Luận án tiến sĩ: Xây dựng mô hình vận hành hợp lý hồ Dầu Tiếng phục vụ cấp nước và phòng lũ hạ du sông Sài Gòn
Nghiên cứu đề xuất mô hình vận hành hợp lý công trình thủy lợi Dầu Tiếng, phục vụ cấp nước và phòng lũ hiệu quả cho hạ du sông Sài Gòn.
viện khoa học thủy lợi việt nam, viện khoa học thủy lợi miền nam
Luan An
Luận án tiến sĩ kỹ thuật
Năm xuất bản
Số trang
239
Thời gian đọc
36 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan nghiên cứu mô hình vận hành hồ Dầu Tiếng
- Số trang:
- 239 trang
- Trường:
- viện khoa học thủy lợi việt nam, viện khoa học thủy lợi miền nam
- Chuyên ngành:
- Kỹ thuật Tài nguyên nước
- Tác giả:
- Nguyễn Văn Lanh
- Năm:
- 2021
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan nghiên cứu mô hình vận hành hồ Dầu Tiếng
Hồ Dầu Tiếng giữ vai trò chiến lược trên lưu vực sông Sài Gòn. Công trình đảm bảo an ninh nguồn nước và phòng lũ cho khu vực Đông Nam Bộ. Nghiên cứu tập trung giải quyết xung đột giữa tích nước mùa cạn và xả lũ mùa mưa. Quá trình khai thác đòi hỏi áp dụng mô hình vận hành hồ chứa hiện đại theo thời gian thực. Hệ thống giúp nâng cao độ chính xác khi ra quyết định điều tiết. Các nghiên cứu trước đây chủ yếu dựa vào quy trình tĩnh. Cách tiếp cận mới tích hợp dữ liệu khí tượng số và các thuật toán thông minh. Mục tiêu cốt lõi là bảo vệ an toàn công trình, hỗ trợ cấp nước hạ du sông Sài Gòn và phòng ngừa rủi ro thiên tai.
1.1. Hiện trạng khai thác và vận hành công trình Dầu Tiếng
Hồ Dầu Tiếng là hồ nhân tạo lớn nhất Việt Nam với dung tích thiết kế hơn 1,58 tỷ m³. Công trình cung cấp nước tưới tiêu, sinh hoạt, công nghiệp cho TP.HCM, Tây Ninh và Bình Dương. Áp lực đô thị hóa gia tăng nhanh chóng làm thay đổi nhu cầu sử dụng nước. Nhu cầu xả đẩy mặn và chống ngập úng hạ du ngày càng khắt khe. Công trình cần một cơ chế vận hành linh hoạt hơn trước biến đổi khí hậu. Việc tích hợp dữ liệu quan trắc tự động giúp kiểm soát nguồn nước hiệu quả. Hệ thống vận hành mới giải quyết bài toán cân bằng lợi ích đa mục tiêu.
1.2. Ràng buộc theo quy trình vận hành liên hồ chứa
Công trình vận hành theo quy trình vận hành liên hồ chứa lưu vực sông Đồng Nai. Quy trình này kết nối chặt chẽ hoạt động của hồ Dầu Tiếng, Trị An, Thác Mơ và Cần Đơn. Các quy định hiện hành đặt ra khung giới hạn về mực nước đón lũ và lưu lượng xả tối đa. Tuy nhiên, quy trình tĩnh còn thiếu độ linh hoạt khi xuất hiện các đợt mưa cực đoan. Vận hành liên hồ đòi hỏi sự phối hợp nhịp nhàng theo thời gian thực. Luận án đề xuất giải pháp đồng bộ dữ liệu thủy văn giữa các lưu vực. Điều này giúp giảm thiểu xung đột giữa phát điện, cấp nước và phòng chống lũ.
1.3. Nhu cầu xây dựng mô hình vận hành theo thời gian thực
Vận hành theo thời gian thực là xu thế tất yếu trong kỹ thuật tài nguyên nước. Phương pháp này cập nhật liên tục lượng mưa dự báo và mực nước thực đo tại hồ. Công cụ tính toán đưa ra các kịch bản xả tối ưu trước khi lũ về hoặc đỉnh mặn xuất hiện. Mô hình giảm độ trễ trong khâu ra quyết định của các kỹ sư quản lý. Khả năng dự đoán sớm giúp chủ động phương án điều tiết nước an toàn. Giải pháp này hạn chế tối đa tình trạng xả thừa gây lãng phí hoặc xả đột ngột gây ngập lụt hạ du.
II. Ứng dụng dự báo dòng chảy đến hồ Dầu Tiếng mùa cạn
Mùa cạn kéo theo nguy cơ thiếu hụt nguồn nước bổ cập cho hồ. Việc xác định chính xác lượng nước về có ý nghĩa quyết định đối với an ninh tài nguyên nước. Luận án ứng dụng trí tuệ nhân tạo để nâng cao năng lực dự báo dòng chảy đến hồ. Công nghệ mạng nơ-ron nhân tạo (ANN) phân tích chuỗi số liệu thủy văn lịch sử và các yếu tố khí tượng. Kết quả dự báo phục vụ việc lập kế hoạch phân phối nước tưới và xả đẩy mặn. Đây là nền tảng quan trọng giúp cơ quan quản lý điều phối nước hợp lý trong suốt mùa khô.
2.1. Cấu trúc mạng nơ ron nhân tạo trong tính toán dòng chảy
Mô hình mạng nơ-ron truyền thẳng nhiều lớp (FFNN) xử lý các mối quan hệ phi tuyến phức tạp giữa mưa và dòng chảy. Thuật toán huấn luyện Levenberg-Marquardt tối ưu hóa trọng số mạng nhanh chóng và chính xác. Dữ liệu đầu vào gồm chuỗi mưa ngày, dòng chảy thực đo và mực nước hồ qua nhiều năm. Quá trình chuẩn hóa số liệu loại bỏ nhiễu và sai số quan trắc. Mô hình tái hiện quy luật biến đổi dòng chảy mùa cạn với sai số thấp. Thuật toán chứng minh tính ưu việt vượt trội so với các mô hình hồi quy thống kê truyền thống.
2.2. Đánh giá độ tin cậy của các kịch bản dự báo dòng chảy
Các chỉ số thống kê NASH, sai số tương đối RVE và hệ số tương quan R xác định độ tin cậy của mô hình. Kết quả kiểm định cho thấy chỉ số NASH trong mùa cạn đạt trên 0,75. Mô hình dự báo tốt xu thế suy giảm dòng chảy từ tháng 1 đến tháng 5 hàng năm. Độ lệch giữa dòng chảy tính toán và thực tế nằm trong ngưỡng cho phép của ngành thủy lợi. Kết quả dự báo cung cấp cơ sở tin cậy để điều chỉnh biểu đồ tích nước. Cơ quan quản lý yên tâm áp dụng kết quả vào vận hành thực tế.
2.3. Lập kế hoạch phân bổ nguồn nước mùa kiệt cho hạ du
Thông tin dòng chảy dự báo hỗ trợ xây dựng kế hoạch cấp nước chi tiết cho từng giai đoạn mùa khô. Các hệ thống kênh chính Tây, kênh chính Đông tiếp nhận đầy đủ lưu lượng theo kế hoạch tưới nông nghiệp. Hoạt động bổ trợ nguồn nước thô cho các nhà máy cấp nước sạch đô thị duy trì liên tục và ổn định. Khi phát hiện nguy cơ hạn hán kéo dài, hồ chủ động chuyển đổi sang chế độ vận hành cấp nước tiết kiệm. Việc chủ động phân bổ dòng chảy giúp hạn chế tối đa rủi ro cạn kiệt nguồn nước dự trữ vào cuối mùa kiệt.
III. Kiểm soát xâm nhập mặn và cấp nước hạ du sông Sài Gòn
Mùa kiệt khiến lưu lượng tự nhiên trên sông Sài Gòn suy giảm mạnh. Triều cường biển Đông đẩy mặn lấn sâu vào nội địa, đe dọa các trạm bơm cấp nước sinh hoạt. Xâm nhập mặn sông Sài Gòn làm gián đoạn hoạt động của trạm bơm Hòa Phú. Hồ Dầu Tiếng đóng vai trò như bể điều hòa để đẩy lùi ranh mặn. Luận án nghiên cứu cơ chế thủy lực và xác định quy luật lan truyền mặn. Việc xả nước chủ động từ hồ giúp hạ thấp nồng độ mặn dưới ngưỡng cho phép. Đây là giải pháp sống còn bảo vệ nguồn cấp nước hạ du sông Sài Gòn.
3.1. Thiết lập mô hình thủy lực và lan truyền mặn Mike 11
Nghiên cứu ứng dụng bộ phần mềm Mike 11 để mô phỏng thủy văn thủy lực mạng lưới sông Sài Gòn. Mô hình hydrodynamic (HD) kết hợp mô đun bình sai nồng độ (AD) mô phỏng chính xác quá trình lan truyền mặn. Dữ liệu địa hình lòng sông, dao động thủy triều và lưu lượng biên được chuẩn hóa chi tiết. Quá trình hiệu chỉnh và kiểm định khớp nối tốt với chuỗi số liệu quan trắc thực đo tại Phú An và Hòa Phú. Công cụ này cho phép tính toán định lượng tác động của lưu lượng xả Dầu Tiếng đến độ mặn hạ lưu.
3.2. Xác định thời điểm và lưu lượng xả đẩy mặn hợp lý
Nghiên cứu chỉ ra mối liên hệ chặt chẽ giữa mực nước triều, thời gian truyền sóng và hiệu quả đẩy mặn. Thời điểm mở cống xả hợp lý nhất rơi vào thời kỳ triều kém hoặc chân triều. Lưu lượng xả dao động từ 30 m³/s đến 50 m³/s trong khoảng thời gian từ 12 đến 24 giờ. Quy trình xả xung nhịp giúp tiết kiệm nguồn nước dự trữ trong lòng hồ. Nồng độ mặn tại trạm bơm Hòa Phú nhanh chóng giảm xuống dưới 0,25 g/l. Phương án này bảo đảm điều kiện an toàn để nhà máy nước vận hành bình thường.
3.3. Hiệu quả kinh tế xã hội của giải pháp xả xung đẩy mặn
Phương pháp xả nước linh hoạt cắt giảm đáng kể lượng nước xả lãng phí so với chế độ xả tĩnh liên tục. Nguồn nước ngọt dự trữ trong hồ được bảo toàn tối đa cho mục đích tưới tiêu và duy trì dòng chảy môi trường. Hàng triệu người dân TP.HCM và Bình Dương được bảo đảm nguồn nước sạch sinh hoạt ổn định trong cao điểm mùa khô. Doanh nghiệp sản xuất không còn chịu thiệt hại kinh tế do gián đoạn cấp nước. Công trình nâng cao đáng kể giá trị khai thác đa mục tiêu của tài nguyên nước.
IV. Giải pháp điều tiết lũ hồ Dầu Tiếng giảm ngập hạ du
Mùa mưa bão thường xuyên gây áp lực lớn lên hệ thống đập và đê điều hạ du. Điều tiết lũ hồ Dầu Tiếng là nhiệm vụ cấp bách bảo vệ an toàn vùng hạ lưu sông Sài Gòn. Luận án xây dựng phương pháp tích hợp dữ liệu dự báo thời tiết với mô hình tính toán dòng chảy lũ. Mục tiêu hàng đầu là bảo vệ an toàn đập chính và các công trình đầu mối quan trọng. Đồng thời, hồ chủ động hạ mực nước đón lũ, cắt lũ giảm ngập cho hạ du trong các đợt triều cường kết hợp mưa lớn cục bộ.
4.1. Khai thác dung tích phòng lũ hồ Dầu Tiếng linh hoạt
Việc tận dụng hiệu quả dung tích phòng lũ hồ Dầu Tiếng giúp tăng khả năng giữ nước trong các tình huống khẩn cấp. Mực nước trước lũ được duy trì ở cao trình đón lũ hợp lý dựa trên bản tin dự báo khí tượng hạn 1 - 3 ngày. Khi xuất hiện mưa lớn trên lưu vực, hồ chủ động hạ thấp mực nước để tạo dung tích trống. Không gian trữ nước này hấp thu lưu lượng đỉnh lũ lớn từ thượng nguồn suối Bà Hào và sông Tha La. Giải pháp vận hành linh hoạt thay thế chế độ xả cứng nhắc, giảm thiểu xung đột giữa tích nước và thoát lũ.
4.2. Phối hợp xả lũ hồ Dầu Tiếng với đỉnh triều hạ lưu
Ngập lụt tại TP.HCM diễn biến phức tạp do tác động đồng thời của lũ thượng nguồn, mưa nội vùng và triều cường. Mô hình toán kết nối tín hiệu triều tại trạm Phú An với lịch trình đóng mở cửa van tràn xả lũ Dầu Tiếng. Công trình chủ động hạn chế xả hoặc đóng cống trong các khung giờ đỉnh triều xuất hiện. Khi triều rút kiệt, hồ tăng lưu lượng xả để giải phóng nhanh dung tích phòng lũ. Phương án phối hợp giảm ngập từ 15 cm đến 30 cm cho các khu vực trũng thấp ven sông.
4.3. Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho hệ thống công trình đầu mối
Hệ thống đập đất Dầu Tiếng đòi hỏi chế độ kiểm soát áp lực nước và dòng thấm nghiêm ngặt khi mực nước hồ dâng cao. Kịch bản xả lũ khẩn cấp được thiết lập để ứng phó với trận lũ kiểm tra thiết kế tần suất 0,02%. Việc điều tiết qua tràn chính và tràn sự cố tuân thủ các chỉ dẫn kỹ thuật an toàn. Công cụ tính toán đưa ra các lệnh điều khiển cửa van chính xác, ngăn chặn hiện tượng quá tải cho thân đập. An toàn công trình luôn là ưu tiên cao nhất trong mọi tình huống thiên tai cực đoan.
V. Tối ưu hóa điều tiết nước hồ chứa phục vụ liên hồ
Sự phối hợp giữa các công trình thủy lợi, thủy điện trên toàn lưu vực là giải pháp căn cơ để phát triển bền vững. Tối ưu hóa điều tiết nước hồ chứa mở ra hướng đi mới trong quản lý tài nguyên nước thông minh. Công trình hồ Dầu Tiếng cùng hồ Phước Hòa hình thành hệ thống chuyển nước và điều phối liên lưu vực hiệu quả. Luận án đề xuất khung lý thuyết và bộ công cụ hỗ trợ ra quyết định cho các đơn vị quản lý vận hành. Sự liên kết dữ liệu giúp nâng cao năng suất sử dụng nước và giảm thiểu rủi ro thiên tai.
5.1. Mô hình toán học phục vụ điều phối nước liên lưu vực
Mô hình toán tích hợp giải quyết bài toán chuyển nước từ hồ Phước Hòa (sông Bé) sang hồ Dầu Tiếng (sông Sài Gòn). Thuật toán tối ưu hóa đa mục tiêu cân bằng dòng chảy giữa các hồ chứa lớn. Nguồn nước bổ trợ giúp hồ Dầu Tiếng nhanh chóng đạt dung tích hữu ích vào cuối mùa mưa. Trong mùa cạn, lượng nước chuyển tiếp tục duy trì dòng chảy phục vụ nông nghiệp và công nghiệp. Mô hình phân bổ lưu lượng tự động dựa trên hiện trạng nguồn nước từng thời điểm. Hiệu quả khai thác toàn hệ thống tăng lên rõ rệt.
5.2. Hoàn thiện công cụ hỗ trợ ra quyết định thời gian thực
Luận án đề xuất giao diện phần mềm quản trị thông minh kết nối trực tiếp với mạng lưới trạm đo tự động. Các thuật toán dự báo, thủy lực và điều tiết được nhúng vào hệ thống xử lý trung tâm. Đội ngũ vận hành dễ dàng theo dõi mực nước, lưu lượng và chất lượng nước trực quan theo thời gian thực. Hệ thống tự động cảnh báo các ngưỡng nguy hiểm và đề xuất kịch bản xả nước tối ưu. Công cụ nâng cao tính chính xác, minh bạch và khoa học trong công tác quản lý tài nguyên nước.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (239 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆN KHOA HỌC THUỶ LỢI VIỆT NAM VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI MIỀN NAM NGUYỄN VĂN LANH XÂY DỰNG MÔ HÌNH VẬN HÀNH HỢP LÝ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI DẦU TIẾNG ĐỂ PHỤC VỤ CẤP NƯỚC VÀ PHÒNG LŨ HẠ DU SÔNG SÀI GÒN LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2021 luan an BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆN KHOA HỌC THUỶ LỢI VIỆT NAM VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI MIỀN NAM NGUYỄN VĂN LANH XÂY DỰNG MÔ HÌNH VẬN HÀNH HỢP LÝ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI DẦU TIẾNG ĐỂ PHỤC VỤ CẤP NƯỚC VÀ PHÒNG LŨ HẠ DU SÔNG SÀI GÒN CHUYÊN NGHÀNH: KỸ THUẬT TÀI NGUYÊN NƯỚC MÃ SỐ : 9.12 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS LÊ VĂN DỰC Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2021 luan an i LỜI CAM ĐOAN Tôi là Nguyễn Văn Lanh. Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các nội dung và kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào.
Tác giả luận án Nguyễn Văn Lanh luan an ii LỜI CẢM ƠN Đầu tiên Tác giả bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến Thầy hướng dẫn PGS. Lê Văn Dực, đã tận tình hướng dẫn Tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận án. Tác giả xin cảm ơn Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam, lãnh đạo Công ty TNHH MTV khai thác Thủy lợi Dầu Tiếng-Phước Hòa đã tạo điều kiện thuận lợi cho Tác giả trong thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận án. Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Quý Thầy (Cô) và các bạn đồng nghiệp, đã đóng góp nhiều ý kiến thiết thực để Tác giả hoàn thiện luận án.
Cuối cùng, với tình yêu từ đáy lòng, Tác giả cảm ơn cha, mẹ và các anh, chị, em hai bên nội, ngoại; vợ và hai con của Tác giả; những người thân yêu trong gia đình đã luôn ở bên cạnh, động viên về vật chất và tinh thần để Tác giả vững tâm hoàn thành luận án của mình. Tác giả luận án Nguyễn Văn Lanh luan an iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC BẢNG BIỂU .vii DANH MỤC HÌNH ẢNH .ix MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết.
Mục tiêu nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án.
Những đóng góp mới của luận án. Cấu trúc của luận án. 8 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ VẬN HÀNH HỒ CHỨA.
Nghiên cứu xây dựng quy trình, công cụ hỗ trợ vận hành. Dự báo các yếu tố đầu vào để tính toán hỗ trợ vận hành hồ chứa. Nghiên cứu về vận hành hồ chứa nước Dầu Tiếng. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI HỒ DẦU TIẾNG.
Đặc điểm, quy mô, nhiệm vụ công trình hồ Dầu Tiếng. Quy trình phục vụ vận hành hồ chứa nước Dầu Tiếng. Thực tiễn yêu cầu vận hành hồ Dầu Tiếng hiện nay. ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU.
Hướng tiếp cận nghiên cứu. Nhiệm vụ nghiên cứu .60 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN VỀ VẬN HÀNH HỢP LÝ HỒ CHỨA NƯỚC DẦU TIẾNG. MỘT SỐ KHÁI NIỆM. Khái niệm mô hình vận hành hợp lý hồ chứa nước.
Khái niệm vận hành hợp lý hồ chứa nước theo thời gian thực .62 luan an iv 2. Các nội dung nghiên cứu vận hành hợp lý hồ Dầu Tiếng. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ MÔ HÌNH. CƠ SỞ DỮ LIỆU PHỤC VỤ NGHIÊN CỨU.
Cơ sở dữ liệu cho mô hình nghiên cứu xả nước đẩy mặn. Cơ sở dữ liệu khí tượng, thủy văn, độ mặn. CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP DỰ BÁO DÒNG CHẢY VỀ HỒ MÙA CẠN. Cơ sở tiếp cận nghiên cứu.
Giới thiệu mô hình mạng nơ-ron nhân tạo. Cấu trúc mạng ANN ứng dụng dự báo dòng chảy. Công cụ nghiên cứu và phương pháp chuẩn hóa số liệu. CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP XẢ NƯỚC ĐẨY MẶN.
Cơ sở tiếp cận nghiên cứu. Một số mô hình toán ứng dụng nghiên cứu xâm nhập mặn. Cơ sở lý thuyết mô hình Mike 11. CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP DỰ BÁO DÒNG CHẢY VỀ HỒ MÙA LŨ.
Cơ sở tiếp cận nghiên cứu. Cơ sở phương pháp trích xuất dữ liệu thời tiết dự báo. Giới thiệu mô hình nghiên cứu mô phỏng dòng chảy. CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN ĐIỀU TIẾT LŨ HỒ DẦU TIẾNG.
Cơ sở phương pháp tính toán điều tiết lũ. Cơ sở thiết lập bài toán điều tiết lũ hồ Dầu Tiếng. Sơ đồ quy trình điều tiết lũ hồ Dầu Tiếng. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2.
96 CHƯƠNG 3 NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP VÀ ỨNG DỤNG HỖ TRỢ VẬN HÀNH HỒ CHỨA NƯỚC DẦU TIẾNG. NGHIÊN CỨU DỰ BÁO DÒNG CHẢY VỀ HỒ MÙA CẠN. Tài liệu sử dụng. Lập các phương án dự báo dòng chảy về hồ trong mùa cạn.
Phân tích kết quả huấn luyện, kiểm tra các kịch bản dự báo. Phân tích kết quả kiểm định mô hình. Kiến nghị sử dụng kết quả dự báo dòng chảy về hồ trong mùa cạn. NGHIÊN CỨU XẢ NƯỚC ĐẨY MẶN TẠI TRẠM BƠM HÒA PHÚ TRÊN SÔNG SÀI GÒN.
Thiết lập mô hình nghiên cứu xả nước đẩy mặn. Hiệu chỉnh và kiểm định mô hình nghiên cứu xả nước đẩy mặn. Nghiên cứu xác định mối liên hệ giữa mực nước triều và độ mặn. Nghiên cứu xác định mối liên hệ giữa thời gian xả và độ mặn.
Nghiên cứu xác định thời điểm xả nước hợp lý tại hồ Dầu Tiếng. Nghiên cứu xác định mối liên hệ giữa thời gian và lưu lượng xả. Nghiên cứu xác định lưu lượng, thời gian xả hợp lý. Phân tích, đánh giá hiệu quả áp dụng kết quả nghiên cứu.
Ứng dụng kết quả nghiên cứu xả nước đẩy mặn đợt thứ 8 và 9 năm 2016. NGHIÊN CỨU DỰ BÁO DÒNG CHẢY VỀ HỒ DẦU TIẾNG TRONG MÙA LŨ. Nghiên cứu trích xuất dữ liệu từ các mô hình dự báo thời tiết. Thiết lập công cụ mô phỏng dòng chảy lũ về hồ Dầu Tiếng.
Kiến nghị sử dụng kết quả dự báo dòng chảy về hồ trong mùa lũ. Ứng dụng kết quả nghiên cứu mô phỏng lũ về hồ Dầu Tiếng. NGHIÊN CỨU TÍNH TOÁN ĐIỀU TIẾT LŨ HỒ DẦU TIẾNG. Tài liệu sử dụng.
Các sơ đồ chương trình tính toán điều tiết lũ hồ Dầu Tiếng. Chương trình tính toán điều tiết lũ hồ Dầu Tiếng. Ứng dụng kết quả nghiên cứu tính toán điều tiết lũ hồ Dầu Tiếng. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3.
144 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 149 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ. 151 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 161 luan an vi DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ANN : Artificial Neural Network (Mạng nơ-ron nhân tạo) BP : Backpropagation (Lan truyền ngược) BVMT : Bảo vệ môi trường CSDL : Cơ sở dữ liệu H (m) : Mực nước (m) KHTL : Khoa học Thủy lợi KTTV : Khí tượng Thủy văn MT : Môi trường MAX, MIN : Lớn nhất, Nhỏ nhất MLP : Multiple Layers Perceptron (Mạng nơ-ron nhiều lớp) NAM : Nedbor-Afstromnings-Model (Mô hình mưa - dòng chảy) NCKT : Nghiên cứu khả thi NCS : Nghiên cứu sinh NN & PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn P (%) : Tần suất (%) Q (m3/s) : Lưu lượng (m3/s) QTVH : Quy trình vận hành RMSE : Root Mean Square Error (Sai số căn bậc hai bình quân) MAE : Mean Absolute Error (Sai số trung bình tuyệt đối) r : Correlation coefficient (Hệ số tương quan) NSE (R2) : Model coefficient of efficiency (Hệ số hiệu quả mô hình) W (106m3) : Tổng lượng (triệu mét khối) Z (m) : Cao trình mực nước hồ (m) TN & MT : Tài nguyên và Môi trường TB : Trung bình TP.
HCM : Thành phố Hồ Chí Minh GIS : Geographic Information System (Hệ thống thông tin địa lý) HTTP : Hyper Text Transfer Protocol (Giao thức truyền tải siêu văn bản) PMF : Probable Maximum Flood (Lũ lớn nhất khả năng - Lũ cực hạn) TNHH MTV : Trách nhiệm hữu hạn một thành viên luan an vii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1: Các thông số thống kê và lượng mưa thiết kế cho các trạm trong và ngoài lưu vực nghiên cứu .2: Một số đặc trưng dòng chảy mùa lũ trên sông Sài Gòn .3: Lưu lượng đỉnh lũ và lưu lượng xả max hàng năm hồ Dầu Tiếng .4: Các thông số kỹ thuật chính hồ chứa thủy lợi Dầu Tiếng .5: Nhiệm vụ cấp nước của hồ Dầu Tiếng sau khi bổ sung nước từ hồ Phước Hòa .1: Vị trí các trạm đo lưu lượng và thời gian quan trắc .2: Độ mặn trung bình cực đại tháng (g/l) tại biên hạ lưu .3: Tổng lượng nước dùng để xả đẩy, pha loãng mặn trên sông Sài Gòn .4: Tọa độ địa lý các trạm đo mưa tự động và diện tích trạm tính theo phương pháp đa giác Thiessen trên lưu vực hồ Dầu Tiếng [50].5: Mực nước cao nhất trước lũ của hồ chứa Dầu Tiếng [42] .6: Mực nước tích hợp lý để đảm bảo nhiệm vụ tích nước [21] .1: Kết quả thống kê thông số hiệu quả mô hình cho các kịch bản dự báo dòng chảy trung bình đến hồ Dầu Tiếng hàng ngày .2: Kết quả thống kê thông số hiệu quả mô hình cho các kịch bản dự báo dòng chảy trung bình đến hồ Dầu Tiếng 10 ngày sau .3: Kết quả thống kê thông số hiệu quả mô hình cho các kịch bản dự báo dòng chảy trung bình đến hồ Dầu Tiếng 30 ngày sau .4: Thống kê hệ số hiệu quả mô hình dự báo nước đến hồ hàng ngày .5: Thống kê hệ số hiệu quả mô hình dự báo lượng nước đến hồ trung bình 10 ngày.6: Thống kê hệ số hiệu quả mô hình dự báo lượng nước đến hồ trung bình 30 ngày.7: Kết quả đánh giá sai số mô hình theo chỉ tiêu NASH .8: Độ mặn tính toán và thực đo tại một số vị trí .9: Diễn biến mặn tại Hòa Phú sau khi có xả tràn tại hồ Dầu Tiếng.110 luan an viii Bảng 3.10: Diễn biến mặn tại Hòa Phú sau khi có xả tràn tại hồ Dầu Tiếng .11: Kết quả tỷ lệ % độ mặn giảm tại các đỉnh khi thay đổi thời điểm xả, ứng với trường hợp xả liên tục 60 m3/s .12: Các phương án xả trước 48 giờ .13: Tỷ lệ % độ mặn giảm trung bình tại các đỉnh theo các phương án .14: Phương án xả gián đoạn theo từng đợt (mỗi đợt 04 giờ) .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Nguyễn Văn Lanh (2021). Luận án tiến sĩ xây dựng mô hình vận hành hồ Dầu Tiếng [Luận án tiến sĩ, viện khoa học thủy lợi việt nam, viện khoa học thủy lợi miền nam]. LuanAn.net. https://luanan.net/nang-luong-moi-truong/cong-nghe-moi-truong/luan-an-tien-si-xay-dung-mo-hinh-van-hanh-hop-ly-ho-dau-tieng
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ xây dựng mô hình vận hành hồ Dầu Tiếng" nghiên cứu về vấn đề gì?
Nghiên cứu đề xuất mô hình vận hành hợp lý công trình thủy lợi Dầu Tiếng, phục vụ cấp nước và phòng lũ hiệu quả cho hạ du sông Sài Gòn.
Luận án "Luận án tiến sĩ xây dựng mô hình vận hành hồ Dầu Tiếng" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại viện khoa học thủy lợi việt nam, viện khoa học thủy lợi miền nam. Năm bảo vệ: 2021.
Luận án "Luận án tiến sĩ xây dựng mô hình vận hành hồ Dầu Tiếng" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ xây dựng mô hình vận hành hồ Dầu Tiếng" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật tài nguyên nước. Danh mục: Công Nghệ Môi Trường.
Luận án "Luận án tiến sĩ xây dựng mô hình vận hành hồ Dầu Tiếng" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ xây dựng mô hình vận hành hồ Dầu Tiếng" có 239 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ xây dựng mô hình vận hành hồ Dầu Tiếng" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.