Luận án Tiến sĩ Luật học: Quyền người bị hại trong Tố tụng Hình sự Việt Nam
Luận án làm rõ quyền của người bị hại trong tố tụng hình sự Việt Nam. Phân tích thực trạng thực hiện, đề xuất giải pháp tăng cường bảo vệ quyền lợi hợp pháp.
Luật hình sự và tố tụng hình sự
Luan An
Luận án
Năm xuất bản
Số trang
183
Thời gian đọc
28 phút
Lượt xem
2
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Tổng quan về quyền người bị hại trong Tố tụng hình sự Việt Nam
Luận án xem xét tổng thể quyền của người bị hại. Nghiên cứu đánh giá tầm quan trọng của các quyền này trong tố tụng hình sự. Quyền người bị hại là yếu tố then chốt bảo đảm công lý hình sự. Chúng góp phần duy trì trật tự xã hội. Bảo vệ quyền người bị hại củng cố niềm tin vào hệ thống pháp luật. Tố tụng hình sự Việt Nam đặt trọng tâm vào bảo vệ quyền con người.
1.1. Tầm quan trọng của quyền người bị hại
Quyền người bị hại đóng vai trò cốt yếu. Chúng bảo vệ lợi ích hợp pháp của nạn nhân tội phạm. Sự thừa nhận quyền này phản ánh tiến bộ xã hội. Quyền người bị hại góp phần phục hồi công lý. Chúng giúp người bị hại tái hòa nhập cuộc sống bình thường. Đảm bảo các quyền này là thước đo nền tư pháp văn minh.
1.2. Lịch sử phát triển quyền người bị hại tại Việt Nam
Lịch sử tố tụng hình sự Việt Nam cho thấy sự phát triển quyền người bị hại. Các văn bản pháp luật dần hoàn thiện. Bộ luật Tố tụng hình sự qua các thời kỳ đã mở rộng quyền. Xu hướng là tăng cường bảo vệ quyền người bị hại. Sự thay đổi này phản ánh nhận thức sâu sắc hơn về nạn nhân của tội phạm.
1.3. Khung pháp lý quốc tế về bảo vệ nạn nhân của tội phạm
Nhiều quy định quốc tế đã được ban hành. Các công ước, nghị quyết nhấn mạnh bảo vệ quyền nạn nhân. Việt Nam đã tham gia và nội luật hóa nhiều quy định. Điều này tạo cơ sở vững chắc cho bảo vệ quyền người bị hại. Xu hướng toàn cầu là tăng cường hỗ trợ nạn nhân. Công lý hình sự có tính quốc tế.
II. Khái niệm địa vị pháp lý của người bị hại
Luận án phân tích sâu khái niệm người bị hại. Xác định rõ địa vị pháp lý của họ là cần thiết. Điều này làm rõ vai trò, nghĩa vụ của các bên. Hiểu đúng về người bị hại giúp áp dụng pháp luật chính xác. Quyền người bị hại phụ thuộc vào định nghĩa chuẩn xác. Tố tụng hình sự Việt Nam định nghĩa rõ ràng.
2.1. Định nghĩa và đặc điểm của người bị hại
Người bị hại là người chịu thiệt hại trực tiếp. Thiệt hại có thể về thể chất, tinh thần, tài sản. Thiệt hại do tội phạm gây ra. Bộ luật Tố tụng hình sự định nghĩa cụ thể. Người bị hại có tư cách tố tụng đặc biệt. Đặc điểm này phân biệt họ với các chủ thể khác. Nạn nhân của tội phạm là trọng tâm bảo vệ.
2.2. Phân biệt người bị hại và các chủ thể liên quan
Luận án phân tích sự khác biệt. Người bị hại khác nguyên đơn dân sự. Khác người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Sự phân biệt này quan trọng trong tố tụng hình sự. Mỗi chủ thể có quyền, nghĩa vụ riêng. Xác định đúng tư cách tránh nhầm lẫn pháp lý. Điều này đảm bảo công bằng tố tụng.
2.3. Địa vị pháp lý và quyền cơ bản trong tố tụng hình sự
Địa vị pháp lý của người bị hại được Bộ luật Tố tụng hình sự quy định. Họ có quyền tham gia vào quá trình tố tụng. Quyền được thông báo, được lắng nghe. Quyền trình bày ý kiến, yêu cầu. Các quyền này đảm bảo sự công bằng. Bảo vệ quyền người bị hại là trọng tâm.
III. Bảo vệ quyền người bị hại theo Bộ luật Tố tụng hình sự
Bộ luật Tố tụng hình sự (BLTTHS) quy định nhiều quyền cho người bị hại. Các quy định này nhằm bảo vệ lợi ích của nạn nhân. Sự tham gia của người bị hại là quan trọng. Các quy định thể hiện nguyên tắc công lý hình sự. Chúng tạo cơ sở pháp lý vững chắc.
3.1. Các quyền tham gia tố tụng của người bị hại
Người bị hại có quyền tố giác, trình báo tội phạm. Họ có quyền yêu cầu khởi tố vụ án hình sự. Người bị hại được cung cấp thông tin về vụ án. Họ có thể đưa ra tài liệu, đồ vật, yêu cầu. Người bị hại được tham gia phiên tòa. Họ được tranh luận, đưa ra ý kiến về giải quyết vụ án. Tham gia tố tụng của người bị hại giúp làm sáng tỏ sự thật.
3.2. Quyền được bảo vệ tính mạng sức khỏe danh dự
Pháp luật bảo vệ tính mạng, sức khỏe người bị hại. Cơ quan tố tụng có trách nhiệm này. Các biện pháp bảo vệ đặc biệt có thể áp dụng. Bảo vệ danh dự, nhân phẩm cũng được chú trọng. Điều này giúp nạn nhân của tội phạm ổn định tâm lý. Nó ngăn chặn hành vi đe dọa, trả thù.
3.3. Quyền khiếu nại kháng cáo quyết định tố tụng
Người bị hại có quyền khiếu nại quyết định tố tụng. Họ được khiếu nại hành vi tố tụng. Quyền kháng cáo bản án, quyết định có hiệu lực. Đặc biệt là phần bồi thường thiệt hại. Quyền này giúp người bị hại kiểm soát quá trình. Nó đảm bảo các quyết định là công bằng, đúng pháp luật.
IV. Thực tiễn thi hành pháp luật về quyền người bị hại
Thực tiễn thi hành pháp luật về quyền người bị hại có nhiều điểm sáng. Song, vẫn còn những thách thức. Nghiên cứu đánh giá cụ thể hiệu quả áp dụng. Các số liệu khảo sát minh họa rõ ràng. Hiểu rõ thực trạng giúp đề xuất giải pháp phù hợp. Bảo vệ quyền người bị hại cần nhìn từ thực tế.
4.1. Đánh giá ưu điểm trong thực hiện quyền người bị hại
Quyền tố giác tội phạm được thực hiện rộng rãi. Nhiều trường hợp người bị hại đã nhận được bồi thường. Cơ quan chức năng ngày càng quan tâm hơn. Sự hỗ trợ pháp lý cho người bị hại dần cải thiện. Nhận thức xã hội về nạn nhân của tội phạm tăng lên. Điều này góp phần vào công lý hình sự.
4.2. Hạn chế thách thức trong bảo vệ quyền người bị hại
Người bị hại đôi khi gặp khó khăn tiếp cận thông tin. Quyền tham gia tố tụng chưa phát huy tối đa. Việc bảo vệ an toàn cho người bị hại còn hạn chế. Quá trình bồi thường thiệt hại kéo dài. Nạn nhân của tội phạm còn chịu nhiều tổn thương tinh thần. Đây là những điểm cần khắc phục.
4.3. Nguyên nhân của những tồn tại bất cập trong thực tiễn
Nguyên nhân đến từ nhiều phía. Một số quy định pháp luật còn chưa rõ ràng. Cơ quan tố tụng thiếu nguồn lực, kinh nghiệm. Sự phối hợp giữa các cơ quan chưa chặt chẽ. Nhận thức của một bộ phận người dân chưa đầy đủ. Điều này ảnh hưởng đến thực tiễn thi hành pháp luật.
V. Bồi thường thiệt hại công lý hình sự cho nạn nhân
Quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại là quyền cơ bản. Nó giúp người bị hại khắc phục hậu quả. Công lý hình sự không chỉ là trừng phạt. Nó còn là khôi phục quyền lợi cho nạn nhân. Luận án phân tích cơ chế bồi thường hiện hành.
5.1. Quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại của người bị hại
Người bị hại có quyền yêu cầu bồi thường vật chất. Họ được yêu cầu bồi thường tinh thần. Yêu cầu này được xem xét trong tố tụng hình sự. Tòa án sẽ quyết định mức bồi thường. Điều này giúp nạn nhân của tội phạm giảm gánh nặng. Quyền này đảm bảo sự công bằng cho người bị hại.
5.2. Các biện pháp bảo đảm bồi thường thiệt hại
Pháp luật có quy định về biện pháp bảo đảm. Phong tỏa tài khoản, kê biên tài sản là các biện pháp. Chúng đảm bảo khả năng thực hiện nghĩa vụ bồi thường. Các biện pháp này giúp bảo vệ quyền người bị hại. Chúng ngăn chặn việc tẩu tán tài sản của bị can, bị cáo.
5.3. Vai trò của người bị hại trong việc thực thi công lý hình sự
Người bị hại không chỉ là đối tượng bảo vệ. Họ còn là chủ thể quan trọng trong tố tụng. Sự tham gia của họ giúp làm rõ sự thật khách quan. Tiếng nói của nạn nhân thúc đẩy công lý hình sự. Điều này củng cố tính nhân văn của pháp luật. Nó tạo niềm tin cho cộng đồng.
VI. Giải pháp nâng cao hiệu quả bảo vệ quyền người bị hại
Để nâng cao hiệu quả bảo vệ quyền người bị hại, cần có nhiều giải pháp. Các giải pháp phải đồng bộ. Cần cải thiện cả về luật pháp và thực thi. Mục tiêu là đảm bảo công lý thực sự cho nạn nhân. Các đề xuất dựa trên phân tích thực trạng.
6.1. Hoàn thiện Bộ luật Tố tụng hình sự các văn bản liên quan
Cần rà soát, sửa đổi các quy định chưa rõ ràng. Bổ sung các quyền mới cho người bị hại. Đặc biệt là quyền được hỗ trợ tâm lý, y tế. Cần có quy định cụ thể về quỹ bồi thường nhà nước. Hoàn thiện pháp luật tạo hành lang pháp lý vững chắc.
6.2. Nâng cao năng lực cho các cơ quan tiến hành tố tụng
Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức cho điều tra viên, kiểm sát viên, thẩm phán. Nâng cao nhận thức về vai trò của người bị hại. Tăng cường trang thiết bị, nguồn lực. Các cơ quan tố tụng cần phối hợp chặt chẽ hơn. Điều này giúp bảo vệ quyền người bị hại tốt hơn.
6.3. Tăng cường tuyên truyền hỗ trợ pháp lý cho người bị hại
Tăng cường phổ biến pháp luật đến người dân. Nâng cao nhận thức về quyền người bị hại. Phát triển hệ thống tư vấn pháp luật miễn phí. Cung cấp dịch vụ hỗ trợ tâm lý chuyên nghiệp. Điều này giúp nạn nhân chủ động bảo vệ mình. Nó góp phần thực thi công lý hình sự hiệu quả.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (183 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộVIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI ĐINH THỊ MAI QUYỀN CỦA NGƯỜI BỊ HẠI TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SỸ LUẬT HỌC HÀ NỘI - 2014 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI ĐINH THỊ MAI QUYỀN CỦA NGƯỜI BỊ HẠI TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ VIỆT NAM Chuyên ngành: Luật hình sự và tố tụng hình sự Mã số : 62.04 LUẬN ÁN TIẾN SỸ LUẬT HỌC Người hướng dẫn khoa học: GS. VÕ KHÁNH VINH HÀ NỘI - 2014 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu nêu trong luận án là trung thực. Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
TÁC GIẢ LUẬN ÁN Đinh Thị Mai DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ANĐT An ninh điều tra BLHS Bộ luật Hình sự BLTTHS Bộ luật Tố tụng hình sự CQĐT Cơ quan điều tra CSĐT Cảnh sát điều tra ĐTV Điều tra viên KSV Kiểm sát viên NBH người bị hại QH Quốc hội TAND Tòa án nhân dân TANDTC Tòa án nhân dân tối cao THTT tiến hành tố tụng TTHS tố tụng hình sự TP. Thành phố UBTVQH Uỷ ban thường vụ Quốc hội UNDP Chương trình phát triển Liên hợp quốc VAHS VAHS VKS Viện kiểm sát VKSNDTC Viện Kiểm sát nhân dân tối cao XHCN Xã hội chủ nghĩa DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU, TÌNH HUỐNG (CASE STUDY) Trang SƠ ĐỒ Sơ đồ 1: Mối quan hệ giữa CQ THTT (chủ thể có nghĩa vụ) và NBH (Chủ thể mang quyền)…. 56 Sơ đồ 2: Cơ chế quốc tế bảo đảm quyền của NBH.58 Sơ đồ 3: Cơ chế Châu Âu bảo đảm quyền của NBH.59 Sơ đồ 4: Cơ chế Asean bảo đảm quyền của NBH.60 BẢNG Bảng 1: Kết quả khảo sát về thực trạng thay đổi tư cách của NBH trong quá trình tố tụng. Kết quả khảo sát về nguyên nhân không trình báo, tố giác tội phạm.94 Bảng 3: Số VAHS được khởi tố theo yêu cầu của NBH đã xét xử trên tổng số VAHS sơ thẩm đã đưa ra xét xử tại TAND tỉnh Hải Dương.95 Bảng 4: Số VAHS được khởi tố theo yêu cầu của NBH đã xét xử trên tổng số VAHS sơ thẩm đã đưa ra xét xử tại TAND huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương.95 Bảng 5: Số VAHS được khởi tố theo yêu cầu của NBH đã xét xử trên tổng số VAHS sơ thẩm đã đưa ra xét xử tại TAND TP.
Hải Dương, tỉnh Hải Dương.95 Bảng 6: Kết quả khảo sát về thực hiện quyền tố giác/ trình báo tội phạm.xiv, Phụ lục 2 Bảng 7: Kết quả khảo sát về thực hiện quyền có người bảo vệ quyền lợi cho NBH…xiv, Phụ lục 2 Bảng 8: Kết quả khảo sát về thực hiện quyền được bảo vệ tính mạng, sức khỏe…….xiv Phụ lục 2 Bảng 9: Kết quả khảo sát về thực hiện quyền đưa ra tài liệu, yêu cầu.xiv, Phụ lục 2 Bảng 10: Kết quả khảo sát về thực hiện quyền được thông báo kết quả điều tra.xv, Phụ lục 2 Bảng 11: Kết quả khảo sát về thực hiện quyền đề nghị thay đổi người THTT.xv, Phụ lục 2 Bảng 12: Kết quả khảo sát về thực hiện quyền đề nghị mức bồi thường & các biện pháp bảo đảm bồi thường.xv, Phụ lục 2 Bảng 13: Kết quả khảo sát: số tiền yêu cầu bồi thường/ số tiền thực tế được bồi thường .xv, Phụ lục 2 Bảng 14: Kết quả khảo sát về thực hiện quyền tham gia phiên tòa (các VAHS) …….xvi, Phụ lục 2 Bảng 15: Kết quả khảo sát về thực hiện quyền tham gia phiên tòa (phân loại VAHS)….xvi, Phụ lục 2 Bảng 16: Kết quả khảo sát về thực hiện quyền tranh luận, trình bày ý kiến tại phiên tòa….xvi, Phụ lục 2 Bảng 17: Kết quả khảo sát về thực hiện quyền được giao bản án.xvii, Phụ lục 2 Bảng 18: Kết quả khảo sát về thực hiện quyền khiếu nại QĐ, hành vi tố tụng………xvii, Phụ lục 2 Bảng 19: Kết quả khảo sát về thực hiện quyền kháng cáo phần hình phạt.xvii, Phụ lục 2 Bảng 20: Kết quả khảo sát về thực hiện quyền kháng cáo phần bồi thường.xviii, Phụ lục 2 Bảng 21: Kết quả quả khảo sát về thực hiện quyền rút yêu cầu khởi tố.xviii, Phụ lục 2 Bảng 22: Kết quả khảo sát về thực hiện quyền trình bày lời buộc tội.xviii, Phụ lục 2 __________________________________ MỤC LỤC MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU. Tình hình nghiên cứu trên thế giới. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam.
Đánh giá tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Luận án. Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu.26 Kết luận chương 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUYỀN CỦA NGƯỜI BỊ HẠI TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ. Lý luận chung về người bị hại.1 Khái niệm người bị hại.
Đặc điểm của người bị hại. Phân loại người bị hại. Phân biệt khái niệm người bị hại với một số khái niệm liên quan. Lý luận chung về quyền của người bị hại trong tố tụng hình sự.
Khái niệm quyền của người bị hại trong tố tụng hình sự. Chủ thể của quyền. Nghĩa vụ thực thi quyền. Cơ chế bảo đảm quyền.
Lịch sử hình thành và xu hướng phát triển về quyền của người bị hại. Trong hệ thống tư pháp hình sự thế giới. Trong hệ thống tư pháp hình sự Việt Nam. Các quyền của người bị hại và phân loại quyền của người bị hại trong TTHS Việt Nam.
Tiếp cận theo trình tự tham gia tố tụng. Tiếp cận dựa trên quyền. 75 Kết luận chương 2. THỰC TRẠNG THỰC HIỆN QUYỀN CỦA NGƯỜI BỊ HẠI TRONG TTHS VIỆT NAM.
Quyền được công nhận là người bị hại. Quyền tố giác, quyền yêu cầu và rút yêu cầu khởi tố. Quyền được thông tin. Quyền được tham gia tố tụng.
Quyền được bảo vệ. Quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại. Quyền khiếu nại, quyền kháng cáo, quyền đề nghị thay đổi người tiến hành tố tụng. Thực hiện nghĩa vụ của người bị hại.118 Kết luận chương 3.
NGUYÊN NHÂN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẢM BẢO QUYỀN CỦA NGƯỜI BỊ HẠI TRONG TỐ TỤNG HÌNH SỰ. Nhận định nguyên nhân. Nhận thức về quyền của người bị hại chưa đầy đủ. Hệ thống pháp luật về người bị hại chưa hoàn thiện.
Cơ chế bảo đảm quyền của người bị hại chưa hiệu quả. Đề xuất giải pháp.1 Nâng cao nhận thức về quyền của người bị hại. Hoàn thiện hệ thống pháp luật tố tụng hình sự. Hoàn thiện các cơ chế bảo đảm quyền của người bị hại.144 Kết luận chương 4.
148 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. Dữ liệu hồ sơ VAHS phục vụ khảo sát thực trạng thực hiện quyền của NBH. Kết quả khảo sát thực trạng thực hiện quyền của NBH………………………. xiii Phụ lục 3.
So sánh quyền của NBH (nói chung) với quyền của nạn nhân tội mua bán người. xix 2 3 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Quyền con người là một trong những vấn đề có tính chất vĩnh cửu của sự phát triển văn hóa xã hội của loài người. Nghiên cứu về quyền con người vì thế cũng thu hút được một lượng lớn các học giả, các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu.
Ở Việt Nam hiện nay, nhu cầu nghiên cứu về quyền con người nói chung, quyền con người trong tư pháp hình sự (TPHS) nói riêng đang là một nhu cầu tự thân và mang tính tất yếu khi Đảng và Nhà nước đang từng bước thực hiện mục tiêu xây dựng nhà nước pháp quyền, trong đó quyền con người, quyền công dân luôn được tôn trọng. Người bị hại (NBH) và người bị buộc tội là hai chủ thể chính và quan trọng nhất của quan hệ pháp luật tố tụng hình sự (TTHS). NBH là người đã bị tội phạm gây thiệt hại, là chủ thể cần sự quan tâm đặc biệt từ phía Nhà nước giúp họ đòi lại công lý, sự công bằng cũng như bảo đảm quyền năng tố tụng của mình trong việc tham gia vào tiến trình giải quyết đúng đắn VAHS. Tuy nhiên, pháp luật hình sự, TTHS Việt Nam và cả hệ thống tư pháp hình sự của hầu hết các nước trên thế giới lại phản ánh một thực tế: đang có sự khập khiễng, mất cân đối lớn giữa địa vị pháp lý của NBH (một trong hai chủ thể chính trong TTHS) với sự quan tâm ghi nhận và bảo vệ quyền của NBH, xét trên cả 3 bình diện: lập pháp, thi hành, áp dụng pháp luật TTHS và phong trào nghiên cứu về NBH, quyền của NBH.
Trên thế giới, từ năm 1776, quyền của người bị buộc tội đã được hiến định trong Bản tuyên ngôn nhân quyền Mỹ (The Bill of Rights) năm 1776 [260]. Tuy nhiên mãi đến hơn 200 năm sau, năm 1980, lần đầu tiên trên thế giới, tại Mỹ, quyền của NBH mới được giới nghiên cứu quan tâm nghiên cứu [238, tr. Năm 1982, Tổng thống Mỹ bấy giờ là Ronald Reagan đã đề xuất bổ sung quyền của NBH trong Chương thứ 6 của Hiến pháp Hoa Kỳ đánh dấu bước ngoặt ghi nhận quyền của NBH như một quyền hiến định. Đến năm 1985, phong trào bảo vệ quyền của NBH đã có sức lan tỏa khắp Châu Mỹ, Châu Âu, Australia và tới cả Châu Á với đại diện điển hình là Nhật Bản.
Mới đây, vào năm 2010, Châu Âu đã triển khai Chương trình “Đẩy mạnh công tác nghiên cứu và áp dụng về các qui định về quyền của người bị hại” (2010 – 2015) đã được triển khai. Ngày 04/10/2012, Ủy ban Châu Âu đã bỏ phiếu thông qua một đạo luật mới với tên gọi “Chỉ thị của Ủy ban Châu Âu về bảo đảm các quyền tối thiểu của nạn nhân của tội phạm, MEMO/12/659” [231]. 4 Tuy vậy, các mốc lịch sử nêu trên về quyền của người bị hại trong tư pháp hình sự mới chỉ phản ánh được một thực tế là phong trào nghiên cứu và thúc đẩy quyền của NBH trên thế giới chỉ mới được khởi động với lịch sử gần 30 năm trở lại đây. Rõ ràng quyền của NBH trong TTHS chưa được quan tâm nghiên cứu xứng tầm.
Phong trào nghiên cứu về NBH và quyền của NBH đang là một chủ đề “lạnh”, dễ bị lãng quên ngay trong thời đại mà cuộc đấu tranh cho dân chủ và nhân quyền hiện đại đã trải qua lịch sử gần 250 năm. Ở Việt Nam, lý luận về người bị hại và quyền của người bị hại vẫn còn là một vấn đề mới và chưa phát triển. Mặc dù chúng ta không phủ nhận các thành quả về xây dựng lý luận về bảo vệ quyền con người cũng như thực tiễn bảo đảm quyền con người (trong đó có quyền của NBH) của Đảng và Nhà nước ta.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án: Quyền người bị hại trong tố tụng hình sự Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án làm rõ quyền của người bị hại trong tố tụng hình sự Việt Nam. Phân tích thực trạng thực hiện, đề xuất giải pháp tăng cường bảo vệ quyền lợi hợp pháp.
Luận án "Luận án: Quyền người bị hại trong tố tụng hình sự Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2014.
Luận án "Luận án: Quyền người bị hại trong tố tụng hình sự Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án: Quyền người bị hại trong tố tụng hình sự Việt Nam" thuộc chuyên ngành Luật hình sự và tố tụng hình sự. Danh mục: Luật Hình Sự.
Luận án "Luận án: Quyền người bị hại trong tố tụng hình sự Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án: Quyền người bị hại trong tố tụng hình sự Việt Nam" có 183 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án: Quyền người bị hại trong tố tụng hình sự Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.