Luận án chính sách hiến ghép mô bộ phận cơ thể người - Nghiên cứu tại Việt Nam

Luận án nghiên cứu chính sách về hiến lấy ghép mô bộ phận cơ thể người tại Việt Nam hiện nay, phân tích các quy định và thực tiễn liên quan đến lĩnh vực này.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Số trang

181

Thời gian đọc

28 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Nhu cầu cấp thiết hiến, ghép mô, tạng Việt Nam.
Số trang:
181 trang
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Nhu cầu cấp thiết hiến ghép mô tạng Việt Nam

Lĩnh vực ghép mô, bộ phận cơ thể người tại Việt Nam đối mặt với nhu cầu ngày càng tăng. Thành tựu y học đáng kể. Tuy nhiên, nguồn hiến tặng còn hạn chế. Điều này tạo ra khoảng cách lớn giữa cung và cầu. Chính sách hiến ghép tạng cần được hoàn thiện. Nó giúp đáp ứng nhu cầu điều trị, nâng cao chất lượng sống cho người bệnh.

1.1. Thành tựu y học và tiềm năng ghép tạng.

Ghép mô, tạng là phương pháp điều trị cuối cùng cho nhiều bệnh nhân suy tạng giai đoạn cuối. Kỹ thuật này đạt nhiều thành tựu vượt bậc trên thế giới. Y học Việt Nam cũng ghi nhận sự phát triển mạnh mẽ. Đội ngũ y, bác sĩ Việt Nam làm chủ nhiều kỹ thuật ghép tạng phức tạp. Trình độ chuyên môn ngang tầm khu vực. Hàng nghìn ca ghép thận, gan, tim đã được thực hiện thành công. Tiềm năng cứu sống và cải thiện sức khỏe người bệnh rất lớn. Ghép tạng mang lại cuộc sống mới cho nhiều người.

1.2. Nhu cầu ghép tạng gia tăng tại Việt Nam.

Số lượng bệnh nhân cần ghép mô, tạng ở Việt Nam tăng nhanh chóng. Danh sách chờ ghép tạng kéo dài. Nhiều người bệnh phải sống trong đau đớn, chờ đợi cơ hội điều trị. Các bệnh lý mạn tính như suy thận, suy gan, suy tim ngày càng phổ biến. Xu hướng già hóa dân số cũng góp phần làm tăng số người mắc bệnh. Điều này tạo áp lực lớn lên hệ thống y tế. Nhu cầu ghép tạng vượt xa khả năng đáp ứng hiện tại.

1.3. Thiếu hụt nguồn hiến mô tạng nghiêm trọng.

Nguồn mô, tạng hiến tặng còn rất ít so với nhu cầu thực tế. Đây là rào cản chính trong phát triển ngành ghép tạng. Nhiều bệnh nhân qua đời trong lúc chờ đợi. Tỷ lệ hiến tạng từ người chết não thấp. Hiến tạng từ người sống chỉ đáp ứng một phần nhỏ. Việc vận động hiến tạng gặp nhiều thách thức. Cần có giải pháp đột phá để tăng nguồn cung. Thiếu hụt này ảnh hưởng trực tiếp đến quyền được sống của người bệnh.

II. Khung pháp lý hiến ghép mô tạng hiện hành ở Việt Nam

Việt Nam đã xây dựng hệ thống pháp luật tương đối hoàn chỉnh về hiến, lấy, ghép mô, tạng. Luật Hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác là nền tảng. Các văn bản dưới luật cụ thể hóa quy định. Khung pháp lý hiến ghép tạng Việt Nam tạo cơ sở quan trọng cho hoạt động y tế này.

2.1. Luật Hiến lấy ghép mô và bộ phận cơ thể người.

Luật Hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác ban hành năm 2006. Đây là đạo luật quan trọng nhất. Nó quy định các nguyên tắc cơ bản về hiến, lấy, ghép mô, tạng. Luật cũng bảo vệ quyền lợi người hiến tạng, người nhận tạng. Hoạt động y tế trong lĩnh vực này được điều chỉnh chặt chẽ. Đạo luật này góp phần minh bạch hóa các quy trình. Nó cũng ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật. Luật tạo tiền đề cho sự phát triển ngành ghép tạng.

2.2. Nghị định hướng dẫn thi hành luật hiến ghép tạng.

Các Nghị định hướng dẫn thi hành luật hiến ghép tạng cụ thể hóa các điều khoản. Chúng đưa ra hướng dẫn chi tiết về quy trình. Quy định về đăng ký hiến tạng được làm rõ. Tiêu chuẩn hiến/ghép mô, tạng cũng được cụ thể hóa. Điều này đảm bảo tính khả thi trong thực tiễn. Nghị định đóng vai trò quan trọng trong việc triển khai luật. Nó giúp các cơ sở y tế, cá nhân dễ dàng tuân thủ.

2.3. Quy định về đăng ký hiến tạng và quyền lợi người hiến.

Quy định về đăng ký hiến tạng được nêu rõ trong văn bản pháp luật. Người dân có thể đăng ký hiến tạng khi còn sống hoặc sau khi chết. Việc đăng ký cần sự tự nguyện, minh bạch. Quyền lợi người hiến tạng được pháp luật bảo vệ. Người hiến tạng sống được chăm sóc sức khỏe. Họ được miễn chi phí khám, chữa bệnh liên quan. Gia đình người hiến tạng sau khi chết cũng nhận được sự hỗ trợ. Các quy định này khuyến khích hành động nhân ái.

III. Thực trạng thi hành chính sách hiến ghép tạng Việt Nam

Việc thi hành chính sách hiến, lấy, ghép mô, tạng tại Việt Nam đã đạt một số thành tựu. Tuy nhiên, nhiều thách thức còn tồn tại. Quy trình phối ghép tạng cần sự đồng bộ hơn. Các tiêu chuẩn, thủ tục cần được áp dụng hiệu quả. Nguồn cung vẫn chưa đủ đáp ứng nhu cầu cấp thiết của người bệnh.

3.1. Quy trình phối ghép tạng và quản lý danh sách chờ.

Quy trình phối ghép tạng được xây dựng để đảm bảo công bằng, minh bạch. Trung tâm Điều phối ghép tạng Quốc gia đóng vai trò trung tâm. Danh sách chờ ghép tạng được quản lý nghiêm ngặt. Hệ thống này ưu tiên các trường hợp khẩn cấp, phù hợp nhất. Tuy nhiên, việc điều phối vẫn đối mặt với khó khăn. Cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ. Khả năng vận chuyển, bảo quản tạng còn hạn chế.

3.2. Tiêu chuẩn hiến ghép mô tạng và thủ tục liên quan.

Tiêu chuẩn hiến/ghép mô, tạng được quy định rõ ràng. Điều này đảm bảo an toàn cho cả người hiến và người nhận. Thủ tục hiến ghép mô, tạng bao gồm nhiều bước. Khám sàng lọc, xét nghiệm, đánh giá y tế là bắt buộc. Hồ sơ pháp lý cần hoàn chỉnh. Sự phức tạp của thủ tục đôi khi gây trở ngại. Nó cần sự phối hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan. Quy trình này đòi hỏi sự chính xác cao.

3.3. Tỷ lệ hiến tạng từ người chết não và người sống.

Tỷ lệ hiến tạng từ người chết não tại Việt Nam còn thấp. Đây là nguồn tạng quý giá nhưng chưa được khai thác hiệu quả. Công tác tuyên truyền, vận động cần được đẩy mạnh. Hiến tạng từ người sống chiếm tỷ lệ đáng kể. Chủ yếu là hiến thận, gan từ người thân. Tuy nhiên, nguồn này cũng có giới hạn. Việc tăng cường hiến tạng từ người chết não là mục tiêu quan trọng. Nó giúp mở rộng cơ hội cho nhiều bệnh nhân.

IV. Hạn chế nguyên nhân chính sách hiến ghép tạng Việt Nam

Chính sách hiến, ghép tạng ở Việt Nam còn tồn tại nhiều hạn chế. Điều này ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động. Các nguyên nhân chính xuất phát từ nhận thức cộng đồng. Cơ sở hạ tầng và cơ chế phối hợp cũng là vấn đề. Vấn đề văn hóa, xã hội cần được giải quyết để cải thiện tình hình.

4.1. Khó khăn trong công tác truyền thông vận động hiến tạng.

Công tác truyền thông về hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người còn hạn chế. Nhiều người dân chưa hiểu rõ ý nghĩa. Thông tin chưa đến được rộng rãi. Sự e ngại, thiếu kiến thức vẫn phổ biến. Việc vận động hiến tạng cần tiếp cận đa dạng hơn. Cần những chiến dịch truyền thông hiệu quả, thuyết phục. Nó phải thay đổi nhận thức sâu sắc trong cộng đồng.

4.2. Hạn chế về cơ sở vật chất nhân lực điều phối ghép tạng.

Hệ thống điều phối ghép tạng quốc gia còn non trẻ. Cơ sở vật chất, trang thiết bị chưa đáp ứng đủ. Đặc biệt ở các tỉnh, thành phố. Nhân lực chuyên trách cho việc điều phối còn thiếu. Năng lực bảo quản, vận chuyển tạng cần được nâng cao. Việc đào tạo chuyên sâu cho đội ngũ y tế là cần thiết. Điều này đảm bảo quy trình phối ghép tạng diễn ra suôn sẻ.

4.3. Rào cản văn hóa xã hội đối với hiến ghép tạng.

Văn hóa, tín ngưỡng truyền thống ảnh hưởng lớn đến quyết định hiến tạng. Nhiều người lo ngại về sự vẹn nguyên của cơ thể sau khi chết. Quan niệm tâm linh còn nặng nề. Sự thiếu tin tưởng vào hệ thống y tế cũng là một yếu tố. Cần có sự thấu hiểu, tôn trọng các giá trị văn hóa. Đồng thời, giáo dục về lợi ích nhân đạo của hiến tạng là cần thiết. Vượt qua rào cản này là thách thức lớn.

V. Giải pháp hoàn thiện chính sách hiến ghép mô tạng Việt Nam

Để đáp ứng nhu cầu cấp thiết, chính sách hiến, lấy, ghép mô, tạng cần được hoàn thiện. Các giải pháp phải đồng bộ. Chúng bao gồm nâng cao nhận thức cộng đồng. Khung pháp lý cần được bổ sung, sửa đổi. Hệ thống điều phối ghép tạng cần được tăng cường năng lực.

5.1. Nâng cao nhận thức cộng đồng về hiến ghép tạng.

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục về hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người. Sử dụng đa dạng kênh thông tin. Xây dựng các chương trình giáo dục về hiến tạng trong trường học. Tôn vinh người hiến tạng, lan tỏa giá trị nhân đạo. Cần thay đổi nhận thức từ gốc rễ. Hiến tạng là hành động cao đẹp, cứu người. Thông tin rõ ràng giúp người dân tự nguyện đăng ký hiến tạng.

5.2. Hoàn thiện khung pháp lý nghị định hướng dẫn.

Rà soát, bổ sung Luật Hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác. Cập nhật các quy định phù hợp với thực tiễn. Ban hành Nghị định hướng dẫn thi hành luật hiến ghép tạng mới. Các quy định về Tiêu chuẩn hiến/ghép mô, tạng cần được cụ thể hơn. Thủ tục hiến ghép mô, tạng cần đơn giản hóa. Khung pháp lý mạnh mẽ sẽ tạo niềm tin, thúc đẩy hoạt động hiến tạng. Quyền lợi người hiến tạng, nghĩa vụ người nhận tạng cần được đảm bảo rõ ràng.

5.3. Tăng cường năng lực hệ thống điều phối ghép tạng.

Đầu tư vào cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các trung tâm điều phối. Đào tạo nâng cao trình độ nhân lực chuyên trách. Xây dựng mạng lưới điều phối rộng khắp cả nước. Quy trình phối ghép tạng cần được số hóa, tự động hóa. Đảm bảo quản lý Danh sách chờ ghép tạng hiệu quả. Hợp tác quốc tế để học hỏi kinh nghiệm điều phối tạng. Hệ thống mạnh mẽ là chìa khóa để tối ưu nguồn tạng hiến.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN
MỞ ĐẦU
1. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
1.2. Đánh giá về các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
1.3. Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA CHÍNH SÁCH VỀ HIẾN, LẤY, GHÉP MÔ, BỘ PHẬN CƠ THỂ NGƢỜI
2.1. Các khái niệm liên quan
2.2. Vấn đề chính sách, nội dung chính sách về hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể ngƣời
2.3. Thực hiện chính sách hiến, lấy ghép mô, bộ phận cơ thể ngƣời
2.4. Các yếu tố tác động đến chính sách hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể ngƣời
2.5. Chính sách về hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể ngƣời ở Hoa Kỳ và kinh nghiệm tham khảo cho Việt Nam
3. THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH HIẾN, LẤY, GHÉP MÔ, BỘ PHẬN CƠ THỂ NGƢỜI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
3.1. Khái quát sự hình thành chính sách về hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể ngƣời ở Việt Nam
3.2. Thực trạng nội dung chính sách về hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể ngƣời ở Việt Nam hiện nay
3.3. Thực trạng thực hiện chính sách về hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể ngƣời ở Việt Nam hiện nay
3.4. Nguyên nhân của những hạn chế
4. CÁC QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH VỀ HIẾN, LẤY, GHÉP MÔ, BỘ PHẬN CƠ THỂ NGƢỜI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
4.1. Các quan điểm hoàn thiện chính sách về hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể ngƣời ở Việt Nam hiện nay
4.2. Một số giải pháp hoàn thiện chính sách về hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể ngƣời ở Việt Nam hiện nay
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ TRONG LUẬN ÁN
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
3luận án chính sách về hiến lấy ghép mô bộ phận cơ thể người ở việt nam hiện nay

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (181 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, dữ liệu nêu trong Luận án là trung thực. Những kết luận khoa học của Luận án chƣa từng đƣợc công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào. TÁC GIẢ LUẬN ÁN Nguyễn Hoàng Phúc DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN Bảo hiểm xã hội : BHXH Bảo hiểm y tế : BHYT Bộ phận cơ thể ngƣời : BPCTN Mặt trận tổ quốc Việt Nam : MTTQVN Tổ chức thu gom tạng Hoa Kỳ : OPO Mạng lƣới nhận ghép tạng Hoa Kỳ : OPTN Phỏng vấn sâu : Pvs Trung tâm Điều phối ghép tạng Quốc gia : TTĐPGTQG Cơ quan điều phối ghép tạng Hoa Kỳ : UNOS Ủy ban nhân dân : UBND MỤC LỤC MỞ ĐẦU.

TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài. Đánh giá về các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài. Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA CHÍNH SÁCH VỀ HIẾN, LẤY, GHÉP MÔ, BỘ PHẬN CƠ THỂ NGƢỜI. Các khái niệm liên quan. Vấn đề chính sách, nội dung chính sách về hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể ngƣời. Thực hiện chính sách hiến, lấy ghép mô, bộ phận cơ thể ngƣời.

Các yếu tố tác động đến chính sách hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể ngƣời. Chính sách về hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể ngƣời ở Hoa Kỳ và kinh nghiệm tham khảo cho Việt Nam. THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH HIẾN, LẤY, GHÉP MÔ, BỘ PHẬN CƠ THỂ NGƢỜI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY. Khái quát sự hình thành chính sách về hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể ngƣời ở Việt Nam.

Thực trạng nội dung chính sách về hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể ngƣời ở Việt Nam hiện nay. Thực trạng thực hiện chính sách về hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể ngƣời ở Việt Nam hiện nay. Nguyên nhân của những hạn chế. CÁC QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH VỀ HIẾN, LẤY, GHÉP MÔ, BỘ PHẬN CƠ THỂ NGƢỜI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY.

Các quan điểm hoàn thiện chính sách về hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể ngƣời ở Việt Nam hiện nay. Một số giải pháp hoàn thiện chính sách về hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể ngƣời ở Việt Nam hiện nay. 151 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 166 DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ TRONG LUẬN ÁN S Tên sơ đồ, bảng Trang TT 1Sơ đồ 2.

Nội dung chính sách về hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ 42 1 thể ngƣời 2Sơ đồ 2. Sự phối hợp giữa các chủ thể thực hiện chính sách 72 2 trong hoạt động điều phối mô, BPCTN của Hoa Kỳ 3Biểu đồ 3. Nguồn thông tin hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể 104 3 ngƣời 4Biểu đồ 3. Thái độ của ngƣời dân nếu ngƣời thân đăng ký hiến 120 4 mô, bộ phận cơ thể ngƣời 5Biểu đồ 3.

Thái độ của ngƣời dân về việc sẵn sàng hiến mô, bộ 120 5 phận cơ thể ngƣời sau khi chết 6Sơ đồ 4. Hệ thống các cơ quan thực thi chính sách hiến, lấy, 137 6 ghép mô, bộ phận cơ thể ngƣời MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong thực tế hiện nay ở Việt Nam, việc nghiên cứu chính sách về hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể ngƣời (BPCTN) là hết sức cấp thiết, xuất phát từ những lý do sau đây: Thứ nhất, xuất phát từ những thành tựu của lĩnh vực ghép mô, BPCTN trên thế giới và ở Việt Nam. Ghép mô, tạng đang là phƣơng pháp điều trị cuối cùng và hiệu quả cho ngƣời bệnh bị hỏng mô, BPCTN không hồi phục.

Cho đến nay, kỹ thuật này ngày càng phát triển không ngừng và đƣợc ghi nhận là một trong những thành tựu quan trọng nhất của y học thế giới, là một trong mƣời phát minh về khoa học kỹ thuật làm thay đổi cuộc sống của nhân loại trong thế kỷ 20. Hàng năm trên thế giới có hàng triệu ngƣời đƣợc ghép mô, tạng. Ở Việt Nam, kỹ thuật ghép mô, BPCTN của đội ngũ y, bác sỹ đạt trình độ ngang tầm với các nƣớc trong khu vực và trên thế giới. Lƣợng bệnh nhân đƣợc ghép mô, BPCTN ngày càng gia tăng theo các năm.

Chính vì vậy, việc nghiên cứu, xây dựng một hệ thống chính sách đầy đủ, đồng bộ về lĩnh vực ghép mô, BPCTN là vô cùng quan trọng. Thứ hai, xuất phát từ nhu cầu đƣợc ghép mô, BPCTN ngày càng lớn. Số lƣợng bệnh nhân có nhu cầu đƣợc ghép mô, tạng ngày càng tăng cao, vƣợt quá khả năng đáp ứng của ngành y học do thiếu nguồn mô, BPCTN hiến tặng ở hầu hết các quốc gia trên thế giới. Khoảng cách giữa số lƣợng bệnh nhân có nhu cầu đƣợc ghép mô, BPCTN so với nguồn cung cấp mô, BPCTN ngày một gia tăng.

Đặc biệt cùng với những tiến bộ trong kỹ thuật y khoa nhƣ kỹ thuật lọc máu, thời gian sống của các bệnh nhân bị suy thận giai đoạn cuối có thể đƣợc kéo dài hơn. Thêm vào đó là xu hƣớng già hóa dân số cùng với các bệnh về cao huyết áp, tiểu đƣờng,… khiến cho số bệnh nhân bị suy giảm chức năng một số tạng ngày càng nhiều, góp phần vào việc kéo dài danh sách những ngƣời có nhu cầu ghép mô, BPCTN. Có thể nói, thiếu hụt nguồn mô, BPCTN để ghép là rào cản chính trong việc hạn chế sự phát triển của chuyên ngành ghép tạng và đã giới hạn số lƣợng bệnh nhân đƣợc hƣởng 1 lợi từ phƣơng thức điều trị này. Do vậy, việc nghiên cứu, xây dựng một hệ thống chính sách hiến, lấy, ghép mô, BPCTN để có thể giải quyết đƣợc nhu cầu ghép mô, BPCTN hiện nay là cấp thiết.

Thứ ba, xuất phát từ thực tiễn về vấn đề hiến mô, BPCTN ở nƣớc ta hiện nay còn quá ít so với nhu cầu cần mô, BPCTN để ghép. Cũng nhƣ nhiều quốc gia trên thế giới, nhu cầu ghép mô, BPCTN tại VN là rất cao (hàng nghìn ngƣời bệnh mỗi năm), trong khi ở các nƣớc phát triển, nguồn mô, BPCTN hiến tặng chủ yếu đƣợc lấy từ bệnh nhân chết não, còn ở Việt Nam, nguồn hiến mô, BPCTN chủ yếu vẫn từ ngƣời cho sống cùng huyết thống. Trong khi đó mô, BPCTN của hàng chục ngàn bệnh nhân chết não, chết do tai nạn giao thông lại không đƣợc sử dụng để cứu chữa cho các bệnh nhân suy mô, BPCTN. Vấn đề này do nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân quan trọng từ việc ngƣời dân còn thiếu hiểu biết về hoạt động hiến mô, BPCTN.

Dù hiến mô, BPCTN là để cứu ngƣời nhƣng cũng không dễ dàng do những rào cản từ gia đình, định kiến xã hội và suy diễn tâm linh. Quan niệm của phƣơng Đông về “chết toàn thây” ở góc độ nào đó có thể gây sự lãng phí rất lớn đối với sự sống và chƣa đúng với tinh thần nhân văn. Vì vậy, việc nghiên cứu, xây dựng, hoàn thiện chính sách về hiến, ghép mô, BPCTN, trong đó quan trọng là nội dung, phƣơng pháp về truyền thông nhằm nâng cao hiểu biết, thay đổi thái độ, thu hút sự quan tâm, ủng hộ của các cán bộ quản lý, lãnh đạo các cấp, các ngành, cũng nhƣ các tầng lớp dân cƣ trong cộng đồng là hết sức cần thiết. Thứ tư, xuất phát từ thực trạng thực hiện chính sách về hiến, lấy, ghép mô, BPCTN ở Việt Nam trong thời gian vừa qua đã từng bƣớc có sự thay đổi tích cực, đã đạt đƣợc những thành tựu nhất định tuy nhiên vẫn còn nhiều bất cập.

Tuy Nhà nƣớc Việt Nam đã ban hành đƣợc một hệ thống văn bản khá phong phú về chính sách hiến, lấy, ghép mô, BPCTN nhƣng còn thiếu rất nhiều nội dung quan trọng đảm bảo cho chính sách có thể thực hiện đƣợc trong thực tế. Trong thực hiện chính sách vẫn còn xảy ra tình trạng mà báo chí và các phƣơng tiện truyền thông đã phản ảnh nhƣ: mua bán nội tạng, mua bán thận núp bóng hiến tạng nhân đạo, ngƣời hiến phải trả 17 triệu tiền xét nghiệm… 2 Hơn nữa, trong điều kiện kinh tế thị trƣờng, mở cửa hội nhập quốc tế hiện nay, chính sách về hiến, lấy, ghép mô, BPCTN là một trong những chính sách đặc biệt quan trọng trong lĩnh vực y tế. Những yếu tố về thị trƣờng trong những văn bản quy phạm pháp luật nội dung của chính sách chƣa thể đề cập hết đƣợc, vì vậy, việc nghiên cứu, hoàn thiện hình thức, nội dung chính sách về hiến, lấy, ghép mô, BPCTN là hết sức cần thiết, cấp bách và có ý nghĩa. Thứ năm, bản thân tác giả luận án là một ngƣời làm việc tại Trung tâm Điều phối ghép tạng quốc gia thuộc Bộ Y tế, là một trong những đợn vị chính tham gia xây dựng, tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về hiến, lấy, ghép mô, BPCTN, tuy đã có đƣợc một số kiến thức, kinh nghiệm chuyên môn để thực hiện công việc hàng ngày, nhƣng để hoàn thành tốt đƣợc công việc của mình cần có sự đầu tƣ nghiên cứu sâu hơn, đầy đủ hơn cả về mặt lý luận và thực tiễn về chính sách hiến, lấy, ghép mô, BPCTN.

Đây cũng là một trong những lý do tác giả luận án lựa chọn đề tài nghiên cứu này. Như vậy, nghiên cứu chính sách về hiến, lấy, ghép mô, BPCTN ở Việt Nam hiện nay là vấn đề bức thiết, quan trọng cả về mặt lý luận và thực tiễn. Tuy nhiên, trong những năm qua, các công trình nghiên cứu về vấn đề này một cách tổng thể, đầy đủ, cụ thể còn thiếu vắng. Chính vì vậy, việc lựa chọn, nghiên cứu đề tài “Chính sách về hiến, lấy, ghép mô, bộ phận cơ thể ngƣời ở Việt Nam hiện nay” là hết sức cần thiết và có ý nghĩa.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 2. Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở khung lý thuyết về chính sách về hiến, lấy, ghép mô, BPCTN, Luận án tập trung làm rõ thực trạng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện chính sách về hiến, lấy, ghép mô, BPCTN ở Việt Nam trong thời gian tới. Nhiệm vụ nghiên cứu Từ mục đích nghiên cứu trên đây, đề tài đề ra các nhiệm vụ nghiên cứu cơ bản sau: 3 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan và xác định những vấn đề luận án cần tập trung giải quyết. Nghiên cứu làm sáng tỏ những vấn đề lý luận của chính sách về hiến, lấy, ghép mô, BPCTN, bao gồm: khái niệm, vấn đề, nội dung chính sách, quy trình thực hiện chính sách và các yếu tố tác động đến chính sách hiến, lấy, ghép mô, BPCTN.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Hoàng Phúc (n.d.). Chính sách hiến ghép mô bộ phận cơ thể người ở Việt Nam hiện nay [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/luat-hoc/luat-quoc-te/chinh-sach-hien-ghep-mo-bo-phan-co-the-nguoi-viet-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Chính sách hiến ghép mô bộ phận cơ thể người ở Việt Nam hiện nay" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án nghiên cứu chính sách về hiến lấy ghép mô bộ phận cơ thể người tại Việt Nam hiện nay, phân tích các quy định và thực tiễn liên quan đến lĩnh vực này.

Luận án "Chính sách hiến ghép mô bộ phận cơ thể người ở Việt Nam hiện nay" có bao nhiêu trang?

Luận án "Chính sách hiến ghép mô bộ phận cơ thể người ở Việt Nam hiện nay" có 181 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Chính sách hiến ghép mô bộ phận cơ thể người ở Việt Nam hiện nay" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter