

Luận án "Luật pháp tôn giáo Việt Nam: Tiến trình xây dựng thời đổi" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội.

Luận án "Luật pháp tôn giáo Việt Nam: Tiến trình xây dựng thời đổi" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luật pháp tôn giáo Việt Nam: Tiến trình xây dựng thời đổi" thuộc chuyên ngành Tôn giáo học. Danh mục: Tôn Giáo Học.

Luận án "Luật pháp tôn giáo Việt Nam: Tiến trình xây dựng thời đổi" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luật pháp tôn giáo Việt Nam: Tiến trình xây dựng thời đổi" có 185 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luật pháp tôn giáo Việt Nam: Tiến trình xây dựng thời đổi" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter