Luận án tiến sĩ: Quan hệ hợp tác giữa tỉnh Quảng Nam (Việt Nam) với tỉnh Sê Kông (Lào) từ năm 1997 đến năm 2015 - Lê Minh Đức
La Le Minh Duc: Chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm và nguồn tài nguyên hữu ích về công nghệ, lập trình và các chủ đề liên quan. Khám phá ngay!
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
190
Thời gian đọc
29 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Tăng cường quan hệ hợp tác Quảng Nam - Sê Kông: Tổng quan
- Số trang:
- 190 trang
- Trường:
- Học viện Khoa học Xã hội
- Chuyên ngành:
- Lịch sử Việt Nam
- Tác giả:
- Lê Minh Đức
- Năm:
- 2022
Tóm tắt nội dung luận án
I.Tăng cường quan hệ hợp tác Quảng Nam Sê Kông Tổng quan
Tài liệu này phân tích sâu sắc quan hệ hợp tác giữa tỉnh Quảng Nam (Việt Nam) và tỉnh Sê Kông (Lào). Phạm vi nghiên cứu từ năm 1997 đến 2015. Đây là mối quan hệ đối tác đặc biệt. Sự hợp tác song phương đã phát triển liên tục. Tài liệu làm rõ các yếu tố tác động. Đồng thời, ghi nhận thành tựu và hạn chế. Một cái nhìn tổng thể về mối quan hệ giữa hai tỉnh biên giới. Hướng tới sự hiểu biết sâu sắc hơn về tình hữu nghị đặc biệt này.
1.1. Bối cảnh lịch sử và nền tảng quan hệ đối tác song phương
Quan hệ Việt Nam – Lào có truyền thống lâu đời. Tình đoàn kết chiến đấu đã hình thành từ lịch sử. Đặc biệt, Quảng Nam và Sê Kông có chung đường biên giới. Mối quan hệ được củng cố qua các giai đoạn khó khăn. Đây là nền tảng vững chắc cho hợp tác sau này. Quan hệ đối tác phát triển dựa trên tình hữu nghị truyền thống, sự tin cậy lẫn nhau. Lịch sử đã chứng minh sự gắn bó không thể tách rời giữa nhân dân hai bên.
1.2. Tầm quan trọng của hợp tác biên giới Quảng Nam Sê Kông
Hợp tác giữa Quảng Nam và Sê Kông mang ý nghĩa chiến lược. Giúp đảm bảo an ninh, quốc phòng khu vực biên giới. Thúc đẩy phát triển kinh tế biên mậu. Cải thiện đời sống nhân dân hai bên. Góp phần xây dựng khu vực biên giới hòa bình, ổn định. Quan hệ đối tác này là điển hình cho hợp tác địa phương hiệu quả. Nâng cao vai trò của từng địa phương trong quan hệ song phương Việt Nam – Lào.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu về mối quan hệ hợp tác bền vững
Nghiên cứu làm rõ quá trình hình thành, phát triển của quan hệ. Phân tích các chính sách, cơ chế hợp tác song phương. Đánh giá tác động của bối cảnh trong nước và quốc tế. Từ đó, rút ra kinh nghiệm quý báu. Đề xuất giải pháp tăng cường hợp tác bền vững trong tương lai. Nghiên cứu cung cấp cái nhìn toàn diện về chặng đường hợp tác, những thành tựu và thách thức. Đóng góp vào việc hoạch định chính sách.
II.Giai đoạn 1997 2005 Khởi đầu hợp tác Quảng Nam Sê Kông
Giai đoạn 1997-2005 đánh dấu những bước khởi đầu quan trọng. Quan hệ hợp tác Quảng Nam - Sê Kông hình thành sau khi Quảng Nam tái lập. Bối cảnh khu vực và quốc tế có nhiều thay đổi. Tuy nhiên, hai tỉnh vẫn duy trì cam kết hợp tác chặt chẽ. Hợp tác tập trung vào các lĩnh vực thiết yếu. Điều này đặt nền móng cho sự phát triển sau này. Giai đoạn này xây dựng cơ sở pháp lý và cơ chế phối hợp ban đầu. Đặt nền tảng cho quan hệ đối tác bền vững.
2.1. Yếu tố tác động đến hợp tác giai đoạn đầu Quảng Nam Sê Kông
Các yếu tố địa lý tự nhiên có vai trò quan trọng. Đặc điểm kinh tế, xã hội hai tỉnh tạo điều kiện hợp tác. Bối cảnh cuối thế kỷ XX, đầu thế kỷ XXI cũng ảnh hưởng. Chính sách đối ngoại của Việt Nam và Lào thúc đẩy hợp tác. Lịch sử đoàn kết chiến đấu là nền tảng vững chắc. Điều kiện kinh tế biên mậu còn nhiều thách thức. Tuy nhiên, ý chí hợp tác luôn được khẳng định. Sự hỗ trợ từ cấp trung ương cũng góp phần thúc đẩy.
2.2. Hợp tác chính trị an ninh biên giới giữa Quảng Nam và Sê Kông
Trên lĩnh vực chính trị, hai bên duy trì các cuộc gặp gỡ cấp cao. Thống nhất quan điểm về các vấn đề chung. Hợp tác quốc phòng, an ninh được chú trọng. Công tác biên giới được quản lý chặt chẽ. Đảm bảo an ninh trật tự khu vực biên giới. Ngăn chặn các hoạt động trái phép. Hai bên thường xuyên trao đổi thông tin, phối hợp tuần tra. Củng cố mối quan hệ tin cậy chính trị.
2.3. Bước đầu hợp tác kinh tế biên mậu thương mại
Hợp tác kinh tế biên mậu bắt đầu phát triển. Hoạt động thương mại diễn ra sôi nổi tại các cửa khẩu. Trao đổi hàng hóa giữa hai bên được thúc đẩy. Tuy nhiên, quy mô còn nhỏ. Đầu tư trực tiếp còn hạn chế. Các hình thức hỗ trợ phát triển được triển khai. Chủ yếu là buôn bán nhỏ lẻ, trao đổi hàng tiêu dùng. Phát triển giao thông biên giới là ưu tiên. Góp phần kích thích kinh tế biên mậu.
III.Quan hệ đối tác Quảng Nam Sê Kông 2006 2015 phát triển
Giai đoạn 2006-2015 chứng kiến bước phát triển mới. Quan hệ hợp tác giữa Quảng Nam và Sê Kông được đẩy mạnh. Bối cảnh thế giới và khu vực thay đổi. Yêu cầu thực tiễn thúc đẩy hợp tác sâu rộng hơn. Các hoạt động hợp tác được đa dạng hóa. Từ chính trị đến kinh tế, văn hóa, xã hội. Sự chủ động từ cấp địa phương tăng cường. Giai đoạn này khẳng định tầm quan trọng của quan hệ đối tác song phương.
3.1. Các yếu tố thúc đẩy quan hệ hợp tác song phương mới
Khu vực Đông Nam Á hội nhập sâu rộng hơn. Quan hệ Việt Nam – Lào được củng cố ở tầm cao mới. Chính phủ hai nước có các chính sách ưu tiên phát triển biên giới. Nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội của cả Quảng Nam và Sê Kông tăng cao. Các yếu tố này tạo động lực mạnh mẽ. Chính sách "Hướng Đông" của Lào cũng mở ra cơ hội. Hợp tác xuyên biên giới trở thành xu thế tất yếu.
3.2. Mở rộng hợp tác chính trị ngoại giao Quảng Nam Sê Kông
Hợp tác chính trị, đối ngoại tiếp tục được tăng cường. Các chuyến thăm cấp cao thường xuyên hơn. Trao đổi kinh nghiệm quản lý, điều hành. Xây dựng lòng tin và sự hiểu biết lẫn nhau. Nâng cao vị thế của quan hệ đối tác giữa hai tỉnh. Các hội nghị song phương được tổ chức định kỳ. Tạo điều kiện cho các lãnh đạo gặp gỡ, trao đổi trực tiếp. Thúc đẩy hợp tác trên nhiều cấp độ.
3.3. Tăng cường hợp tác quốc phòng an ninh khu vực biên giới
Quốc phòng, an ninh vẫn là trọng tâm hợp tác. Hai bên phối hợp chặt chẽ trong giữ vững trật tự. Đẩy mạnh đấu tranh phòng chống tội phạm xuyên biên giới. Giải quyết các vấn đề liên quan đến biên giới quốc gia. Đảm bảo cuộc sống yên bình cho nhân dân. Công tác phân giới cắm mốc được tiến hành. Xây dựng đường biên giới hòa bình, hữu nghị, ổn định. Hợp tác chặt chẽ giữa các lực lượng chức năng.
IV.Đa dạng hóa lĩnh vực hợp tác Quảng Nam Sê Kông
Trong giai đoạn 2006-2015, hợp tác không chỉ giới hạn. Các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế được mở rộng. Quan hệ đối tác trở nên toàn diện hơn. Quảng Nam và Sê Kông chủ động tìm kiếm các cơ hội mới. Nhằm mang lại lợi ích thiết thực cho cả hai bên. Sự đa dạng hóa này thể hiện chiều sâu của mối quan hệ. Nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân vùng biên giới. Hợp tác thực chất, hiệu quả.
4.1. Đầu tư thương mại và phát triển kinh tế biên mậu
Hoạt động đầu tư tăng lên. Các doanh nghiệp Quảng Nam đầu tư vào Sê Kông. Thương mại biên mậu đạt được những kết quả tích cực. Trao đổi hàng hóa đa dạng hơn. Nông sản, vật tư xây dựng là mặt hàng chủ yếu. Cơ sở hạ tầng thương mại được cải thiện. Các chính sách khuyến khích đầu tư được ban hành. Mở rộng cửa khẩu, nâng cấp đường giao thông. Tạo thuận lợi cho giao thương, kinh tế.
4.2. Hợp tác văn hóa giáo dục y tế Quảng Nam Sê Kông
Hợp tác văn hóa được đẩy mạnh thông qua giao lưu. Các hoạt động nghệ thuật, thể thao diễn ra thường xuyên. Lĩnh vực giáo dục nhận được nhiều sự quan tâm. Quảng Nam hỗ trợ đào tạo cán bộ, sinh viên Lào. Y tế cũng có nhiều chương trình hỗ trợ. Khám chữa bệnh miễn phí cho người dân Sê Kông. Các đoàn y bác sĩ tình nguyện thăm khám. Góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ công cộng.
4.3. Các hoạt động kết nghĩa giao lưu văn hóa xã hội khác
Công tác kết nghĩa giữa các địa phương được triển khai. Tạo mối quan hệ gắn bó chặt chẽ hơn. Giao lưu nhân dân, trao đổi văn hóa thường xuyên. Các hoạt động xã hội, nhân đạo được tổ chức. Điều này củng cố tình hữu nghị sâu sắc. Hỗ trợ xây dựng cơ sở vật chất. Trao tặng quà, học bổng cho học sinh nghèo. Tăng cường hiểu biết, gắn kết cộng đồng.
V.Hiệu quả quan hệ hợp tác Quảng Nam Sê Kông Thành tựu
Quan hệ hợp tác giữa Quảng Nam và Sê Kông đã đạt nhiều thành tựu. Những kết quả tích cực được ghi nhận trên mọi lĩnh vực. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số hạn chế. Việc nhận diện rõ các đặc điểm của quan hệ này rất quan trọng. Điều này giúp đánh giá đúng hiệu quả hợp tác song phương. Thành công là động lực để tiếp tục phát triển. Thách thức cần được đối mặt và giải quyết. Nhằm duy trì đà tăng trưởng bền vững.
5.1. Những thành tựu nổi bật trong quan hệ đối tác Quảng Nam Sê Kông
Quan hệ chính trị ngày càng gắn bó. An ninh biên giới được giữ vững ổn định. Kinh tế biên mậu phát triển đáng kể. Giao lưu văn hóa, giáo dục, y tế được mở rộng. Đời sống người dân vùng biên giới cải thiện. Tình hữu nghị đặc biệt được củng cố vững chắc. Quảng Nam đã hỗ trợ Sê Kông xây dựng nhiều công trình. Đào tạo hàng trăm cán bộ, sinh viên. Tạo việc làm cho lao động địa phương.
5.2. Hạn chế thách thức đối với hợp tác song phương
Bên cạnh thành tựu, vẫn còn những hạn chế. Cơ sở hạ tầng biên giới chưa đồng bộ. Năng lực của một số cán bộ còn yếu. Sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế. Các cơ chế phối hợp đôi khi chưa thật sự hiệu quả. Thách thức từ biến đổi khí hậu cũng tác động. Một số dự án đầu tư chưa phát huy hiệu quả tối đa. Cần có giải pháp đồng bộ hơn để khắc phục.
5.3. Đặc điểm riêng của quan hệ hợp tác giữa hai tỉnh
Quan hệ mang tính lịch sử và truyền thống sâu sắc. Sự gắn bó đặc biệt giữa hai dân tộc. Hợp tác dựa trên nguyên tắc bình đẳng, tôn trọng. Có sự hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau chân thành. Là mô hình điển hình cho quan hệ đối tác địa phương. Quan hệ này vượt ra ngoài khuôn khổ thông thường. Nó là sự chia sẻ, đồng hành trong phát triển. Biểu tượng của tình hữu nghị Việt – Lào.
VI.Bài học kinh nghiệm từ quan hệ hợp tác Quảng Nam Sê Kông
Quá trình hợp tác giữa Quảng Nam và Sê Kông mang lại nhiều bài học. Những kinh nghiệm này có giá trị lớn. Giúp định hướng cho các mối quan hệ đối tác tương tự. Việc đúc kết bài học là cần thiết. Nhằm phát huy tối đa tiềm năng hợp tác trong tương lai. Các bài học rút ra từ thành công và hạn chế. Cung cấp nền tảng vững chắc cho sự phát triển tiếp theo. Góp phần xây dựng quan hệ bền vững hơn.
6.1. Những bài học giá trị rút ra từ quá trình hợp tác
Yếu tố chính trị là nền tảng quan trọng. Phải có sự đồng thuận, quyết tâm từ lãnh đạo. Việc xây dựng lòng tin là yếu tố then chốt. Cơ chế phối hợp cần linh hoạt, hiệu quả. Hợp tác cần dựa trên lợi ích hài hòa của cả hai bên. Phát triển bền vững là mục tiêu chung. Cần chú trọng lắng nghe nhu cầu thực tế của đối tác. Đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của các dự án.
6.2. Yếu tố thành công bền vững trong quan hệ đối tác
Thành công đến từ sự chủ động, sáng tạo. Quan hệ cần có sự linh hoạt trong thích ứng. Nguồn lực tài chính cần được đảm bảo. Nâng cao năng lực cán bộ là yếu tố quan trọng. Phát huy tối đa tiềm năng của nhân dân địa phương. Sự tham gia tích cực của cộng đồng là cần thiết. Khuyến khích đầu tư tư nhân song song với đầu tư công. Tạo ra môi trường hợp tác hấp dẫn.
6.3. Định hướng phát triển tương lai cho hợp tác Quảng Nam Sê Kông
Tiếp tục củng cố quan hệ chính trị. Đẩy mạnh hợp tác kinh tế, đặc biệt là đầu tư. Phát triển bền vững thương mại biên mậu. Mở rộng giao lưu văn hóa, giáo dục, y tế. Nâng cao hiệu quả phối hợp an ninh biên giới. Hướng tới một quan hệ đối tác toàn diện, sâu sắc hơn. Ưu tiên phát triển hạ tầng kết nối. Khai thác hiệu quả tiềm năng du lịch sinh thái. Tăng cường trao đổi công nghệ, kỹ thuật nông nghiệp.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (190 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI LÊ MINH ĐỨC QUAN HỆ HỢP TÁC GIỮA TỈNH QUẢNG NAM (CHXHCN VIỆT NAM) VỚI TỈNH SÊ KÔNG (CHDCND LÀO) TỪ NĂM 1997 ĐẾN NĂM 2015 LUẬN ÁN TIẾN SĨ SỬ HỌC HÀ NỘI - 2022 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI LÊ MINH ĐỨC QUAN HỆ HỢP TÁC GIỮA TỈNH QUẢNG NAM (CHXHCN VIỆT NAM) VỚI TỈNH SÊ KÔNG (CHDCND LÀO) TỪ NĂM 1997 ĐẾN NĂM 2015 Ngành: Lịch sử Việt Nam Mã số: 9229013 LUẬN ÁN TIẾN SĨ SỬ HỌC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1. TRẦN THỊ THU HƯƠNG. HÀ NỘI - 2022 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của cá nhân tôi dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Trần Thị Thu Hương và TS Phạm Văn Hồ. Kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực, các quan điểm và dữ liệu mà luân án kế thừa của các tác giả đi trước đều có nguồn gốc rõ ràng, được trích dẫn theo đúng quy định.
Kết quả nghiên cứu của luận án chưa công bố trong các công trình khác. Nghiên cứu sinh Lê Minh Đức MỤC LỤC MỞ ĐẦU.1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU. Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án.Các công trình nghiên cứu về mối quan hệ hợp tác toàn diện Việt Nam – Lào, Lào - Việt Nam. Các công trình nghiên cứu đề cập đến quan hệ Việt Nam - Lào trên một số lĩnh vực cụ thể và hợp tác tại một số địa phương.
Các công trình nghiên cứu liên quan trực tiếp đến quan hệ hợp tác giữa tỉnh Quảng Nam với tỉnh Sê Kông. Khái quát kết quả các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án và những nội dung luận án tập trung giải quyết.Khái quát kết quả các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án.Những nội dung luận án tập trung giải quyết.27 Tiểu kết chương 1.28 Chương 2: QUAN HỆ HỢP TÁC GIỮA TỈNH QUẢNG NAM VỚI TỈNH SÊ KÔNG TỪ NĂM 1997 ĐẾN NĂM 2005. Những yếu tố tác động tới quan hệ hợp tác giữa tỉnh Quảng Nam với tỉnh Sê Kông từ năm 1997 đến năm 2005. Điều kiện địa lý tự nhiên, đặc điểm kinh tế và truyền lịch sử thống văn hóa - xã hội…………….
Bối cảnh thế giới và trong nước tác động đến quan hệ hợp tác giữa tỉnh Quảng Nam với tỉnh Sê Kông những năm cuối thế kỷ XX đầu thế kỷ XXI.Quan hệ hợp tác giữa tỉnh Quảng Nam với tỉnh Sê Kông trước năm 1997. Liên minh đoàn kết chiến đấu trong lịch sử và 30 năm chiến tranh cách mạng (1945-1975).Mối quan hệ Quảng Nam - Sê Kông trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc từ năm 1975 đến năm 1996. Quan hệ hợp tác giữa tỉnh Quảng Nam với tỉnh Sê Kông từ năm 1997 đến năm 2005……….Trên lĩnh vực chính trị, ngoại giao. Trên lĩnh vực quốc phòng, an ninh và công tác biên giới.
Trên lĩnh vực kinh tế.56 Tiểu kết chương 2.61 Chương 3: BƯỚC PHÁT TRIỂN MỚI TRONG QUAN HỆ HỢP TÁC GIỮA TỈNH QUẢNG NAM VỚI TỈNH SÊ KÔNG TỪ NĂM 2006 ĐẾN NĂM 2015. Những yếu tố tác động đến quan hệ hợp tác giữa hai nước trong tình hình mới63 3. Bối cảnh thế giới, khu vực. Quan hệ hợp tác giữa hai nước Việt Nam, Lào trong thời kỳ mới.
Yêu cầu thực tiễn đẩy mạnh quan hệ hợp tác giữa tỉnh Quảng Nam với tỉnh Sê Kông…………. Quan hệ hợp tác giữa tỉnh Quảng Nam với tỉnh Sê Kông từ năm 2006 đến năm 2015. Trên lĩnh vực chính trị, đối ngoại. Trên lĩnh vực quốc phòng, an ninh, công tác biên giới.
Trên lĩnh vực kinh tế. Trên lĩnh vực giáo dục - đào tạo. Trên lĩnh vực văn hóa, thông tin, y tế và một số hoạt động hợp tác khác. Công tác kết nghĩa giữa các địa phương của tỉnh Quảng Nam với tỉnh Sê Kông.
102 Tiểu kết chương 3.115 Chương 4: MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ KINH NGHIỆM. Những thành tựu, hạn chế. Những thành tựu nổi bật. Một số hạn chế.
Một số đặc điểm quan hệ hợp tác giữa tỉnh Quảng Nam với tỉnh Sê Kông. Một số kinh nghiệm. 140 Tiểu kết chương 4.146 DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ.151 TÀI LIỆU THAM KHẢO.171 CỤM TỪ VIẾT TẮT BCH: Ban Chấp hành. CHXHCN: Cộng hòa xã hội chủ nghĩa.
CHDCND: Cộng hòa Dân chủ nhân dân. CNXH: Chủ nghĩa xã hội. KT - XH: Kinh tế - xã hội. UBND: Ủy ban nhân dân.
Tính cấp thiết của đề tài Việt Nam và Lào là hai nước láng giềng trên bán đảo Đông Dương, có hơn 2.000 km đường biên giới tiếp giáp với nhau. Trải qua quá trình đấu tranh lâu dài, gian khổ, hai dân tộc đã luôn đoàn kết, kề vai sát cánh bên nhau trong đấu tranh giành độc lập tự do, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Từ khi có Đảng Cộng sản lãnh đạo, mối quan hệ hữu nghị đặc biệt giữa hai nước do Chủ tịch Hồ Chí Minh và Chủ tịch Cayxỏn Phômvihản cùng các thế hệ lãnh đạo và nhân dân hai nước dày công vun đắp đã không ngừng được củng cố, phát triển và nâng lên tầm cao mới. Mối quan hệ thủy chung, trong sáng hiếm có này đã đi suốt chặng đường lịch sử vẻ vang, trở thành tài sản vô giá, qúy báu của hai dân tộc và nhân dân hai nước; là biểu hiện sinh động của sự kết hợp nhuần nhuyễn chủ nghĩa yêu nước chân chính với chủ nghĩa quốc tế vô sản, là mẫu mực về chính sách láng giềng hợp tác, hữu nghị giữa hai nước.
Đảng, Nhà nước và nhân dân Việt Nam luôn luôn thực hiện nghĩa vụ quốc tế đối với cách mạng Lào theo quan điểm giúp nhân dân nước bạn là “mình tự giúp mình" của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Mối quan hệ ấy ngày càng thể hiện rõ nét, sinh động, hiệu quả giữa các tỉnh của hai nước có chung đường biên giới, cùng nhau đấu tranh chống lại âm mưu phá hoại của các thế lực thù địch, để cùng tồn tại và phát triển, trong đó có tỉnh Quảng Nam và tỉnh Sê Kông. Tỉnh Quảng Nam giáp với tỉnh Sê Kông về địa lý, hai tỉnh có chung đường biên giới dài 157,422 km, có nhiều điểm tương đồng về lịch sử, văn hóa, truyền thống, điều kiện kinh tế - xã hội. Đây là cơ sở khách quan, tiền đề bền vững của mối quan hệ hữu nghị đoàn kết gắn bó keo sơn giữa nhân dân hai tỉnh trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc và công cuộc xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ đi lên CNXH.
Mối quan hệ hữu nghị truyền thống hiếm có ấy càng có ý nghĩa đặc biệt đối với nhân dân hai nước nói chung và hai tỉnh Quảng Nam, Sê Kông nói riêng trong sự nghiệp đổi mới, trước nhiều vận hội mới nhưng không ít thách thức trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay. Xét trong tổng thể mối quan hệ hợp tác giữa hai nước Việt Nam - Lào, mối quan hệ hợp tác giữa tỉnh Quảng Nam với tỉnh Sê Kông là sự biểu hiện sinh động, cụ thể của quan hệ hợp tác địa phương. Trên cơ sở quan 1 hệ hợp tác đặc biệt giữa hai nước, quan hệ hợp tác giữa tỉnh Quảng Nam với tỉnh Sê Kông ngày càng được củng cố và không ngừng phát triển. Từ sau năm 1975, quan hệ hai nước Việt Nam - Lào nói chung, tỉnh Quảng Nam và tỉnh Sê Kông nói riêng có những chuyển biến mới.
Từ quan hệ chủ yếu về chính trị, đối ngoại, quân sự, chuyển sang quan hệ hợp tác toàn diện trên tất cả các lĩnh vực: chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh, giáo dục – đào tạo. Đặc biệt từ năm 1997, khi tỉnh Quảng Nam được tái lập, quan hệ hợp tác với tỉnh Sê Kông có những bước phát triển mới, đạt được những thành tựu quan trọng trên nhiều lĩnh vực. Hiện nay, trong bối cảnh hai nước Việt Nam và Lào tiếp tục thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hợp tác toàn diện và phát triển, đa phương hóa và đa dạng hóa quan hệ đối ngoại; tích cực và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế; đặc biệt là việc thực hiện Hiệp ước hữu nghị và hợp tác, các nội dung hợp tác mang tính chiến lược Việt Nam - Lào đang đi vào chiều sâu, nhiệm vụ xây dựng mối quan hệ hữu nghị và hợp tác toàn diện giữa tỉnh Quảng Nam với tỉnh Sê Kông càng được tích cực đẩy mạnh. Do đó, nghiên cứu quan hệ hợp tác giữa tỉnh Quảng Nam với tỉnh Sê Kông từ năm 1997 đến năm 2015 nhằm tổng kết, đánh giá những thành tựu đạt được, những hạn chế trong quá trình thực hiện quan hệ hợp tác, nhằm góp phần thúc đẩy hơn nữa mối quan hệ hợp tác với tỉnh Sê Kông, tạo điều kiện thúc đẩy phát triển KT - XH, bảo đảm quốc phòng, an ninh giữa hai tỉnh.
Đồng thời, nghiên cứu mối quan hệ hợp tác giữa tỉnh Quảng Nam với tỉnh Sê Kông trong thời kỳ đổi mới cũng góp phần tổng kết thực tiễn quá trình thực hiện chính sách đối ngoại giữa hai nước Việt Nam – Lào trên một địa phương cụ thể, có nhiều đặc thù cả về điều kiện tự nhiên và lịch sử, truyền thống. Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn vấn đề: “Quan hệ hợp tác giữa tỉnh Quảng Nam (CHXHCN Việt Nam) với tỉnh Sê Kông (CHDCND Lào) từ năm 1997 đến năm 2015” làm đề tài luận án tiến sĩ, chuyên ngành Lịch sử Việt Nam. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án 2. Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu quá trình thực hiện quan hệ hợp tác giữa tỉnh Quảng Nam với tỉnh Sê Kông từ năm 1997 đến năm 2015, góp phần tổng kết thực tiễn quan hệ đối ngoại giữa hai nước Việt Nam – Lào ở một địa bàn cụ thể, từ đó, cung cấp những cơ sở 2 khoa học cho việc đẩy mạnh quan hệ hợp tác giữa các địa phương của hai nước ngày càng hiệu quả hơn trong thời gian tới.
Nhiệm vụ nghiên cứu - Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án. - Làm rõ những yếu tố tác động tới quan hệ hợp tác giữa tỉnh Quảng Nam với tỉnh Sê Kông từ khi tái lập tỉnh đến năm 2015. - Tái hiện quá trình thực hiện quan hệ hợp tác giữa tỉnh Quảng Nam với tỉnh Sê Kông từ năm 1997 đến năm 2015. - Đánh giá những thành tựu nổi bật, những hạn chế trong quá trình triển khai thực hiện quan hệ hợp tác giữa hai tỉnh từ năm 1997 đến năm 2015.
- Rút ra một số đặc điểm, kinh nghiệm từ thực tiễn quan hệ hợp tác giữa tỉnh Quảng Nam với tỉnh Sê Kông. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu luận án 3.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Lê Minh Đức (2022). Quan hệ hợp tác giữa Quảng Nam và Sê Kông (1997-2015) [Luận án tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội]. LuanAn.net. https://luanan.net/ly-luan-va-lich-su-giao-duc/triet-hoc-giao-duc/quan-he-hop-tac-giua-quang-nam-va-se-kong-1997-2015
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Quan hệ hợp tác giữa Quảng Nam và Sê Kông (1997-2015)" nghiên cứu về vấn đề gì?
La Le Minh Duc: Chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm và nguồn tài nguyên hữu ích về công nghệ, lập trình và các chủ đề liên quan. Khám phá ngay!
Luận án "Quan hệ hợp tác giữa Quảng Nam và Sê Kông (1997-2015)" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2022.
Luận án "Quan hệ hợp tác giữa Quảng Nam và Sê Kông (1997-2015)" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Quan hệ hợp tác giữa Quảng Nam và Sê Kông (1997-2015)" thuộc chuyên ngành Lịch sử Việt Nam. Danh mục: Triết Học Giáo Dục.
Luận án "Quan hệ hợp tác giữa Quảng Nam và Sê Kông (1997-2015)" có bao nhiêu trang?
Luận án "Quan hệ hợp tác giữa Quảng Nam và Sê Kông (1997-2015)" có 190 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Quan hệ hợp tác giữa Quảng Nam và Sê Kông (1997-2015)" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.