Luận án tiến sĩ: Phương án phát triển hạ tầng phòng chống thiên tai và thủy lợi tỉnh Bắc Giang 2021-2030, tầm nhìn 2050

Phát triển hạ tầng phòng chống thiên tai và thủy lợi ở Bắc Giang đến 2030, tầm nhìn 2050, qua nghiên cứu, đánh giá thực trạng, đề xuất giải pháp hiệu quả.

Chuyên ngành

Phòng chống thiên tai và thủy lợi

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

123

Thời gian đọc

19 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

40 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Thực trạng hạ tầng phòng chống thiên tai Bắc Giang
Số trang:
123 trang
Chuyên ngành:
Phòng chống thiên tai và thủy lợi
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Thực trạng hạ tầng phòng chống thiên tai Bắc Giang

Bắc Giang sở hữu mạng lưới sông ngòi dày đặc với các nhánh sông lớn. Địa hình toàn tỉnh phân bố phức tạp giữa vùng núi cao và đồng bằng trũng. Thực trạng hạ tầng phòng chống thiên tai Bắc Giang bộc lộ nhiều khó khăn lớn. Biến đổi khí hậu làm gia tăng tần suất các hiện tượng thời tiết cực đoan. Lũ lụt, hạn hán và ngập úng xảy ra thường xuyên hơn qua từng năm. Nhiều công trình thủy lợi được xây dựng từ lâu nay đã xuống cấp nghiêm trọng. Năng lực tiêu thoát nước tại các khu vực đô thị và nông thôn còn hạn chế. Nhu cầu bảo vệ dân sinh và sản xuất nông nghiệp đặt ra thách thức cấp bách. Tỉnh cần một chiến lược nâng cấp đồng bộ toàn diện giai đoạn 2021-2030. Nguồn vốn đầu tư công cần được phân bổ chính xác vào các dự án trọng điểm.

1.1. Đặc điểm mạng lưới sông ngòi tự nhiên tại Bắc Giang

Ba con sông lớn gồm sông Cầu, sông Thương và sông Lục Nam hợp lưu tại Phả Lại. Lưu lượng dòng chảy giữa các mùa có sự chênh lệch rất lớn. Mùa lũ kéo dài từ tháng 6 đến tháng 10 gây áp lực tràn đê. Mùa kiệt kéo theo tình trạng thiếu nước ngọt phục vụ sản xuất và sinh hoạt. Lượng phù sa bồi lắng liên tục làm biến đổi hình thái lòng dẫn tự nhiên. Tình trạng sạt lở bờ sông diễn ra phức tạp tại các điểm xung yếu. Mực nước ngầm suy giảm cục bộ do tốc độ đô thị hóa nhanh chóng. Hệ thống quan trắc dòng chảy cần bổ sung thêm các thiết bị đo đạc tự động. Công tác dự báo thủy văn chính xác là chìa khóa để giảm nhẹ thiệt hại lũ lụt.

1.2. Khả năng chống chịu của hệ thống công trình hiện hữu

Hệ thống đê điều, cống xả và trạm bơm tại Bắc Giang đã vận hành nhiều năm. Khả năng chống chịu trước các đợt bão lũ lớn chưa đáp ứng yêu cầu kỹ thuật. Một số tuyến đê cấp IV và cấp V xuất hiện hiện tượng rò rỉ khi lũ dâng cao. Các vùng trũng thấp thuộc huyện Yên Dũng, Hiệp Hòa thường xuyên bị ngập úng kéo dài. Đội ngũ cán bộ làm công tác phòng chống thiên tai còn thiếu trang thiết bị hỗ trợ. Kinh phí bảo dưỡng và sửa chữa hàng năm chưa đáp ứng kịp thời nhu cầu thực tế. Tỉnh Bắc Giang cần đẩy mạnh xã hội hóa nguồn vốn để nâng cấp hạ tầng bảo vệ đê điều.

II. Kiên cố hóa đê điều sông Cầu sông Thương sông Lục Nam

Hệ thống đê sông giữ vai trò then chốt bảo vệ an toàn tính mạng người dân. Công tác kiên cố hóa đê điều Bắc Giang được xác định là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu. Tỉnh tập trung nguồn lực cải tạo toàn diện hệ thống đê điều sông Cầu sông Thương sông Lục Nam. Các giải pháp công trình kết hợp phi công trình được triển khai đồng bộ và quyết liệt. Mặt đê được nâng cấp thành tuyến đường giao thông kết hợp cứu hộ cơ động. Thân đê được gia cố vững chắc để chịu được áp lực dòng chảy lớn trong mùa mưa lũ. Dự án giúp bảo vệ an toàn cho các vùng kinh tế trọng điểm và khu dân cư ven sông.

2.1. Nâng cấp và gia cố các tuyến đê cấp II và cấp III

Các tuyến đê cấp II và cấp III bảo vệ trực tiếp các trung tâm đô thị lớn. Tỉnh tiến hành đắp áp trúc mở rộng mặt cắt thân đê đạt chuẩn kỹ thuật quốc gia. Mặt đê được cứng hóa bằng bê tông nhựa phục vụ giao thông cứu hộ trong mùa lũ. Thân đê được xử lý triệt để các tổ mối và mạch đùn bằng công nghệ khoan phụt vữa sét. Kè bảo vệ chân đê tại các vị trí xung yếu được gia cố bằng rọ đá kiên cố. Các cống dưới đê cũ kỹ được xây dựng lại với hệ thống đóng mở tự động bằng điện. Cao trình đỉnh đê được nâng cao đảm bảo an toàn trước đỉnh lũ thiết kế.

2.2. Xử lý triệt để hệ thống đê bối và bãi nổi ven sông

Đê bối cấp V ngoài bãi sông luôn tiềm ẩn nguy cơ vỡ đê khi lũ lớn xuất hiện. Quy hoạch phân định rõ ràng các vùng thoát lũ và hành lang bảo vệ luồng chảy chính. Chính quyền thực hiện di dời các hộ dân sinh sống tại các cồn bãi nguy hiểm vào nơi an toàn. Việc xây dựng công trình kiên cố trái phép trong hành lang thoát lũ bị xử lý nghiêm minh. Các bến bãi tập kết cát sỏi không phép ven sông được giải tỏa triệt để nhằm thông thoáng dòng chảy. Giải pháp này giúp giảm mực nước lũ dâng cao và bảo vệ an toàn tuyệt đối cho đê chính.

III. Đảm bảo an toàn hồ đập thủy lợi hồ Cấm Sơn Khuôn Thần

Hồ chứa nước là nguồn cung cấp nước ngọt phục vụ sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt. Tỉnh Bắc Giang quản lý hàng trăm hồ đập lớn nhỏ với dung tích trữ nước phong phú. Công tác đảm bảo an toàn hồ đập thủy lợi là điều kiện tiên quyết cho sự phát triển bền vững. Tỉnh ưu tiên nguồn vốn nâng cấp các công trình đầu mối bị xuống cấp nghiêm trọng. Trong đó, hồ Cấm Sơn và hồ Khuôn Thần là hai hồ chứa chiến lược có quy mô lớn nhất. Quy trình vận hành liên hồ chứa được xây dựng chuẩn xác để chủ động ứng phó thời tiết cực đoan.

3.1. Hiện đại hóa công trình hồ Cấm Sơn và hồ Khuôn Thần

Hồ Cấm Sơn có dung tích trữ nước lớn nhất tỉnh, phục vụ tưới tiêu hàng chục nghìn hecta đất nông nghiệp. Hồ Khuôn Thần giữ vai trò cấp nước sản xuất và kết hợp phát triển du lịch sinh thái rừng. Tỉnh triển khai lắp đặt trạm đo mưa tự động và hệ thống quan trắc mực nước thời gian thực tại hai hồ. Tràn xả lũ được mở rộng mặt cắt để nâng cao khả năng thoát lũ an toàn trong tình huống khẩn cấp. Mái đập chính được gia cố lớp bê tông cốt thép chống sạt trượt và xói mòn do sóng gió. Thiết bị cảm biến hiện đại được lắp đặt để theo dõi liên tục độ lún và độ thấm thân đập.

3.2. Sửa chữa cấp bách các hồ chứa quy mô nhỏ tại vùng cao

Nhiều hồ chứa nhỏ tại các huyện Lục Ngạn, Lục Nam và Yên Thế đắp bằng đất từ lâu đời. Mái đập thượng lưu và hạ lưu thường xuyên xảy ra tình trạng xói lở sau mỗi đợt mưa to. Cống lấy nước dưới đáy đập bị hư hỏng gây rò rỉ nước làm xói mòn thân đập đất. Tỉnh triển khai dự án sửa chữa khẩn cấp bằng giải pháp lát tấm bê tông bảo vệ mái đập. Các cống lấy nước cũ được thay thế bằng ống thép chuyên dụng chịu áp lực cao. Các tổ quản lý đập cộng đồng tại địa phương được đào tạo nghiệp vụ để thường xuyên tuần tra bảo đảm an toàn.

IV. Nâng cấp trạm bơm tiêu thoát nước Bắc Giang hiện đại

Tốc độ công nghiệp hóa và đô thị hóa nhanh làm gia tăng áp lực tiêu thoát nước úng. Tỉnh xây dựng kế hoạch tổng thể nhằm nâng cao năng lực tiêu thoát nước cho toàn vùng. Mạng lưới trạm bơm tiêu thoát nước Bắc Giang được đầu tư mở rộng quy mô và công suất thiết kế. Kênh tiêu chính và hệ thống rãnh tiêu nội đồng được nạo vét khơi thông dòng chảy định kỳ. Các khu vực trũng thấp áp dụng quy trình tiêu úng chủ động kết hợp bơm cưỡng bức và tiêu tự chảy. Giải pháp này giúp bảo vệ tối đa diện tích cây trồng và các khu công nghiệp tập trung.

4.1. Hoàn thiện hệ thống trạm bơm tiêu lưu vực sông Cầu

Lưu vực sông Cầu tập trung nhiều khu công nghiệp trọng điểm như Việt Yên và Hiệp Hòa. Tỉnh đầu tư hiện đại hóa các trạm bơm tiêu quy mô lớn như Cẩm Bào, Châu Minh và Ngòi Mười. Các máy bơm cũ công suất thấp được thay thế bằng tổ máy bơm trục đứng tiết kiệm điện năng. Kênh dẫn nước ra sông Cầu được kiên cố hóa bờ kè bằng bê tông chống xói lở đất. Cửa cống xả ra sông được trang bị cửa van tự động ngăn nước sông tràn ngược vào đồng ruộng khi lũ dâng. Hệ thống giám sát vận hành từ xa giúp kích hoạt trạm bơm kịp thời khi xảy ra mưa bão lớn.

4.2. Xây dựng công trình tiêu úng vùng Nam Yên Dũng Cầu Sơn

Vùng thủy lợi Nam Yên Dũng và Cầu Sơn - Cấm Sơn thường xuyên đối mặt nguy cơ úng cục bộ. Địa hình lòng chảo khiến nước mưa dồn về nhanh nhưng thoát chậm qua các trục tiêu tự nhiên. Tỉnh triển khai xây mới các cụm trạm bơm tiêu dã chiến tại các điểm ngập úng trọng điểm nội đồng. Lòng kênh trục chính được nạo vét mở rộng mặt cắt để tăng tốc độ dòng chảy về bể hút trạm bơm. Cửa thu nước của các trạm bơm được trang bị máy cào rác tự động ngăn tắc nghẽn dòng chảy. Nguồn điện lưới cấp cho các trạm bơm tiêu úng được ưu tiên bảo vệ liên tục suốt mùa mưa bão.

V. Quy hoạch thủy lợi Bắc Giang 2021 2030 công nghệ cao

Nông nghiệp Bắc Giang đang định hướng chuyển dịch mạnh sang mô hình sản xuất hàng hóa tập trung. Bản quy hoạch thủy lợi Bắc Giang 2021 2030 tập trung hiện đại hóa mạng lưới cung cấp nước tưới. Tỉnh đẩy mạnh xây dựng công trình thủy lợi phục vụ nông nghiệp công nghệ cao tại các vùng kinh tế mũi nhọn. Hệ thống cấp nước tưới tiết kiệm được đưa vào ứng dụng cho vùng chuyên canh vải thiều và cây có múi. Hạ tầng thủy lợi hoàn chỉnh là bệ phóng giúp nâng cao giá trị gia tăng trên từng hecta đất canh tác và thúc đẩy kinh tế nông thôn.

5.1. Phát triển công trình thủy lợi phục vụ nông nghiệp công nghệ cao

Tỉnh đầu tư xây dựng các cụm công trình cấp nước tưới tiên tiến tại vùng đồi núi dốc. Hệ thống tưới nhỏ giọt kết hợp bón phân hòa tan tự động được lắp đặt cho các trang trại lớn. Nguồn nước cấp từ kênh chính được dẫn qua hệ thống bể lắng và bộ lọc cát hiện đại trước khi tưới. Công nghệ tưới tự động điều khiển qua cảm biến độ ẩm đất giúp tiết kiệm hơn 40% lượng nước tiêu thụ. Đất đồi dốc tại Lục Ngạn và Lục Nam được cấp nước ổn định quanh năm, giúp quả vải thiều đạt mẫu mã đẹp và năng suất vượt trội phục vụ xuất khẩu.

5.2. Kết nối liên vùng mạng lưới cấp nước tưới tiêu toàn tỉnh

Quy hoạch thủy lợi thiết lập mạng lưới liên kết cấp nước thông suốt giữa các tiểu vùng trong tỉnh. Hệ thống kênh dẫn thuộc hồ Cấm Sơn và sông Thương được kiên cố hóa hoàn toàn bằng bê tông đúc sẵn. Việc cứng hóa kênh mương giúp triệt tiêu hiện tượng thất thoát nước ngấm qua lòng đất trong quá trình dẫn dòng. Tỉnh xây dựng các trạm bơm tiếp nguồn cơ động phục vụ các vùng khô hạn cục bộ vào mùa đông xuân. Nguồn nước thủy lợi chất lượng cao được ưu tiên điều tiết linh hoạt cho cả nhu cầu sinh hoạt dân sinh và các nhà máy chế biến nông sản.

VI. Phòng chống lũ quét sạt lở đất Bắc Giang thời kỳ mới

Vùng đồi núi phía đông và đông bắc tỉnh Bắc Giang có địa hình dốc đứng hiểm trở. Đất đá phong hóa mạnh kết hợp mưa lớn dài ngày thường tạo ra lũ quét và trượt lở đất. Công tác phòng chống lũ quét sạt lở đất Bắc Giang được triển khai với tinh thần chủ động phòng ngừa từ sớm. Tỉnh áp dụng đồng bộ các giải pháp công trình gia cố sườn dốc cùng kế hoạch di dời dân cư bài bản. Bản đồ phân vùng nguy cơ sạt lở đất được số hóa phục vụ công tác điều hành phòng chống thiên tai. Mục tiêu cao nhất là bảo vệ an toàn tính mạng người dân vùng cao.

6.1. Xây dựng bản đồ nguy cơ và mạng lưới đo mưa cảnh báo sớm

Tỉnh lắp đặt các trạm đo mưa tự động phủ kín các huyện miền núi Sơn Động, Lục Ngạn và Yên Thế. Dữ liệu lượng mưa được cập nhật trực tiếp theo thời gian thực về trung tâm xử lý dữ liệu phòng chống thiên tai. Bản đồ số hóa cảnh báo nguy cơ lũ quét và sạt lở đất được xây dựng chi tiết tới từng thôn bản. Hệ thống loa cảnh báo và còi báo động khẩn cấp được lắp đặt tại các sườn dốc nguy cơ cao. Người dân địa phương được tập huấn phương án sơ tán nhanh khi lượng mưa đo được vượt quá ngưỡng giới hạn an toàn quy định.

6.2. Di dời tái định cư và trồng rừng phòng hộ đầu nguồn

Chính quyền tỉnh thực hiện di dời khẩn cấp các hộ dân đang sinh sống trong vùng khe suối nguy hiểm. Các khu tái định cư tập trung được đầu tư hoàn chỉnh về điện chiếu sáng, đường giao thông và nước sinh hoạt hợp vệ sinh. Người dân tại nơi ở mới được hỗ trợ sinh kế và đất canh tác để ổn định đời sống lâu dài. Đi đôi với di dân, tỉnh đẩy mạnh trồng mới và khoanh nuôi bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn sông Thương và sông Lục Nam. Tán rừng rậm rạp giúp giữ đất chống xói mòn, điều hòa dòng chảy và giảm thiểu tối đa sức tàn phá của lũ quét vùng cao.

Mục lục chi tiết luận án

1. CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG HỆ THỐNG PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI VÀ THỦY LỢI TỈNH BẮC GIANG
1.1. THỰC TRẠNG HỆ THỐNG PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI
1.1.1. Mạng lưới sông ngòi
1.1.2. Hệ thống sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam
1.1.3. Đánh giá tình trạng hợp lưu của ba sông (Cầu – Thương – Lục Nam)
1.1.4. Các thông số dòng chảy năm bình quân và theo tần suất tại các tuyến đặc trưng, sự biến đổi trong thời kỳ đo đạc
1.1.4.1. Đặc trưng dòng chảy năm
1.1.4.2. Đặc trưng dòng chảy mùa lũ
1.1.4.3. Đặc trưng dòng chảy mùa kiệt
1.1.4.4. Đặc trưng địa chất thủy văn nước ngầm
1.1.5. Tổng hợp nguồn nước, phân bố nguồn nước theo thời gian (từng tháng) và theo không gian (vùng, tiểu vùng) ứng với tần suất tính toán
1.1.6. Thực trạng hệ thống đê điều
1.1.6.1. Thực trạng hệ thống Đê cấp II
1.1.6.2. Thực trạng hệ thống đê cấp III
1.1.6.3. Thực trạng hệ thống đê cấp IV
1.1.6.4. Thực trạng hệ thống đê bối (cấp V)
1.1.7. Thực trạng hệ thống hồ, đập
1.1.8. Thực trạng hệ thống hồ đập và khả năng chống chịu thiên tai
1.1.9. Đánh giá về mất an toàn hồ đập
1.1.10. Tình hình hạn hán
1.1.11. Tình hình úng ngập
1.1.12. Khu vực sạt trượt đất
1.1.13. Xói lở bờ sông
1.1.14. Thiên tai khác
1.1.15. Tổ chức quản lý công tác phòng chống lũ, bão
1.1.15.1. Về tổ chức quản lý
1.1.15.2. Thực trạng chất lượng đội ngũ làm công tác PCTT, chế độ đãi ngộ đối với công chức PCTT
1.1.16. Đánh giá chung về khả năng chống thiên tai tỉnh Bắc Giang
1.1.16.1. Những kết quả tích cực
1.1.16.2. Những tồn tại, hạn chế
1.2. THỰC TRẠNG HỆ THỐNG THỦY LỢI TỈNH BẮC GIANG
1.2.1. Phân vùng thủy lợi
1.2.1.1. Nguyên tắc phân vùng
1.2.1.2. Kết quả phân vùng, phân khu thủy lợi
1.2.2. Hiện trạng công trình cấp nước tưới
1.2.2.1. Mạng lưới công trình
1.2.2.2. Hiện trạng hệ thống công trình cấp nước
1.2.3. Thực trạng về hệ thống tiêu nước
1.2.3.1. Phân vùng tiêu
1.2.3.2. Hiện trạng công trình tiêu úng
1.2.3.3. Hiện trạng công trình tiêu toàn vùng thủy lợi sông Cầu
1.2.3.4. Vùng tiêu hệ thống thủy lợi Nam Yên Dũng
1.2.3.5. Vùng tiêu hệ thống thủy lợi Cầu Sơn - Cấm Sơn
1.2.3.6. Tổng hợp hiện trạng công trình tiêu toàn tỉnh
1.2.4. Đánh giá thực trạng di dân, tái định cư phục vụ phòng chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
1.2.5. Đánh giá thực trạng phát triển hạ tầng thủy lợi
1.2.5.1. Về cấp nước và tiêu thoát nước
1.2.6. Đánh giá về liên kết ngành, liên kết vùng trong phát triển hệ thống kế cấu hạ tầng thủy lợi
1.2.7. Đánh giá những kết quả đạt được, tồn tại, hạn chế
1.2.7.1. Những thành công
1.2.7.2. Những tồn tại, hạn chế
1.3. NHỮNG VẤN ĐỀ TRỌNG TÂM CẦN GIẢI QUYẾT
1.3.1. Về phòng chống thiên tai
1.3.2. Về thủy lợi
2. CHƯƠNG 2: QUY HOẠCH HỆ THỐNG PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ THỦY LỢI THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050
2.1. DỰ BÁO XU THẾ, KỊCH BẢN PHÁT TRIỂN VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TÁC ĐỘNG ĐẾN PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ THỦY LỢI
2.1.1. Dự báo nguồn nước
2.1.2. Dự báo tác động thiên tai và thời tiết cực đoan đến tính bền vững công trình phòng chống thiên tai
2.1.3. Dự báo tác động của khoa học và công nghệ, nguồn lực đến phòng chống thiên tai và thủy lợi
2.1.4. Kịch bản phát triển trong thời kỳ quy hoạch
2.1.4.1. Về quản lý rủi ro thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu
2.1.4.2. Phòng, chống lũ của các tuyến sông có đê, cải tạo, nâng cấp, xây dựng hệ thống đê điều tại các lưu vực sông
2.1.4.3. Xây dựng phương án phát triển mạng lưới công trình thủy lợi
2.2. YÊU CẦU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐỐI VỚI PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ THỦY LỢI TRONG THỜI KỲ QUY HOẠCH
2.2.1. Yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội đối với phòng, chống thiên tai và thủy lợi
2.2.2. Yêu cầu về phòng, chống thiên tai phục vụ phát triển kinh tế - xã hội
2.2.3. Yêu cầu về tưới, tiêu
2.2.4. Cơ hội và thách thức trong phòng, chống thiên tai và thủy lợi
2.2.4.1. Thách thức
2.3. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU
2.3.1. Về phòng, chống thiên tai
2.3.2. Về thủy lợi
2.4. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ THỦY LỢI THỜI KỲ 2021-2030
2.4.1. Cơ sở xác định quy hoạch
2.4.2. Phương án quy hoạch phòng, chống thiên tai
2.4.2.1. Quy hoạch hệ thống đê điều
2.4.2.2. Khoanh vùng hạn chế
2.4.2.3. An toàn hồ chứa
2.4.2.4. Di dân tái định cư
2.4.3. Phương án quy hoạch phát triển thủy lợi
2.4.3.1. Phân vùng cấp, tiêu thoát nước
2.4.3.2. Quy hoạch công trình thủy lợi thời kỳ 2021-2030
2.4.3.3. Nhu cầu sử dụng đất
2.4.3.4. Nhu cầu vốn đầu tư
2.5. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI VÀ THỦY LỢI ĐẾN NĂM 2050
2.5.1. Quy hoạch phòng, chống thiên tai
2.5.2. Quy hoạch thủy lợi
2.5.3. Quy hoạch cấp nước tưới
2.5.4. Quy hoạch tiêu thoát nước
2.6. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI, THỦY LỢI
2.6.1. Giải pháp phòng chống lũ
2.6.2. Giải pháp về thủy lợi
2.6.2.1. Về cấp nước
2.6.2.2. Giải pháp về tiêu nước
2.6.3. Giải pháp phi công trình
2.6.4. Giải pháp về huy động và phân bổ vốn đầu tư
2.6.5. Giải pháp về cơ chế, chính sách
2.6.6. Giải pháp về môi trường, khoa học và công nghệ
2.6.7. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực
2.6.8. Giải pháp về tổ chức thực hiện và giám sát
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ phương án phát triển hạ tầng phòng chống thiên tai và thủy lợi tỉnh bắc giang thời kỳ 2021 2030 tầm nhìn đến năm 2050

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (123 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG NỘI DUNG ĐỀ XUẤT 3 PHƯƠNG ÁN PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI VÀ THỦY LỢI TỈNH BẮC GIANG THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 Bắc Giang 10- 2020 luan an MỤC LỤC CHƯƠNG I THỰC TRẠNG HỆ THỐNG PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI VÀ THỦY LỢI TỈNH BẮC GIANG. THỰC TRẠNG HỆ THỐNG PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI. Mạng lưới sông ngòi. Hệ thống sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam.

Đánh giá tình trạng hợp lưu của ba sông (Cầu – Thương – Lục Nam). Các thông số dòng chảy năm bình quân và theo tần suất tại các tuyến đặc trưng, sự biến đổi trong thời kỳ đo đạc .1 Đặc trưng dòng chảy năm. Đặc trưng dòng chảy mùa lũ. Đặc trưng dòng chảy mùa kiệt.

Đặc trưng địa chất thủy văn nước ngầm. Tổng hợp nguồn nước, phân bố nguồn nước theo thời gian (từng tháng) và theo không gian (vùng, tiểu vùng) ứng với tần suất tính toán. Thực trạng hệ thống đê điều. Thực trạng hệ thống Đê cấp II.

Thực trạng hệ thống đê cấp III. Thực trạng hệ thống đê cấp IV. Thực trạng hệ thống đê bối (cấp V). Thực trạng hệ thống hồ, đập.

Thực trạng hệ thống hồ đập và khả năng chống chịu thiên tai. Đánh giá về mất an toàn hồ đập. Tình hình hạn hán. Tình hình úng ngập.

Khu vực sạt trượt đất. Xói lở bờ sông. Thiên tai khác. Tổ chức quản lý công tác phòng chống lũ, bão.

Về tổ chức quản lý. Thực trạng chất lượng đội ngũ làm công tác PCTT, chế độ đãi ngộ đối với công chức PCTT. Đánh giá chung về khả năng chống thiên tai tỉnh Bắc Giang. Những kết quả tích cực.

Những tồn tại, hạn chế. THỰC TRẠNG HỆ THỐNG THỦY LỢI TỈNH BẮC GIANG. Phân vùng thủy lợi. Nguyên tắc phân vùng.

Kết quả phân vùng, phân khu thủy lợi. Hiện trạng công trình cấp nước tưới. Mạng lưới công trình. Hiện trạng hệ thống công trình cấp nước.

Thực trạng về hệ thống tiêu nước. Phân vùng tiêu. Hiện trạng công trình tiêu úng. Hiện trạng công trình tiêu toàn vùng thủy lợi sông Cầu.

Vùng tiêu hệ thống thủy lợi Nam Yên Dũng. Vùng tiêu hệ thống thủy lợi Cầu Sơn - Cấm Sơn. Tổng hợp hiện trạng công trình tiêu toàn tỉnh. Đánh giá thực trạng di dân, tái định cư phục vụ phòng chống thiên tai trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.

Đánh giá thực trạng phát triển hạ tầng thủy lợi. Về cấp nước và tiêu thoát nước. Đánh giá về liên kết ngành, liên kết vùng trong phát triển hệ thống kế cấu hạ tầng thủy lợi. Đánh giá những kết quả đạt được, tồn tại, hạn chế.

Những thành công. Những tồn tại, hạn chế. NHỮNG VẤN ĐỀ TRỌNG TÂM CẦN GIẢI QUYẾT. Về phòng chống thiên tai.

Về thủy lợi. 65 CHƯƠNG II: QUY HOẠCH HỆ THỐNG PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ THỦY LỢI THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050. DỰ BÁO XU THẾ, KỊCH BẢN PHÁT TRIỂN VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TÁC ĐỘNG ĐẾN PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ THỦY LỢI. Dự báo nguồn nước.

Dự báo tác động thiên tai và thời tiết cực đoan đến tính bền vững công trình phòng chống thiên tai. Dự báo tác động của khoa học và công nghệ, nguồn lực đến phòng chống thiên tai và thủy lợi. Kịch bản phát triển trong thời kỳ quy hoạch. Về quản lý rủi ro thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu.

Phòng, chống lũ của các tuyến sông có đê, cải tạo, nâng cấp, xây dựng hệ thống đê điều tại các lưu vực sông. Xây dựng phương án phát triển mạng lưới công trình thủy lợi. YÊU CẦU PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐỐI VỚI PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ THỦY LỢI TRONG THỜI KỲ QUY HOẠCH. Yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội đối với phòng, chống thiên tai và thủy lợi.

Yêu cầu về phòng, chống thiên tai phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Yêu cầu về tưới, tiêu. Cơ hội và thách thức trong phòng, chống thiên tai và thủy lợi. Thách thức.

QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU. Về phòng, chống thiên tai. Về thủy lợi. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ THỦY LỢI THỜI KỲ 2021-2030.

Cơ sở xác định quy hoạch. Phương án quy hoạch phòng, chống thiên tai. Quy hoạch hệ thống đê điều. Khoanh vùng hạn chế.

An toàn hồ chứa. Di dân tái định cư. Phương án quy hoạch phát triển thủy lợi. Phân vùng cấp, tiêu thoát nước.

Quy hoạch công trình thủy lợi thời kỳ 2021-2030. Nhu cầu sử dụng đất. Nhu cầu vốn đầu tư:. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI VÀ THỦY LỢI ĐẾN NĂM 2050.

Quy hoạch phòng, chống thiên tai. Quy hoạch thủy lợi. Quy hoạch cấp nước tưới. Quy hoạch tiêu thoát nước.

CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI, THỦY LỢI. Giải pháp phòng chống lũ. Giải pháp về thủy lợi. Về cấp nước.

Giải pháp về tiêu nước. Giải pháp phi công trình. Giải pháp về huy động và phân bổ vốn đầu tư. Giải pháp về cơ chế, chính sách.

Giải pháp về môi trường, khoa học và công nghệ. Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực. Giải pháp về tổ chức thực hiện và giám sát. 116 luan an luan an 1 PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI VÀ THỦY LỢI TỈNH BẮC GIANG THỜI KỲ 2021-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 CHƯƠNG I THỰC TRẠNG HỆ THỐNG PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI VÀ THỦY LỢI TỈNH BẮC GIANG I.

THỰC TRẠNG HỆ THỐNG PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI 1. Mạng lưới sông ngòi 1. Hệ thống sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam Đây là 3 con sông đầu nguồn, tập trung đổ nước vào sông Thái Bình tại Phả Lại, nơi tiếp giáp giữa 3 tỉnh: Bắc Giang, Bắc Ninh và Hải Dương. Ngoài ra còn có hệ sông trục nội đồng khác trong tỉnh là ngòi Lái Nghiên, sông Sỏi, ngòi Mân Chản,.tạo thành một mạng lưới sông suối khá hoàn chỉnh cung cấp nước tưới, tiêu nước và phòng chống lũ trên địa bàn tỉnh 1.

Sông Cầu Bắt nguồn từ núi Van On ở độ cao 1.175m, thuộc huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn. Diện tích lưu vực 6.030km2, với chiều dài sông 288,5km (tính từ đầu nguồn về đến Phả Lại). - Thượng lưu đến xã Quảng Chu (huyện Chợ Mới) sông chảy trên đất Bắc Kạn, dòng chính chảy theo hướng Bắc - Nam, độ cao trung bình lưu vực 300 - 400m, lòng sông hẹp và dốc, nhiều thác ghềnh, độ uốn khúc lớn. Độ dốc đáy sông khoảng 1000.

- Đoạn tiếp theo về đến Thác Huống, đầu dòng sông đổi hướng từ Bắc - Nam sang Tây Bắc - Đông Nam tới điểm nhập lưu của sông Nghinh Tường vào sông Cầu thì dòng chính lại chảy theo hướng cũ Bắc - Nam cho tới Bắc Giang. Đoạn này sông chảy qua vùng địa hình thấp, độ dốc đáy sông khoảng 0,0500. Lòng sông về mùa cạn rộng từ 80100 m, hệ số uốn khúc lớn. - Từ hạ lưu đập Thác Huống sông chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam.

Độ cao trung bình lưu vực từ 1025m, độ dốc đáy sông giảm còn 0,100. Về mùa cạn lòng sông rộng từ 70150m. Sông Cầu chảy tới chỗ nhập lưu của sông Công và sau đó chảy ra khỏi đất của Thái Nguyên về tới Phả Lại. Trên sông Cầu nếu tính các phụ lưu có chiều dài từ 10km trở lên thì từ thượng nguồn về chỗ nhập lưu của sông Thương có 27 phụ lưu, trong đó chỉ có 4, 5 phụ lưu có diện tích lưu vực từ vài trăm đến trên 1000km2, gồm: Chợ Chu (437km2), Nghinh Tường (465km2), sông Công (950km2), Cà Lồ (891km2) và đặc biệt là sông Thương và sông Lục Nam có diện tích lưu vực còn lớn hơn dòng chính sông Cầu (6.

Nếu không kể sông Thương và Lục Nam thì sông Cầu có hai chi lưu tương đối lớn luan an 2 và đều nằm bên bờ hữu đó là sông Công và sông Cà Lồ, hai sông này đều bắt nguồn từ những dãy núi cao trên 1.000m thuộc dãy núi Tam Đảo ở phía Tây lưu vực. Sông Thương Sông Thương là phụ lưu cấp I của sông Cầu, bắt nguồn từ dãy núi Na Pa Phước cao 600m thuộc tỉnh Lạng Sơn. Dòng chính sông Thương có chiều dài 157km, diện tích lưu vực 3. Thượng nguồn đến Chi Lăng sông hẹp.

Độ cao trung bình lưu vực 276m, sông thẳng, hệ số uốn khúc trung bình. Bờ hữu núi đá chạy sát bờ dài khoảng 14-15km, độ dốc đáy sông 30%o. Trung lưu từ Chi Lăng về Bố Hạ dài 30km thung lũng sông mở rộng dần, độ dốc đáy sông hạ còn 2,3 - 0,83%o, núi đá chạy xa bờ và có các phụ lưu lớn gia nhập như sông Hoá, sông Trung, sông Sỏi. Về mùa cạn trên đoạn sông này còn sâu tới 5- 6 m (do có đập Cấm Sơn).

Hạ lưu từ Bố Hạ trở xuống, lòng sông rộng trung bình từ 70-120m, độ dốc đáy sông giảm còn 0,01 %o. Độ sâu về mùa cạn còn 5-6m. Một số các nhánh sông lớn của sông Thương gồm: - Sông Hoá dài 47km, lưu vực 385km2. - Sông Trung dài 65km, lưu vực 1.

- Sông Sỏi dài 38km, lưu vực 248km2. Sông Lục Nam Sông Lục Nam là phụ lưu cấp II của sông Cầu, chiều dài 175km, diện tích lưu vực 3.070km2, sông bắt nguồn từ núi Kham San Chom có độ cao 400m, chảy từ Đình Lập theo hướng Đông Bắc - Tây Nam rồi nhập lưu vào sông Thương tại ngã ba Nhãn, cách Phả Lại 9,5km. Phía Bắc lưu vực là dãy núi Bảo Đài có độ cao từ 100-200m, một số đỉnh riêng rẽ cao 300-400m. Phía Nam và Đông là các cánh cung Đông Triều cao trung bình 400-500m, có đỉnh Yên Tử cao 1.

- Thượng lưu sông Lục Nam từ thượng nguồn về tới Chũ sông hẹp, uốn khúc, độ dốc đáy sông 5%o. Núi chạy áp sát bờ sông, thác ghềnh liên tiếp sông chảy theo hướng Bắc Nam sau chuyển hướng Đông Tây. - Trung lưu từ Chũ về Lục Nam dòng sông chuyển hướng Đông Bắc - Tây Nam, thung lũng sông mở rộng hơn. Độ dốc đáy sông giảm xuống còn 0,5-0,2%o.

Không có thác ghềnh. Độ sâu trung bình trong mùa cạn 3-4m. - Hạ lưu sông từ Lục Nam về ngã ba Nhãn, hướng chảy trở lại Đông Bắc - Tây Nam, đoạn này sông có vận tốc dòng chảy nhỏ kể cả khi có lũ. Tại đây dòng chảy chịu ảnh hưởng của thủy triều khá rõ rệt.

Độ sâu về mùa cạn lên tới 6m.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Phương án phát triển hạ tầng phòng chống thiên tai thủy lợi Bắc Giang 2021-2030 (2020) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/nang-luong-moi-truong/cong-nghe-moi-truong/2021-2030-tam-nhin-den-nam-2050

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Phương án phát triển hạ tầng phòng chống thiên tai thủy lợi Bắc Giang 2021-2030" nghiên cứu về vấn đề gì?

Phát triển hạ tầng phòng chống thiên tai và thủy lợi ở Bắc Giang đến 2030, tầm nhìn 2050, qua nghiên cứu, đánh giá thực trạng, đề xuất giải pháp hiệu quả.

Luận án "Phương án phát triển hạ tầng phòng chống thiên tai thủy lợi Bắc Giang 2021-2030" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Phương án phát triển hạ tầng phòng chống thiên tai thủy lợi Bắc Giang 2021-2030" thuộc chuyên ngành Phòng chống thiên tai và thủy lợi. Danh mục: Công Nghệ Môi Trường.

Luận án "Phương án phát triển hạ tầng phòng chống thiên tai thủy lợi Bắc Giang 2021-2030" có bao nhiêu trang?

Luận án "Phương án phát triển hạ tầng phòng chống thiên tai thủy lợi Bắc Giang 2021-2030" có 123 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Phương án phát triển hạ tầng phòng chống thiên tai thủy lợi Bắc Giang 2021-2030" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter