Tiêu chí kinh tế kỹ thuật đảm bảo hoạt động bền vững nhà máy xử lý nước thải

Luận án tiến sĩ xây dựng tiêu chí kinh tế kỹ thuật để đánh giá hiệu quả bền vững hoạt động nhà máy xử lý nước thải đô thị.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Số trang

171

Thời gian đọc

26 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt của tác giả

Trích nguyên văn từ luận án

trên Hình 0. 5" " Nghiên cứu tổng quan về nước thải đô thị và sự Thu thập thông tin, tổng hoạt động bền vững của quan tài liệu và phân tích, các NMXLNT đô thị đánh giá (1) Công suất và hiệu quả xử lý nước thải (2) Sự phù hợp của công nghệ XLNT với điều Lựa chọn các nhóm tiêu Phân tích và đánh giá định kiện địa phương chí phù hợp để đánh giá tính kết hợp tham vấn (3) Chi phí vận hành và bảo trì tính bền vững của các chuyên gia (4) Điều kiện hoạt động của công trình và thiết NMXLNT đô thị bị (5) An toàn và thân thiện môi trường (6) Sự thích ứng với các tác động bất lợi của Xác định các trọng số và Phân tích theo phương pháp biến đổi khí hậu và thay đổi yếu tố đầu vào thứ tự ưu tiên các nhóm AHP kết hợp tham vấn tiêu chí đánh giá tính bền chuyên gia (hỗ trợ bằng vững của NMXLNT đô thị phần mềm Expert choice Nhóm chỉ tiêu Công Nhóm chỉ tiêu Thể chế nghệ: và quản lý: 11) -!Công suất và chế độ -!Cơ chế quản lý về hoạt nước thải động của đơn vị vận hành Xây dựng các nhóm chỉ Phân tích theo phương pháp -!Hiệu quả XLNT NMXLNT tiêu KTKT để đảm bảo sự AHP (hỗ trợ bằng phần hoạt động bền vững của mềm Expert choice 11) -!Tổ chức quản lý các NMXLNT đô thị Nhóm chỉ tiêu Vận -!Quản lý tài sản hành và bảo trì: Nhóm chỉ tiêu Tài chính: -!Phù hợp với địa -!Giá dịch vụ thoát nước Thảo luận kết quả nghiên Đánh giá và hiệu chỉnh kết phương -!Nguồn thu của

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Đánh giá bền vững nhà máy xử lý nước thải đô thị hiện nay
Số trang:
171 trang
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Đánh giá bền vững nhà máy xử lý nước thải đô thị hiện nay

Đô thị hóa tại Việt Nam tăng trưởng rất nhanh. Mỗi năm hệ thống đô thị đón thêm một triệu dân cư. Số lượng đô thị toàn quốc vượt mốc 800 điểm. Tuy nhiên, hệ thống thoát nước chưa theo kịp tốc độ phát triển. Tỷ lệ gom nước thải chỉ đạt 50% đến 60% tại các thành phố lớn. Tại các đô thị nhỏ, con số này chỉ dừng ở mức 30% đến 40%. Số lượng công trình xử lý tập trung còn rất hạn chế. Nhiều cơ sở hoạt động dưới 50% công suất thiết kế. Một số nơi hoàn thiện xây dựng nhưng thiếu nguồn nước thải đầu vào. Tình trạng thiếu đồng bộ giữa mạng lưới thu gom và trạm xử lý diễn ra phổ biến. Việc thiết lập hệ thống tiêu chí bền vững nhà máy xử lý nước thải đô thị là yêu cầu cấp thiết. Công cụ này giúp nhận diện điểm nghẽn kỹ thuật. Đồng thời, các nhà quản lý có căn cứ để tối ưu hóa hiệu quả đầu tư công.

1.1. Thực trạng vận hành và thách thức hạ tầng đô thị

Hạ tầng thoát nước đô thị đối mặt nhiều rào cản kỹ thuật. Mạng lưới cống thu gom thiếu kết nối đồng bộ với hộ gia đình. Tỷ lệ đấu nối thấp làm giảm lưu lượng nước thải về trạm xử lý. Nhiều công trình rơi vào tình trạng thiếu tải kéo dài. Thiết bị cơ khí mau xuống cấp do không vận hành đúng công suất. Chi phí duy tu và bảo dưỡng tăng cao qua từng năm. Sự phối hợp giữa các đơn vị quản lý thoát nước còn phân tán. Nguồn vốn đầu tư công dàn trải, thiếu trọng tâm. Do đó, các đô thị cần rà soát toàn bộ quy hoạch thu gom nước thải. Việc nâng cấp hạ tầng cống cấp 2 và cấp 3 phải đi trước một bước. Đảm bảo nguồn cấp liên tục là điều kiện tiên quyết giúp trạm xử lý hoạt động ổn định và đạt hiệu suất cao.

1.2. Đánh giá vòng đời LCA nhà máy xử lý nước thải

Phương pháp đánh giá vòng đời LCA nhà máy xử lý nước thải là công cụ phân tích hiện đại. Phương pháp này lượng hóa toàn bộ tác động môi trường từ khâu xây dựng đến vận hành. Việc kiểm toán dòng vật liệu và năng lượng giúp xác định điểm phát thải chính. Phân tích LCA làm rõ mức độ tiêu hao hóa chất và điện năng trong suốt vòng đời dự án. Kết quả đánh giá cung cấp cơ sở khoa học để lựa chọn công nghệ xử lý phù hợp. Các kỹ sư có thể so sánh hiệu quả giữa quy trình bùn hoạt tính truyền thống và công nghệ màng sinh học. Việc áp dụng LCA giúp giảm thiểu rủi ro môi trường dài hạn. Đây là bước đi chiến lược hướng tới mục tiêu phát triển hạ tầng xanh và bền vững.

II. Nhóm tiêu chí môi trường xử lý nước thải đô thị chuẩn hóa

Nhóm tiêu chí môi trường xử lý nước thải giữ vai trò nền tảng trong đánh giá bền vững. Chất lượng nước sau xử lý phải đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trước khi xả ra nguồn tiếp nhận. Các thông số ô nhiễm hữu cơ, dinh dưỡng và kim loại nặng cần được kiểm soát chặt chẽ. Hệ thống quan trắc tự động giúp giám sát chất lượng nước liên tục. Bên cạnh nước thải, mùi hôi và tiếng ồn cũng cần được xử lý triệt để nhằm bảo vệ khu dân cư lân cận. Việc giảm thiểu phát sinh chất thải thứ cấp là chỉ tiêu quan trọng. Trạm xử lý cần áp dụng công nghệ thân thiện với hệ sinh thái tự nhiên. Quản lý môi trường nghiêm ngặt giúp bảo vệ nguồn nước mặt và nâng cao chất lượng sống cho cư dân đô thị.

2.1. Kiểm soát phát thải khí nhà kính trạm xử lý nước thải

Quá trình xử lý nước thải sinh hoạt tạo ra lượng lớn khí metan và nitơ oxit. Việc phát thải khí nhà kính trạm xử lý nước thải ảnh hưởng trực tiếp đến biến đổi khí hậu. Do đó, kiểm soát phát thải khí là tiêu chí môi trường bắt buộc. Trạm xử lý cần tối ưu hóa quá trình sục khí trong bể sinh học. Việc này giúp giảm thiểu sự hình thành khí nhà kính không mong muốn. Thu gom và xử lý khí sinh học từ bể lắng kỵ khí là giải pháp hiệu quả. Lượng khí thu hồi có thể chuyển hóa thành nhiệt năng hoặc điện năng phục vụ nội bộ. Áp dụng các giải pháp giảm phát thải giúp nhà máy hướng tới mục tiêu trung hòa carbon và tiết kiệm chi phí năng lượng.

2.2. Giải pháp quản lý và xử lý bùn thải bền vững

Bùn thải là sản phẩm phụ chiếm tỷ trọng lớn trong quá trình làm sạch nước. Công tác quản lý và xử lý bùn thải bền vững đòi hỏi quy trình khép kín. Bùn tươi cần được cô đặc, khử nước và ổn định bằng phương pháp sinh học hoặc hóa lý. Ứng dụng công nghệ ủ phân compost giúp biến bùn thải thành phân bón hữu cơ giàu dinh dưỡng. Giải pháp đốt bùn thu hồi năng lượng cũng được nhiều đô thị lớn xem xét triển khai. Việc chôn lấp trực tiếp cần được hạn chế tối đa để tránh ô nhiễm đất và nước ngầm. Quản lý bùn hiệu quả không chỉ giảm chi phí vận chuyển mà còn tạo ra giá trị kinh tế tuần hoàn cho nhà máy xử lý.

III. Xây dựng tiêu chí kinh tế nhà máy xử lý nước thải bền vững

Xây dựng hệ thống tiêu chí kinh tế nhà máy xử lý nước thải giúp bảo đảm an toàn tài chính. Hiện nay, nguồn thu từ phí bảo vệ môi trường chỉ bù đắp một phần nhỏ chi phí. Đa số các nhà máy xử lý phụ thuộc lớn vào trợ cấp ngân sách hàng năm. Sự thiếu hụt kinh phí vận hành và bảo dưỡng dẫn đến nguy cơ xuống cấp công trình. Đánh giá kinh tế cần tính toán đầy đủ chi phí vốn đầu tư ban đầu và chi phí vận hành thường xuyên. Cơ chế tài chính minh bạch tạo động lực thu hút đầu tư từ khu vực tư nhân. Thiết lập bộ chỉ số kinh tế rõ ràng giúp nâng cao tính tự chủ cho đơn vị vận hành và giảm gánh nặng ngân sách.

3.1. Cân đối chi phí vận hành và giá dịch vụ thoát nước

Giá dịch vụ thoát nước hiện tại chưa phản ánh đúng chi phí xử lý thực tế. Mức thu 10% trên hóa đơn nước sạch không đủ trang trải tiền điện, hóa chất và nhân công. Việc chuyển đổi từ phí môi trường sang giá dịch vụ thoát nước theo quy định là giải pháp đúng đắn. Mức giá mới cần được tính toán theo nguyên tắc bù đắp chi phí và có lợi nhuận hợp lý. Lộ trình tăng giá cần công khai, minh bạch và phù hợp với khả năng chi trả của người dân. Nguồn thu ổn định giúp đơn vị vận hành chủ động kế hoạch bảo trì định kỳ. Đây là nền tảng vững chắc để duy trì chất lượng dịch vụ xử lý nước thải lâu dài.

3.2. Nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng trạm XLNT

Tiêu thụ điện năng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí vận hành hàng tháng. Nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng trạm XLNT là giải pháp giảm chi phí trực tiếp. Đơn vị quản lý cần lắp đặt biến tần cho máy thổi khí và bơm nước thải. Việc điều khiển lưu lượng khí tự động theo nồng độ oxy hòa tan giúp tiết kiệm 20% đến 30% điện năng. Ngoài ra, việc tận dụng mái nhà điều hành để lắp đặt pin năng lượng mặt trời là hướng đi khả thi. Quản lý năng lượng thông minh giúp giảm áp lực tài chính và nâng cao hiệu quả kinh tế tổng thể của toàn trạm.

IV. Tối ưu tiêu chí xã hội quản lý nước thải đô thị toàn diện

Bộ tiêu chí xã hội quản lý nước thải đô thị tập trung vào mức độ phục vụ cộng đồng. Nhà máy xử lý nước thải phải bảo đảm an toàn vệ sinh môi trường cho khu dân cư. Công tác kiểm soát mùi hôi, tiếng ồn và cảnh quan xung quanh công trình cần thực hiện nghiêm túc. Tỷ lệ bao phủ dịch vụ thoát nước là thước đo quan trọng cho sự phát triển đô thị. Sự hài lòng của người dân về chất lượng dịch vụ phản ánh tính hiệu quả của dự án. Đơn vị quản lý cần tăng cường truyền thông nâng cao nhận thức bảo vệ nguồn nước. Mối quan hệ gắn kết giữa nhà máy và cộng đồng tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu phí dịch vụ ổn định.

4.1. Gia tăng tỷ lệ đấu nối và sự đồng thuận cộng đồng

Tỷ lệ hộ gia đình đấu nối vào mạng lưới thoát nước quyết định lượng nước thải đầu vào. Chính quyền đô thị cần ban hành chính sách hỗ trợ kỹ thuật và tài chính cho việc đấu nối. Công tác tuyên truyền cần giải thích rõ lợi ích của việc thu gom nước thải đối với sức khỏe cộng đồng. Sự tham gia và đồng thuận của người dân giúp quá trình thi công cống diễn ra thuận lợi. Đơn vị quản lý cần thiết lập kênh tiếp nhận phản ánh về sự cố tắc nghẽn hoặc ngập úng. Giải quyết nhanh chóng khiếu nại giúp củng cố niềm tin của cư dân vào hệ thống dịch vụ công cộng.

4.2. Thúc đẩy giải pháp tái sử dụng nước sau xử lý

Tình trạng khan hiếm nguồn nước sạch thúc đẩy giải pháp tái sử dụng nước sau xử lý. Nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn có thể dùng cho tưới cây công viên, rửa đường và làm mát công nghiệp. Việc tái sử dụng nước giúp giảm khai thác nước ngầm và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên. Các đô thị cần xây dựng hành lang pháp lý và hướng dẫn kỹ thuật cho việc dùng lại nước. Nâng cao nhận thức xã hội để xóa bỏ tâm lý e ngại đối với nguồn nước tái chế là điều cần thiết. Giải pháp này mang lại lợi ích kép về môi trường và gia tăng giá trị kinh tế cho hệ thống xử lý nước thải.

V. Hoàn thiện chỉ số bền vững trạm xử lý nước thải thực tế

Xây dựng bộ chỉ số bền vững trạm xử lý nước thải là cơ sở chuẩn hóa công tác quản lý. Bộ chỉ số tích hợp hài hòa các khía cạnh môi trường, kinh tế, xã hội và kỹ thuật. Mỗi nhóm chỉ số đều có trọng số và thang đo định lượng rõ ràng. Khung đánh giá này hỗ trợ các kỹ sư nhận diện kịp thời sự cố suy giảm hiệu suất. Công tác thu thập số liệu vận hành định kỳ giúp điều chỉnh kịp thời các thông số công nghệ. Việc chuẩn hóa chỉ số tạo nền tảng vững chắc cho việc nhân rộng mô hình quản lý bền vững tại nhiều đô thị trên cả nước.

5.1. Mô hình thu hồi tài nguyên từ nước thải đô thị

Nước thải đô thị hiện nay được xem là nguồn tài nguyên tái tạo giá trị. Mô hình thu hồi tài nguyên từ nước thải đô thị chuyển đổi trạm xử lý thành cơ sở sản xuất tuần hoàn. Quá trình xử lý cho phép thu hồi photpho dưới dạng khoáng struvite phục vụ sản xuất phân bón. Nhiệt năng từ nước thải cũng có thể khai thác để sưởi ấm hoặc làm mát công trình lân cận. Khí sinh học chuyển hóa thành điện năng giúp trạm tự chủ một phần năng lượng vận hành. Chuyển đổi từ xử lý đơn thuần sang thu hồi tài nguyên là xu thế phát triển bền vững tất yếu của ngành nước.

5.2. Ứng dụng thực tiễn tại nhà máy xử lý TP Bắc Ninh

Nhà máy xử lý nước thải thành phố Bắc Ninh vận hành từ năm 2013 với nguồn vốn ODA từ Đức. Sau hơn 5 năm hoạt động, nhà máy khẳng định vai trò cải thiện môi trường nước đô thị. Việc áp dụng bộ tiêu chí và chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đã tối ưu hóa quy trình quản lý tại đây. Số liệu giám sát định kỳ giúp đội ngũ kỹ thuật duy trì chất lượng nước xả thải ổn định. Hiệu quả sử dụng năng lượng và tỷ lệ thu gom được cải thiện rõ rệt qua từng năm. Mô hình thành công tại Bắc Ninh cung cấp bài học kinh nghiệm quý báu cho các dự án xử lý nước thải đô thị tại Việt Nam.

Mục lục chi tiết luận án

MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Đặc điểm nước thải đô thị và hoạt động của nhà máy xử lý nước thải đô thị tập trung
1.1.1. Thành phần và tính chất của nước thải đô thị
1.1.1.a. Thành phần nước thải
1.1.1.b. Tính chất của nước thải đô thị
1.2. Tổ chức thoát nước đô thị và quá trình xử lý trong nhà máy xử lý nước thải đô thị tập trung
2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3. CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ VÀ CHỈ TIÊU KTKT ĐỂ ĐẢM BẢO SỰ HOẠT ĐỘNG BỀN VỮNG CỦA CÁC NMXLNT ĐÔ THỊ Ở VIỆT NAM
KẾT LUẬN
KIẾN NGHỊ
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ xây dựng các tiêu chí đánh giá và chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật để đảm bảo hoạt động bền vững của nhà máy xử lý nước thải đô thị

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (171 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

Lý do lựa chọn đề tài Việt Nam có dân số đô thị lớn thứ sáu trong khu vực Đông Á [25]. Tốc độ đô thị hóa tại Việt Nam đang diễn ra một cách nhanh chóng, với dự báo mỗi năm thêm một triệu cư dân đô thị mới. Tính đến hết ngày 4/12/2018, cả nước có 819 đô thị, bao gồm: 2 đô thị loại đặc biệt là Hà Nội và Thành phố (ThP) Hồ Chí Minh, 19 đô thị loại I, 26 đô thị loại II, 46 đô thị loại III, 83 đô thị loại IV, 645 đô thị loại V. Ước tính đến năm 2020, dân số đô thị khoảng 44 triệu người, chiếm 45% dân số đô thị cả nước, năm 2025, tổng số đô thị cả nước khoảng 1000 đô thị, trong đó, đô thị từ loại I đến đặc biệt là 17 đô thị, đô thị loại II là 20 đô thị; đô thị loại III là 81 đô thị; đô thị loại IV là 122 đô thị còn lại là các đô thị loại V[30].

Trong khi đó hệ thống thoát nước (HTTN) và vệ sinh đô thị ở nước ta với cơ sở vật chất kỹ thuật không đảm bảo về số lượng và chất lượng nên phạm vi phục vụ rất hạn chế. Hệ thống cống thoát nước mới chỉ đáp ứng 50-60% dân số đô thị ở các thành phố lớn và 30-40% ở các thành phố vừa và nhỏ. Số lượng các nhà máy xử lý nước thải (NMXLNT) đã xây dựng rất ít và hoạt động không hiệu quả nên lượng nước thải đô thị xử lý đảm bảo các tiêu chuẩn môi trường không đáng kể. Theo Hội Cấp thoát nước Việt Nam (2019), 37/63 địa phương có NMXLNT và 5 địa phương đang xây dựng nhà máy xử lý nước thải (NMXLNT) sinh hoạt tập trung [16].

Tuy nhiên, phần lớn, các NMXLNT đang hoạt động dưới 50% công suất thiết kế và xây dựng. Thậm chí có NMXLNT đã xây xong nhưng đến nay vẫn không có nước thải để xử lý. Một trong những nguyên nhân của sự bất cập này là các dự án thoát nước và xử lý nước thải (XLNT) tập trung có chung các khó khăn trong lựa chọn công nghệ và đấu nối nước thải [11]. Hiện nay, ở các đô thị Việt Nam, doanh thu từ các hoạt động nước thải được tạo ra bằng cách áp dụng một khoản phần trăm thu phí đối trên tất cả khách hàng tiêu thụ nước dựa vào Nghị Định 154/2016/NĐ-CP hoặc giá dịch vụ thoát nước theo Nghị Định 80/2014/NĐ-CP.

Theo Nghị định 154/2016/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là 10% giá nước sạch là 2! ! không đáp ứng được nhu cầu quản lý và vận hành HTTN. Cũng đã có một số đô thị hiện đã áp dụng giá dịch vụ thoát nước theo Nghị Định 80/2014/NĐ-CP để huy động sự đóng góp của người sử dụng dịch vụ, giảm áp lực cho ngân sách Nhà nước. Mức giá dịch vụ thoát nước các đô thị đang áp dụng cho hộ gia đình cao hơn mức phí môi trường, và dao động từ khoảng 1. Giá dịch vụ thoát nước dù có cao nhưng hiện vẫn thấp hơn mức giá thành XLNT khá nhiều.

Chi phí thực tế của hoạt động cần được trợ cấp từ ngân sách địa phương do phí thu gom nước thải không thể đáp ứng chi phí vận hành và bảo dưỡng (O&M). Thực tế hiện nay kinh phí cho công tác quản lý vận hành HTTN chủ yếu phụ thuộc vào kinh phí hàng năm do UBND tỉnh/ thành phố cấp qua sở Tài chính và phân bổ về sở Xây dựng. Doanh thu của công ty cấp nước nằm trong hóa đơn của khách hàng tiêu thụ nước, với doanh thu thường được tổ chức bởi cấp ThP hoặc cấp tỉnh để phân phối lại tới các doanh nghiệp nước thải dựa vào ngân sách phê duyệt hàng năm. Ở các đô thị Việt Nam chỉ mới có 46 nhà máy XLNT (tính đến cuối năm 2019) nhưng nhiều nhà máy hoạt động không ổn định và không hiệu quả (mặc dù phần lớn mới được xây dựng gần 10 năm trở lại đây) do nhiều nguyên nhân khác nhau.

Các nghiên cứu và đánh giá về tình trạng này còn rất hạn chế và chưa đầy đủ. Vì vậy cần thiết phải xây dựng các tiêu chí đánh giá sự hoạt động bền vững của các nhà máy đó. Căn cứ vào các tiêu chí đánh giá và để giúp cho việc đưa ra giải pháp đảm bảo cho các nhà máy XLNT hoạt động bền vững thì cần thiết phải xây dựng các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật (KT-KT). NMXLNT ThP Bắc Ninh được xây dựng theo nguồn vốn vay KFW (CHLB Đức) và đưa vào vận hành vào năm 2013.

Sau 5 năm hoạt động, nhà máy đã góp phần lớn trong việc XLNT và cải thiện môi trường nước ThP Bắc Ninh. Để đảm bảo độ tin cậy và khả năng ứng dụng, các số liệu thu thập về quản lý và vận hành NMXLNT ThP Bắc Ninh được đánh giá theo các tiêu chí và chỉ tiêu KT-KT đề xuất. Mục đích nghiên cứu của luận án -! Xây dựng các tiêu chí để đánh giá sự hoạt động bền vững của NMXLNT đô thị. 3! ! -! Xây dựng các chỉ tiêu KT-KT để đảm bảo sự hoạt động bền vững cho NMXLNT đô thị.

-! Áp dụng các tiêu chí để đánh giá và chỉ tiêu KT –KT để đảm bảo sự bền vững trong hoạt động đối với NMXLNT ThP Bắc Ninh. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án -! Đối tượng nghiên cứu: Quản lý, vận hành và bảo dưỡng NMXLNT đô thị -! Phạm vi nghiên cứu: Các NMXLNT đô thị ở Việt Nam 4. Cơ sở khoa học của luận án: Thông qua nghiên cứu lý thuyết về tính bền vững của NMXLNT; thu thập, phân tích số liệu, tham vấn chuyên gia về hoạt động của NMXLNT đô thị từ đó đề xuất các tiêu chí đánh giá sự hoạt động bền vững của NMXLNT đô thị. Trên cơ sở các tiêu chí và tầm quan trọng của từng tiêu chí đó, xây dựng các chỉ tiêu KT-KT để đảm bảo cho sự hoạt động bền vững của các NMXLNT đô thị.

Chỉ tiêu KT-KT giúp cho các nhà vận hành xây dựng các giải pháp để đảm bảo cho NMXLNT hoạt động bền vững là ý nghĩa thực tiễn của luận án. Nội dung nghiên cứu của luận án a)! Tổng quan các vấn đề nghiên cứu -! Đặc điểm về số lượng, thành phần và tính chất nước thải đô thị -! Sự hoạt động bền vững của NMXLNT đô thị; -! Đánh giá hiện trạng hoạt động của NM XLNT đô thị ở Việt Nam; b)! Nghiên cứu xây dựng các chỉ tiêu phù hợp nhằm đảm bảo hoạt động bền vững của NM XLNT đô thị: -! Lựa chọn các tiêu chí đánh giá tính bền vững của NMXLNT đô thị; -! Xác định trọng số của các tiêu chí theo phương pháp phân tích thứ bậc (Analytic Hierarchy Process-AHP) và tham vấn chuyên gia với việc sử dụng phần mềm Expert choice 11; -! Xây dựng các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật để đảm bảo sự hoạt động bền vững trong của các NMXLNT đô thị; 4! ! -! Hoạt động của NMXLNT ThP Bắc Ninh (Công nghệ XLNT; suất vốn đầu tư, tổ chức quản lý vận hành; chi phí O&M; tiết kiệm chi phí: năng lượng, hóa chất, vận hành,.; cơ chế thu hồi tài chính;. Phương pháp nghiên cứu của luận án Trên cơ sở mục tiêu đề ra, luận án đã áp dụng các phương pháp nghiên cứu sau: -! Điều tra, thu thập các số liệu, tài liệu về các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật khi lập dự án đầu tư và tình hình quản lý vận hành các NMXLNT đô thị hiện nay tại Việt Nam; -! Phân tích và đánh giá các tiêu chí kinh tế kỹ thuật của NMXLNT đô thị; -! Xây dựng bộ câu hỏi và tham vấn ý kiến các chuyên gia, các cán bộ kỹ thuật trong lĩnh vực chuyên môn XLNT đô thị; -! Áp dụng phương pháp phân tích thứ bậc (Analytic Hierarchy Process-AHP) kết hợp với tham vấn chuyên gia để phân tích các tiêu chí đánh giá và xây dựng các chỉ tiêu KT-KT đảm bảo sự hoạt động bền vững của NMXLNT đô thị. Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đề ra, nội dung và phương pháp mà nghiên cứu sinh thực hiện được tóm tắt trên Hình 0.

5" " Nghiên cứu tổng quan về nước thải đô thị và sự Thu thập thông tin, tổng hoạt động bền vững của quan tài liệu và phân tích, các NMXLNT đô thị đánh giá (1) Công suất và hiệu quả xử lý nước thải (2) Sự phù hợp của công nghệ XLNT với điều Lựa chọn các nhóm tiêu Phân tích và đánh giá định kiện địa phương chí phù hợp để đánh giá tính kết hợp tham vấn (3) Chi phí vận hành và bảo trì tính bền vững của các chuyên gia (4) Điều kiện hoạt động của công trình và thiết NMXLNT đô thị bị (5) An toàn và thân thiện môi trường (6) Sự thích ứng với các tác động bất lợi của Xác định các trọng số và Phân tích theo phương pháp biến đổi khí hậu và thay đổi yếu tố đầu vào thứ tự ưu tiên các nhóm AHP kết hợp tham vấn tiêu chí đánh giá tính bền chuyên gia (hỗ trợ bằng vững của NMXLNT đô thị phần mềm Expert choice Nhóm chỉ tiêu Công Nhóm chỉ tiêu Thể chế nghệ: và quản lý: 11) -!Công suất và chế độ -!Cơ chế quản lý về hoạt nước thải động của đơn vị vận hành Xây dựng các nhóm chỉ Phân tích theo phương pháp -!Hiệu quả XLNT NMXLNT tiêu KTKT để đảm bảo sự AHP (hỗ trợ bằng phần hoạt động bền vững của mềm Expert choice 11) -!Tổ chức quản lý các NMXLNT đô thị Nhóm chỉ tiêu Vận -!Quản lý tài sản hành và bảo trì: Nhóm chỉ tiêu Tài chính: -!Phù hợp với địa -!Giá dịch vụ thoát nước Thảo luận kết quả nghiên Đánh giá và hiệu chỉnh kết phương -!Nguồn thu của cứu và kiến nghị đề xuất quả nghiên cứu bằng số liệu -!Khả năng thích ứng NMXLNT các giải pháp tăng cường thu thập tại NMXLNT ThP BĐKH sự hoạt động bền vững Bắc Ninh -!Khả năng tiết kiệm chi -!An toàn thân thiện với phí vận hành và bảo trì các NMXLNT đô thị môi trường Hình 0. Tóm tắt nội dung và phương pháp nghiên cứu triển khai trong luận án 6" " 7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án + Ý nghĩa khoa học của luận án -! Trên cơ sở phương pháp AHP kết hợp tham vấn chuyên gia xây dựng được các tiêu chí đánh giá tính bền vững của các NMXLNT đô thị ở Việt Nam; -! Xác định được các trọng số và thứ tự ưu tiên của các tiêu chí đánh giá tính bền vững của các NMXLNT đô thị ở Việt Nam; -! Xây dựng được các chỉ tiêu KT-KT đảm bảo hoạt động bền vững của các NMXLNT đô thị ở Việt Nam.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Tiêu chí đánh giá bền vững nhà máy xử lý nước thải đô thị (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/nang-luong-moi-truong/cong-nghe-moi-truong/tieu-chi-ben-vung-xu-ly-nuoc-thai-do-thi

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Tiêu chí đánh giá bền vững nhà máy xử lý nước thải đô thị" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ xây dựng tiêu chí kinh tế kỹ thuật để đánh giá hiệu quả bền vững hoạt động nhà máy xử lý nước thải đô thị.

Luận án "Tiêu chí đánh giá bền vững nhà máy xử lý nước thải đô thị" có bao nhiêu trang?

Luận án "Tiêu chí đánh giá bền vững nhà máy xử lý nước thải đô thị" có 171 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Tiêu chí đánh giá bền vững nhà máy xử lý nước thải đô thị" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter