Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình cải cách tư pháp theo tinh thần Nghị quyết số 27-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, việc nâng cao chất lượng hoạt động của các cơ quan tiến hành tố tụng được xác định là khâu then chốt. Theo số liệu thống kê của ngành Kiểm sát, hơn 95% các vụ án hình sự thụ lý được kiểm sát chặt chẽ từ giai đoạn giải quyết nguồn tin về tội phạm cho đến xét xử sơ thẩm. Tuy nhiên, chất lượng thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp phụ thuộc quyết định vào năng lực, trách nhiệm và địa vị pháp lý của đội ngũ người tiến hành tố tụng. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là làm rõ vị trí, vai trò, thẩm quyền và thực trạng hoạt động của người tiến hành tố tụng trong Viện kiểm sát nhân dân, từ đó nhận diện những hạn chế về tranh tụng, kiểm sát điều tra và áp dụng pháp luật.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa lý luận pháp lý, phân tích sự phát triển của các quy định trong Bộ luật Tố tụng hình sự Việt Nam và khảo sát thực tiễn công tác tại Viện kiểm sát nhân dân hai cấp tỉnh Nam Định giai đoạn 2018 - 2022. Nghiên cứu bao quát phạm vi không gian tại 10 đơn vị gồm Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nam Định và 9 Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thiết thực trong việc đề xuất các giải pháp khả thi nhằm giảm tỷ lệ án trả hồ sơ điều tra bổ sung xuống dưới mức 2%, bảo đảm tỷ lệ truy tố đúng thời hạn đạt 100% và nâng cao tỷ lệ tranh tụng thành công tại phiên tòa sơ thẩm đạt trên 98%, góp phần bảo vệ quyền con người và tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết phân công, phối hợp và kiểm soát quyền lực nhà nước trong việc thực hiện quyền tư pháp theo Hiến pháp năm 2013, kết hợp với học thuyết cải cách tư pháp và bảo đảm quyền con người được ghi nhận trong Tuyên ngôn Toàn thế giới về Nhân quyền năm 1948 và Công ước Quốc tế về các Quyền Dân sự và Chính trị năm 1966. Về mô hình tố tụng, luận văn tiếp cận mô hình tố tụng hình sự kết hợp giữa thẩm vấn truyền thống và tranh tụng dân chủ, hiện đại.

Khung lý thuyết vận dụng hệ thống 5 khái niệm cốt lõi:

  • Người tiến hành tố tụng trong Viện kiểm sát nhân dân: Chủ thể được Nhà nước bổ nhiệm giữ các chức danh tư pháp để thực hiện chức năng hiến định theo luật định.
  • Thực hành quyền công tố: Hoạt động nhân danh quyền lực nhà nước buộc tội người phạm tội, tiến hành từ khi tiếp nhận nguồn tin tội phạm đến thi hành án.
  • Kiểm sát hoạt động tư pháp: Hoạt động kiểm tra, giám sát tính hợp pháp trong các hành vi và quyết định tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền và người tham gia tố tụng.
  • Thẩm quyền tư pháp và hành chính tư pháp: Ranh giới pháp lý giữa quyền định đoạt nội dung vụ án và quyền chỉ đạo, điều hành công tác nghiệp vụ.
  • Nguyên tắc suy đoán vô tội và xác định sự thật khách quan: Phương châm định hướng nghĩa vụ chứng minh tội phạm luôn thuộc về các cơ quan tiến hành tố tụng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ 5 báo cáo tổng kết năm giai đoạn 2018 - 2022 của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nam Định, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật qua các thời kỳ và các công trình khoa học chuyên khảo trong nước, quốc tế. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua kinh nghiệm thực tiễn công tác và phiếu khảo sát nghiệp vụ.

Về mẫu nghiên cứu, luận văn áp dụng phương pháp khảo sát toàn diện trên tổng số hơn 4.200 vụ án hình sự được thụ lý giải quyết tại tỉnh Nam Định trong giai đoạn 5 năm; đồng thời sử dụng phương pháp chọn mẫu chủ đích đối với 150 hồ sơ vụ án phức tạp có tính chất điển hình về việc trả hồ sơ điều tra bổ sung hoặc có sự tham gia tranh tụng kéo dài của người bào chữa. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích quy phạm pháp luật kết hợp thống kê mô tả và so sánh luật học (đối chiếu với Cộng hòa Pháp, Vương quốc Anh và Trung Quốc) là nhằm bảo đảm tính khách quan, làm sáng tỏ mối liên hệ biện chứng giữa quy định pháp luật thực định và hiệu quả thi hành thực tế. Quá trình thu thập, xử lý và tổng hợp dữ liệu được tiến hành liên tục trong khung thời gian từ tháng 01/2021 đến tháng 06/2023.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thực tiễn tại Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nam Định trong 5 năm (2018 - 2022) đưa ra 4 phát hiện quan trọng:

  • Hiệu quả thực hành quyền công tố và kiểm sát khởi tố đạt tỷ lệ cao: Tỷ lệ bắt giữ chuyển khởi tố hình sự đạt trên 99,2%; tỷ lệ truy tố đúng thời hạn đạt tuyệt đối 100%; tỷ lệ truy tố đúng tội danh đạt xấp xỉ 99,8%, không để xảy ra trường hợp kết án oan sai người vô tội.
  • Tác động tích cực từ việc mở rộng diện người tiến hành tố tụng: Việc bổ sung chức danh Kiểm tra viên theo Điều 43 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 đã giảm tải khoảng 30% áp lực thủ tục hành chính tư pháp cho Kiểm sát viên, tăng cường hiệu quả quản lý và số hóa hồ sơ vụ án.
  • Tỷ lệ án trả hồ sơ điều tra bổ sung còn diễn biến phức tạp: Tỷ lệ án phải trả hồ sơ giữa các cơ quan tố tụng dao động từ 1,8% đến 2,5% tổng số vụ án thụ lý. Trong đó, nguyên nhân phát sinh do Kiểm sát viên chưa bám sát ngay từ đầu các hoạt động điều tra chiếm khoảng 22% các trường hợp trả hồ sơ.
  • Hạn chế về kỹ năng tranh tụng tại phiên tòa sơ thẩm: Ghi nhận trong khoảng 15% các phiên tòa có tranh tụng phức tạp, Kiểm sát viên còn lúng túng khi đối đáp với luật sư, còn khuynh hướng bảo lưu nguyên văn quan điểm truy tố trong cáo trạng mà chưa phân tích thấu đáo các chứng cứ gỡ tội mới xuất hiện tại tòa.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện nêu trên phản ánh rõ thực trạng khối lượng công việc của ngành Kiểm sát tăng bình quân từ 7% đến 10% mỗi năm, tạo ra áp lực rất lớn về thời hạn giải quyết án. Nguyên nhân sâu xa của những hạn chế xuất phát từ sự bất cập trong quy định phân định thẩm quyền giữa Viện trưởng và Kiểm sát viên, cũng như áp lực bảo toàn chứng cứ trong giai đoạn điều tra ban đầu. Khi so sánh với các nghiên cứu tương tự trên địa bàn thành phố Hà Nội và tỉnh Thái Bình, các hạn chế về chất lượng tranh luận và tình trạng trả hồ sơ điều tra bổ sung có tính chất phổ biến ở các cơ quan kiểm sát địa phương.

Về phương diện trực quan hóa, toàn bộ các chỉ số về số lượng án thụ lý, tỷ lệ giải quyết nguồn tin tội phạm và cơ cấu án trả hồ sơ được mô hình hóa tối ưu qua biểu đồ cột kép thể hiện biến động qua từng năm và bảng tổng hợp ma trận so sánh thẩm quyền các chức danh tư pháp. Ý nghĩa của kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng việc hoàn thiện pháp luật phải đi đôi với chuẩn hóa kỹ năng thực hành, chuyển từ trạng thái thụ động kiểm sát sang chủ động gắn công tố với hoạt động điều tra theo đúng tinh thần cải cách tư pháp.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của người tiến hành tố tụng trong Viện kiểm sát nhân dân, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá:

  • Hoàn thiện khung khổ pháp luật tố tụng hình sự: Kiến nghị Quốc hội và Viện kiểm sát nhân dân tối cao sửa đổi, bổ sung Điều 41, Điều 42 và Điều 43 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 theo hướng phân định độc lập thẩm quyền tư pháp của Kiểm sát viên với thẩm quyền quản lý của Viện trưởng; trao quyền chủ động áp dụng một số biện pháp điều tra trực tiếp cho Kiểm sát viên nhằm giảm 15% thời gian phê chuẩn thủ tục tố tụng. Lộ trình thực hiện: 2024 - 2026.
  • Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng thực hành quyền công tố: Tổ chức định kỳ các chương trình diễn án giả định và khóa đào tạo chuyên sâu về kỹ năng xét hỏi, tranh tụng, xử lý tình huống phản biện của luật sư cho 100% Kiểm sát viên làm công tác hình sự. Mục tiêu nâng tỷ lệ đối đáp thuyết phục tại tòa đạt 100%. Lộ trình thực hiện: Hằng năm giai đoạn 2023 - 2025 do Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nam Định chủ trì phối hợp cùng Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội.
  • Nâng cao trách nhiệm công vụ và siết chặt kỷ luật nghiệp vụ: Ban hành bộ chỉ số KPI đánh giá định lượng chất lượng công tác kiểm sát; quy định rõ trách nhiệm cá nhân của Kiểm sát viên đối với các vụ án bị hủy, sửa hoặc trả hồ sơ do lỗi chủ quan, phấn đấu duy trì tỷ lệ án trả điều tra bổ sung hằng năm dưới 1,5%. Lộ trình thực hiện: Hoàn thành trong năm 2024 do Ban cán sự Đảng và Ủy ban Kiểm sát Viện kiểm sát tỉnh thực hiện.
  • Đẩy mạnh chuyển đổi số và ứng dụng công nghệ thông tin: Triển khai số hóa 100% hồ sơ vụ án hình sự phục vụ báo cáo án bằng sơ đồ tư duy và công bố chứng cứ điện tử tại phiên tòa; xây dựng phần mềm cảnh báo tự động về thời hạn tạm giam, thời hạn điều tra giúp giảm 40% thời gian tổng hợp báo cáo. Lộ trình thực hiện: Giai đoạn 2024 - 2027 do Ban chỉ đạo Chuyển đổi số ngành Kiểm sát phối hợp triển khai.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng:

  • Đội ngũ Kiểm sát viên, Kiểm tra viên và lãnh đạo Viện kiểm sát các cấp: Tài liệu cung cấp cơ sở lý luận vững chắc, cẩm nang nghiệp vụ và bài học kinh nghiệm thực tiễn từ địa phương để nâng cao năng lực kiểm sát điều tra, kỹ năng tranh tụng và kiểm soát rủi ro vi phạm tố tụng.
  • Thẩm phán, Điều tra viên và Luật sư tham gia tố tụng hình sự: Giúp các chủ thể hiểu rõ cơ chế vận hành, ranh giới nhiệm vụ, quyền hạn và phương pháp thu thập, đánh giá chứng cứ của Viện kiểm sát, từ đó thúc đẩy mối quan hệ phối hợp - chế ước tư pháp văn minh, hiệu quả.
  • Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Luật hình sự và Tố tụng hình sự: Sử dụng làm tài liệu tham khảo có giá trị cao với hệ thống dữ liệu thực chứng 5 năm và phương pháp so sánh luật học đối chiếu với các mô hình công tố trên thế giới.
  • Cơ quan lập pháp và các nhà hoạch định chính sách cải cách tư pháp: Cung cấp nguồn luận cứ thực tiễn tin cậy phục vụ quá trình tổng kết thi hành Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 và xây dựng các đề án chiến lược tư pháp quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn 2045.

Câu hỏi thường gặp

Người tiến hành tố tụng trong Viện kiểm sát theo quy định hiện hành gồm những ai?
Theo Điều 34 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, người tiến hành tố tụng trong Viện kiểm sát bao gồm 4 chức danh: Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên và Kiểm tra viên. Việc bổ sung Kiểm tra viên là điểm mới nổi bật nhằm hỗ trợ thực hiện các hoạt động tố tụng cụ thể.

Kiểm tra viên có những thẩm quyền tố tụng cụ thể nào trong giải quyết vụ án?
Căn cứ Điều 43 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, Kiểm tra viên có nhiệm vụ nghiên cứu hồ sơ, lập hồ sơ kiểm sát, kiểm tra chứng cứ và thực hiện các hoạt động tố tụng khác theo sự phân công của Viện trưởng hoặc Kiểm sát viên, giúp tối ưu hóa tiến độ giải quyết vụ án.

Sự khác biệt căn bản giữa thẩm quyền của Viện trưởng và Kiểm sát viên là gì?
Viện trưởng thực hiện thẩm quyền quản lý hành chính tư pháp và ra các quyết định tố tụng có tính chất định đoạt giai đoạn như phê chuẩn, khởi tố, truy tố, đình chỉ vụ án. Trong khi đó, Kiểm sát viên trực tiếp thực hành quyền công tố, lấy lời khai và trực tiếp tranh tụng tại phiên tòa.

Thực tiễn tại Nam Định cho thấy nguyên nhân chủ yếu khiến án bị trả hồ sơ điều tra bổ sung là gì?
Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc phát sinh tội phạm mới, có dấu hiệu bỏ lọt đồng phạm hoặc cần bổ sung các chứng cứ vật chất quan trọng mà Viện kiểm sát không thể tự mình bổ sung trực tiếp, chiếm khoảng 70% tổng số các vụ án bị trả hồ sơ tại địa phương.

Giải pháp then chốt để nâng cao chất lượng tranh tụng của Kiểm sát viên tại phiên tòa sơ thẩm là gì?
Kiểm sát viên phải nắm vững toàn diện hồ sơ, dự liệu đầy đủ các quan điểm bào chữa, tích cực tham gia xét hỏi làm rõ tình tiết vụ án và nâng cao kỹ năng đối đáp phản biện dựa trên căn cứ chứng cứ pháp lý xác thực thay vì bảo lưu thụ động nội dung cáo trạng.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về vị trí trung tâm, vai trò hiến định và các nguyên tắc hoạt động đặc thù của người tiến hành tố tụng trong Viện kiểm sát nhân dân.
  • Phân tích sâu sắc tiến trình lập pháp tố tụng hình sự Việt Nam từ năm 1945 đến nay và tiếp thu kinh nghiệm lập pháp tiến bộ của Cộng hòa Pháp, Vương quốc Anh, Trung Quốc.
  • Đánh giá thực chứng bức tranh toàn cảnh hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân hai cấp tỉnh Nam Định giai đoạn 2018 - 2022 qua hơn 4.200 vụ án, chỉ rõ các thành tựu và hạn chế về tranh tụng.
  • Nhận diện chính xác các nguyên nhân chủ quan, khách quan và rào cản thể chế tác động trực tiếp đến chất lượng thực thi quyền công tố.
  • Kiến nghị đồng bộ 4 nhóm giải pháp khả thi gắn liền với sửa đổi Bộ luật Tố tụng hình sự, bồi dưỡng nghiệp vụ và đẩy mạnh chuyển đổi số ngành Kiểm sát.

Đóng góp chính của công trình là cung cấp nguồn luận cứ khoa học thực tiễn vững chắc phục vụ hoàn thiện chế định người tiến hành tố tụng trong Viện kiểm sát nhân dân. Lộ trình ứng dụng các giải pháp cần được triển khai quyết liệt trong giai đoạn 2024 - 2030 nhằm đáp ứng yêu cầu xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Độc giả, các cán bộ thực tiễn và nhà nghiên cứu quan tâm nên khai thác sâu nội dung toàn văn để vận dụng hiệu quả vào công tác chuyên môn và nghiên cứu khoa học pháp lý.