Luận án tiến sĩ luật học về tội phạm hàng giả theo pháp luật hình sự Việt Nam - Phạm Tài Tuệ
Luận án tiến sĩ luật học phân tích các tội phạm về hàng giả theo pháp luật hình sự Việt Nam, đánh giá hiệu quả quy định hiện hành và đề xuất sửa đổi ngăn chặn hoạt động hàng giả.
Số trang
164
Thời gian đọc
25 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Lý luận cơ bản về các tội phạm hàng giả trong luật
- Số trang:
- 164 trang
- Chuyên ngành:
- Luật hình sự
- Tác giả:
- Phạm Tài Tuệ
Tóm tắt nội dung luận án
I. Lý luận cơ bản về các tội phạm hàng giả trong luật
Tội phạm hàng giả xâm phạm trực tiếp đến trật tự kinh tế và quyền lợi người tiêu dùng. Hành vi này gây lũng đoạn thị trường, làm suy giảm niềm tin xã hội và ảnh hưởng tính mạng người dân. Việc nghiên cứu lý luận giúp làm rõ bản chất nguy hiểm của hành vi làm giả. Hệ thống pháp luật cần xây dựng khái niệm chuẩn xác về hàng hóa giả mạo. Các tiêu chí phân định hàng giả căn cứ vào công dụng, hàm lượng chỉ tiêu chất lượng và nguồn gốc nhãn mác. Cơ sở lý luận vững chắc là nền tảng hoàn thiện chính sách hình sự. Luật pháp phải thích ứng với sự phát triển nhanh của thị trường thương mại hiện đại.
1.1. Khái niệm hàng giả và bản chất pháp lý của tội phạm
Hàng giả là sản phẩm không đúng nguồn gốc, chất lượng hoặc công dụng công bố. Bản chất pháp lý thể hiện qua hành vi gian dối nhằm trục lợi bất chính. Tội phạm xâm hại trật tự quản lý kinh tế của Nhà nước. Đồng thời, hành vi này xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của doanh nghiệp chân chính. Khách thể tội phạm gồm sức khỏe, tính mạng con người và trật tự thị trường. Quy định rõ tiêu chí hàng giả giúp ngăn chặn sai lệch trong đánh giá tính chất vụ án. Các nhà làm luật phân chia hàng giả chất lượng và hàng giả hình thức. Sự phân loại này bảo đảm tính chính xác khi truy cứu trách nhiệm pháp lý.
1.2. Cơ sở chính trị và kinh tế xã hội quy định tội hàng giả
Đảng và Nhà nước luôn chủ trương phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa lành mạnh. Bảo vệ sản xuất nội địa và người tiêu dùng là nhiệm vụ trọng tâm. Sự xuất hiện của hàng giả phá vỡ cân bằng cung cầu, triệt tiêu động lực đổi mới sáng tạo. Nền kinh tế mở cửa tạo điều kiện cho giao thương nhưng cũng làm tăng nguy cơ buôn bán hàng giả xuyên quốc gia. Quy định chế tài hình sự nghiêm khắc là đòi hỏi khách quan của xã hội. Chế tài giúp răn đe các tổ chức, cá nhân có ý định trục lợi bất chính. Pháp luật hình sự đóng vai trò rào chắn bảo vệ trật tự kinh tế.
1.3. Kinh nghiệm quốc tế về xử lý các tội phạm về hàng giả
Nhiều quốc gia phát triển như Hoa Kỳ, Pháp, Đức và Anh có hệ thống chế tài nghiêm khắc đối với tội phạm hàng giả. Luật pháp Hoa Kỳ xử phạt nặng hành vi vi phạm nhãn hiệu và sở hữu công nghiệp. Pháp luật Pháp và Đức nhấn mạnh yếu tố an toàn sức khỏe cộng đồng khi phân loại tội phạm. Trung Quốc quy định mức phạt tiền rất cao kết hợp các khung hình phạt tù nghiêm khắc. Các nước áp dụng cơ chế bồi thường thiệt hại mang tính trừng phạt. Kinh nghiệm quốc tế cho thấy cần kết hợp chế tài hình sự và biện pháp phong tỏa tài sản. Việc học hỏi kinh nghiệm lập pháp giúp nâng cao hiệu quả phòng ngừa tội phạm tại Việt Nam.
II. Dấu hiệu pháp lý tội hàng giả theo Bộ luật Hình sự
Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 tạo bước đột phá trong việc cụ thể hóa dấu hiệu pháp lý tội hàng giả. Đạo luật phân tách rõ hành vi vi phạm theo từng nhóm mặt hàng đặc thù. Cấu thành tội phạm tội hàng giả quy định chặt chẽ từ hành vi khách quan đến yếu tố lỗi chủ quan. Các điều luật mô tả chi tiết giá trị hàng giả, số lượng tang vật và mức thu lợi bất chính. Sự phân hóa trách nhiệm hình sự bảo đảm tính nghiêm minh và công bằng. Việc phân định tội danh dựa trên tính chất nguy hiểm của từng loại sản phẩm giả mạo trên thị trường.
2.1. Cấu thành tội phạm tội hàng giả theo luật hình sự mới
Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 xác định rõ bốn yếu tố cấu thành tội phạm. Mặt khách quan gồm các hành vi sản xuất, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán hàng hóa giả mạo. Khách thể là trật tự quản lý kinh tế và quyền sở hữu công nghiệp. Mặt chủ quan đòi hỏi lỗi cố ý trực tiếp với động cơ vụ lợi rõ ràng. Chủ thể tội phạm là thể nhân đủ năng lực trách nhiệm hình sự và pháp nhân thương mại. Định lượng giá trị hàng giả làm căn cứ truy cứu trách nhiệm hình sự được lượng hóa bằng tiền cụ thể. Các tiêu chí định lượng loại bỏ tính mơ hồ, tạo thuận lợi cho cơ quan tố tụng.
2.2. Dấu hiệu hàng giả là lương thực thực phẩm thuốc chữa bệnh
Hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực thực phẩm thuốc chữa bệnh có tính nguy hiểm đặc biệt cao. Nhóm tội phạm này trực tiếp đe dọa sức khỏe và tính mạng người sử dụng. Bộ luật Hình sự quy định khung hình phạt nghiêm khắc nhất cho nhóm hành vi này, bao gồm cả án tù chung thân hoặc tử hình. Cấu thành tội phạm không bắt buộc phải chứng minh giá trị hàng giả ở mức tối thiểu khi có hậu quả nghiêm trọng. Hành vi làm giả thuốc phòng bệnh hoặc trang thiết bị y tế bị trừng trị thẳng tay. Quy định chặt chẽ thể hiện chính sách hình sự ưu tiên bảo vệ con người.
2.3. Quy định trách nhiệm hình sự pháp nhân thương mại phạm tội
Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 lần đầu tiên quy định trách nhiệm hình sự pháp nhân thương mại. Đây là điểm mới then chốt trong chính sách hình sự của Việt Nam. Pháp nhân phải chịu trách nhiệm khi hành vi phạm tội nhân danh hoặc vì lợi ích của tổ chức. Hệ thống hình phạt đối với pháp nhân gồm phạt tiền, đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc vĩnh viễn. Ngoài ra, tòa án có thể áp dụng các biện pháp tư pháp như cấm kinh doanh, cấm huy động vốn. Quy định này bịt lỗ hổng trốn tránh trách nhiệm cá nhân núp bóng doanh nghiệp. Tổ chức kinh doanh buộc phải nâng cao trách nhiệm giải trình.
III. Thực tiễn xét xử tội phạm hàng giả tại Tòa án Việt Nam
Thực tiễn xét xử tội phạm hàng giả giai đoạn 2007 - 2017 phản ánh cuộc đấu tranh quyết liệt của các cơ quan tư pháp. Số lượng vụ án thụ lý và xét xử có xu hướng tăng qua từng năm. Tội sản xuất buôn bán hàng giả diễn biến phức tạp với nhiều thủ đoạn tinh vi. Các đối tượng lợi dụng công nghệ cao và mạng Internet để mở rộng mạng lưới tiêu thụ. Quá trình áp dụng pháp luật bộc lộ một số bất cập trong thu thập chứng cứ và định lượng thiệt hại. Hoạt động xét xử đòi hỏi sự chuẩn xác để tránh oan sai hoặc bỏ lọt tội phạm.
3.1. Thực trạng xét xử tội sản xuất buôn bán hàng giả các năm
Số liệu thống kê tư pháp cho thấy số lượng vụ án tội sản xuất buôn bán hàng giả tập trung nhiều tại các đô thị lớn. Hàng giả phổ biến ở các ngành hàng tiêu dùng, vật tư nông nghiệp và dược phẩm. Tòa án các cấp đã áp dụng nghiêm túc các khung hình phạt tù có thời hạn và phạt tiền bổ sung. Tỷ lệ áp dụng án treo có xu hướng giảm dần đối với các vụ án quy mô lớn. Các đường dây sản xuất quy mô công nghiệp bị triệt phá và xử lý nghiêm khắc. Tuy nhiên, số vụ án xử lý pháp nhân thương mại trong thực tiễn vẫn còn hạn chế.
3.2. Vướng mắc trong định tội danh và quyết định hình phạt
Thực tiễn định tội danh và quyết định hình phạt còn gặp khó khăn khi phân biệt giữa hàng giả và hàng kém chất lượng. Sự chồng chéo giữa hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ và sản xuất hàng giả gây lúng túng cho thẩm phán. Cách tính giá trị tương đương của hàng thật để định khung hình phạt chưa thống nhất giữa các địa phương. Việc áp dụng tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ đòi hỏi chứng cứ rõ ràng từ hồ sơ vụ án. Các cơ quan tiến hành tố tụng cần có văn bản hướng dẫn chi tiết để thống nhất nhận thức pháp lý. Sự thống nhất giúp nâng cao chất lượng bản án.
3.3. Vai trò của hoạt động giám định tư pháp hàng giả hiện nay
Hoạt động giám định tư pháp hàng giả giữ vai trò then chốt trong việc xác định sự thật khách quan của vụ án. Kết luận giám định là chứng cứ trực tiếp chứng minh hàm lượng, công dụng và tỷ lệ chất lượng sản phẩm. Tuy nhiên, thời gian giám định thường kéo dài do quy trình kỹ thuật phức tạp và thiếu trang thiết bị chuyên dụng. Chi phí giám định cao và số lượng tổ chức giám định chuyên ngành còn mỏng. Sự phối hợp giữa cơ quan điều tra và cơ quan giám định cần được rút ngắn thời gian. Nâng cao chất lượng giám định giúp đẩy nhanh tiến độ giải quyết các vụ án hình sự.
IV. Giải pháp phòng ngừa tội phạm về trật tự quản lý kinh tế
Công tác phòng ngừa tội phạm về trật tự quản lý kinh tế đòi hỏi hệ thống giải pháp đồng bộ và toàn diện. Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật là điều kiện tiên quyết. Các cơ quan chức năng cần tăng cường phối hợp kiểm tra, kiểm soát thị trường và các cửa khẩu biên giới. Việc nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của doanh nghiệp và người tiêu dùng mang lại hiệu quả bền vững. Ứng dụng công nghệ truy xuất nguồn gốc giúp ngăn chặn hàng giả thâm nhập chuỗi cung ứng. Một môi trường kinh doanh minh bạch sẽ triệt tiêu động cơ phạm tội của các tổ chức bất chính.
4.1. Hoàn thiện quy định pháp luật về tội phạm hàng giả
Hệ thống pháp luật cần ban hành kịp thời các nghị quyết hướng dẫn thi hành Bộ luật Hình sự. Cơ quan có thẩm quyền cần làm rõ tiêu chí xác định giá trị hàng thật tương đương làm căn cứ truy cứu. Cần bổ sung quy định cụ thể về trách nhiệm hình sự đối với hành vi buôn bán hàng giả trên sàn thương mại điện tử. Mức phạt tiền bổ sung cần điều chỉnh tăng tương xứng với lợi nhuận bất chính thu được. Sự tương thích giữa luật hình sự và các luật chuyên ngành như Luật Dược, Luật Sở hữu trí tuệ cần được rà soát. Pháp luật hoàn chỉnh tạo hành lang pháp lý vững chắc cho đấu tranh phòng chống tội phạm.
4.2. Nâng cao năng lực cơ quan tiến hành tố tụng hình sự
Đội ngũ điều tra viên, kiểm sát viên và thẩm phán cần được đào tạo chuyên sâu về tội phạm kinh tế. Kỹ năng phát hiện chứng cứ điện tử và chứng cứ kỹ thuật số đóng vai trò quyết định trong bối cảnh số hóa. Các cơ quan tố tụng cần trang bị cơ sở vật chất hiện đại phục vụ thu thập và bảo quản vật chứng. Sự liêm chính và bản lĩnh nghề nghiệp của cán bộ tư pháp là yếu tố then chốt ngăn ngừa tiêu cực. Việc luân chuyển và giám sát nội bộ giúp phòng ngừa tình trạng bảo kê tội phạm. Năng lực cán bộ nâng cao bảo đảm mọi hành vi sai phạm đều bị xử lý nghiêm minh.
4.3. Tăng cường phối hợp liên ngành kiểm soát thị trường
Lực lượng Quản lý thị trường, Hải quan, Công an và Biên phòng cần thiết lập cơ chế chia sẻ thông tin nhanh chóng. Việc kiểm soát chặt chẽ hàng hóa tại các cửa khẩu, cảng biển giúp chặn đứng nguồn hàng giả nhập lậu. Doanh nghiệp sản xuất chân chính cần chủ động phối hợp cung cấp thông tin nhận diện sản phẩm chính hãng. Hiệp hội bảo vệ người tiêu dùng cần phát huy vai trò tuyên truyền, hướng dẫn người dân tẩy chay hàng giả. Công khai danh sách các cơ sở vi phạm trên phương tiện thông tin đại chúng tạo sức ép răn đe mạnh mẽ. Sự đồng thuận xã hội là vũ khí hữu hiệu đẩy lùi tội phạm hàng giả.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (164 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bội LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các thông tin, số liệu nêu trong Luận án là trung thực. Các luận điểm kế thừa được trích dẫn rõ ràng. Kết quả nghiên cứu của Luận án chưa từng được công bố trong công trình nào khác.
TÁC GIẢ LUẬN ÁN Phạm Tài Tuệ ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. i DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .v DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU. vi MỞ ĐẦU .1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU. Những công trình nghiên cứu về những vấn đề lý luận về sản xuất, buôn bán hàng giả.
Tình hình nghiên cứu ngoài nước. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam. Những công trình nghiên cứu khác có liên quan. Các công trình nghiên cứu ở ngoài nước.
Các công trình nghiên cứu ở trong nước. Đánh giá tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án. Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu trong luận án .24 Tiểu kết chương 1 .26 CHƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN ĐỐI VỚI CÁC TỘI PHẠM VỀ HÀNG GIẢ. Khái niệm các tội phạm về hàng giả.
Khái niệm hàng giả. Khái niệm các tội phạm về hàng giả. Cơ sở của việc quy định các tội phạm về hàng giả trong luật hình sự Việt Nam. Cơ sở chính trị.
Cơ sở kinh tế xã hội. Các tội phạm về hàng giả theo quy định của luật hình sự một số nước trên thế giới. Các tội phạm về hàng giả theo quy định của luật hình sự Hoa Kỳ. Các tội phạm về hàng giả theo quy định của luật hình sự Pháp.
Các tội phạm về hàng giả theo quy định của luật hình sự Trung Quốc. Các tội phạm về hàng giả theo quy định của luật hình sự Anh. Các tội phạm về hàng giả theo quy định của luật hình sự Đức .47 Tiểu kết chương 2 .48 CHƯƠNG 3: QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT HÌNH SỰ VIỆT NAM ĐỐI VỚI CÁC TỘI PHẠM VỀ HÀNG GIẢ. Khái quát lịch sử phát triển các quy định của pháp luật hình sự Việt Nam đối với các tội phạm về hàng giả.
Giai đoạn từ sau Cách mạng Tháng 8 năm 1945 đến trước khi Bộ luật hình sự năm 1985 có hiệu lực pháp luật. Giai đoạn từ khi Bộ luật hình sự năm 1985 có hiệu lực đến trước khi Bộ luật hình sự năm 1999 có hiệu lực pháp luật. Giai đoạn từ khi Bộ luật hình sự năm 1999 có hiệu lực đến trước khi Bộ luật hình sự năm 2015 có hiệu lực pháp luật. Đặc điểm pháp lý của các tội phạm về hàng giả theo BLHS năm 2015 trong sự so sánh với BLHS năm 1999.
Khách thể của tội phạm. Các dấu hiệu thuộc về mặt khách quan của tội phạm. Dấu hiệu thuộc về chủ thể của tội phạm. Các dấu hiệu về mặt chủ quan của tội phạm .5 Hình phạt áp dụng với các tội phạm về hàng giả .83 Tiểu kết chương 3 .86 CHƯƠNG 4: THỰC TIỄN ÁP DỤNG VÀ CÁC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM ÁP DỤNG ĐÚNG CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT HÌNH SỰ ĐỐI VỚI CÁC TỘI PHẠM VỀ HÀNG GIẢ.
Thực tiễn áp dụng các quy định của pháp luật hình sự đối với các tội phạm về hàng giả. Tình hình xét xử các tội phạm về hàng giả. Thực tiễn định tội danh các tội phạm về hàng giả. Thực tiễn quyết định hình phạt các tội phạm về hàng giả.
Một số vấn đề thực tiễn đặt ra khi áp dụng Bộ luật hình sự năm 2015. Nguyên nhân của những hạn chế, vướng mắc trong áp dụng các quy định về các tội phạm về hàng giả. Các biện pháp bảo đảm áp dụng đúng các quy định của pháp luật hình sự đối với các tội phạm về hàng giả. Yêu cầu, phương hướng cho các giải pháp nâng cao hiệu quả áp dụng các quy định của pháp luật hình sự về các tội phạm hàng giả.
Các biện pháp bảo đảm áp dụng đúng các quy định của pháp luật hình sự về các tội phạm hàng giả .132 Tiểu kết chương 4 .145 TÀI LIỆU THAM KHẢO .147 v DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BLHS: Bộ luật hình sự CTTP: Cấu thành tội phạm CSHS: Chính sách hình sự HĐXX: Hội đồng xét xử PLHS: Pháp luật hình sự PTCĐ: Phạm tội chưa đạt TAND: Tòa án nhân dân TANDTC: Tòa án nhân dân tối cao QĐHP: Quyết định hình phạt QHXH: Quan hệ xã hội QPPL: Quy phạm pháp luật TNHS: Trách nhiệm hình sự XHCN: Xã hội chủ nghĩa VKSND: Viện kiểm sát nhân dân VKSNDTC: Viện kiểm sát nhân dân tối cao vi DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU Bảng 4.1: Số vụ án và số bị cáo bị xét xử sơ thẩm về các tội phạm về hàng giả trên cả nước từ năm 2007 - 2017 (Điều 156, Điều 157, Điều 158 BLHS năm 1999) .2: Số vụ án và số bị cáo bị xét xử sơ thẩm về tội sản xuất, buôn bán hàng giả trên cả nước từ năm 2007 - 2017 (Điều 156 Bộ luật hình sự năm 1999) .3: Số vụ án và số bị cáo bị xét xử sơ thẩm về tội sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh trên cả nước từ năm 2007 - 2017 (Điều 157 Bộ luật hình sự năm 1999).4: Số vụ án và số bị cáo bị xét xử sơ thẩm về tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thức ăn dùng để chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, vật nuôi trên cả nước từ năm 2007 - 2017 (Điều 158 Bộ luật hình sự năm 1999) .5: Cơ cấu về các hình phạt chính áp dụng đối với các bị cáo trong nhóm các tội phạm về hàng giả trên cả nước từ năm 2007 - 2017 (Điều 156, Điều 157, Điều 158 BLHS năm 1999) .6: Cơ cấu về các hình phạt chính áp dụng đối với các bị cáo bị xét xử về tội sản xuất, buôn bán hàng giả trên cả nước từ năm 2007 - 2017 (Điều 156 BLHS năm 1999) .7: Cơ cấu về các hình phạt chính áp dụng đối với các bị cáo bị xét xử về sản xuất, buôn bán hàng giả là lương thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh trên cả nước từ năm 2007 - 2017 (Điều 157 BLHS năm 1999).8: Cơ cấu về các hình phạt chính áp dụng đối với các bị cáo bị xét xử về tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thức ăn dùng để chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, vật nuôi trên cả nước từ năm 2007 - 2017 (Điều 158 BLHS năm 1999) .9: Cơ cấu về các hình phạt bổ sung áp dụng đối với các bị cáo trong nhóm các tội phạm về hàng giả trên cả nước từ năm 2007 - 2017 (Điều 156, Điều 157, Điều 158 BLHS năm 1999) .1: Số vụ án và số bị cáo phạm các tội phạm nói chung trên cả nước từ năm 2007 - 2017 .2: Số vụ án và số bị cáo bị xét xử sơ thẩm về các tội phạm về hàng giả trên cả nước từ năm 2007 - 2017 (Điều 156, Điều 157, Điều 158 BLHS năm 1999). Tính cấp thiết của đề tài Từ Đại hội Đảng toàn quốc lần VI cho đến nay, Đảng và Nhà nước ta luôn kiên định theo chủ trương chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế từ quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường. Bằng các quy định pháp luật, Nhà nước ta đã thừa nhận và bảo vệ sự tồn tại của nhiều thành phần kinh tế. Bên cạnh đó, thừa hưởng giá trị trong việc Việt Nam chính thức trở thành thành viên của Tổ chức thương mại thế giới (WTO), nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN của nước ta thực sự có những bước phát triển mạnh mẽ.
Một trong những đặc điểm của nền kinh tế thị trường là đa dạng hóa các thành phần kinh tế, xuất nhập khẩu hàng hóa được mở rộng tự do hơn. Chính vì lẽ đó, thị trường hàng hoá tại Việt Nam diễn ra vô cùng sôi động với nguồn sản phẩm không chỉ ở trong nước mà còn nhập khẩu từ nước ngoài, đem lại sự đa dạng trong lựa chọn cho người tiêu dùng. Bên cạnh những thay đổi tích cực từ hành động “mở cửa” giúp thay màu áo mới một phần đến toàn diện các lĩnh vực: kinh tế, văn hoá, chính trị,… thì không thể không thẳng thắn nhìn nhận những bất cập, hệ luỵ khi ồ ạt nhiều nguồn du nhập vào Việt Nam, trong khi chúng ta chưa có sự chuẩn bị vững chắc về pháp lý. Một trong những bất cập nằm ở sự phức tạp trong tình hình tội phạm, nó không chỉ dừng lại ở sự gia tăng về số lượng tội phạm mà còn nằm ở mức độ tinh vi, tính chất nguy hiểm của hành vi phạm tội, đặc biệt là các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, trong đó có tội sản xuất, buôn bán hàng giả.
Hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả là một trong những tội phạm kinh tế đã gây nên tác hại to lớn trên nhiều mặt kinh tế, xã hội của đất nước. Trước hết, nó gây nên những thiệt hại về kinh tế cho Nhà nước, cho các đơn vị sản xuất, kinh doanh và cho cả người tiêu dùng. Tội phạm này còn tác động xấu đến môi trường cạnh tranh và phát triển lành mạnh của nền kinh tế, làm giảm sút lòng tin của người tiêu dùng đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh. Và điều đó làm cho các nhà đầu tư trong 2 nước thiếu an tâm khi đầu tư, phát triển sản xuất, kinh doanh.
Hiện nay, hàng giả tại Việt Nam xuất hiện hầu như trong mọi lĩnh vực và bao gồm nhiều chủng loại hàng hóa, từ những mặt hàng cao cấp, đắt tiền như vàng bạc, đá quý; hàng xa xỉ phẩm như nước hoa, mỹ phẩm, rượu ngoại hay trong cả các mặt hàng chuyên dùng như thuốc tân dược, thuốc trừ sâu, phân bón, chăn nuôi. Hàng giả có mặt từ mặt hàng ngoại nhập như điện tử, các mặt hàng công nghiệp, cho đến các mặt hàng sản xuất trong nước như giày dép, vật liệu xây dựng. Theo đánh giá của Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) tổng giá trị hàng giả được mua bán hàng năm trên thế giới khoảng 500 tỷ Euro - gấp đôi ngân sách nước Đức.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Phạm Tài Tuệ (n.d.). Luận án tiến sĩ pháp luật về tội phạm hàng giả theo BLHS Việt Nam [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/luat-hoc/luat-hinh-su/luan-an-tien-si-luat-hoc-toi-pham-hang-gia-theo-phap-luat-hinh-su-viet-nam
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ pháp luật về tội phạm hàng giả theo BLHS Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ luật học phân tích các tội phạm về hàng giả theo pháp luật hình sự Việt Nam, đánh giá hiệu quả quy định hiện hành và đề xuất sửa đổi ngăn chặn hoạt động hàng giả.
Luận án "Luận án tiến sĩ pháp luật về tội phạm hàng giả theo BLHS Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ pháp luật về tội phạm hàng giả theo BLHS Việt Nam" thuộc chuyên ngành Luật hình sự. Danh mục: Luật Hình Sự.
Luận án "Luận án tiến sĩ pháp luật về tội phạm hàng giả theo BLHS Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ pháp luật về tội phạm hàng giả theo BLHS Việt Nam" có 164 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ pháp luật về tội phạm hàng giả theo BLHS Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.