Luận án Đào Hồng Hải: Biến động nước dưới đất Cà Mau do khí hậu & khai thác

Luận án tiến sĩ kỹ thuật địa chất đánh giá biến động tài nguyên nước dưới đất. Phân tích tác động của biến đổi khí hậu và khai thác tại bán đảo Cà Mau.

Chuyên ngành

Kỹ thuật địa chất

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

162

Thời gian đọc

25 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Biến động tài nguyên nước dưới đất Cà Mau Tổng quan

Bán đảo Cà Mau, với diện tích 16.940 km², là khu vực trọng yếu tại miền Nam Việt Nam. Nơi đây bao gồm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Hậu Giang, Cần Thơ và một phần Kiên Giang. Nông nghiệp đóng vai trò chính trong phát triển kinh tế khu vực. Tuy nhiên, hoạt động khai thác nước dưới đất diễn ra với số lượng lớn, thiếu kiểm soát. Đồng thời, biến đổi khí hậu gây áp lực đáng kể. Những yếu tố này dẫn đến suy giảm mực nước dưới đất và gia tăng xâm nhập mặn vào các tầng chứa nước. Nghiên cứu này đánh giá định lượng tác động của khai thác và biến đổi khí hậu. Mục tiêu là hiểu rõ hơn về tình trạng tài nguyên nước dưới đất. Từ đó, đưa ra các giải pháp quản lý bền vững.

1.1. Phạm vi Tầm quan trọng của khu vực nghiên cứu

Khu vực Bán đảo Cà Mau có vai trò chiến lược, đặc biệt trong nông nghiệp. Tài nguyên nước dưới đất là nguồn cung cấp chính cho sinh hoạt và sản xuất. Việc khai thác quá mức và tác động của biến đổi khí hậu đang đe dọa nghiêm trọng. Hiện tượng suy giảm mực nước và xâm nhập mặn diễn ra ngày càng phức tạp. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống người dân và phát triển kinh tế. Một nghiên cứu chuyên sâu là cần thiết.

1.2. Mục tiêu chính của nghiên cứu

Luận án tập trung đánh giá định lượng các tác động. Các hoạt động khai thác và biến đổi khí hậu là trọng tâm. Lượng bổ cập nước dưới đất hiện tại và tương lai được tính toán chi tiết. Kịch bản biến đổi khí hậu A2 (phát thải cao) được áp dụng. Nghiên cứu xây dựng mô hình dòng chảy và dịch chuyển chất. Từ đó, đánh giá toàn diện tác động. Kết quả cung cấp thông tin quan trọng. Mục tiêu cuối cùng là đề xuất các định hướng ứng phó hiệu quả.

II.Phương pháp đánh giá tác động biến đổi khí hậu khai thác

Nghiên cứu áp dụng phương pháp khoa học để đánh giá biến động tài nguyên nước dưới đất. Việc tính toán lượng bổ cập là bước quan trọng. Các mô hình thủy văn và chất lượng nước được xây dựng. Các chỉ số bền vững được sử dụng để lượng hóa tình trạng tài nguyên. Phương pháp này giúp xác định rõ ràng mức độ ảnh hưởng. Đồng thời, nó cung cấp cơ sở dữ liệu đáng tin cậy cho các dự báo tương lai. Sự kết hợp giữa mô hình hóa và phân tích chỉ số đảm bảo tính khách quan của kết quả.

2.1. Tính toán lượng bổ cập nước dưới đất

Lượng bổ cập cho nước dưới đất được tính toán bằng phần mềm WetSpass. Phần mềm này giúp xác định lượng bổ cập theo mùa. Các tính toán này được thực hiện cho điều kiện hiện tại. Đồng thời, kịch bản biến đổi khí hậu A2 (kịch bản phát thải cao) được áp dụng để dự báo tương lai. Dữ liệu bổ cập là đầu vào thiết yếu cho các mô hình tiếp theo. Điều này đảm bảo đánh giá toàn diện các tác động.

2.2. Xây dựng mô hình thủy văn chất lượng nước

Luận án xây dựng các mô hình dòng chảy nước dưới đất. Các mô hình dịch chuyển chất cũng được phát triển. Dữ liệu tính toán lượng bổ cập từ WetSpass được sử dụng làm đầu vào. Các mô hình này giúp mô phỏng động thái của nước dưới đất. Từ đó, đánh giá tác động của khai thác và biến đổi khí hậu. Việc mô hình hóa là công cụ mạnh mẽ để hiểu rõ hệ thống phức tạp này. Nó hỗ trợ dự báo và quản lý hiệu quả hơn.

2.3. Các chỉ số đánh giá bền vững tài nguyên

Các chỉ số để đánh giá tính bền vững tài nguyên nước dưới đất được thiết lập. Các thông số chính bao gồm: giá trị và tốc độ suy giảm mực nước dưới đất trung bình năm. Ngoài ra, giá trị và tốc độ suy giảm lượng tích trữ trung bình hàng năm cũng được xem xét. Những chỉ số này cung cấp bức tranh rõ ràng về tình trạng cạn kiệt. Chúng hỗ trợ các nhà quản lý trong việc ra quyết định. Đảm bảo khai thác và bảo vệ nguồn nước hiệu quả.

III.Kết quả suy giảm mực nước trữ lượng do Khí hậu Khai thác

Nghiên cứu đã chỉ ra rõ ràng mức độ suy giảm của tài nguyên nước dưới đất tại Cà Mau. Cả hoạt động khai thác và biến đổi khí hậu đều gây ra những tác động nghiêm trọng. Mực nước áp lực của các tầng chứa nước giảm đáng kể. Lượng tích trữ nước dưới đất cũng suy yếu theo thời gian. Sự cộng hưởng của hai yếu tố này làm trầm trọng thêm tình hình. Các kết quả dự báo tương lai cho thấy xu hướng tiêu cực tiếp tục diễn ra. Điều này đòi hỏi các biện pháp can thiệp kịp thời và hiệu quả.

3.1. Tác động khai thác nước dưới đất đơn thuần

Hoạt động khai thác nước dưới đất, không tính đến biến đổi khí hậu, đã gây suy giảm nghiêm trọng. Mực nước áp lực của các tầng chứa nước qp3; qp2-3... giảm lần lượt là: 0,33; 0,31; 1,0; 0,91; 0,52; 1,1 m/năm. Lượng tích trữ nước dưới đất trung bình hàng năm cũng suy giảm đáng kể. Các con số tương ứng là: 3,13; 31,07; 7,01; 6,21; 1,1; và 0,46 triệu m³/năm. Điều này cho thấy áp lực lớn từ khai thác.

3.2. Cộng hưởng biến đổi khí hậu khai thác

Khi tính đến sự cộng hưởng của biến đổi khí hậu, tác động càng rõ rệt. Lượng bổ cập thay đổi theo các khoảng thời gian dự báo (2015, 2030, 2045, 2060, 2075, 2090) là 1.591 m³/năm (giả định khai thác giữ nguyên 2015). Mực nước áp lực các tầng chứa nước qp3; qp2-3... giảm: 0,137; 0,232; 0,064; 0,133; 0,020; và 0,012 m/năm. Lượng tích trữ trung bình hàng năm giảm: 0,34; 2,5; 0,69; 0,66; 0,12; và 0,12 triệu m³/năm. Sự suy giảm này dự kiến tiếp tục đến cuối thế kỷ.

IV.Đánh giá chỉ số bền vững nguồn nước dưới đất Cà Mau

Phân tích chỉ số bền vững cho thấy tình trạng suy giảm đáng báo động của tài nguyên nước dưới đất Bán đảo Cà Mau. Cả chỉ số cạn kiệt và chỉ số tổn thương do xâm nhập mặn đều có xu hướng giảm. Điều này phản ánh sự mất cân bằng giữa khai thác và khả năng bổ cập tự nhiên. Tình hình được dự báo sẽ trở nên nghiêm trọng hơn vào cuối thế kỷ. Các số liệu cụ thể cho từng huyện/thành phố minh họa rõ ràng thách thức này. Cần có hành động khẩn cấp để đảo ngược xu hướng tiêu cực.

4.1. Chỉ số cạn kiệt tài nguyên nước dưới đất

Năm 2015, chỉ có 21/43 huyện/thành phố nằm trong giới hạn bền vững. 10/43 huyện/thành phố ở giới hạn tương đối bền vững. 12/43 huyện/thành phố không bền vững. Đến năm 2090, chỉ còn 7/43 huyện/thành phố đạt giới hạn bền vững. 12/43 huyện/thành phố có giới hạn tương đối bền vững. Đáng lo ngại, 24/43 huyện/thành phố sẽ không còn bền vững. Chỉ số cạn kiệt cho thấy xu hướng giảm mạnh về tính bền vững.

4.2. Chỉ số tổn thương do xâm nhập mặn

Năm 2015, 11/43 huyện/thành phố có giới hạn bền vững (<50% diện tích mặn hóa). 10/43 huyện/thành phố ở giới hạn bền vững trung bình. 22/43 huyện/thành phố không bền vững. Đến năm 2090, chỉ còn 7/43 huyện/thành phố có mức độ bền vững. 11/43 huyện/thành phố có giới hạn tương đối bền vững. 25/43 huyện/thành phố sẽ không bền vững. Cả hai chỉ số cho thấy tình hình tài nguyên NDD đang đi xuống nghiêm trọng.

V.Đề xuất quản lý tài nguyên nước dưới đất Bán đảo Cà Mau

Kết quả nghiên cứu nhấn mạnh sự cần thiết của các biện pháp quản lý hiệu quả. Khai thác nước dưới đất và biến đổi khí hậu tiếp tục làm suy giảm tài nguyên. Do đó, cần có chiến lược quản lý, quy hoạch hợp lý hơn. Mục tiêu là đảm bảo khai thác nước dưới đất bền vững. Luận án đã lựa chọn và tính toán một số chỉ số bền vững. Những chỉ số này hỗ trợ các nhà quản lý trong việc đưa ra quyết định. Các định hướng ứng phó cũng được đề xuất để bảo vệ nguồn tài nguyên quý giá này.

5.1. Nhu cầu cấp thiết về quản lý khai thác bền vững

Tình hình suy giảm tài nguyên nước dưới đất đòi hỏi hành động khẩn cấp. Các biện pháp quản lý và quy hoạch cần được thực hiện ngay lập tức. Việc khai thác cần được kiểm soát chặt chẽ hơn. Phải đảm bảo cân bằng giữa nhu cầu sử dụng và khả năng bổ cập tự nhiên. Quản lý bền vững là chìa khóa để bảo vệ nguồn nước cho thế hệ tương lai. Điều này bao gồm cả việc nâng cao nhận thức cộng đồng.

5.2. Các chỉ số bền vững hỗ trợ quản lý

Luận án đã phát triển và tính toán các chỉ số bền vững. Những chỉ số này được thiết kế để hỗ trợ nhà quản lý. Chúng giúp trong việc quy hoạch, quản lý và phân vùng khai thác hợp lý hơn. Việc sử dụng các chỉ số khoa học đảm bảo quyết định dựa trên dữ liệu. Điều này giúp tối ưu hóa việc sử dụng nước dưới đất. Đồng thời, nó giảm thiểu các tác động tiêu cực đến môi trường.

5.3. Định hướng ứng phó biến đổi khí hậu cho nước dưới đất

Nghiên cứu cũng đề xuất các định hướng cụ thể. Các định hướng này nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu. Chúng tập trung vào việc bảo vệ tài nguyên nước dưới đất khu vực nghiên cứu. Các giải pháp có thể bao gồm việc tái tạo nguồn nước, tối ưu hóa sử dụng nước. Ngoài ra, việc xây dựng cơ sở hạ tầng chống mặn cũng rất quan trọng. Mục tiêu là xây dựng một hệ thống quản lý linh hoạt và thích ứng.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ kỹ thuật địa chất đánh giá biến động tài nguyên nước dưới đất dưới tác động biến đổi khí hậu và khai thác khu vực bán đảo cà mau

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (162 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUOC GIA TP. HO CHI MINH TRUONG DAI HOC BACH KHOA DAO HONG HAI LUAN AN TIEN SI KY THUAT TP. HO CHÍ MINH NAM 2018 ĐẠI HỌC QUOC GIA TP. HCM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐÀO HONG HAI ĐÁNH GIA BIEN DONG TÀI NGUYEN NƯỚC DƯỚI DAT DUOI TAC DONG BIEN DOI KHI HAU VA KHAI THAC KHU VUC BAN DAO CA MAU Chuyên ngành: Kỹ thuật địa chat Mã số chuyên ngành: 62.01 Phản biện độc lập 1: PGS.

Đỗ Văn Bình Phản biện độc lập 2: PGS. Nguyễn Hồng Quân Phản biện 1: PGS. Phạm Quý Nhân Phản biện 2: PGS. Vũ Chí Hiếu Phản biện 3: PGS.

Đoàn Văn Cánh NGƯỜI HƯỚNG DÂN KHOA HỌC 1. Nguyễn Việt Kỳ 2. Bùi Trần Vượng LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả. Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận án này là trung thực, và không sao chép từ bất kỳ một nguồn nao và dưới bat kỳ hình thức nào.

Việc tham khảo các nguồn tai liệu đã được thực hiện trích dẫn và ghi ngu6n tài liệu tham khảo đúng quy định. Tác giả luận án Chit ký TOM TAT LUẬN AN Vùng bán dao Ca Mau trong luận an có diện tích 16.940 km’, gồm các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Hậu Giang, Cần Thơ, và một phân tỉnh Kiên Giang, đây là khu vực có các hoạt động nông nghiệp đóng vai tr chính. Các hoạt động khai thác nước dưới đất với số lượng lớn và chưa được kiểm soát cùng với biến đôi khí hậu làm suy giảm mực nước dưới dat và gây ra xâm nhập m n trong các tang chứa nước. Luận án trình bày việc đánh giá định lượng các tác động của hoạt động khai thác và biến đổi khí hậu tới tài nguyên nước dưới đất trong vùng nghiên cứu.

Lượng bổ cập cho nước dưới đất theo mùa hiện tại và trong tương lai dưới kịch bản biến đối khí hậu A2 kịch bản phát thải cao được tính toán b ng phần mềm; Các mô hình d ng chảy nước dưới đất và dịch chuyển chất được xây dựng để đánh giá các tác động của khai thác nước dưới đất và biến đổi khí hậu tới tài nguyên nước dưới đất các kết quả tính toán lượng bồ cập b ng phần mềm WetSpass được s dụng như các đầu vào cho các mô hình này dựa vào các thông số: giá trị và tốc độ suy giảm mực nước dưới đất trung bình năm; giá trị và tốc độ suy giảm lượng tích trữ trung bình hàng năm. Các thông số này được s dụng để tính toán các chỉ số để đánh giá tính bền vững của tài nguyên nước dưới đất, từ đó đề xuất các định hướng ứng phó. Kết quả chỉ ra r ng: - Hoạt động khai thác nước dưới đất trong điều kiện không có biến đối khí hậu đã làm mực nước áp lực của các tang chứa nước qp3; qp2-3 gPi3 no: no’: n Suy giam lần lượt là: 0,33; 0,31; 1,0; 0,91; 0,52; 1,1 m/năm, và làm lượng tích trữ nước dưới đất trung bình hàng năm suy giảm lần lượt là: 3,13; 31,07; 7,01; 6,21; 1,1; va 0,46 triệu m/năm. Tác động của hoạt động khai thác có tính đến sự cộng hưởng của BDKH làm thay đổi lượng bồ cập theo các khoảng thời gian 2015; 2030; 2045; 2060; 2075; 2090 lần lượt là: 1.591 m”/năm, với giả thiết là lượng khai thác giữ nguyên như năm 2015.

- _ Hoạt động khai thác và biên đôi khí hậu sẽ làm mực nước áp lực của các tang chứa nước qps; qp23 qD¡; No: n'; ny, suy giam lần lượt là: 0,137; 0,232; 0,064; 0,133: ii 0,020; và 0,012 m/năm, và làm lượng tích trữ nước dưới đất trung bình hàng năm suy giảm lần lượt là: 0,34; 2,5: 0,69; 0,66; 0,12; 0,12 triệu m”/năm. Với kết quả dự báo trong tương lai dưới tác động của hoạt động khai thác có tính đến sự cộng hưởng của BĐKH trong khu vực BDCM cho thay tính bền vững về chỉ số cạn kiệt, và ton thương xâm nhập m n của TN NDD có xu hướng giảm theo thời gian tới cuối thế kỷ này. Sự suy giảm 2 chỉ số trên theo hoạt động khai thác và BĐKH giai đoạn 2015-2090 được dự báo như sau: (1) Chỉ số cạn kiệt của TN NDD cho thấy: năm 2015 chỉ có 21/43 huyén/thanh phố c n nm trong giới hạn bền vững, 10/43 huyén/thanh phố có giới hạn tương đối bền vững, và 12/43 huyện/thành phố có giới bạn không bên vững, đến năm 2090 chỉ c n 7/43 huyện/thành phố có giới hạn bền vững, 12/43 huyén/thanh phố có giới hạn tương đối bền vững, c n lại 24/43 huyén/thanh phố không bên vững: (2) Chỉ số khả năng ton thương do xâm nhập cho thay: năm 2015 11/4 huyện/thành phố có giới hạn bền vững <50% diện tích m n hóa của TCN , 10/43 huyện/ thành phố có giới hạn bền vững trung bình, và còn lại 22/43 huyén/thanh phố có giới hạn không bền vững, đến năm 2090 c n 7/43 huyện/thành phố có mức độ bền vững, 11/43 huyện/thành phố có giới hạn tương đối bền vững, và 25/43 huyện/thành phố không bên vững. - _ Với kết quả trên cho thấy trong tương lai khai thác nước dưới đất và biến đổi khí hậu tiếp tục làm suy giảm tài nguyên NDD, do vậy cần phải có biện pháp quản ly, qui hoạch hợp lý hơn để có thể khai thác bền vững nước dưới đất.

Luận án đã lựa chọn và tính toán một số chỉ số bền vững nước dưới đất nh m hỗ trợ các nhà quản lý trong việc qui hoạch, quản lý và phân vùng khai thác hợp lý hơn. Luận án đã dé xuất các định hướng ứng phó với biến đối khí hậu đối với tài nguyên nước dưới đất cho khu vực nghiên cứu. lil ABSTRACT The Ca Mau Peninsula presented in this study has an area of 16,940 km” consisting of Ca Mau, Bac Lieu, Soc Trang, Hau Giang, Can Tho and a part of Kien Giang provinces; and this is the area where agricultural activities play a major role. Massive and uncontrolled exploitation of groundwater resources together with climate change in the Ca Mau Peninsula have caused groundwater depletion and intrusion of saltwater in aquifers.

This study presents a quantitative assessment of the impacts of exploitation activities and climate change on groundwater resources in the region. Recharge amounts of groundwater under climate change scenarios A2 (high emission scenarios) in the present and future seasons are calculated using WetSpass software; models of groundwater flow and transport processes are established to assess impacts of groundwater exploitation activities and climate change to groundwater resources (recharge amounts computed using WetSpass are used as inputs to these models) based on the following parameters: value and rate of declination of yearly average groundwater levels; value and rate of declination of yearly average storage. These parameters are used to compute indicators to assess the sustainability of groundwater resources and, thereby, to propose reactive orientations. Results show that: - Groundwater exploitation activities under the scenario of no climate change has caused declination of groundwater levels in the aquifers qp3; qp2-33 qP1; Ny; nạ'; ny at the rates of 0.93 m/year, and declination of yearly average groundwater storage at the rates of 3.46 million m”/year respectively.

Under the scenario of climate change with an assumption that the extraction amount keeps as constant as of 2015, exploitation activities will cause changes to groundwater rechange amounts in 2015; 2030; 2045; 2060; 2075; 2090 as of 1,548,505; 1,549,563; 1,408,663; 1,281,480; 1,045,515; 936,591 m/year, respectively. 1V - Exploitation activities and climate change will reduce groundwater levels in the aquifers qps; qD2-4; qDI; nạ”; no’: ny at the rates of 0.012 m/year; and reduce yearly average groundwater storage at the rates of 0. Predicted future results of the impact of exploitation activities taking into account the resonance of climate change in the Ca Mau Peninsula show that the sustainability of the depletion and salinity vulnerability indices of groundwater resources tend to decrease over time to the end of this century. The reduction of these indices due to exploitation activities and climate change in the period 2015-2090 is forecasted as follows: (1) The depletion indicator of groundwater resources shows that in 2015 only 21/43 districts/cities are still within sustainable limits, 10/43 districts/cities have relatively sustainable limits and 12/43 districts/cities have unsustainable limits; until 2090, only 7/43 districts/cities have sustainable limits, 12/43 districts/cities have relatively sustainable limits, 24/43 districts/cities have unsustainable limits; (2) Salinity vulnerability indicator shows that: in 2015, 11/43 districts/cities have low vulnerability levels (<50% of saline area), 10/43 districts/cities have average vulnerability levels, and the remaining 22/43 districts/cities have high vulnerability levels; and by 2090, only 7/43 districts /cities are of sustainable levels, 11/43 districts/cities are of relatively sustainable levels, and 25/43 districts/cities are of non- sustainable levels.

- The above results show that in the future, groundwater exploitation and climate change will continue to deplete groundwater resources. Therefore, it is necessary to have more appropriate management and planning measures to enable sustainable exploitation of groundwater resources. The study has selected and calculated a number of groundwater sustainability indices to assist managers in planning, management, and zoning of exploitation regions more properly. This study has also proposed orientations for coping with climate change for groundwater resources in the studied area.

LỜI CÁM ƠN Lời đầu tiên, tác giả xin chân thành cám ơn PGS. Nguyễn Việt Kỳ người đã đảo tạo kiến thức chuyên môn cho tác giả trong suốt thời gian làm luận án tiến sĩ, đã cố vấn và hỗ trợ cho tác giả trong các công trình nghiên cứu khoa học, hướng dẫn chuyên môn và ý tưởng khoa học, góp phan quan trọng cho việc hoàn thành luận án nay. Tác giả xin g i lời cắm ơn chân thành đên TS. Bùi Trân Vượng, người đã giúp đỡ không chỉ vê kiên thức chuyên môn mac n định hướng cho tác giả tiép cận các lĩnh nghiên cứu mới về dia chat thủy văn — Tài nguyên nước dưới dat, tiêp cận và ứng dụng hiệu quả các kiến thức khoa học cho luận án này cũng như trong quá trình công tác.

Tác giả xin chân thành cám ơn Liên đoàn Quy hoạch và Điều tra Tài nguyên nước miễn Nam đã cho phép s_ dụng cơ so di liệu và tạo điêu kiện cho tác giả học tập về mô hình d ng chảy nước dưới đất trong quá trình hoản thành luận án này. Xin được bảy tỏ lời cám ơn chân thành đến quí thầy/cô Bộ môn Địa kỹ thuật, qui thầy/cô BCN Khoa Kỹ thuật Dia chất và Dau khí đã có những góp ý có giá trị khoa học cao cho tác giả trong việc hoàn thành dé cương và 3 chuyên đề tiến sĩ, và đ c biệt là luận án này. Xin g I1 lời cám ơn sâu sac dén Bo, Me, Vợ va Con trai là những người động viên, là nguồn động lực tinh than vô bờ giúp tác giả hoàn thành luận án nay. xin cám ơn sự hỗ trợ của Ban giám hiệu, ph ng tổ chức hành chính, qui thây/cô lãnh dao, các anh chị chuyên viên ph ng Đào tạo sau Dai học trường ĐHBK — ĐHQG TP.HCM tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong thời gian học tập và thực hiện luận án.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Biến động tài nguyên nước dưới đất Cà Mau: Khí hậu & Khai thác" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ kỹ thuật địa chất đánh giá biến động tài nguyên nước dưới đất. Phân tích tác động của biến đổi khí hậu và khai thác tại bán đảo Cà Mau.

Luận án "Biến động tài nguyên nước dưới đất Cà Mau: Khí hậu & Khai thác" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh - Trường Đại học Bách khoa. Năm bảo vệ: 2018.

Luận án "Biến động tài nguyên nước dưới đất Cà Mau: Khí hậu & Khai thác" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Biến động tài nguyên nước dưới đất Cà Mau: Khí hậu & Khai thác" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật địa chất. Danh mục: Công Nghệ Môi Trường.

Luận án "Biến động tài nguyên nước dưới đất Cà Mau: Khí hậu & Khai thác" có bao nhiêu trang?

Luận án "Biến động tài nguyên nước dưới đất Cà Mau: Khí hậu & Khai thác" có 162 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Biến động tài nguyên nước dưới đất Cà Mau: Khí hậu & Khai thác" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter