Luận án: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng ven biển Bắc Bộ theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa - Trần Anh Tuấn

Luận án nghiên cứu phân tích số liệu 116201494, trình bày nội dung bảo vệ và đóng góp học thuật. Tổng hợp phương pháp và kết quả nghiên cứu khoa học.

Trường ĐH

Viện Chiến lược phát triển, Trường Đại học Kinh tế quốc dân

Chuyên ngành

Kinh tế

Tác giả

Luan An

Thể loại

luận án

Năm xuất bản

Số trang

207

Thời gian đọc

32 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Chuyển dịch kinh tế ven biển Bắc Bộ CNH HĐH toàn diện

Vùng ven biển Bắc Bộ đang trải qua quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ. Mục tiêu hướng tới công nghiệp hóa, hiện đại hóa toàn diện. Nghiên cứu này phân tích sâu sắc các khía cạnh của sự chuyển dịch. Đánh giá hiện trạng, đưa ra các định hướng chiến lược. Kinh tế biển Bắc Bộ đóng vai trò trọng yếu trong phát triển quốc gia. Sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế cần đồng bộ, hiệu quả. Phát triển bền vững ven biển là ưu tiên hàng đầu. Tối ưu hóa nguồn lực, nâng cao năng suất là yếu tố cốt lõi. Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về quá trình này.

1.1. Định hình lại cơ cấu ngành kinh tế ven biển

Cơ cấu ngành kinh tế ven biển Bắc Bộ đang chuyển dịch. Tỷ trọng nông nghiệp giảm, công nghiệp và dịch vụ tăng. Đây là xu hướng phù hợp với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Ngành kinh tế biển Bắc Bộ cần được đa dạng hóa. Phát triển các ngành nghề có giá trị gia tăng cao. Nâng cao năng lực cạnh tranh của khu vực. Các ngành du lịch biển chất lượng cao, nuôi trồng thủy sản công nghệ cao, cảng biển và logistics đang được chú trọng. Việc tái cơ cấu mang lại nhiều cơ hội mới. Đồng thời, cần giải quyết các thách thức.

1.2. Mục tiêu chiến lược CNH HĐH vùng

Mục tiêu chiến lược là xây dựng vùng ven biển Bắc Bộ hiện đại. Trọng tâm là công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Phát triển kinh tế gắn liền với bảo vệ môi trường. Nâng cao chất lượng cuộc sống người dân. Mục tiêu bao gồm việc hình thành các khu kinh tế ven biển trọng điểm. Thúc đẩy đổi mới công nghệ, thu hút đầu tư chất lượng cao. Phát huy tối đa tiềm năng kinh tế biển Bắc Bộ. Hướng tới một nền kinh tế biển mạnh, phát triển bền vững ven biển.

1.3. Tầm quan trọng phát triển bền vững ven biển

Phát triển bền vững ven biển là yếu tố then chốt. Đảm bảo cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ sinh thái. Khu vực ven biển rất nhạy cảm với biến đổi khí hậu. Các giải pháp phát triển cần tích hợp yếu tố môi trường. Quản lý tài nguyên biển hiệu quả. Hạn chế ô nhiễm, suy thoái môi trường biển. Phát triển du lịch biển chất lượng cao cần đi đôi với bảo tồn. Đây là nền tảng cho sự thịnh vượng lâu dài của kinh tế biển Bắc Bộ.

II. Cơ sở khoa học chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng theo CNH

Nghiên cứu đặt nền tảng trên cơ sở khoa học vững chắc. Phân tích các lý thuyết về chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Khái niệm công nghiệp hóa, hiện đại hóa được làm rõ. Vận dụng vào bối cảnh vùng ven biển Bắc Bộ. Lý thuyết về phát triển vùng cũng được xem xét. Nắm bắt các yếu tố nội tại và ngoại tại tác động. Từ đó, xây dựng khung phân tích toàn diện. Đánh giá khách quan quá trình chuyển dịch hiện tại. Tài liệu cung cấp cái nhìn sâu sắc về các mô hình phát triển.

2.1. Khái niệm cơ bản về CNH HĐH và chuyển dịch cơ cấu

Khái niệm cơ cấu kinh tế được định nghĩa rõ ràng. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là quá trình tất yếu. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là động lực chính. Đây là sự thay đổi tỷ trọng các ngành. Nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ có sự điều chỉnh. Mục tiêu là nâng cao hiệu quả tổng thể. Giảm sự phụ thuộc vào các ngành truyền thống. Gia tăng vai trò của các ngành công nghệ cao. Công nghiệp hóa, hiện đại hóa tạo ra giá trị mới cho kinh tế biển Bắc Bộ.

2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển dịch kinh tế vùng

Nhiều yếu tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng. Bao gồm chính sách vĩ mô, nguồn lực tự nhiên. Vị trí địa lý chiến lược của kinh tế biển Bắc Bộ là lợi thế. Nguồn nhân lực, khoa học công nghệ cũng quan trọng. Xu hướng hội nhập quốc tế ảnh hưởng lớn. Biến đổi khí hậu và môi trường là thách thức. Đầu tư hạ tầng, đặc biệt là cảng biển và logistics, thúc đẩy chuyển dịch. Việc nhận diện các yếu tố này là cần thiết cho Quy hoạch vùng ven biển.

2.3. Phương pháp đánh giá hiệu quả chuyển dịch

Đánh giá hiệu quả chuyển dịch cần bộ chỉ tiêu cụ thể. Các chỉ tiêu phản ánh đầu vào, động thái và kết quả. Ví dụ: tăng trưởng GDP, tỷ trọng ngành nghề. Năng suất lao động, thu nhập bình quân đầu người. Mức độ hấp thụ công nghệ cũng là chỉ số quan trọng. Các phương pháp định lượng và định tính được kết hợp. Đảm bảo tính khách quan và khoa học. Giúp xác định mức độ thành công của Công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

III. Đánh giá chuyển dịch kinh tế ven biển Bắc Bộ theo CNH HĐH

Đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng ven biển Bắc Bộ. Tập trung vào các kết quả đạt được. Đồng thời, chỉ ra những hạn chế, thách thức. Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã mang lại nhiều thay đổi. Các khu kinh tế ven biển mới được hình thành. Thu hút đầu tư lớn, tạo việc làm. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề cần giải quyết. Tài liệu sử dụng bộ chỉ tiêu đánh giá khách quan.

3.1. Phân tích hiện trạng phát triển vùng ven biển

Hiện trạng kinh tế biển Bắc Bộ được phân tích chi tiết. Tốc độ tăng trưởng kinh tế duy trì ở mức khá. Các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo phát triển. Dịch vụ, đặc biệt là du lịch biển chất lượng cao, có nhiều tiềm năng. Hạ tầng giao thông, cảng biển và logistics được đầu tư. Đô thị hóa diễn ra nhanh chóng. Phân tích cũng chỉ ra sự phân hóa giữa các địa phương. Nguồn lực còn chưa được khai thác tối ưu.

3.2. Những thành tựu và hạn chế trong chuyển dịch

Vùng ven biển Bắc Bộ đạt nhiều thành tựu quan trọng. Tăng trưởng kinh tế ấn tượng, đời sống người dân cải thiện. Các dự án lớn đã thay đổi diện mạo khu vực. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế. Chất lượng tăng trưởng chưa thực sự bền vững. Công nghệ áp dụng còn hạn chế ở một số ngành. Liên kết vùng chưa mạnh mẽ. Ô nhiễm môi trường tại một số khu công nghiệp vẫn là vấn đề. Cơ cấu ngành kinh tế vẫn cần tiếp tục điều chỉnh theo hướng Công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

3.3. Tác động của biến đổi khí hậu đến kinh tế biển

Biến đổi khí hậu là mối đe dọa lớn với kinh tế biển Bắc Bộ. Nước biển dâng, bão lũ ngày càng phức tạp. Ảnh hưởng trực tiếp đến nông nghiệp công nghệ cao ven biển, nuôi trồng thủy sản. Du lịch biển chất lượng cao cũng chịu tác động. Cơ sở hạ tầng ven biển đối mặt rủi ro. Các kế hoạch phát triển cần lồng ghép ứng phó biến đổi khí hậu. Đây là yếu tố quan trọng trong Quy hoạch vùng ven biển. Đòi hỏi giải pháp dài hạn và đồng bộ.

IV. Định hướng phát triển bền vững kinh tế biển Bắc Bộ

Định hướng phát triển bền vững là kim chỉ nam cho vùng ven biển Bắc Bộ. Tập trung vào khai thác hiệu quả tài nguyên. Đồng thời bảo vệ môi trường sinh thái biển. Các chiến lược phát triển cần tầm nhìn dài hạn. Đảm bảo cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế và an sinh xã hội. Quy hoạch vùng ven biển đóng vai trò then chốt. Hướng tới một nền kinh tế biển hiện đại, xanh. Tạo ra giá trị bền vững cho cộng đồng, thúc đẩy phát triển bền vững ven biển.

4.1. Tối ưu hóa quy hoạch vùng ven biển

Quy hoạch vùng ven biển cần được tối ưu hóa. Phân bổ không gian hợp lý cho các ngành kinh tế. Ưu tiên phát triển các khu kinh tế ven biển, cảng biển và logistics. Tạo hành lang pháp lý rõ ràng. Đảm bảo sử dụng đất hiệu quả, tránh chồng chéo. Quy hoạch phải tích hợp yếu tố Biến đổi khí hậu và kinh tế biển. Bảo tồn đa dạng sinh học biển. Hướng tới phát triển kinh tế biển Bắc Bộ một cách hài hòa.

4.2. Phát triển du lịch biển chất lượng cao và dịch vụ

Du lịch biển chất lượng cao là ngành mũi nhọn. Khai thác vẻ đẹp tự nhiên, văn hóa độc đáo. Đầu tư vào cơ sở hạ tầng du lịch hiện đại. Đa dạng hóa sản phẩm du lịch. Phát triển các dịch vụ đi kèm chuyên nghiệp. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch. Quảng bá mạnh mẽ hình ảnh kinh tế biển Bắc Bộ. Tạo điểm đến hấp dẫn, có sức cạnh tranh quốc tế, góp phần vào phát triển bền vững ven biển.

4.3. Đẩy mạnh nông nghiệp công nghệ cao ven biển

Nông nghiệp công nghệ cao ven biển cần được thúc đẩy. Ứng dụng khoa học kỹ thuật vào nuôi trồng thủy sản. Phát triển các mô hình nông nghiệp thông minh. Giảm thiểu tác động môi trường. Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Tạo ra chuỗi giá trị nông sản biển bền vững. Đảm bảo an ninh lương thực. Góp phần đa dạng hóa cơ cấu ngành kinh tế vùng, theo định hướng Công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

V. Giải pháp thúc đẩy CNH HĐH kinh tế ven biển Bắc Bộ

Để thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, cần các giải pháp đồng bộ. Tập trung vào việc nâng cao năng lực cạnh tranh. Thu hút đầu tư chất lượng, phát triển hạ tầng. Tạo môi trường kinh doanh thuận lợi. Các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp là cần thiết. Nâng cao trình độ khoa học công nghệ. Mục tiêu là xây dựng kinh tế biển Bắc Bộ phát triển mạnh mẽ. Giải quyết các thách thức, hướng tới phát triển bền vững ven biển.

5.1. Nâng cao năng lực cạnh tranh ngành kinh tế biển

Năng lực cạnh tranh của các ngành kinh tế biển cần được cải thiện. Đầu tư vào đổi mới công nghệ, quản lý hiện đại. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Khuyến khích hình thành các chuỗi giá trị. Tăng cường liên kết giữa các doanh nghiệp. Tối ưu hóa quy trình sản xuất, dịch vụ. Mục tiêu là tạo ra sản phẩm, dịch vụ có thương hiệu. Đặc biệt trong các lĩnh vực du lịch biển chất lượng cao và cảng biển, logistics, góp phần chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế.

5.2. Phát triển hạ tầng cảng biển và logistics

Hạ tầng cảng biển và logistics là xương sống của kinh tế biển Bắc Bộ. Đầu tư nâng cấp các cảng biển hiện có. Xây dựng cảng mới theo tiêu chuẩn quốc tế. Phát triển hệ thống giao thông kết nối. Đảm bảo luân chuyển hàng hóa hiệu quả. Giảm chi phí logistics, tăng sức cạnh tranh. Các khu kinh tế ven biển sẽ hưởng lợi lớn. Tạo động lực mạnh mẽ cho Công nghiệp hóa, hiện đại hóa và Quy hoạch vùng ven biển.

5.3. Thu hút đầu tư vào các khu kinh tế ven biển

Thu hút đầu tư là yếu tố quyết định sự thành công. Tập trung vào các khu kinh tế ven biển trọng điểm. Cần có chính sách ưu đãi đầu tư rõ ràng. Cải cách thủ tục hành chính, tạo môi trường minh bạch. Khuyến khích đầu tư vào công nghệ cao, thân thiện môi trường. Đặc biệt trong các ngành liên quan đến kinh tế biển. Nâng cao năng lực hấp thụ vốn của địa phương. Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Dt 116201494 noi dung luan an protected version

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (207 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

i LỜ I CẢ M Ơ N Đư ợ c sự hư ớ ng dẫ n, giúp đỡ tậ n tình củ a các thầ y, cô, các cán bộ trong cơ sở đào tạ o Việ n Chiế n lư ợ c phát triể n và thầ y hư ớ ng dẫ n khoa họ c, tác giả đã hoàn thành bả n luậ n án vớ i đề tài: “Chuyể n dị ch cơ cấ u kinh tế vùng ven biể n Bắ c Bộ theo hư ớ ng công nghiệ p hóa, hiệ n đạ i hóa”. Tác giả luậ n án xin trân trọ ng cả m ơ n các đồ ng chí lãnh đạ o Việ n Chiế n lư ợ c phát triể n, Bộ Kế hoạ ch và Đầ u tư đã tạ o điề u kiệ n thuậ n lợ i trong quá trình họ c tậ p và nghiên cứ u luậ n án. Tác giả xin cả m ơ n các thầ y, các cô và các cán bộ tạ i cơ sở đào tạ o củ a Việ n Chiế n lư ợ c phát triể n và Trư ờ ng Đạ i họ c Kinh tế quố c dân trong quá trình họ c tậ p, nghiên cứ u. Vớ i lòng kính trọ ng và biế t ơ n sâu sắ c, tác giả luậ n án xin đư ợ c bày tỏ lòng cả m ơ n tớ i PGS.TSKH Nguyễ n Bích Đạ t, ngư ờ i thầ y đã tậ n tình hư ớ ng dẫ n trong quá trình tác giả nghiên cứ u và hoàn thiệ n luậ n án.

Xin trân trọ ng cả m ơ n PGS.TS Bùi Tấ t Thắ ng, PGS.TS Ngô Doãn Vị nh, GS.TS Ngô Thắ ng Lợ i, PGS.TS Nguyễ n Văn Đặ ng, TS Nguyễ n Công Mỹ và các nhà khoa họ c đã tậ n tình chỉ dẫ n trong quá trình tác giả họ c tậ p, nghiên cứ u. Tác giả trân trọ ng cả m ơ n sự độ ng viên giúp đỡ củ a gia đình, bạ n bè và các bạ n đồ ng nghiệ p trong quá trình họ c tậ p, nghiên cứ u và hoàn thiệ n bả n luậ n án này. Hà nộ i, ngày tháng năm 2014 Trầ n Anh Tuấ n ii LỜ I CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứ u củ a riêng tôi. Các số liệ u và nộ i dung trong luậ n án là trung thự c.

Kế t quả củ a luậ n án chư a từ ng đư ợ c ai công bố trong bấ t kỳ công trình nào. Tác giả Trầ n Anh Tuấ n iii MỤ C LỤ C MỞ ĐẦ U. TÍNH CẤ P THIẾ T CỦ A ĐỀ TÀI. MỤ C TIÊU VÀ NHIỆ M VỤ NGHIÊN CỨ U.

ĐỐ I TƯ Ợ NG, PHẠ M VI NGHIÊN CỨ U. PHƯ Ơ NG PHÁP NGHIÊN CỨ U. NHỮ NG ĐIỂ M MỚ I CỦ A LUẬ N ÁN. BỐ CỤ C CỦ A LUẬ N ÁN .4 CHƯ Ơ NG 1 TỔ NG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨ U.

TỔ NG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨ U Ở NGOÀI NƯ Ớ C. Mộ t số công trình nghiên cứ u về đị nh hư ớ ng CDCCKT theo hư ớ ng CNH, HĐH. Mộ t số công trình nghiên cứ u về các yế u tố tác độ ng đế n CDCCKT theo hư ớ ng CNH, HĐH. Tổ ng quan về kinh nghiệ m quố c tế về CDCCKT củ a vùng ven biể n theo hư ớ ng CNH, HĐH.

TỔ NG QUAN NHỮ NG NGHIÊN CỨ U TRONG NƯ Ớ C. Tổ ng quan nghiên cứ u về vấ n đề CCKT và CDCCKT ở Việ t Nam. Tổ ng quan nghiên cứ u về vấ n đề CDCCKT theo hư ớ ng CNH, HĐH. Mộ t số nghiên cứ u về CDCCKT ở cấ p vùng và CDCCKT vùng ven biể n.

Mộ t số văn bả n pháp quy về CDCCKT và các đị nh hư ớ ng phát triể n vùng VBBB.23 CHƯ Ơ NG 2 CƠ SỞ KHOA HỌ C CHUYỂ N DỊ CH CƠ CẤ U KINH TẾ VÙNG THEO HƯ Ớ NG CÔNG NGHIỆ P HÓA, HIỆ N ĐẠ I HÓA. KHÁI NIỆ M CƠ CẤ U KINH TẾ , CHUYỂ N DỊ CH CƠ CẤ U KINH TẾ VÀ CÔNG NGHIỆ P HÓA, HIỆ N ĐẠ I HÓA. Khái niệ m, phân loạ i CCKT. Khái niệ m CDCCKT.

Khái niệ m CNH, HĐH. CDCCKT theo hư ớ ng CNH, HĐH. ĐÁNH GIÁ CHUYỂ N DỊ CH CƠ CẤ U KINH TẾ THEO HƯ Ớ NG CÔNG NGHIỆ P HÓA, HIỆ N ĐẠ I HÓA. Yêu cầ u về phư ơ ng pháp đánh giá CDCCKT theo hư ớ ng CNH, HĐH.

Tổ ng hợ p các chỉ tiêu cơ bả n về đánh giá CDCCKT theo hư ớ ng CNH, HĐH. Lự a chọ n nhữ ng chỉ tiêu cơ bả n đánh giá CDCCKT theo hư ớ ng CNH, HĐH. CHUYỂ N DỊ CH CƠ CẤ U KINH TẾ VÙNG THEO HƯ Ớ NG CÔNG NGHIỆ P HÓA, HIỆ N ĐẠ I HÓA. CDCCKT vùng theo hư ớ ng CNH, HĐH.

Đặ c trư ng củ a CDCCKT vùng theo hư ớ ng CNH, HĐH. Nhữ ng nhân tố ả nh hư ở ng đế n CDCCKT vùng theo hư ớ ng CNH, HĐH. CHUYỂ N DỊ CH CƠ CẤ U KINH TẾ VÙNG VEN BIỂ N THEO HƯ Ớ NG CÔNG NGHIỆ P HÓA, HIỆ N ĐẠ I HÓA. CDCCKT củ a vùng ven biể n theo hư ớ ng CNH, HĐH.

Đánh giá CDCCKT củ a vùng ven biể n theo hư ớ ng CNH, HĐH .57 CHƯ Ơ NG 3 ĐÁNH GIÁ CHUYỂ N DỊ CH CƠ CẤ U KINH TẾ VÙNG VEN BIỂ N BẮ C BỘ THEO HƯ Ớ NG CÔNG NGHIỆ P HÓA, HIỆ N ĐẠ I HÓA. TỔ NG QUAN VỀ VÙNG VEN BIỂ N BẮ C BỘ. Diệ n tích, dân số và các tỉ nh trong vùng VBBB. Đị nh hư ớ ng phát triể n không gian vùng VBBB.

Đị nh hư ớ ng phát triể n mạ ng lư ớ i giao thông vùng VBBB. LỰ A CHỌ N BỘ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CHUYỂ N DỊ CH CƠ CẤ U KINH TỀ VÙNG VEN BIỂ N BẮ C BỘ. Nhóm chỉ tiêu phả n ánh các yế u tố đầ u vào trự c tiế p ả nh hư ở ng đế n CDCCKT vùng VBBB theo hư ớ ng CNH, HĐH. Nhóm chỉ tiêu phả n ánh độ ng thái và trình độ CDCCKT vùng VBBB theo hư ớ ng CNH, HĐH.

Nhóm chỉ tiêu phả n ánh kế t quả CDCCKT theo hư ớ ng CNH, HĐH. Nhóm chỉ tiêu bổ trợ đánh giá CDCCKT theo hư ớ ng CNH, HĐH. ĐÁNH GIÁ CÁC YẾ U TỐ TÁC ĐỘ NG ĐẾ N CHUYỂ N DỊ CH CƠ CẤ U KINH TẾ VÙNG VEN BIỂ N BẮ C BỘ THEO HƯ Ớ NG CÔNG NGHIỆ P HÓA, HIỆ N ĐẠ I HÓA. Điề u kiệ n thuậ n lợ i cho CDCCKT vùng VBBB theo hư ớ ng CNH, HĐH.

Nhóm yế u thuậ n lợ i từ bên ngoài tác độ ng đế n CDCCKT vùng VBBB. Nhóm các yế u tố nộ i tạ i thuậ n lợ i cho CDCCKT vùng VBBB. Nhữ ng hạ n chế , khó khăn đố i vớ i CDCCKT theo hư ớ ng CNH, HĐH. Nhữ ng khó khăn từ bên ngoài tác độ ng đế n CDCCKT vùng VBBB.

Nhữ ng khó khăn nộ i tạ i tác độ ng đế n CDCCKT vùng VBBB. ĐÁNH GIÁ CHUYỂ N DỊ CH CƠ CẤ U KINH TẾ THEO HƯ Ớ NG CÔNG NGHIỆ P HÓA, HIỆ N ĐẠ I HÓA VÙNG VEN BIỂ N BẮ C BỘ. Đánh giá theo nhóm chỉ tiêu phả n ánh các yế u tố đầ u vào trự c tiế p ả nh hư ở ng đế n CDCCKT vùng VBBB theo hư ớ ng CNH, HĐH. Đánh giá về cơ cấ u đầ u tư để CDCCKT theo hư ớ ng CNH, HĐH.

Đánh giá chuyể n dị ch cơ cấ u lao độ ng cho phát triể n công nghiệ p và dị ch vụ. Đánh giá theo các chỉ tiêu ả nh hư ở ng đế n CDCCKT vùng VBBB: Tỷ lệ lao độ ng qua đào tạ o, mứ c độ tiế p cậ n thông tin và hiệ u suấ t sử dụ ng vố n. Đánh giá theo nhóm chỉ tiêu phả n ánh độ ng thái và trình độ CDCCKT vùng VBBB theo hư ớ ng CNH, HĐH. Đánh giá CDCCKT theo hư ớ ng phát triể n công nghiệ p hiệ n đạ i.

Đánh giá CDCCKT theo hư ớ ng phát triể n dị ch vụ hiệ n đạ i. Sự thay đổ i về quy mô GDP vùng VBBB so vớ i GDP vùng ĐBSH và GDP củ a cả nư ớ c. Đánh giá theo nhóm chỉ tiêu phả n ánh kế t quả CDCCKT vùng VBBB theo hư ớ ng CNH, HĐH. Chuyể n dị ch cơ cấ u giữ a hai khố i ngành nông nghiệ p và phi nông nghiệ p.

Chuyể n dị ch cơ cấ u lao độ ng giữ a hai khố i ngành nông nghiệ p và phi nông nghiệ p. Mộ t số chỉ tiêu kinh tế phả n ánh kế t quả CDCCKT theo hư ớ ng CNH, HĐH. Đánh giá chỉ tiêu phát triể n kinh tế biể n vùng VBBB. Đánh giá theo nhóm chỉ tiêu bổ trợ phả n ánh CDCCKT vùng VBBB theo hư ớ ng CNH, HĐH.

ĐÁNH GIÁ NHỮ NG THÀNH CÔNG, HẠ N CHẾ CỦ A QUÁ TRÌNH CHUYỂ N DỊ CH CƠ CẤ U KINH TẾ THEO HƯ Ớ NG CÔNG NGHIỆ P HÓA, HIỆ N ĐẠ I HÓA VÙNG VEN BIỂ N BẮ C BỘ. Đánh giá nhữ ng thành công cơ bả n củ a CDCCKT theo hư ớ ng CNH, HĐH. Đánh giá nhữ ng hạ n chế củ a CDCCKT vùng VBBB theo hư ớ ng CNH, HĐH .106 CHƯ Ơ NG 4 NHỮ NG ĐỊ NH HƯ Ớ NG, GIẢ I PHÁP CHUYỂ N DỊ CH CƠ CẤ U KINH TẾ VÙNG VEN BIỂ N BẮ C BỘ THEO HƯ Ớ NG CÔNG NGHIỆ P HÓA, HIỆ N ĐẠ I HÓA. ĐỀ XUẤ T MỘ T SỐ ĐỊ NH HƯ Ớ NG CHUYỂ N DỊ CH CƠ CẤ U KINH TẾ VÙNG VEN BIỂ N BẮ C BỘ.

Xác đị nh các ngành nghề có khả năng cạ nh tranh. Các đị nh hư ớ ng phát triể n liên vùng cơ bả n. Đẩ y mạ nh phát triể n kinh tế biể n vùng VBBB. NGHIÊN CỨ U GIẢ I PHÁP CHUYỂ N DỊ CH CƠ CẤ U KINH TẾ VÙNG VEN BIỂ N BẮ C BỘ THEO HƯ Ớ NG CÔNG NGHIỆ P HÓA, HIỆ N ĐẠ I HÓA.

Nhữ ng giả i pháp CDCCKT theo hư ớ ng CNH, HĐH.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ven biển Bắc Bộ theo CNH, HĐH" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án nghiên cứu phân tích số liệu 116201494, trình bày nội dung bảo vệ và đóng góp học thuật. Tổng hợp phương pháp và kết quả nghiên cứu khoa học.

Luận án "Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ven biển Bắc Bộ theo CNH, HĐH" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Viện Chiến lược phát triển, Trường Đại học Kinh tế quốc dân. Năm bảo vệ: 2014.

Luận án "Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ven biển Bắc Bộ theo CNH, HĐH" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ven biển Bắc Bộ theo CNH, HĐH" thuộc chuyên ngành Kinh tế. Danh mục: Triết Học Giáo Dục.

Luận án "Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ven biển Bắc Bộ theo CNH, HĐH" có bao nhiêu trang?

Luận án "Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ven biển Bắc Bộ theo CNH, HĐH" có 207 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ven biển Bắc Bộ theo CNH, HĐH" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter