Luận án tiến sĩ: Định hướng giá trị gia đình người Việt tại Việt Nam và Ba Lan - Học viện Khoa học Xã hội Mai Văn Hải

Nghiên cứu so sánh định hướng giá trị gia đình người Việt tại Việt Nam và Ba Lan, phân tích ảnh hưởng văn hóa đến giáo dục con cái.

Chuyên ngành
Tâm lý học
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

221

Thời gian đọc

34 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Cơ sở lý luận định hướng giá trị gia đình người Việt
Số trang:
221 trang
Trường:
Học viện Khoa học Xã hội
Chuyên ngành:
Tâm lý học
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Cơ sở lý luận định hướng giá trị gia đình người Việt

Nghiên cứu định hướng giá trị phản ánh nhận thức và hành vi cốt lõi của con người. Gia đình đóng vai trò trung tâm trong cấu trúc xã hội Việt Nam. Hệ thống lý luận về giá trị gia đình được xây dựng dựa trên các khung thuyết phục vụ phân tích tâm lý học xã hội. Nền tảng này làm rõ cách các cá nhân lựa chọn, đánh giá và định hướng hành vi trong đời sống thường nhật. Sự tiếp xúc giữa các nền văn hóa tạo ra sự chuyển dịch trong tư duy của từng thành viên. Quá trình phát triển kinh tế và toàn cầu hóa thúc đẩy nhu cầu tìm hiểu các khuôn mẫu ứng xử mới. Các công trình khoa học hiện đại chú trọng phân tích mối tương quan giữa niềm tin nội tâm và hành động thực tế. Sự am hiểu lý luận giúp giải mã quá trình thích ứng xã hội của cộng đồng.

1.1. Các lý thuyết tâm lý học về định hướng giá trị gia đình

Các mô hình của Shalom Schwartz, Geert Hofstede và Ronald Inglehart cung cấp cơ sở phân tích giá trị phổ quát. Lý thuyết Hofstede đo lường sự khác biệt văn hóa qua các chiều kích như chủ nghĩa tập thể và khoảng cách quyền lực. Mô hình Schwartz phân loại động cơ giá trị cá nhân thành mười nhóm cơ bản. Thuyết chuyển dịch giá trị của Inglehart giải thích sự chuyển hóa từ giá trị sinh tồn sang giá trị tự biểu hiện. Việc kết hợp các lý thuyết giúp nhận diện sâu sắc định hướng hành vi của cá nhân. Mỗi cộng đồng dân tộc duy trì những ưu tiên giá trị riêng biệt. Hệ thống thang đo khoa học giúp đánh giá chính xác tác động của bối cảnh sống lên tâm lý con người. Đây là nền tảng so sánh sự tương đồng và khác biệt giữa các nhóm dân cư.

1.2. Khái niệm và cấu trúc thang giá trị gia đình truyền thống

Hệ giá trị gia đình truyền thống Việt Nam coi trọng tình nghĩa, sự gắn kết và tôn ti trật tự. Gia đình là tế bào xã hội, nơi nuôi dưỡng đạo đức và nhân cách cá nhân. Các chuẩn mực nền tảng bao gồm sự hòa thuận, lòng hiếu thảo và tinh thần trách nhiệm. Cấu trúc gia đình đa thế hệ tạo môi trường truyền tải liên tục các kinh nghiệm sống. Trật tự gia đình được duy trì thông qua sự tôn trọng người cao tuổi và tinh thần hy sinh vì người thân. Niềm tin này định hình cách ứng xử trong các mối quan hệ huyết thống và hôn nhân. Sự bền vững của gia đình truyền thống tạo điểm tựa tinh thần vững chắc cho mỗi thành viên. Hệ thống này duy trì sức sống mãnh liệt qua nhiều biến thiên lịch sử.

II. Thang giá trị gia đình người Việt tại Việt Nam và Ba Lan

Khảo sát thực tiễn chỉ ra những điểm chung và khác biệt rõ rệt giữa hai nhóm khách thể. Nhóm người Việt tại Việt Nam và người Việt định cư tại Ba Lan đều coi trọng các nền tảng đạo đức gia đình. Tuy nhiên, điều kiện kinh tế, môi trường pháp lý và cấu trúc xã hội Ba Lan thúc đẩy các biến đổi trong thang bậc ưu tiên. Nhóm nhập cư có xu hướng đề cao tính tự lập và sự bình đẳng hơn. Nhóm trong nước vẫn duy trì mạnh mẽ các khuôn mẫu gắn kết dòng họ rộng lớn. Sự khác biệt phản ánh khả năng điều chỉnh tâm lý nhằm thích nghi với môi trường sống mới. Đánh giá thực nghiệm cung cấp bức tranh toàn diện về xu thế phát triển gia đình người Việt.

2.1. So sánh nhận thức giá trị giữa hai nhóm khách thể khảo sát

Cả hai nhóm đều đánh giá rất cao sự hòa thuận và lòng chung thủy. Người Việt tại Việt Nam duy trì kỳ vọng cao vào sự phụng dưỡng của con cái khi tuổi già. Ngược lại, người Việt tại Ba Lan dần chuyển dịch sang việc tôn trọng không gian riêng tư của con. Nhóm tại châu Âu thể hiện mức độ cởi mở cao hơn đối với sự độc lập cá nhân. Họ chú trọng hơn đến yếu tố phát triển nghề nghiệp và thành tựu cá nhân. Nhóm trong nước giữ vững ưu tiên cho các nghĩa vụ đối với họ hàng và cộng đồng làng xã. Mức độ gắn kết cảm xúc gia đình ở cả hai nhóm vẫn ở mức cao. Môi trường định cư là yếu tố then chốt tạo ra sự phân hóa trong nhận thức.

2.2. Biến đổi thang giá trị gia đình trong đời sống hiện đại

Quá trình hội nhập quốc tế tạo ra sự biến đổi thang giá trị gia đình rõ nét. Các yếu tố cá nhân hóa ngày càng được tôn trọng trong cấu trúc sinh hoạt chung. Quyền tự do lựa chọn hôn nhân và bình đẳng kinh tế giữa vợ chồng được củng cố. Tính tôn ti nghiêm ngặt trong gia phong truyền thống dần nhường chỗ cho sự đối thoại dân chủ. Chức năng kinh tế và chăm sóc của gia đình có sự chia sẻ với các tổ chức dịch vụ xã hội. Dù vậy, giá trị tình cảm thiêng liêng giữa các thế hệ vẫn được bảo lưu trọn vẹn. Sự chuyển dịch này không làm mất đi cốt cách dân tộc mà giúp gia đình thích ứng linh hoạt hơn với thời đại.

III. Tiếp biến văn hóa và quan hệ gia đình di cư tại Ba Lan

Đời sống di cư đặt ra nhiều thách thức đối với việc tổ chức cuộc sống gia đình tại châu Âu. Tiếp biến văn hóa người Việt tại Ba Lan diễn ra liên tục trên cả bình diện nhận thức lẫn lối sống. Người nhập cư tiếp thu các chuẩn mực phương Tây như tính độc lập, sự tôn trọng quyền trẻ em và sự minh bạch tài chính. Đồng thời, họ duy trì các tập quán sinh hoạt mang đậm phong vị quê hương. Quá trình hòa nhập này diễn ra với tốc độ khác nhau tùy thuộc vào thời gian cư trú và độ tuổi. Sự đan xen giữa hai dòng văn hóa tạo nên bản sắc độc đáo cho gia đình di cư. Cân bằng giữa hòa nhập và duy trì truyền thống là bài toán trung tâm của cộng đồng.

3.1. Quá trình tiếp biến văn hóa người Việt tại Ba Lan

Sự thích ứng với văn hóa bản địa Ba Lan mang tính chọn lọc sâu sắc. Người lớn tuổi duy trì mạnh mẽ tiếng Việt, ẩm thực và các nghi lễ thờ cúng tổ tiên. Họ tiếp thu tác phong làm việc chuyên nghiệp và việc tuân thủ pháp luật sở tại. Trong sinh hoạt gia đình, các yếu tố dân chủ phương Tây được lồng ghép hài hòa vào nếp nhà truyền thống. Không gian sống được tổ chức hiện đại nhưng luôn có bàn thờ gia tiên trang nghiêm. Quá trình này giúp gia đình di cư vừa hội nhập kinh tế vừa giữ gìn nguồn cội. Mức độ tiếp biến văn hóa tăng dần theo thời gian sinh sống và làm việc tại Ba Lan.

3.2. Thực trạng xung đột thế hệ gia đình di cư ở Ba Lan

Sự khác biệt về môi trường thụ đắc văn hóa gây ra xung đột thế hệ gia đình di cư. Cha mẹ sinh ra tại Việt Nam mang đậm tâm lý truyền thống Á Đông. Con cái lớn lên tại Ba Lan chịu ảnh hưởng trực tiếp từ hệ thống giáo dục và xã hội phương Tây. Bất đồng thường nảy sinh xoay quanh định hướng nghề nghiệp, cách chi tiêu và quan niệm về quyền tự do cá nhân. Rào cản ngôn ngữ cũng làm giảm tần suất chia sẻ cảm xúc sâu sắc giữa cha mẹ và con cái. Gia đình cần các biện pháp lắng nghe và thấu hiểu để giải tỏa căng thẳng tâm lý. Sự dung hòa khác biệt thế hệ quyết định sự ấm êm của mỗi mái ấm nơi xứ người.

IV. Hôn nhân và giáo dục con cái trong gia đình người Việt

Chức năng nuôi dưỡng và giáo dục là trụ cột bảo đảm sự trường tồn của gia đình. Các mối quan hệ cốt lõi định hình phẩm chất nhân cách và hạnh phúc của mỗi cá nhân. Hôn nhân và quan hệ vợ chồng ngày càng hướng tới sự tôn trọng, đồng hành và sẻ chia gánh nặng kinh tế. Trong khi đó, việc giáo dục thế hệ trẻ đòi hỏi sự kết hợp linh hoạt giữa kỷ luật gia đình và phương pháp giáo dục hiện đại. Áp lực cuộc sống công nghiệp đòi hỏi cha mẹ dành thời gian chất lượng cho con trẻ. Những thay đổi này thúc đẩy sự hoàn thiện của mô hình gia đình văn minh. Việc gìn giữ các nguyên tắc đạo đức cốt lõi giúp củng cố mối liên kết gia đình.

4.1. Định hướng hôn nhân và quan hệ vợ chồng của người Việt

Trong đời sống hiện đại, hôn nhân và quan hệ vợ chồng chuyển dịch từ mô hình phụ thuộc sang mô hình bình đẳng. Người chồng không còn là người nắm quyền tuyệt đối trong mọi quyết định gia đình. Người vợ đóng góp tích cực vào tài chính và có tiếng nói bình đẳng trong quản lý nhà cửa. Sự đồng cảm, chia sẻ việc nhà và lòng chung thủy trở thành những tiêu chí hàng đầu. Tại Ba Lan, áp lực mưu sinh kinh doanh đòi hỏi sự phối hợp nhịp nhàng giữa hai vợ chồng. Sự gắn bó vợ chồng dựa trên tình yêu thương và sự thấu hiểu giúp gia đình vượt qua nhiều khủng hoảng. Tỷ lệ đồng thuận cao trong hôn nhân bảo đảm sự ổn định lâu dài của tổ ấm.

4.2. Giáo dục con cái thế hệ thứ hai F2 và đạo hiếu gia đình

Công tác giáo dục con cái thế hệ thứ hai (F2) đòi hỏi nhiều nỗ lực từ phía cha mẹ di cư. Cha mẹ luôn chú trọng rèn luyện đạo hiếu của người Việt cho con trẻ qua hành động cụ thể. Con cái được dạy kính trọng ông bà, biết ơn công lao sinh thành và phụng dưỡng cha mẹ. Tuy nhiên, phương pháp giáo dục đã giảm bớt tính áp đặt và gia tăng tính thảo luận, khuyến khích tư duy phản biện. Thế hệ F2 được định hướng phát triển toàn diện cả về tri thức khoa học lẫn đạo đức truyền thống. Việc duy trì các bữa cơm gia đình và lễ Tết giúp con trẻ hiểu sâu hơn về cội nguồn. Sự kết hợp này hình thành nhân cách vững vàng cho thanh thiếu niên.

V. Bảo tồn bản sắc văn hóa gia đình người Việt ở hải ngoại

Gia đình là pháo đài vững chắc nhất để duy trì các giá trị cội nguồn dân tộc. Dù sống tại quê hương hay ở nước ngoài, người Việt luôn tìm cách gìn giữ các truyền thống tốt đẹp. Cộng đồng người Việt ở nước ngoài đóng vai trò cầu nối văn hóa quan trọng giữa quê hương và thế giới. Cấu trúc gia đình hạt nhân tại Ba Lan thích ứng nhanh với nhịp sống công nghiệp nhưng không đánh mất tinh thần đoàn kết thân tộc. Việc duy trì phong tục, ngôn ngữ và các giá trị tinh thần giúp củng cố bản sắc cộng đồng. Hoạt động này tạo nền tảng tâm lý vững chắc cho các thế hệ tương lai. Sự đoàn kết gia đình góp phần nâng cao vị thế của người Việt trên trường quốc tế.

5.1. Vai trò của gia đình hạt nhân trong cộng đồng người Việt ở nước ngoài

Mô hình gia đình hạt nhân chiếm ưu thế lớn trong cộng đồng người Việt ở nước ngoài. Quy mô gia đình gồm hai thế hệ giúp các thành viên dễ dàng di chuyển và sắp xếp công việc kinh doanh. Dù sống tách biệt với họ hàng lớn, mối liên hệ với quê hương vẫn được duy trì qua các phương tiện liên lạc hiện đại. Gia đình hạt nhân phát huy tính chủ động, linh hoạt và độc lập tài chính cao. Các quyết định giáo dục và đầu tư được thực hiện nhanh chóng và hiệu quả. Không gian gia đình nhỏ trở thành nơi nuôi dưỡng tình cảm ấm áp sau những giờ lao động vất vả. Đây là cấu trúc lý tưởng giúp người Việt hòa nhập sâu rộng vào xã hội phương Tây.

5.2. Giải pháp bảo tồn bản sắc văn hóa Việt Nam qua các thế hệ

Chiến lược bảo tồn bản sắc văn hóa Việt Nam cần sự phối hợp giữa gia đình và hội đoàn. Gia đình là môi trường tiên quyết để dạy tiếng Việt và gìn giữ phong tục Tết cổ truyền. Các hội đồng hương và trường lớp tiếng Việt tại Ba Lan đóng vai trò bổ trợ quan trọng. Việc tổ chức các ngày hội văn hóa, ẩm thực dân tộc giúp thế hệ trẻ tự hào về nguồn cội. Khuyến khích con cháu về thăm quê hương thường xuyên giúp thắt chặt tình cảm dòng tộc. Sự kết hợp giữa giáo dục gia đình và sinh hoạt cộng đồng tạo nên sức đề kháng văn hóa bền bỉ. Bản sắc dân tộc được lưu truyền sinh động qua từng thế hệ người Việt xa xứ.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ định hướng giá trị gia đình của người việt nam sống tại việt nam và ba lan

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (221 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI MAI VĂN HẢI ĐỊNH HƢỚNG GIÁ TRỊ GIA ĐÌNH CỦA NGƢỜI VIỆT NAM SỐNG TẠI VIỆT NAM VÀ BA LAN LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÂM LÝ HỌC Hà Nội, 2021 luan an VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI MAI VĂN HẢI ĐỊNH HƢỚNG GIÁ TRỊ GIA ĐÌNH CỦA NGƢỜI VIỆT NAM SỐNG TẠI VIỆT NAM VÀ BA LAN Ngành: Tâm lý học Mã số: 9.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ TÂM LÝ HỌC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. Lê Văn Hảo Hà Nội, 2021 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ một công trình nào khác. Tác giả luận án Mai Văn Hải luan an LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận án này, tôi xin dành những lời tri ân chân thành đến PGS.

Lê Văn Hảo, người đã tận tình động viên, khuyến khích và hướng dẫn tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu. Tôi xin chân thành cảm ơn Khoa Tâm lý – Giáo dục, Học viện Khoa học Xã hội, Ban Giám hiệu và các phòng ban chức năng đã tổ chức giảng dạy, hỗ trợ tôi trong quá trình học tập. Tôi xin cảm ơn các thầy cô trong lĩnh vực tâm lý học đã chỉ bảo, góp ý cho tôi trong quá trình viết luận án. Tôi muốn bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, người thân và bạn bè đã động viên, hỗ trợ tôi trong quá trình học tập.

Tác giả luận án luan an MỤC LỤC Nội dung Trang Mở đầu. Tính cấp thiết của đề tài. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.

Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án. Đóng góp mới của luận án. Cấu trúc của luận án.

Tổng quan tình hình nghiên cứu về giá trị gia đình và định hƣớng giá trị gia đình. Nghiên cứu ở nƣớc ngoài về giá trị gia đình và định hƣớng giá trị gia đình. Các nghiên cứu về giá trị gia đình. Các nghiên cứu về định hướng giá trị gia đình.

Nghiên cứu ở Việt Nam về giá trị gia đình và định hƣớng giá trị gia đình. Hướng nghiên cứu về các giá trị nói chung của người Việt Nam trong đó có có giá trị gia đình. Hướng nghiên cứu về giá trị và định hướng giá trị gia đình thể hiện ở các mối quan hệ trong gia đình. Cơ sở lý luận về định hƣớng giá trị gia đình.

Lý luận về các giá trị phổ quát trên thế giới. Lý thuyết của Geert Hofstede. Lý thuyết của Shalom Schwartz. Lý thuyết của Inglehart.

Lý luận về giá trị. Lý luận về định hƣớng giá trị. Vai trò của định hướng giá trị. Lý luận về gia đình.

Một số chức năng cơ bản của gia đình. Lý luận về định hƣớng giá trị gia đình và định hƣớng giá trị gia đình của Việt Nam. Một số đặc điểm định hướng giá trị gia đình iệt Nam hiện nay. Định hướng giá trị gia đình iệt Nam truyền thống.

Định hướng giá trị gia đình của Ba Lan. Các yếu tố ảnh hƣởng tới định hƣớng giá trị gia đình. Yếu tố khách quan. Yếu tố cá nhân.

Tổ chức và phƣơng pháp nghiên cứu định hƣớng giá trị gia đình của ngƣời Việt Nam sống tại Việt Nam và Ba Lan. Tổ chức nghiên cứu. Giai đoạn nghiên cứu lý luận. Giai đoạn nghiên cứu thực tiễn.

Mẫu khách thể khảo sát thực trạng. Phƣơng pháp nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu tài liệu. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi.

Phương pháp phỏng vấn sâu. Phương pháp phân tích chân dung. Xử lý kết quả nghiên cứu bằng thống kê toán học. Kết quả nghiên cứu thực tiễn định hƣớng giá trị gia đình của ngƣời Việt Nam sống tại Việt Nam và Ba Lan.

Định hƣớng giá trị nói chung của hai nhóm khách thể. Định hƣớng giá trị gia đình thể hiện trong chức năng của gia đình. Định hƣớng giá trị gia đình thể hiện trong các mối quan hệ cơ bản của gia đình. Mối quan hệ cha mẹ - con.

Mối quan hệ vợ - chồng. Ảnh hƣởng của một số yếu tố đến định hƣớng giá trị gia đình của hai nhóm. Thời gian nhập cư và định hướng giá trị gia đình. Ảnh hưởng của các yếu tố nghề nghiệp, giới và tuổi đến định hướng giá trị gia đình.

Phân tích chân dung tâm lý. Khách thể L. Khách thể Q. Khách thể K.

136 Thảo luận và Kết luận. Hạn chế của luận án và hƣớng nghiên cứu trong tƣơng lai. 147 Danh mục tài liệu tham khảo. 149 Công trình đã công bố Phụ lục luan an DANH MỤC CÁC BẢNG Tên bảng Trang Bảng 2.

Các giá trị phổ quát theo quan điểm của Hofstede 36 Bảng 2. Việt Nam và Ba Lan theo lý thuyết của Hofstede 37 Bảng 3.1: Thông tin về mẫu nghiên cứu 74 Bảng 3. Thông tin về các khách thể tham gia phỏng vấn sâu 84 Bảng 4. Đánh giá của hai nhóm về 10 giá trị trên thế giới theo quan điểm của 89 Schwartz Bảng 4.

Đánh giá của hai nhóm khách thể nhập cư và không nhập cư về các 91 giá trị phổ biến ở Việt Nam Bảng 4. Các giá trị quan trọng nhất theo nhận định của các khách thể 93 Bảng 4. Ý nghĩ đầu tiên xuất hiện khi nghĩ về gia đình của người nhập cư 96 Bảng 4. Niềm tin của hai nhóm khách thể về chức năng của gia đình 99 Bảng 4.

Xu hướng hành vi thể hiện chức năng của gia đình của hai nhóm 101 Bảng 4. Mối quan hệ giữa niềm tin và hành vi thể hiện chức năng của gia 102 đình Bảng 4. Niềm tin về mối quan hệ cha mẹ - con ở hai nhóm khách thể 103 Bảng 4. Xu hướng hành vi thể hiện mối quan hệ cha mẹ - con ở hai nhóm 106 khách thể Bảng 4.

Tương quan giữa niềm tin và xu hướng hành vi trong mối quan hệ 107 cha mẹ - con Bảng 4. Niềm tin của hai nhóm về mong muốn có con trai 108 Bảng 4. Xu hướng hành vi ở hai nhóm về mong muốn có con trai 109 Bảng 4. Mối quan hệ giữa niềm tin và xu hướng hành vi thể hiện việc mong 113 muốn có con trai Bảng 4.

Niềm tin của hai nhóm về mối quan hệ vợ - chồng 115 Bảng 4. Xu hướng hành vi của hai nhóm về mối quan hệ vợ - chồng 117 Bảng 4. Tương quan giữa niềm tin và xu hướng hành vi trong mối quan hệ 120 vợ - chồng luan an Bảng 4. Niềm tin và xu hướng hành vi của hai nhóm khách thể về vấn đề 122 tình dục Bảng 4.

So sánh đánh giá của hai nhóm nhập cư về mối quan hệ cha mẹ - 127 con Bảng 4. So sánh đánh giá của hai nhóm nhập cư về mối quan hệ vợ - chồng 128 luan an DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ Tên sơ đồ, biểu đồ Trang Biểu đồ 2.1: Các chiều cạnh văn hóa theo lý thuyết về giá trị 38 của Schwartz Biểu đồ 2. Các chiều cạnh văn hóa theo lý thuyết của 39 Schwartz Biểu đồ 2.3: Lý thuyết của Inglehart về các giá trị trên thế giới 40 Biểu đồ 2. Khung lý thuyết của luận án 70 Biểu đồ 3.

Kết quả tìm kiếm nghiên cứu về giá trị gia đình 75 của người nhập cư gốc Việt Biểu đồ 3. Kết quả tìm kiếm nghiên cứu về định hướng giá 77 trị gia đình của người nhập cư Biểu đồ 4. Lý do thúc đẩy nhóm khách thể nhập cư ra nước 97 ngoài luan an MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Định hướng giá trị là một trong những khía cạnh quan trọng của con người.

Nó quy định điều người ta hướng đến, tìm kiếm trong cuộc sống của mình. Có thể nói, hệ giá trị cá nhân hướng tới sẽ quyết định việc cá nhân sống, hoạt động như thế nào nhằm vươn tới, đạt được điều họ cho là quan trọng, là hữu ích trong cuộc đời. Mặt khác, khi cá nhân rơi vào tình huống có sự sự xung đột các giá trị như giữa các nền văn hóa, các thế hệ thì việc cá nhân đó đánh giá điều gì là quan trọng sẽ giúp họ xử lý, tìm kiếm cách thức ứng xử phù hợp. Gia đình luôn là một trong những giá trị quan trọng và thiêng liêng nhất với con người.

Nhiều nghiên cứu về giá trị trên thế giới và Việt Nam đã chứng minh điều đó [5], [65], [66]. Trong thời đại toàn cầu hóa, hiện tượng di cư, nhập cư, cũng như hôn nhân đa quốc gia đang ngày càng trở nên phổ biến. Chính vì vậy, trong những năm gần đây, nhiều nghiên cứu về định hướng giá trị gia đình của người nhập cư trên thế giới đã được tiến hành. Những nghiên cứu đó thường tập trung vào quá trình tiếp biến và thích nghi với nền văn hóa [96], [60]; bản sắc văn hóa của người nhập cư [93], [88]; sự thay đổi trong các mối quan hệ của gia đình nhập cư [105], [36]; sự xung đột giữa các thế hệ trong gia đình người nhập cư [50]; hành vi và sự thực hiện đạo hiếu của con cái với cha mẹ [81]… Có thế nói, những nghiên cứu này đã thực sự hữu ích trong việc nâng cao hiểu biết về người nhập cư cũng như về sự đa dạng văn hóa trên bình diện toàn cầu.

Trong nhưng năm gần đây, một số nghiên cứu về định hướng giá trị gia đình của người Việt Nam tại nước ngoài đã được tiến hành. Rosenthal và đồng nghiệp (1996) đã nghiên cứu về trẻ vị thành niên Việt Nam sống tại Australia và chỉ ra thế hệ trẻ ít nhận mạnh vào các giá trị gia đình truyền thống hơn bố mẹ chúng [95]. Điểm qua một số công trình nghiên cứu như vậy, chúng ta có thể thấy dù người Việt Nam sống tại nước ngoài là một cộng đồng đông đảo và có bản sắc văn hóa rõ nét, nhưng vẫn chưa có nhiều nghiên cứu tập trung vào so sánh giá trị 1 luan an gia đình của hai nhóm trong và ngoài nước, so sánh sự giống nhau và khác biệt trong giá trị gia đình hiện nay với giá trị gia đình Việt Nam truyền thống. Theo thống kê của Ủy ban Nhà nước về người Việt Nam ở nước ngoài, người Việt Nam sống tại nước ngoài ước tính khoảng 5,3 triệu người tại 130 quốc gia và vùng lãnh thổ (theo dangcongsan.vn, cập nhật lúc 17:22, Thứ ba, 24/11/2020).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Mai Văn Hải (2021). Định hướng giá trị gia đình người Việt tại Việt Nam và Ba Lan [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/nghien-cuu-van-hoa/ton-giao-hoc/luan-an-dinh-huong-gia-tri-gia-dinh-nguoi-viet-tai-viet-nam-va-ba-lan

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Định hướng giá trị gia đình người Việt tại Việt Nam và Ba Lan" nghiên cứu về vấn đề gì?

Nghiên cứu so sánh định hướng giá trị gia đình người Việt tại Việt Nam và Ba Lan, phân tích ảnh hưởng văn hóa đến giáo dục con cái.

Luận án "Định hướng giá trị gia đình người Việt tại Việt Nam và Ba Lan" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2021.

Luận án "Định hướng giá trị gia đình người Việt tại Việt Nam và Ba Lan" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Định hướng giá trị gia đình người Việt tại Việt Nam và Ba Lan" thuộc chuyên ngành Tâm lý học. Danh mục: Tôn Giáo Học.

Luận án "Định hướng giá trị gia đình người Việt tại Việt Nam và Ba Lan" có bao nhiêu trang?

Luận án "Định hướng giá trị gia đình người Việt tại Việt Nam và Ba Lan" có 221 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Định hướng giá trị gia đình người Việt tại Việt Nam và Ba Lan" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter