Luận án tiến sĩ kỹ thuật: Nâng cao hiệu quả hệ thống đo mưa quang học - Tác giả Lai Thị Vân Quyên

Luận án tiến sĩ kỹ thuật nâng cao hiệu quả hệ thống đo mưa quang học bằng phương pháp tiên tiến.

Trường ĐH

Trường Đại học Bách Khoa St. Peterburg

Chuyên ngành

Vô tuyến Điện tử

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Số trang

162

Thời gian đọc

25 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan công nghệ máy đo mưa quang học độ chính xác cao
Số trang:
162 trang
Trường:
Trường Đại học Bách Khoa St. Peterburg
Chuyên ngành:
Vô tuyến Điện tử
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan công nghệ máy đo mưa quang học độ chính xác cao

Máy đo mưa quang học (Optical Rain Gauge) là giải pháp đo mưa tiên tiến. Công nghệ này khắc phục nhược điểm của thùng đo mưa truyền thống. Hệ thống ghi nhận hạt mưa theo thời gian thực. Độ phân giải không gian và thời gian đạt mức rất cao. Phương pháp quang học phát hiện giọt mưa rơi qua chùm sáng. Quá trình này không gây cản trở dòng chảy tự nhiên. Dữ liệu thu thập phản ánh chi tiết động lực học của trận mưa. Công nghệ hỗ trợ cảnh báo lũ quét và trượt lở đất hiệu quả. Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán đo đồng thời kích thước và vận tốc. Nền tảng này mở ra hướng tiếp cận chuẩn xác cho quan trắc khí tượng hiện đại.

1.1. Hạn chế của các phương pháp đo mưa truyền thống

Thùng đo mưa dạng gầu lật là thiết bị cơ học phổ biến. Thiết bị này bộc lộ nhiều điểm yếu trong thực tế. Độ trễ cơ học làm sai lệch số liệu khi mưa lớn. Hiện tượng gió thổi cuốn trôi hạt mưa gây thất thoát lượng đo. Phương pháp cơ học không thể đo kích thước từng hạt mưa riêng lẻ. Thiết bị cũng bỏ qua vận tốc rơi của giọt nước. Các thông số vi vật lý trận mưa bị mất hoàn toàn. Chi phí bảo trì cơ cấu cơ khí định kỳ khá cao. Cảm biến quang học ra đời nhằm loại bỏ các hạn chế cố hữu này. Hệ thống quang học đo liên tục không cần gom nước.

1.2. Nguyên lý tán xạ ánh sáng qua hạt mưa và suy hao quang

Khi hạt mưa đi qua chùm tia sáng, hiện tượng quang học xảy ra. Ánh sáng bị che khuất và tán xạ ánh sáng qua hạt mưa (Mie scattering). Cường độ chùm sáng truyền qua giảm dần theo tiết diện hạt. Sự suy giảm này tạo ra suy hao quang học do mưa (optical attenuation). Tín hiệu quang biến thiên theo thời gian tạo thành xung điện áp. Mức độ suy hao quang học tỷ lệ thuận với đường kính hạt nước. Biên độ và độ rộng xung quang phản ánh trực tiếp kích thước hình học. Phân tích định lượng tín hiệu giúp xác định chính xác cấu trúc hạt. Phương pháp quang học tận dụng triệt để định luật suy giảm quang thông.

1.3. Ứng dụng phổ kích thước hạt mưa trong khí tượng

Phổ kích thước hạt mưa (Drop Size Distribution - DSD) là thông số then chốt. Đại lượng này biểu thị mật độ phân bố hạt mưa theo kích thước. DSD đóng vai trò nền tảng trong hiệu chuẩn radar thời tiết. Việc xác định sai DSD dẫn đến tính toán sai lệch lượng mưa tổng. Dữ liệu phổ hạt hỗ trợ dự báo chính xác lượng mưa cực đoan. Thông số này còn phục vụ nghiên cứu vi vật lý mây. Mối quan hệ giữa kích thước và vận tốc hạt quyết định động năng mưa. Dữ liệu hạt mưa chi tiết giúp đánh giá nguy cơ sạt lở đất đá. Đây là cơ sở khoa học quan trọng cho mô hình dự báo thời tiết.

II. Tối ưu cảm biến laser đo mưa và cơ cấu thu nhận xung sáng

Thiết kế phần cứng quyết định chất lượng tín hiệu thu nhận. Cảm biến laser đo mưa cần nguồn sáng đồng nhất và ổn định. Cải tiến phần cứng tập trung vào nguồn phát laser và khối quang học. Cơ cấu gá đỡ cơ khí bảo đảm trục quang không bị lệch. Môi trường đo đạc ngoài trời đòi hỏi thiết bị chịu rung lắc tốt. Mạch thu quang điện phải có dải động rộng và độ nhạy cao. Tín hiệu xung quang điện được trích xuất với tỷ số tín hiệu trên nhiễu tối ưu. Phần cứng nâng cấp tạo điều kiện ghi nhận tín hiệu xung kép hoàn chỉnh. Đây là bước đệm then chốt cho thuật toán phân tích số liệu.

2.1. Cấu trúc khe nhạy sáng đôi trên thiết bị đo quang phổ

Thiết bị quang phổ hạt mưa (optical disdrometer) sử dụng màng chắn hai khe. Hai khe nhạy sáng bố trí song song với khoảng cách xác định. Khi hạt mưa rơi xuyên qua, cảm biến ghi nhận hai đáy xung liên tiếp. Dạng tín hiệu này gọi là hai chồi xung quang điện. Khoảng cách thời gian giữa hai đỉnh đáy xung thể hiện thời gian chuyển động. Chiều rộng khe nhạy sáng quyết định độ sắc nét của xung. Cấu trúc khe kép cho phép đo đồng thời hai đại lượng độc lập. Kích thước hình học của khe được tối ưu hóa bằng mô phỏng quang học. Thiết kế này tăng cường khả năng phân biệt các hạt mưa nhỏ.

2.2. Nâng cấp nguồn sáng laser và cơ cấu điều chỉnh trục quang

Nguồn sáng LED trước đây thường có góc phân kỳ lớn và không đều. Nghiên cứu thay thế bằng nguồn phát laser bán dẫn hội tụ cao. Tia laser cung cấp trường sáng mỏng, phẳng và cường độ đồng đều. Cơ cấu gá đỡ cơ khí được tinh chỉnh với các vít vi sai. Hệ thống cho phép vi chỉnh góc nghiêng và vị trí trục quang. Trục phát và trục thu đạt độ đồng trục tuyệt đối trong không gian. Mức độ suy hao quang ngoài ý muốn được hạn chế tối đa. Hệ thống giữ vững độ ổn định dưới tác động của nhiệt độ môi trường. Nâng cấp cơ quang giúp dạng sóng xung điện áp chuẩn xác rõ rệt.

2.3. Quy trình hiệu chuẩn thiết bị đo mưa quang học thực tế

Hiệu chuẩn thiết bị đo mưa quang học là bước bắt buộc trước khi vận hành. Quy trình hiệu chuẩn nhằm xác định các hệ số bù sai số phần cứng. Kích thước hình học của khe nhạy sáng được đo đạc lại chính xác. Dải đáp ứng điện áp của bộ tách sóng quang được chuẩn hóa. Thiết bị chuẩn phát chùm xung kiểm tra độ tuyến tính của mạch khuếch đại. Quá trình cân chỉnh đảm bảo tính lặp lại của các phép đo liên tiếp. Tín hiệu baseline được đưa về ngưỡng chuẩn định trước khi quan trắc. Kết quả hiệu chuẩn lưu trực tiếp vào bộ nhớ vi xử lý. Sai số hệ thống giảm thiểu đáng kể sau khi hoàn tất quy trình.

III. Xử lý tín hiệu quang học đo mưa và thuật toán nâng cao

Xử lý tín hiệu quang học đo mưa là trọng tâm nghiên cứu kỹ thuật. Tín hiệu thu được từ cảm biến quang chứa nhiều thành phần phức tạp. Nhiễu môi trường và dao động cơ học ảnh hưởng đến độ chính xác. Thuật toán mới phân tích chi tiết đặc trưng hình học của xung điện áp. Mô hình toán học hai chồi xung khắc phục nhược điểm mô hình cũ. Giải thuật tự động nhận dạng điểm chuyển tiếp trên sườn xung. Tốc độ lấy mẫu cao đảm bảo không bỏ sót hạt mưa chuyển động nhanh. Các công thức giải tích tính trực tiếp thông số vật lý của hạt. Phương pháp mang lại độ chính xác vượt trội cho hệ thống đo.

3.1. Phân tích dạng hai chồi xung quang điện trích xuất được

Xung quang điện thu được có cấu trúc hình học đặc biệt. Khi hạt đi vào khe thứ nhất, tín hiệu điện áp giảm xuống đáy thứ nhất. Khi hạt qua khe thứ hai, tín hiệu giảm xuống đáy thứ hai. Giữa hai đáy xuất hiện chồi xung cục bộ do phần chắn giữa hai khe. Độ sâu điều chế biên độ phản ánh đường kính tương đương của hạt. Độ dốc sườn trước và sườn sau chứa thông tin về thời gian che khuất. Nghiên cứu chuẩn hóa việc xác định các mức phần trăm biên độ xung. Phương pháp trích xuất đỉnh và đáy xung đạt độ tin cậy rất cao. Dữ liệu trích xuất làm đầu vào cho biểu thức tính giải tích.

3.2. Biểu thức tính đường kính và vận tốc rơi của hạt mưa

Hệ thống biểu thức giải tích mới được xây dựng hoàn chỉnh. Công thức tính vận tốc rơi của hạt mưa (terminal velocity) dựa vào độ dịch thời gian giữa hai đỉnh xung. Vận tốc được xác định độc lập với biên độ suy hao ánh sáng. Đường kính hạt tính từ độ sâu điều chế và độ rộng xung quang. Mô hình mới khắc phục sai số làm phẳng đỉnh xung trong nghiên cứu gốc. Sự biến dạng giọt nước khi rơi tự do được hiệu chỉnh trong công thức. Kích thước hạt tính toán chính xác ngay cả với hạt kích thước nhỏ. Sự tương quan giữa vận tốc và đường kính tuân theo lý thuyết khí động học.

3.3. Thuật toán lọc nhiễu đo mưa và trích xuất tham số thực

Môi trường tự nhiên chứa nhiều tác nhân gây nhiễu tín hiệu. Côn trùng, bụi bẩn và tia sáng phản xạ tạo ra các xung giả. Thuật toán lọc nhiễu đo mưa kiểm tra tính hợp lệ của xung kép. Thuật toán so sánh tỷ lệ giữa vận tốc và đường kính với đường cong chuẩn. Các xung bất thường không thỏa mãn điều kiện khí động bị loại bỏ ngay. Giải thuật phân biệt chính xác hiện tượng hạt mưa tách đôi hoặc va chạm. Tín hiệu sau lọc chỉ giữ lại các xung hạt mưa thực tế. Thuật toán xử lý nhanh trên vi xử lý nhúng mà không gây nghẽn dòng dữ liệu.

IV. Đánh giá thiết bị quang phổ hạt mưa và ứng dụng xói mòn

Mô hình thực nghiệm được xây dựng để kiểm chứng các đề xuất khoa học. Quá trình thực hiện gồm nhiều kịch bản đo đạc từ phòng thí nghiệm ra thực địa. Kết quả đo được đối chiếu trực tiếp với các phương pháp tiêu chuẩn. Dữ liệu chứng minh độ tin cậy và tính ổn định của thiết bị cải tiến. Số liệu vi vật lý hạt mưa được ứng dụng đánh giá xói mòn đất. Mô hình tính toán động năng trận mưa mang lại giá trị thực tiễn cao. Thiết bị đáp ứng tốt các yêu cầu quan trắc khí tượng tự động. Nghiên cứu khẳng định năng lực làm chủ công nghệ đo mưa quang học tại Việt Nam.

4.1. Thử nghiệm kiểm chứng với bi sắt và mô hình tạo mưa

Thử nghiệm phòng thí nghiệm sử dụng bi sắt có đường kính chuẩn. Bi sắt rơi tự do qua khoảng đo để đánh giá sai số kích thước và vận tốc. Kịch bản tiếp theo sử dụng hạt lỏng từ ống nhỏ giọt tiêu chuẩn. Cuối cùng, mô hình máy tạo mưa nhân tạo mô phỏng mưa thực tế. Kết quả đo bi sắt cho sai số đường kính dưới 3%. Sai số đo vận tốc đạt độ lặp lại rất cao so với lý thuyết rơi tự do. Thiết bị ghi nhận trọn vẹn phổ kích thước hạt của hệ thống tạo mưa. Các thử nghiệm khẳng định tính đúng đắn của mô hình toán học đề xuất.

4.2. Khảo sát thực địa và phân tích động năng hạt mưa rơi

Thiết bị được lắp đặt quan trắc ngoài trời trong các trận mưa tự nhiên. Hệ thống ghi nhận liên tục cường độ mưa và phổ hạt theo thời gian. Dữ liệu thực tế phản ánh sự biến thiên vận tốc và kích thước từng giọt mưa. Động năng hạt mưa được tính toán tức thời từ khối lượng và vận tốc rơi. Động năng tích lũy của toàn bộ trận mưa được trích xuất tự động. Thiết bị hoạt động ổn định trong các điều kiện mưa rào cường độ mạnh. Dữ liệu thu thập đầy đủ và không xuất hiện hiện tượng mất xung. Kết quả quan trắc thực địa khớp với quy luật phân bố phổ mưa nhiệt đới.

4.3. Ứng dụng kết quả đo quang phổ để đánh giá xói mòn đất

Động năng của hạt mưa là nguyên nhân chính gây phá hủy kết cấu bề mặt đất. Đo chính xác vận tốc và kích thước hạt cho phép định lượng năng lượng va đập. Phương pháp đề xuất chỉ số xói mòn đất dựa trên số liệu phổ hạt quang học. Mô hình xói mòn mới có độ tin cậy vượt trội so với công thức kinh nghiệm cũ. Các khu vực đất dốc và vùng đồi núi hưởng lợi lớn từ hệ thống quan trắc này. Dữ liệu hỗ trợ quy hoạch sử dụng đất và cảnh báo rửa trôi tầng đất mặt. Nghiên cứu mở ra tiềm năng ứng dụng sâu rộng trong quản lý tài nguyên nông lâm nghiệp.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
CÁC KÝ HIỆU ĐƯỢC SỬ DỤNG
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐO KÍCH THƯỚC HẠT MƯA
1.1. Tổng quan về các phương pháp đo kích thước hạt mưa
1.2. Các phương pháp đo kích thước hạt mưa
1.3. Đo đồng thời kích thước và vận tốc hạt mưa bằng hiệu ứng quang học
1.3.1. Đo kích thước và vận tốc hạt dựa trên mức hoặc một xung quang điện
1.3.2. Đo kích thước và vận tốc hạt dựa trên hai xung quang điện
1.4. Đánh giá và lựa chọn phương pháp đo nghiên cứu, cải tiến
1.5. Xây dựng bài toán nghiên cứu và nội dung công việc cần thực hiện
1.6. Kết luận chương I
2. CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU, NÂNG CAO ĐỘ CHÍNH XÁC CỦA PHƯƠNG PHÁP ĐO VẬN TỐC, KÍCH THƯỚC HẠT MƯA
2.1. Mô hình đo và những hạn chế
2.2. Đề xuất về khoa học
2.2.1. Cơ sở khoa học xây dựng biểu thức, thuật toán xử lý số liệu
2.2.2. Phương pháp thực nghiệm để trích xuất các xung quang điện
2.2.3. Phân tích các xung quang điện
2.2.4. Đề xuất biểu thức, thuật toán xử lý tính kích thước và tốc độ hạt
2.2.4.1. Biểu thức tính kích thước hạt
2.2.4.2. Biểu thức tính vận tốc hạt
2.2.4.3. Đề xuất thuật toán tính kích thước và vận tốc hạt
2.3. Đề xuất hoàn thiện công nghệ
2.3.1. Thay thế nguồn sáng
2.3.2. Thay thế cơ cấu gá đỡ và điều chỉnh trục quang
2.3.3. Hoàn thiện phần cứng xử lý dữ liệu
2.3.4. Thiết kế, chế tạo phần cứng thiết bị đo
2.3.5. Hiệu chỉnh thiết bị đo các thông số mưa của luận án
2.4. Đánh giá mô hình toán học đề xuất cho dạng hai chồi xung của luận án với nghiên cứu gốc
2.5. Kết luận chương II
3. CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG MÔ HÌNH THỰC NGHIỆM, PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐO ĐẠC TRÊN MÔ HÌNH ĐỀ XUẤT
3.1. Đánh giá phương pháp tính kích thước đề xuất với nghiên cứu gốc bằng thực nghiệm
3.1.1. Tham số đánh giá
3.1.2. Mô hình đánh giá
3.1.3. Kết quả và đánh giá
3.2. Triển khai, đánh giá thử nghiệm trong phòng thí nghiệm
3.2.1. Kịch bản đánh giá 1 thử nghiệm với viên bi sắt
3.2.2. Kịch bản đánh giá 2 thử nghiệm với hạt lỏng thả từ ống nhỏ giọt
3.2.3. Kịch bản đánh giá 3 thử nghiệm với mô hình tạo mưa
3.3. Thử nghiệm thực tế và đề xuất xử lý số liệu đo ứng dụng đánh giá xói mòn
3.3.1. Mô hình kịch bản đánh giá
3.3.2. Phân tích, xử lý số liệu thông số trận mưa đo được và đề xuất ứng dụng đánh giá xói mòn đất ở Việt Nam
3.4. Kết luận chương III
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO
CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ LIÊN QUAN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Hình xung quang điện khi thả các viên bi sắt đường kính khác nhau qua khoảng đo của thiết bị và một số đánh giá sơ bộ
Bản vẽ thiết kế phần điện tử của thiết bị đo mưa cải tiến
Các kết quả đo với mô hình thử nghiệm với viên bi sắt
Phụ lục 4: Cách hiệu chỉnh phần cứng thiết bị đo mưa đã chế tạo
Module phần mềm tính toán các tham số hạt mưa và trận mưa
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ kỹ thuật nâng cao hiệu quả của hệ thống đo mưa sử dụng phương pháp quang học

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (162 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

LỜI CAM ĐOAN Luận án được thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Hồng Vũ, tổng thư ký Hội Vô tuyến Điện tử và GS. Viktor Ivanovic Malyugin, GS. Dmitry Kiesewetter - Trường Đại học Bách Khoa St.

Tôi xin cam đoan tất cả các kết quả được trình bày trong luận án này là nghiên cứu của mình cùng với sự hỗ trợ về kinh phí của Bộ công thương thông qua đề tài nghiên cứu khoa học cấp nhà nước: “Tiếp nhận, làm chủ công nghệ đo kích thước và vận tốc hạt bằng phương pháp quang học ứng dụng trong hệ thống quan trắc lượng mưa phục vụ nghiên cứu chống biến đổi khí hậu” và sự hỗ trợ về máy móc, thiết bị, nhân lực của Viện NC Điện tử, Tin học, Tự động hóa. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và một phần đã được công bố trên các tạp chí khoa học chuyên ngành với sự đồng ý và cho phép của các đồng tác giả. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận án đã được chỉ rõ nguồn gốc trong phần tài liệu tham khảo. Tác giả Lai Thị Vân Quyên i LỜI CÁM ƠN Để hoàn thành được luận án này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.

Nguyễn Hồng Vũ, tổng thư ký Hội Vô tuyến Điện tử, GS. Viktor Ivanovic Malyugin, GS. Dmitry Kiesewetter - Trường Đại học Bách Khoa St. Peterburg, và TS.

Nguyễn Thế Truyện – Viện nghiên cứu Điện tử, Tin học, Tự động hóa đã tận tình hướng dẫn. Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo Viện nghiên cứu Điện tử, Tin học, Tự động hóa cùng các anh, chị, bạn bè đồng nghiệp trong Viện đã chia sẻ, động viên và tạo điều kiện cho tôi thực hiện bản luận án này. Tôi cũng xin tỏ lòng biết ơn những người thân trong gia đình đã luôn bên tôi, quan tâm, động viên, tạo điều kiện thuận lợi nhất để tôi hoàn thành bản luận án này. Tác giả Lai Thị Vân Quyên ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.

II CÁC KÝ HIỆU ĐƯỢC SỬ DỤNG .VI DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT. VII DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ.IX MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐO KÍCH THƯỚC HẠT MƯA. Tổng quan về các phương pháp đo kích thước hạt mưa.

Các phương pháp đo kích thước hạt mưa. Đo đồng thời kích thước và vận tốc hạt mưa bằng hiệu ứng quang học. Đo kích thước và vận tốc hạt dựa trên mức hoặc một xung quang điện. Đo kích thước và vận tốc hạt dựa trên hai xung quang điện.

Đánh giá và lựa chọn phương pháp đo nghiên cứu, cải tiến. Xây dựng bài toán nghiên cứu và nội dung công việc cần thực hiện. Kết luận chương I. 35 CHƯƠNG II.

NGHIÊN CỨU, NÂNG CAO ĐỘ CHÍNH XÁC CỦA PHƯƠNG PHÁP ĐO VẬN TỐC, KÍCH THƯỚC HẠT MƯA. Mô hình đo và những hạn chế. Đề xuất về khoa học. Cơ sở khoa học xây dựng biểu thức, thuật toán xử lý số liệu.

Phương pháp thực nghiệm để trích xuất các xung quang điện. Phân tích các xung quang điện. Đề xuất biểu thức, thuật toán xử lý tính kích thước và tốc độ hạt. Biểu thức tính kích thước hạt.

Biểu thức tính vận tốc hạt. Đề xuất thuật toán tính kích thước và vận tốc hạt. Đề xuất hoàn thiện công nghệ. Thay thế nguồn sáng.

Thay thế cơ cấu gá đỡ và điều chỉnh trục quang. Hoàn thiện phần cứng xử lý dữ liệu. Thiết kế, chế tạo phần cứng thiết bị đo. Hiệu chỉnh thiết bị đo các thông số mưa của luận án.

Đánh giá mô hình toán học đề xuất cho dạng hai chồi xung của luận án với nghiên cứu gốc. Kết luận chương II. 69 CHƯƠNG III. XÂY DỰNG MÔ HÌNH THỰC NGHIỆM, PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐO ĐẠC TRÊN MÔ HÌNH ĐỀ XUẤT.

Đánh giá phương pháp tính kích thước đề xuất với nghiên cứu gốc bằng thực nghiệm. Tham số đánh giá. Mô hình đánh giá. Kết quả và đánh giá.

Triển khai, đánh giá thử nghiệm trong phòng thí nghiệm. Kịch bản đánh giá 1 thử nghiệm với viên bi sắt. Kịch bản đánh giá 2 thử nghiệm với hạt lỏng thả từ ống nhỏ giọt. Kịch bản đánh giá 3 thử nghiệm với mô hình tạo mưa.

Thử nghiệm thực tế và đề xuất xử lý số liệu đo ứng dụng đánh giá xói mòn. Mô hình kịch bản đánh giá. Phân tích, xử lý số liệu thông số trận mưa đo được và đề xuất ứng dụng đánh giá xói mòn đất ở Việt Nam. Kết luận chương III.

99 KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO. 100 CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ LIÊN QUAN. 102 TÀI LIỆU THAM KHẢO. Hình xung quang điện khi thả các viên bi sắt đường kính khác nhau qua khoảng đo của thiết bị và một số đánh giá sơ bộ.

Bản vẽ thiết kế phần điện tử của thiết bị đo mưa cải tiến. Các kết quả đo với mô hình thử nghiệm với viên bi sắt. 123 iv Phụ lục 4: Cách hiệu chỉnh phần cứng thiết bị đo mưa đã chế tạo. Module phần mềm tính toán các tham số hạt mưa và trận mưa.

135 v CÁC KÝ HIỆU ĐƯỢC SỬ DỤNG Ký Ý nghĩa hiệu D Đường kính I Cường độ mưa ix_y Giá trị rời rạc trong tập giá trị mô tả xung quang điện thu được tương ứng với giá trị mức x% của biên độ xung lớn nhất trên sườn xung thứ y KE Động năng của mưa lc Chiều dài của khe nhạy sáng ld Độ bằng đầu của xung quang điện thu được M Độ sâu điều chế R Lượng mưa Umax Biên độ cực đại của xung quang điện thu được Umin Biên độ cực tiểu của xung quang điện thu được v Vận tốc g Khoảng cách giữa các khe nhạy sáng w Chiều rộng của khe nhạy sáng vi DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT Từ viết Từ gốc Nghĩa tiếng Việt tắt 2DVD Two Dimension Video Thiết bị đo mưa bằng hình ảnh hai Disdrometer chiều D Diameter Đường kính DIA Dynamic Image Analysis Phân tích hình ảnh động DLS Dynamic Lighty Scattering Tán xạ ánh sáng động I Intensity Cường độ JWD Joss Waldvogel Disdrometer Thiết bị đo mưa Joss Waldvogel KE Kinetic Energy Động năng LALLS Low Angle Laser Light Tán xạ góc hẹp ánh sáng laser Scattering LD Laser Diode Laser điốt LD-DM Laser Diffraction – Dynamic Nhiễu xạ laser chế độ động Mode LD-SM Laser Diffraction – Static Mode Nhiễu xạ laser chế độ tĩnh LED Light Emitting Diode Đi ốt phát quang OP Optical Counting Đếm quang học Parsivel Particle Size Velocity Tốc độ và kích thước hạt P-POD Paired pulse optical Disdrometer Thiết bị đo mưa quang học loại hai xung RUSLE Revised Universal Soil Loss Phương trình mất đất hiệu chỉnh Equation SEM Scanning Electron Microscopy Kính hiển vi điện tử quét SIA Static Image Analysis Phân tích hình ảnh tĩnh SNR Signal To Noise Ratio Tỷ lệ tín hiệu/ nhiễu vii SVI Snowflake Video Imager Thiết bị đo tuyết bằng hình ảnh TEM Transmission electron Kính hiển vi điện tử truyền qua microscopy TLPM Thies Laser Precipitation Máy đo lượng mưa bằng laser Thies Monitor USLE Universal Soil Loss Equation Phương trình mất đất tổng quát viii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1. Nguyên lý đo kích thước bằng tác động cơ học [22]. Thiết bị JWD – Joss Waldvogel Disdrometer [22]. Sơ đồ khối của một thiết bị đo kích thước bằng hình ảnh [22,57].

Sơ đồ khối của một thiết bị đo kích thước bằng hiệu ứng quang. Các hiện tượng quang học khi tia sáng đi qua một hạt. Mô hình đo của thiết bị P-POD [30]. Mặt cắt của máy đo quang học P-POD cải tiến [26].

Hai mô hình đo Thies LPM và Parsivel 2. Mô tả phương pháp đo kích thước hạt với một xung quang điện [8]. Mô tả các mặt chiếu của mô hình đo Parsivel1 [38]. Tín hiệu trên Parsivel1 với các hạt có kích thước khác nhau [38].

Mặt khe nhạy sáng trong mô hình D. Sơ đồ khối thiết bị đo hạt từ hai xung quang điện [14]. Mô tả một dạng xung quang điện thu được trong mô hình D. Malyugin [16] khi hạt rơi qua khoảng đo.

Một đường cong hiệu chỉnh M(R)-1 và C(R)-2 trong mô hình đo bằng độ sâu điều chế [14]. Mô hình thực tế thiết bị đo kích thước hạt trong nghiên cứu [14,16]. Mô hình thiết bị cải tiến của Bryson Evan Winsky. Xung quang điện thu được trên thiết bị đo ở công trình [3].

Các dường cong phân tích đa thức và hồi quy thể hiện mối quan hệ giữa đường kính hạt thực với đường kính D1. Sơ đồ kết cấu hệ đo do D. Mô hình thực nghiệm xác định xung quang điện. Hình dạng xung hai chồi trên cảm biến quang ứng với vị trí rơi của hạt.

Hình dạng xung hai chồi đảo ngược trên cảm biến quang khi hạt rơi. Mô tả hình dạng một chồi xung sau xử lý với phần cứng của luận án. Mô tả các điểm lựa chọn trong xung quang điện dạng hai chồi. Sự phụ thuộc của đường kính D vào k075.

Dạng xung quang điện có một chồi. Mô tả xung quang điện ứng với vị trí của hạt khi bay vào khoảng đo. Sơ đồ thuật toán xác định dạng xung và biến số tương ứng. Sơ đồ thuật toán xác định đường kính và vận tốc hạt.

Mô tả cơ cấu gá đỡ và hiệu chỉnh trục quang đề xuất. Sơ đồ khối thiết bị đo mưa của luận án. Lò xo chỉnh nguồn quang của hệ quang. Hình ảnh thiết bị đo mưa chế tạo theo đề xuất.

Sơ đồ khối các bước hiệu chỉnh mềm thiết bị đo mưa của luận án. Kết quả hiệu chỉnh mềm với các hạt nhỏ hơn 3,5mm. Mô hình kịch bản đánh giá hai phương pháp đo. Lưu đồ thuật toán đo D và so sánh theo hai phương pháp M và k 075.

So sánh đường kính trung bình của hai phương pháp tính với hạt mẫu. So sánh sai số của hai phương pháp tính với hạt mẫu. Hình ảnh viên bi mẫu có đường kính biết trước. Đường kính đo của từng cỡ bi mẫu trong mô hình thử nghiệm 1.

Đường kính trung bình của viên bi trong mô hình thử nghiệm 1. Sai số tương đối của viên bi trong mô hình thử nghiệm 1. Mô hình kịch bản đánh giá thực nghiệm 2. Các loại đầu nhỏ giọt sử dụng.

Kết quả đo kích thước hạt nước với từng cỡ đầu khi tốc độ không đổi. Kết quả đo kích thước hạt nước khi tốc độ thay đổi .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Lai Thị Vân Quyên (n.d.). Luận án tiến sĩ nâng cao hiệu quả đo mưa bằng phương pháp quang học [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Bách Khoa St. Peterburg]. LuanAn.net. https://luanan.net/nang-luong-moi-truong/cong-nghe-moi-truong/luan-an-tien-si-ky-thuat-nang-cao-he-thong-do-mua-phuong-phap-quang-hoc

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ nâng cao hiệu quả đo mưa bằng phương pháp quang học" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ kỹ thuật nâng cao hiệu quả hệ thống đo mưa quang học bằng phương pháp tiên tiến.

Luận án "Luận án tiến sĩ nâng cao hiệu quả đo mưa bằng phương pháp quang học" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Bách Khoa St. Peterburg.

Luận án "Luận án tiến sĩ nâng cao hiệu quả đo mưa bằng phương pháp quang học" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ nâng cao hiệu quả đo mưa bằng phương pháp quang học" thuộc chuyên ngành Vô tuyến Điện tử. Danh mục: Công Nghệ Môi Trường.

Luận án "Luận án tiến sĩ nâng cao hiệu quả đo mưa bằng phương pháp quang học" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ nâng cao hiệu quả đo mưa bằng phương pháp quang học" có 162 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ nâng cao hiệu quả đo mưa bằng phương pháp quang học" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter