Luận án tiến sĩ đánh giá môi trường chiến lược quy hoạch tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn 2050
Luận án tiến sĩ đánh giá môi trường chiến lược quy hoạch tỉnh Bắc Giang 2021-2050. Phân tích tác động môi trường và đề xuất giải pháp tối ưu.
Đánh giá môi trường chiến lược
Luan An
Báo cáo
Năm xuất bản
Số trang
200
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Đánh giá môi trường chiến lược ĐMC quy hoạch Bắc Giang
- Số trang:
- 200 trang
- Chuyên ngành:
- Đánh giá môi trường chiến lược
- Tác giả:
- Luan An
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Đánh giá môi trường chiến lược ĐMC quy hoạch Bắc Giang
Đánh giá môi trường chiến lược ĐMC giữ vai trò then chốt trong phát triển bền vững. Quá trình lập quy hoạch tỉnh Bắc Giang thời kỳ 2021-2030 tầm nhìn 2050 đòi hỏi sự gắn kết chặt chẽ giữa kinh tế và bảo vệ sinh thái. Báo cáo ĐMC cung cấp cơ sở khoa học để nhận diện sớm các xung đột môi trường. Việc thực hiện ĐMC tuân thủ Luật Bảo vệ Môi trường và Luật Quy hoạch hiện hành. Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Giang phối hợp cùng đơn vị tư vấn chuyên ngành để triển khai đánh giá. Công tác này giúp điều chỉnh định hướng phân vùng không gian. ĐMC bảo đảm mục tiêu tăng trưởng nhanh nhưng không đánh đổi tài nguyên thiên nhiên. Các kịch bản phát triển được sàng lọc kỹ lưỡng ngay từ giai đoạn ý tưởng.
1.1. Căn cứ pháp lý và cơ sở kỹ thuật thực hiện ĐMC
Hệ thống pháp luật Việt Nam quy định rõ yêu cầu lập báo cáo đánh giá môi trường chiến lược quy hoạch tỉnh. Căn cứ pháp lý bao gồm Luật Quy hoạch, Luật Bảo vệ Môi trường và các nghị định hướng dẫn thi hành. Các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đất, nước và không khí đóng vai trò thước đo chuẩn xác. Đơn vị thực hiện thu thập dữ liệu quan trắc nhiều năm tại địa phương. Nhóm chuyên gia phân tích hiện trạng kinh tế xã hội và các chính sách phát triển liên ngành. Tài liệu sơ cấp và thứ cấp được kiểm chứng khoa học trước khi đưa vào mô hình tính toán. Việc tổ chức tham vấn cộng đồng và lấy ý kiến chuyên gia diễn ra minh bạch. Mọi căn cứ đều phục vụ mục tiêu tối ưu hóa phương án quy hoạch.
1.2. Tổ chức thực hiện và liên kết với quy hoạch tỉnh
Nhóm chuyên gia ĐMC làm việc song hành với đơn vị lập quy hoạch tỉnh Bắc Giang. Mối quan hệ liên thông giúp cập nhật kịp thời các cảnh báo sinh thái vào đồ án tổng thể. Đơn vị tư vấn huy động các nhà khoa học đầu ngành về môi trường, kinh tế và địa chất. Nhóm làm việc tiến hành khảo sát thực địa tại các khu công nghiệp, lưu vực sông và vùng rừng trọng điểm. Các phiên thảo luận chuyên đề xác định rõ phạm vi không gian và mốc thời gian quy hoạch. Sự phối hợp đa ngành giúp phát hiện sớm các điểm nghẽn về hạ tầng xử lý chất thải. Quy trình ĐMC trở thành công cụ hỗ trợ ra quyết định mang tính chiến lược cho lãnh đạo tỉnh.
II. Luận án tiến sĩ khoa học môi trường về quy hoạch tỉnh
Luận án tiến sĩ khoa học môi trường cung cấp cách tiếp cận hàn lâm chuyên sâu cho công tác ĐMC. Nghiên cứu tập trung giải quyết bài toán phát triển kinh tế gắn liền với bảo tồn hệ sinh thái. Phương pháp luận tiên tiến được áp dụng nhằm đánh giá toàn diện tính khả thi của quy hoạch. Khung phân tích chỉ thị môi trường DPSIR được sử dụng làm nền tảng định lượng các tác động. Đề tài luận án xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá phù hợp với điều kiện đặc thù của Bắc Giang. Nghiên cứu chỉ ra những mâu thuẫn giữa mở rộng công nghiệp và bảo tồn tài nguyên đất, nước. Kết quả nghiên cứu đóng góp trực tiếp vào hoàn thiện báo cáo đánh giá môi trường chiến lược quy hoạch tỉnh.
2.1. Ứng dụng khung phân tích chỉ thị môi trường DPSIR
Khung phân tích chỉ thị môi trường DPSIR phân tích chuỗi nguyên nhân và kết quả của các tác động sinh thái. Mô hình kết nối 5 yếu tố: Động lực (Driving force), Áp lực (Pressure), Hiện trạng (State), Tác động (Impact) và Đáp ứng (Response). Động lực phát triển công nghiệp và đô thị hóa tạo áp lực lớn lên tài nguyên. Hiện trạng chất lượng nước và không khí suy giảm tại các vùng trọng điểm. Tác động tiêu cực thể hiện qua suy giảm đa dạng sinh học và biến đổi cảnh quan. Từ phân tích này, nghiên cứu đề xuất các giải pháp đáp ứng chính sách cụ thể. Khung DPSIR giúp lượng hóa chính xác mức độ tổn thương của môi trường tự nhiên Bắc Giang.
2.2. Đánh giá hiện trạng đa dạng sinh học và tài nguyên
Hiện trạng sinh thái Bắc Giang có sự phân hóa rõ rệt giữa vùng trung du và vùng núi cao. Tỉnh sở hữu nhiều khu bảo tồn thiên nhiên quan trọng như Tây Yên Tử và Khe Rỗ. Các hệ sinh thái rừng tự nhiên lưu giữ nhiều loài động thực vật quý hiếm nguy cấp. Hoạt động khai thác khoáng sản và chuyển đổi mục đích sử dụng đất đang đe dọa các sinh cảnh này. Báo cáo ĐMC tiến hành lập bản đồ phân bố các loài ưu tiên bảo vệ. Việc đánh giá hiện trạng giúp xác định các vùng đệm sinh thái cần nghiêm ngặt bảo tồn. Bảo vệ hành lang xanh là yêu cầu bắt buộc trong quy hoạch không gian toàn tỉnh.
III. Tác động môi trường quy hoạch phát triển kinh tế xã hội
Tác động môi trường quy hoạch phát triển kinh tế xã hội tại Bắc Giang mang tính liên vùng sâu sắc. Tốc độ tăng trưởng công nghiệp cao tạo ra sức ép hạ tầng chưa từng có. Quá trình chuyển đổi hàng ngàn hecta đất nông nghiệp sang đất công nghiệp làm thay đổi dòng chảy tự nhiên. Sự gia tăng dân số cơ học kéo theo nhu cầu tiêu thụ nước sạch và phát sinh nước thải sinh hoạt. Hoạt động giao thông vận tải phát thải lượng lớn bụi mịn và khí nhà kính. Đánh giá môi trường chiến lược ĐMC phân tích kịch bản so sánh giữa phương án quy hoạch và phương án không thực hiện. Phân tích này khẳng định sự cần thiết phải kiểm soát ngưỡng chịu tải môi trường.
3.1. Nguy cơ suy thoái tài nguyên nước lưu vực sông
Hiện tượng suy thoái tài nguyên nước lưu vực sông Cầu sông Thương đang ở mức báo động. Hai dòng sông chính này tiếp nhận lượng lớn nước thải từ các khu công nghiệp và đô thị. Nguồn nước mặt chịu áp lực ô nhiễm hữu cơ, nitơ và kim loại nặng. Khai thác nước ngầm quá mức tại các huyện trọng điểm công nghiệp dẫn đến sụt giảm mực nước tĩnh. Tác động tích lũy từ thượng nguồn làm suy giảm khả năng tự làm sạch của sông. Báo cáo ĐMC kiến nghị thiết lập mạng lưới quan trắc tự động dọc các lưu vực sông. Quy hoạch tỉnh Bắc Giang thời kỳ 2021-2030 tầm nhìn 2050 bắt buộc tất cả khu công nghiệp phải tái tuần hoàn nước thải.
3.2. Đánh giá tác động tích lũy và biến đổi khí hậu
Tác động tích lũy xuất hiện khi nhiều dự án công nghiệp và hạ tầng cùng vận hành đồng thời. Áp lực ô nhiễm không chỉ giới hạn tại chỗ mà lan tỏa ra toàn vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc. Hiện tượng biến đổi khí hậu làm tăng tần suất mưa lũ cực đoan và sạt lở đất tại vùng cao. Nhiệt độ trung bình tăng cao làm gia tăng phát thải khí nhà kính và nhu cầu năng lượng. ĐMC phân tích các kịch bản thời tiết cực đoan để điều chỉnh quy hoạch thoát nước và đê điều. Tích hợp khả năng thích ứng khí hậu vào quy hoạch giúp giảm thiểu thiệt hại kinh tế và bảo vệ an toàn dân sinh.
IV. Dự báo ô nhiễm không khí và chất thải rắn tỉnh Bắc Giang
Dự báo ô nhiễm không khí và chất thải rắn đóng vai trò trọng yếu trong việc xây dựng hạ tầng kỹ thuật. Đến năm 2030, lượng chất thải rắn sinh hoạt và công nghiệp tại Bắc Giang dự kiến tăng gấp ba lần. Quản lý môi trường công nghiệp Bắc Giang đứng trước thách thức lớn về thu gom và xử lý rác thải nguy hại. Nồng độ bụi mịn PM2.5 và PM10 xung quanh các trục giao thông chính có xu hướng vượt ngưỡng quy chuẩn. Các nhà máy nhiệt điện và cơ sở luyện kim cần lắp đặt hệ thống lọc khí tiên tiến. ĐMC dự báo chính xác tải lượng ô nhiễm theo từng giai đoạn phát triển. Số liệu này là cơ sở để định hình quy hoạch các khu liên hợp xử lý rác.
4.1. Dự báo phát thải khí nhà kính và ô nhiễm bụi mịn
Mô hình dự báo chỉ ra sự gia tăng phát thải khí CO2, SO2 và NOx từ hoạt động đốt nhiên liệu hóa thạch. Các cụm công nghiệp tập trung tại Việt Yên, Yên Dũng và Hiệp Hòa có mật độ phát thải cao nhất. Hoạt động vận chuyển vật liệu xây dựng và san lấp mặt bằng gây ô nhiễm bụi cục bộ nghiêm trọng. Báo cáo đề xuất giải pháp thúc đẩy chuyển đổi sang năng lượng tái tạo như điện mặt trời mái nhà. Quy hoạch phát triển mạng lưới cây xanh cách ly xung quanh các khu công nghiệp là giải pháp cấp bách. Kiểm soát khí thải đạt chuẩn trước khi xả ra môi trường là điều kiện tiên quyết cho các dự án mới.
4.2. Dự báo khối lượng và phương án xử lý chất thải rắn
Chất thải rắn phát sinh bao gồm rác thải sinh hoạt, rác thải công nghiệp thông thường và bùn thải nguy hại. Phương pháp chôn lấp truyền thống bộc lộ nhiều hạn chế về diện tích đất và rủi ro rò rỉ nước rỉ rác. Quy hoạch tỉnh Bắc Giang định hướng chuyển đổi sang công nghệ đốt rác phát điện hiện đại. Tỉnh ưu tiên xây dựng các nhà máy xử lý rác tập trung tại các huyện trọng điểm. Mô hình phân loại rác tại nguồn cần được nhân rộng trên toàn địa bàn đô thị và nông thôn. Quản lý chặt chẽ vòng đời chất thải giúp biến rác thải thành nguồn tài nguyên tái sinh có giá trị.
V. Tích hợp yếu tố môi trường vào quy hoạch tổng thể tỉnh
Tích hợp yếu tố môi trường vào quy hoạch tổng thể tạo nền tảng cho sự phát triển xanh và bền vững. Việc lồng ghép ĐMC giúp điều chỉnh ranh giới các khu chức năng kinh tế. Tỉnh Bắc Giang chủ động loại bỏ các danh mục dự án tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm nghiêm trọng. Bản đồ phân vùng bảo vệ môi trường xác định rõ các khu vực cấm phát triển công nghiệp nặng. Quản lý môi trường công nghiệp Bắc Giang được nâng tầm nhờ ứng dụng công nghệ giám sát số hóa. Chiến lược phát triển kinh tế tuần hoàn được cụ thể hóa trong từng ngành sản xuất. Quy hoạch hoàn thiện bảo đảm hài hòa giữa phát triển hạ tầng và giữ gìn cảnh quan thiên nhiên.
5.1. Giải pháp giảm thiểu tác động tiêu cực và phân vùng
Quy hoạch phân chia không gian toàn tỉnh thành ba vùng bảo vệ: vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải và vùng phát triển tự do. Vùng đầu nguồn sông và rừng đặc dụng thuộc nhóm bảo vệ nghiêm ngặt nhất. Các khu công nghiệp mới bắt buộc phải đầu tư nhà máy xử lý nước thải tập trung đạt cột A. Công tác trồng rừng thay thế và phục hồi cảnh quan khai trường khoáng sản được siết chặt. Tỉnh ban hành quy chế phối hợp bảo vệ môi trường liên tỉnh với các địa phương giáp ranh. Các biện pháp kỹ thuật kết hợp hài hòa với chính sách tài chính môi trường nhằm răn đe vi phạm.
5.2. Xây dựng chương trình quản lý và quan trắc môi trường
Chương trình quan trắc môi trường được thiết lập với hệ thống trạm cảm biến tự động truyền dữ liệu liên tục về trung tâm. Hệ thống giám sát 24/7 chất lượng nước thải tại các cổng xả khu công nghiệp và lưu vực sông Cầu. Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược quy hoạch tỉnh đề xuất lộ trình kiểm toán môi trường định kỳ cho các doanh nghiệp. Tỉnh tăng cường năng lực thanh tra, kiểm tra và ứng phó sự cố hóa chất công nghiệp. Dữ liệu quan trắc được công khai để người dân và cộng đồng cùng giám sát. Cơ chế quản trị minh bạch giúp nâng cao hiệu lực thực thi pháp luật môi trường trên toàn tỉnh.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (200 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƢ TỈNH BẮC GIANG BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ MÔI TRƢỜNG CHIẾN LƢỢC CỦA QUY HOẠCH TỈNH BẮC GIANG THỜI KỲ 2021- 2030, TẦM NHÌN ĐẾN 2050 (Gửi tham vấn) CHỦ DỰ ÁN ĐƠN VỊ TƢ VẤN SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƢ LIÊN HIỆP KHOA HỌC TỈNH BẮC GIANG CÔNG NGHỆ MÔI TRƢỜNG VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG BẮC GIANG, THÁNG 10/2020 luan an MỤC LỤC MỤC LỤC. 2 DANH MỤC BẢNG BIỂU. 7 DANH MỤC HÌNH VẼ. Sự cần thiết, cơ sở pháp lý của nhiệm vụ xây dựng chiến lƣợc, quy hoạch.
Tóm tắt về sự cần thiết và hoàn cảnh ra đời của Quy hoạch tỉnh Bắc Giang thời kỳ 2021-2030 tầm nhìn đến năm 2050 (sau đây gọi là QH). Cơ sở pháp lý của nhiệm vụ xây dựng QH. Cơ quan đƣợc giao nhiệm vụ xây dựng QH. Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt QH.
Căn cứ pháp luật và kỹ thuật để thực hiện đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc. Căn cứ pháp luật. Căn cứ pháp luật. Các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trƣờng và các quy chuẩn kỹ thuật liên quan khác.
Căn cứ kỹ thuật. Phƣơng pháp thực hiện ĐMC. Tài liệu, dữ liệu cho thực hiện ĐMC. Liệt kê đầy đủ các tài liệu, dữ liệu sẵn có đã đƣợc sử dụng cho ĐMC.
Liệt kê đầy đủ các tài liệu, dữ liệu đƣợc thu thập bổ sung trong quá trình thực hiện ĐMC. Liệt kê đầy đủ các tài liệu, dữ liệu tự tạo lập bởi cơ quan đƣợc giao nhiệm vụ xây dựng QH, của đơn vị tƣ vấn về ĐMC (từ các hoạt động điều tra, khảo sát, phân tích,…). tổ chức thực hiện đmc. Mối liên kết giữa quá trình lập QH với quá trình thực hiện ĐMC.
Tóm tắt về tổ chức, cách thức hoạt động của nhóm ĐMC. Danh sách (họ tên, học vị, học hàm, chuyên môn đƣợc đào tạo) và vai trò, nhiệm vụ của từng thành viên trực tiếp tham gia trong quá trình thực hiện ĐMC. Mô tả cụ thể về quá trình làm việc, thảo luận của tổ chuyên gia. 23 2 luan an CHƢƠNG I TÓM TẮT NỘI DUNG CHIẾN LƢỢC, QUY HOẠCH.
tên của QH. Cơ quan đƣợc giao nhiệm vụ xây dựng QH. Mối quan hệ của QH đƣợc đề xuất với các QH khác có liên quan. Liệt kê các QH khác đã đƣợc phê duyệt có liên quan đến QH đƣợc đề xuất.
Phân tích khái quát mối quan hệ qua lại giữa QH đƣợc đề xuất với các QH khác có liên quan. Mô tả tóm tắt nội dung của CQ. 31 CHƢƠNG 2 PHẠM VI ĐÁNH GIÁ MÔI TRƢỜNG CHIẾN LƢỢC VÀ ĐIỀU KIỆN MÔI TRƢỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI. Phạm vi không gian và thời gian của đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc.
Phạm vi không gian. Phạm vi thời gian. Điều kiện môi trƣờng tự nhiên và kinh tế-xã hội .1 Điều kiện địa lý, địa chất, thổ nhƣỡng. Điều kiện khí tƣợng, thủy văn.
Điều kiện khí tƣợng. Hiện trạng chất lƣợng môi trƣờng đất, nƣớc, không khí. Hiện trạng, diễn biến chất lƣợng và ô nhiễm không khí. Hiện trạng, diễn biến chất lƣợng và ô nhiễm nƣớc mặt lục địa, nƣớc dƣới đất.
Hiện trạng, diễn biến chất lƣợng đất 2016-2019. Hiện trạng đa dạng sinh học, tài nguyên sinh vật. Mô tả khái quát đặc điểm, diễn biến của các hệ sinh thái khu vực bị ảnh hƣởng bởi QH. Các loài động vật, thực vật nguy cấp, quý hiếm; loài nguy cấp, quý hiếm đƣợc ƣu tiên bảo vệ.
Đặc điểm và phân bố các hệ sinh thái tự nhiên, các loài nguy cấp, quý hiếm đƣợc ƣu tiên bảo vệ trên các bản đồ có tỷ lệ …. Điều kiện về kinh tế. Hiện trạng hoạt động kinh tế:. Ngành công nghiệp.
Thực trạng phát triển các ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản:. Ngành giao thông. Ngành dịch vụ. Điều kiện về văn hóa -xã hội.
99 CHƢƠNG III ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CHIẾN LƢỢC, QUY HOẠCH ĐẾN MÔI TRƢỜNG. Các quan điểm, mục tiêu về bảo vệ môi trƣờng đƣợc lựa chọn. Các nghị quyết, chỉ thị của Đảng .2 Chỉ thị, nghị quyết của Chính phủ .3 Các bộ luật chính liên quan trực tiếp. Các Quan điểm và mục tiêu vảo vệ môi trƣờng QH Bắc Giang:.
Đánh giá sự phù hợp của QH với quan điểm, mục tiêu về bảo vệ môi trƣờng. Đánh giá sự phù hợp. Dự báo tác động (tiêu cực/tích cực) của các quan điểm, mục tiêu của QH đến các quan điểm, mục tiêu bảo vệ môi trƣờng liên quan. Đánh giá, so sánh các phƣơng án phát triển đề xuất.
Những vấn đề môi trƣờng chính. Cơ sở xác định các vấn đề môi trƣờng chính. Lựa chọn các vấn đề môi trƣờng chính:. Đánh giá, dự báo xu hƣớng của các vấn đề môi trƣờng chính trong trƣờng hợp không thực hiện CQ (phƣơng án 0).
Đánh giá, dự báo xu hƣớng của các vấn đề môi trƣờng chính trong trƣờng hợp không thực hiện QH. Dự báo xu hƣớng phát thải khí nhà kính. Đánh giá, dự báo xu hƣớng của các vấn đề môi trƣờng chính trong trƣờng hợp thực hiện QH. Đánh giá, dự báo tác động của QH đến môi trƣờng chính trong trƣờng hợp thực hiện QH.
Đánh giá, dự báo xu hƣớng tác động của biến đổi khí hậu trong việc thực 4 luan an hiện QH. Đánh giá tác động tích lũy của dự án quy hoạch đến các vấn đề môi trƣờng chính. Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy và các vấn đề còn chƣa chắc chắn của các dự báo. Mức độ chi tiết, độ tin cậy của các dự báo, các nhận định.
Những vấn đề còn chƣa chắc chắn, thiếu sự tin cậy. 165 CHƢƠNG IV GIẢI PHÁP DUY TRÌ XU HƢỚNG TÍCH CỰC, HẠN CHẾ, GIẢM THIỂU XU HƢỚNG TIÊU CỰC CỦA CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƢỜNG CHÍNH TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN CHIẾN LƢỢC, QUY HOẠCH. Các nội dung của QH đã đƣợc điều chỉnh trên cơ sở kết quả của đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc. Các đề xuất, kiến nghị từ kết quả của ĐMC.
Các nội dung của QH đã đƣợc điều chỉnh. Các giải pháp duy trì xu hƣớng tích cực, hạn chế, giảm thiểu xu hƣớng tiêu cực trong quá trình thực hiện CQ. Các giải pháp về tổ chức, quản lý. Các giải pháp về công nghệ, kỹ thuật.
Định hƣớng về đánh giá tác động môi trƣờng (ĐTM). Các giải pháp giảm nhẹ, thích ứng với biến đổi khí hậu. Các giải pháp giảm nhẹ. Các giải pháp thích ứngvới biến đổi khí hậu.
185 CHƢƠNG V KẾ HOẠCH QUẢN LÝ, GIÁM SÁT MÔI TRƢỜNG. Chƣơng trình quản lý môi trƣờng. Chƣơng trình giám sát môi trƣờng. Tổ chức thực hiện.
190 CHƢƠNG VI THAM VẤN TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ MÔI TRƢỜNG CHIẾN LƢỢC. Thực hiện tham vấn. Mục tiêu của tham vấn. Nội dung tham vấn, các đối tƣợng đƣợc lựa chọn tham vấn và căn cứ lựa 5 luan an chọn.
Quá trình tham vấn, cách thức tham vấn. Kết quả tham vấn (đang thực hiện). Kết quả tham vấn: (Đang tổng hợp) .Làm rõ các nội dung, ý kiến đã đƣợc tiếp thu, không tiếp thu và nêu rõ lý do. 194 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
VỀ MỨC ĐỘ ẢNH HƢỞNG TIÊU CỰC LÊN MÔI TRƢỜNG CỦA QH 195 1. Sự phù hợp/mâu thuẫn của các mục tiêu của CQK và các mục tiêu về bảo vệ môi trƣờng. Mức độ phù hợp. Chƣa phù hợp.
Về mức độ tác động xấu đối với môi trƣờng trong quá trình triển khai QH. Các tác động của từng thành phần QH (trƣờng hợp thực hiện dự án). Tác động tích lũy tới môi trƣờng tự nhiên. Các vấn đề môi trƣờng chính đƣợc cân nhắc và xem xét trong QH gồm:.
Những tác động môi trƣờng xấu không thể khắc phục đƣợc. VỀ HIỆU QUẢ CỦA ĐMC TRONG QUÁ TRÌNH LẬP QH. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ KHÁC. 200 6 luan an DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.
Đánh giá mức độ tin cậy của các phƣơng pháp sử dụng trong quá trình ĐMC theo thang mức định tính. Diện tích các nhóm đất chính tỉnh Bắc Giang. Số ngày sƣơng mù trung bình tháng, năm (ngày). Số ngày mƣa phùn trung bình tháng, năm (ngày).
Số ngày dông trung bình tháng, năm (ngày). Biến đổi của nhiệt độ (oC). Biến đổi của lƣợng mƣa năm (%) so với thời kỳ cơ sở. Mực nƣớc trung bình tháng, năm trạm phủ Lạng Thƣơng, sông Thƣơng (2010 – 2019).
Mực nƣớc trung bình tháng trạm Đáp Cầu, sông Cầu (2010 – 2019)53 Bảng 2. Mực nƣớc trung bình tháng trạm Lục Nam, sông Lục Nam (2010 – 2019) .Mực nƣớc cao nhất và thấp nhất (trong thời gian quan trắc) tại các trạm. Mực nƣớc cao nhất (Hmax) và thấp nhất (Hmin) tại Chũ và Cầu Sơn (cm). Lƣu lƣợng trung bình tháng, năm trạm Chũ, sông Lục Nam và trạm Gia Bảy, sông Cầu (2010 – 2019).
Mực nƣớc trung bình năm (cao độ Quốc gia) trạm Chũ, sông Lục Nam (1960 – 2019). Mực nƣớc trung bình năm (cao độ Quốc gia) trạm Phủ Lạng Thƣơng (1963 – 2019). Lƣu lƣợng trung bình năm (cao độ Quốc gia) trạm Chũ, sông Lục Nam (1960 – 2019). Hiện trạng các loại đất trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Hiện trạng sử dụng đất tại các địa phƣơng trong tỉnh Bắc Giang năm 2019. Diễn biến diện tích các loại rừng của tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2016 ÷ 2019. Diễn biến diện tích hệ sinh thái nông nghiệp giai đoạn 2016 ÷ 2019. 87 7 luan an Bảng 2.
Diễn biến diện tích các hệ sinh thái nƣớc của Bắc Giang giai đoạn 2016 ÷ 2019. Đa dạng thực vật trên địa bàn tỉnh Bắc Giang. Các loài thực vật quý hiếm ở Bắc Giang. Đa dạng sinh học thuộc hệ động vật tại Bắc Giang.
Số lƣợng loài có giá trị bảo tồn ở tỉnh Bắc Giang. Hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp năm 2019. Chiều dài giao thông đƣờng bộ tỉnh Bắc Giang năm 2019. Số lƣợng di sản văn hóa vật thể và phi vât thể tỉnh Bắc Giang.
Bảng đánh giá tổng hợp sự phù hợp của QH với các văn bản pháp luật liên quan. Thông số tính toán phát thải khí nhà kính. Hệ số phát thải GHG từ nông nghiệp. Những chất ô nhiễm đặc thù ở một số ngành sản xuất công nghiệp 132 Bảng 3.
Bảng tổng hợp tác động do thực hiện QH phát triển nông nghiệp đến môi trƣờng .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Luận án tiến sĩ đánh giá môi trường chiến lược quy hoạch Bắc Giang 2021-2050 (2020) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/nang-luong-moi-truong/cong-nghe-moi-truong/luan-an-tien-si-danh-gia-moi-truong-chien-luoc-quy-hoach-bac-giang-2021-2050
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ đánh giá môi trường chiến lược quy hoạch Bắc Giang 2021-2050" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ đánh giá môi trường chiến lược quy hoạch tỉnh Bắc Giang 2021-2050. Phân tích tác động môi trường và đề xuất giải pháp tối ưu.
Luận án "Luận án tiến sĩ đánh giá môi trường chiến lược quy hoạch Bắc Giang 2021-2050" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ đánh giá môi trường chiến lược quy hoạch Bắc Giang 2021-2050" thuộc chuyên ngành Đánh giá môi trường chiến lược. Danh mục: Công Nghệ Môi Trường.
Luận án "Luận án tiến sĩ đánh giá môi trường chiến lược quy hoạch Bắc Giang 2021-2050" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ đánh giá môi trường chiến lược quy hoạch Bắc Giang 2021-2050" có 200 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ đánh giá môi trường chiến lược quy hoạch Bắc Giang 2021-2050" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.