Phòng ngừa tội phạm do nữ giới ở Việt Nam - Luận án Tiến sĩ Lý Văn Quyển (ĐH Luật HN)

Luận án tiến sĩ nghiên cứu sâu về phòng ngừa tội phạm do nữ giới thực hiện tại Việt Nam. Phân tích nguyên nhân, đặc điểm và đề xuất giải pháp hiệu quả.

Chuyên ngành

Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

189

Thời gian đọc

29 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Tổng quan nghiên cứu tội phạm nữ tại Việt Nam

Phần này giới thiệu tổng quan về luận án Tiến sĩ, đặt nền móng cho việc phân tích sâu sắc về tình hình tội phạm do nữ giới thực hiện tại Việt Nam. Luận án nhấn mạnh sự cần thiết của việc nghiên cứu chuyên biệt về tội phạm nữ. Các vấn đề nghiên cứu được xác định rõ ràng, từ thực trạng, nguyên nhân đến các biện pháp phòng ngừa. Việc nghiên cứu này đóng góp vào lý luận và thực tiễn công tác phòng chống tội phạm. Nó cung cấp cái nhìn toàn diện về một khía cạnh quan trọng của tội phạm học Việt Nam. Luận án là công trình độc lập, với dữ liệu và kết luận khoa học trung thực. Nó phản ánh quá trình nghiên cứu công phu của tác giả. Luận án giúp nâng cao hiệu quả công tác phòng ngừa tội phạm nói chung và phòng ngừa tội phạm nữ nói riêng.

1.1. Mục tiêu và phạm vi luận án Tiến sĩ

Luận án đặt mục tiêu nghiên cứu toàn diện tình hình tội phạm do nữ giới thực hiện ở Việt Nam. Thời kỳ nghiên cứu tập trung vào giai đoạn 2003-2012. Mục tiêu chính là làm rõ thực trạng, diễn biến và những đặc điểm nổi bật của loại tội phạm này. Luận án cũng phân tích sâu sắc các nguyên nhân dẫn đến hành vi phạm tội của phụ nữ. Từ đó, đề xuất các giải pháp phòng ngừa tội phạm nữ giới hiệu quả. Phạm vi nghiên cứu bao gồm các loại tội phạm được quy định trong Bộ luật Hình sự Việt Nam. Luận án sử dụng dữ liệu từ các cơ quan tư pháp và thống kê tội phạm. Nghiên cứu cung cấp cái nhìn chi tiết về tội phạm nữ trong bối cảnh xã hội Việt Nam. Nó đóng góp vào việc hoàn thiện hệ thống pháp luật và chính sách phòng chống tội phạm.

1.2. Khung lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án được xây dựng trên cơ sở lý luận của tội phạm học và phòng ngừa tội phạm. Các nguyên lý cơ bản về phòng ngừa tội phạm được áp dụng. Nghiên cứu sử dụng phương pháp luận khoa học đa dạng. Phương pháp thống kê được sử dụng để phân tích số liệu về tội phạm nữ. Phương pháp so sánh giúp đánh giá sự khác biệt giữa tội phạm nam và nữ. Phương pháp phân tích tổng hợp làm rõ các yếu tố cấu thành tội phạm. Nghiên cứu định tính thông qua phỏng vấn chuyên gia và cán bộ thực tiễn cũng được áp dụng. Điều này đảm bảo tính khách quan và khoa học của luận án. Các phương pháp này hỗ trợ việc xác định nguyên nhân và đề xuất giải pháp. Luận án bám sát các quy định pháp luật hình sự hiện hành. Nó tham khảo các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về tội phạm nữ.

II.Thực trạng tội phạm nữ giới Việt Nam 2003 2012

Phần này trình bày bức tranh tổng thể về thực trạng tội phạm do nữ giới thực hiện tại Việt Nam trong giai đoạn 2003-2012. Dữ liệu thống kê được phân tích chi tiết. Luận án làm rõ các chỉ số về số lượng, cơ cấu, và diễn biến của tội phạm nữ. So sánh với tội phạm nam giới cũng được thực hiện để làm nổi bật những đặc điểm riêng. Thực trạng này bao gồm các yếu tố như độ tuổi, nghề nghiệp, trình độ học vấn của người phạm tội nữ. Nghiên cứu cũng xem xét loại hình phạt, động cơ phạm tội và hậu quả. Thông tin này rất quan trọng để hiểu bản chất của tội phạm nữ. Nó là cơ sở để phát triển các chiến lược phòng ngừa tội phạm nữ hiệu quả. Tình hình tội phạm nữ có những đặc thù riêng biệt, đòi hỏi cách tiếp cận chuyên biệt.

2.1. Diễn biến và xu hướng tội phạm do nữ giới thực hiện

Giai đoạn 2003-2012 chứng kiến những diễn biến phức tạp của tội phạm nữ. Số lượng người phạm tội nữ có xu hướng gia tăng. Các biểu đồ và bảng số liệu minh họa rõ ràng xu hướng này. So sánh với tội phạm nam, tỷ lệ tăng của tội phạm nữ đôi khi cao hơn ở một số loại tội danh. Các tội danh phổ biến do nữ giới thực hiện bao gồm ma túy, lừa đảo, trộm cắp, và chứa mại dâm. Tội phạm liên quan đến bạo lực gia đình cũng là một vấn đề đáng chú ý. Diễn biến theo địa bàn cũng được phân tích, cho thấy sự tập trung ở các đô thị lớn. Xu hướng này cho thấy cần có sự quan tâm đặc biệt từ phía các cơ quan chức năng. Việc nhận diện sớm các xu hướng giúp điều chỉnh kịp thời các biện pháp phòng ngừa tội phạm nữ.

2.2. Đặc điểm nhân khẩu học và hành vi phạm tội của nữ giới

Phân tích sâu vào đặc điểm của người phạm tội nữ cho thấy nhiều điểm khác biệt. Độ tuổi phạm tội của nữ giới thường tập trung vào nhóm lao động chính. Trình độ học vấn của một số phạm nhân nữ còn hạn chế. Hoàn cảnh kinh tế khó khăn là một yếu tố phổ biến. Nữ giới thường có xu hướng phạm tội với vai trò đồng phạm hoặc bị rủ rê, lôi kéo. Động cơ phạm tội thường liên quan đến mưu cầu vật chất, trả thù hoặc do hoàn cảnh éo le. Tỷ lệ tái phạm ở nữ giới cũng được đánh giá. Các yếu tố như tình trạng hôn nhân, số con cái cũng ảnh hưởng. Hiểu rõ các đặc điểm này giúp xây dựng hồ sơ tội phạm nữ. Điều này hỗ trợ việc áp dụng các biện pháp giáo dục, cải tạo phù hợp cho phạm nhân nữ.

III.Phân tích nguyên nhân tội phạm nữ tại Việt Nam

Phần này đi sâu vào việc lý giải các nguyên nhân sâu xa dẫn đến tình trạng tội phạm do nữ giới thực hiện. Nguyên nhân được chia thành nhiều nhóm khác nhau. Các yếu tố kinh tế - xã hội, văn hóa, giáo dục đều có vai trò quan trọng. Ngoài ra, những hạn chế trong công tác quản lý nhà nước và hoạt động phòng chống tội phạm cũng góp phần. Việc phân tích nguyên nhân giúp nhận diện các "lỗ hổng" trong xã hội. Điều này cần thiết để xây dựng các chính sách phòng ngừa tội phạm hiệu quả. Hiểu rõ căn nguyên vấn đề là bước đầu tiên để tìm ra giải pháp bền vững. Tội phạm nữ không chỉ là vấn đề pháp luật, mà còn là vấn đề xã hội phức tạp, cần được xem xét đa chiều.

3.1. Yếu tố kinh tế xã hội văn hóa và giáo dục ảnh hưởng

Các yếu tố kinh tế - xã hội đóng vai trò chủ đạo trong việc hình thành tội phạm nữ. Nghèo đói, thất nghiệp, áp lực tài chính là những nguyên nhân phổ biến. Sự thay đổi trong cơ cấu xã hội cũng tạo ra những áp lực mới cho phụ nữ. Văn hóa truyền thống đôi khi đặt phụ nữ vào vị thế yếu thế hơn, hạn chế cơ hội. Thiếu hụt cơ hội tiếp cận giáo dục, học nghề cũng là một rào cản. Sự bất bình đẳng giới trong một số lĩnh vực có thể thúc đẩy hành vi phạm tội. Gia đình tan vỡ, môi trường sống tiêu cực cũng ảnh hưởng lớn. Áp lực từ bạn bè, những mối quan hệ xã hội phức tạp cũng là nguyên nhân. Việc tiếp cận các tệ nạn xã hội dễ dàng hơn cũng là một yếu tố nguy cơ. Các vấn đề xã hội như ma túy, mại dâm thường liên quan đến tội phạm nữ.

3.2. Hạn chế trong quản lý nhà nước và hoạt động phòng chống

Công tác quản lý nhà nước về an ninh, trật tự, an toàn xã hội còn tồn tại một số hạn chế. Việc giám sát, kiểm soát tệ nạn xã hội chưa thực sự chặt chẽ ở một số địa phương. Các chính sách hỗ trợ phụ nữ yếu thế chưa phát huy hết hiệu quả trên thực tế. Hoạt động chống tội phạm đôi khi chưa chú trọng đến đặc thù của tội phạm nữ. Công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật chưa đến được đúng đối tượng có nguy cơ cao. Cơ chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng còn thiếu đồng bộ, gây khó khăn. Hoạt động giáo dục, cải tạo phạm nhân nữ chưa được đầu tư đúng mức, thiếu nhân lực. Thiếu các chương trình tái hòa nhập cộng đồng chuyên biệt cho phụ nữ sau khi mãn hạn tù. Những hạn chế này tạo ra kẽ hở cho tội phạm nữ phát sinh và phát triển, làm giảm hiệu quả phòng ngừa tội phạm nữ.

IV.Dự báo và giải pháp phòng ngừa tội phạm nữ hiệu quả

Phần này trình bày các dự báo về tình hình tội phạm do nữ giới thực hiện trong tương lai. Từ đó, luận án đề xuất các biện pháp phòng ngừa tội phạm nữ một cách toàn diện. Các giải pháp được xây dựng dựa trên cơ sở thực trạng và nguyên nhân đã phân tích. Chúng bao gồm các biện pháp mang tính vĩ mô từ nhà nước đến các giải pháp cụ thể ở cấp cộng đồng. Mục tiêu là giảm thiểu số lượng và mức độ nghiêm trọng của tội phạm nữ. Các biện pháp này cần sự phối hợp liên ngành, liên cấp để đạt hiệu quả cao nhất. Hiệu quả của công tác phòng ngừa phụ thuộc vào sự đồng bộ và quyết tâm thực hiện. Việc phòng ngừa không chỉ là trách nhiệm của riêng cơ quan pháp luật mà là toàn xã hội.

4.1. Dự báo xu hướng tội phạm nữ trong tương lai

Dựa trên phân tích diễn biến và nguyên nhân, luận án đưa ra dự báo về tội phạm nữ. Số lượng tội phạm nữ có thể tiếp tục gia tăng trong một số lĩnh vực. Đặc biệt là các tội liên quan đến công nghệ cao, ma túy và gian lận kinh tế sẽ trở nên phổ biến hơn. Độ tuổi phạm tội có thể trẻ hóa do ảnh hưởng của môi trường xã hội và tiếp cận thông tin. Sự tham gia của nữ giới vào các đường dây tội phạm có tổ chức có thể phức tạp hơn. Các hình thức phạm tội cũng sẽ tinh vi hơn, đòi hỏi năng lực ứng phó. Dự báo này nhấn mạnh sự cần thiết của việc chủ động trong công tác phòng ngừa. Việc nắm bắt xu hướng giúp các cơ quan chức năng chuẩn bị tốt hơn. Nó cũng giúp điều chỉnh các chiến lược phòng chống tội phạm nữ cho phù hợp với tình hình mới.

4.2. Các biện pháp phòng ngừa tổng thể và chuyên biệt

Luận án đề xuất một loạt các biện pháp phòng ngừa tội phạm nữ. Biện pháp tổng thể bao gồm nâng cao đời sống kinh tế - xã hội cho phụ nữ, tạo cơ hội bình đẳng. Tăng cường giáo dục, phổ biến pháp luật trong cộng đồng, đặc biệt cho các nhóm dễ bị tổn thương. Đẩy mạnh công tác xóa đói giảm nghèo, tạo việc làm bền vững cho phụ nữ. Biện pháp chuyên biệt tập trung vào nhóm đối tượng có nguy cơ cao và phạm nhân nữ. Cần có các chương trình hỗ trợ pháp lý, tâm lý chuyên sâu cho phụ nữ bị bạo hành, bóc lột. Nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về an ninh trật tự, giám sát chặt chẽ các tệ nạn. Tăng cường phối hợp giữa công an, viện kiểm sát, tòa án trong xử lý tội phạm nữ. Cải thiện công tác giáo dục, cải tạo phạm nhân nữ tại trại giam, chú trọng đến yếu tố tâm lý. Sau khi mãn hạn tù, cần có chương trình hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng toàn diện. Điều này giúp ngăn chặn tái phạm, đảm bảo an sinh xã hội và giảm thiểu tội phạm nữ.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Phòng ngừa tội phạm do nữ giới thực hiện ở việt nam luận án tiến sĩ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (189 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

1 Bé Gi¸o dôc vµ §µo t¹o bé t− ph¸p tr−êng ®¹i häc luËt hµ néi lý v¨n quyÒn phßng ngõa téi ph¹m do n÷ giíi thùc hiÖn ë ViÖt Nam luËn ¸n tiÕn sÜ luËt häc Hµ néi - 2014 2 Bé Gi¸o dôc vµ §µo t¹o bé t− ph¸p tr−êng ®¹i häc luËt hµ néi lý v¨n quyÒn phßng ngõa téi ph¹m do n÷ giíi thùc hiÖn ë ViÖt Nam Chuyªn ngµnh : Téi ph¹m häc vµ phßng ngõa téi ph¹m M· sè : 62 38 01 05 luËn ¸n tiÕn sÜ luËt häc Ng−êi h−íng dÉn khoa häc: PGS.TS Lª ThÞ S¬n PGS.TS D−¬ng TuyÕt Miªn Hµ néi - 2014 3 Lêi cam ®oan T«i xin cam ®oan ®©y lµ c«ng tr×nh nghiªn cøu cña riªng t«i. C¸c sè liÖu nªu trong luËn ¸n lµ trung thùc. Nh÷ng kÕt luËn khoa häc cña luËn ¸n ch−a tõng ®−îc ai c«ng bè trong bÊt kú c«ng tr×nh nµo kh¸c. T¸c gi¶ luËn ¸n Lý V¨n QuyÒn 4 Môc lôc Trang PHẦN MỞ ĐẦU 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4 PHẦN NỘI DUNG 27 Chương 1: TÌNH HÌNH TỘI PHẠM DO NỮ GIỚI THỰC HIỆN Ở 27 VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2003 - 2012 1.

Thực trạng của tội phạm do nữ giới thực hiện ở Việt Nam giai 27 đoạn 2003 - 2012 1. Diễn biến của tội phạm do nữ giới thực hiện ở Việt Nam giai 56 đoạn 2003 - 2012 Chương 2: NGUYÊN NHÂN CỦA TỘI PHẠM DO NỮ GIỚI THỰC 71 HIỆN Ở VIỆT NAM 2. Nguyên nhân về kinh tế - xã hội. Nguyên nhân về văn hóa, giáo dục 79 2.

Nguyên nhân trong quản lý Nhà nước về an ninh, trật tự, an toàn 89 xã hội 2. Nguyên nhân trong hoạt động chống tội phạm và giáo dục, cải 93 tạo phạm nhân nữ. Chương 3: DỰ BÁO TÌNH HÌNH TỘI PHẠM VÀ CÁC BIỆN PHÁP 102 PHÒNG NGỪA TỘI PHẠM DO NỮ GIỚI THỰC HIỆN Ở VIỆT NAM 3. Dự báo tình hình tội phạm do nữ giới thực hiện 102 3.

Các biện pháp phòng ngừa tội phạm 106 PHẦN KẾT LUẬN 144 CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ 149 LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 150 PHỤ LỤC 157 5 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BLHSVN : Bộ luật Hình sự Việt Nam BLTTHS : Bộ luật Tố tụng Hình sự GS : Giáo sư HSST : Hình sự sơ thẩm MĐGTBQ : Mức độ gia tăng bình quân NCTNPT : Người chưa thành niên phạm tội Nxb : Nhà xuất bản PGS. : Phó giáo sư Tr. : Trang TS : Tiến sĩ TAND : Tòa án nhân dân TANDTC : Tòa án nhân dân tối cao THCS : Trung học cơ sở THTP : Tình hình tội phạm UBND : Ủy ban nhân dân VKSND : Viện kiểm sát nhân dân VKSNDTC : Viện kiểm sát nhân dân tối cao 6 DANH MỤC CÁC BẢNG Số hiệu Tên bảng Trang bảng 1.1 Số bị cáo nữ đã bị xét xử sơ thẩm ở Việt Nam giai đoạn 29 2003 - 2012 1.2 Chỉ số người phạm tội nữ (2003 - 2012) 30 1.3 Chỉ số người phạm tội nam (2003 - 2012) 31 1.4 Cơ cấu của tội phạm do nữ giới thực hiện theo các nhóm tội 36 1.5 Cơ cấu của tội phạm do nam giới thực hiện theo các nhóm tội 37 1.6 Cơ cấu của tội phạm do nữ giới thực hiện theo tội danh 39 1.7 Cơ cấu của tội phạm do nữ thực hiện theo địa bàn phạm tội 42 1.8 Cơ cấu của tội phạm do người nữ giới thực hiện theo 4 loại 42 tội phạm 1.9 Cơ cấu của tội phạm do nữ giới thực hiện theo hình thức 43 thực hiện tội phạm 1.10 Cơ cấu theo loại hình phạt 44 1.11 Cơ cấu theo động cơ phạm tội 45 1.12 Cơ cấu theo độ tuổi 46 1.13 Cơ cấu theo nghề nghiệp 47 1.14 Cơ cấu theo trình độ học vấn 48 1.15 Cơ cấu theo tái phạm 49 1.16 Cơ cấu theo hoàn cảnh kinh tế 50 1.17 Cơ cấu theo hậu quả của tội phạm 52 1.18 Cơ cấu theo loại nạn nhân 53 1.19 Diễn biến của số người phạm tội nữ ở Việt Nam giai đoạn 57 2003 - 2012 1.20 So sánh diễn biến của số người phạm tội nữ và số người 59 phạm tội nam ở Việt Nam giai đoạn 2003 - 2012 1.21 Diễn biến của tội phạm do nữ giới thực hiện ở Việt Nam giai 61 đoạn 2003 - 2012 theo các chương của BLHS 1.22 Diễn biến của các tội phạm do nữ giới thực hiện phổ biến 63 nhất ở Việt Nam giai đoạn 2003 - 2012 1.23 Diễn biến của số người phạm tội nữ là người chưa thành 67 niên ở Việt Nam giai đoạn 2003 - 2012 7 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Số hiệu Tên biểu đồ Trang biểu đồ 1.1 So sánh số bị cáo nữ và số bị cáo nam đã bị xét xử sơ thẩm 29 ở Việt Nam giai đoạn 2003 - 2012 1.2 Cơ cấu của tội phạm do người nữ giới thực hiện theo 4 loại 43 tội phạm 1.3 Cơ cấu của tội phạm do nữ giới thực hiện theo hình thức 43 thực hiện tội phạm 1.4 Cơ cấu theo loại hình phạt 44 1.5 Cơ cấu theo động cơ phạm tội 45 1.6 Cơ cấu theo độ tuổi 46 1.7 Cơ cấu theo nghề nghiệp 47 1.8 Cơ cấu theo trình độ học vấn 48 1.9 Cơ cấu theo tái phạm 49 1.10 Cơ cấu theo hoàn cảnh kinh tế 50 1.11 Cơ cấu theo hậu quả của tội phạm 52 1.12 Cơ cấu theo loại nạn nhân 54 1.13 Diễn biến của số người phạm tội nữ ở Việt Nam giai đoạn 57 2003 - 2012 1.14 So sánh diễn biến của số người phạm tội nữ và số người 60 phạm tội nam ở Việt Nam giai đoạn 2003 - 2012 1.15 Diễn biến của tội phạm do nữ giới thực hiện ở Việt Nam giai 62 đoạn 2003 - 2012 theo các chương của BLHS, có xu hướng tăng với mức độ cao 1.16 Diễn biến của các tội phạm do nữ giới thực hiện phổ biến 64 nhất ở Việt Nam giai đoạn 2003 - 2012, có xu hướng tăng nới mức độ cao 1.17 Diễn biến của số người phạm tội nữ là người chưa thành 67 niên ở Việt Nam giai đoạn 2003 - 2012 8 DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC Trang Phụ lục 1: Cơ cấu của tội phạm do nữ giới thực hiện theo tội danh 157 Phụ lục 2: Cơ cấu của tội phạm theo giới tính người phạm tội trong 158 từng tội danh Phụ lục 3: Cơ cấu của tội phạm do nữ thực hiện theo địa bàn phạm tội 160 Phụ lục 4: Phiếu trưng cầu ý kiến 162 Phụ lục 5: Kết quả chạy SPSS 368 phiếu hỏi phạm nhân nữ 168 9 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Nữ giới ở Việt Nam là một lực lượng căn bản, nguồn nhân tố quan trọng đóng góp vào sự phát triển toàn diện xã hội.

Trải qua hàng nghìn năm xây dựng vì sự toàn vẹn lãnh thổ, đấu tranh chống thiên tai, duy trì nòi giống, phụ nữ Việt Nam luôn phát huy những đức tính quý báu mang đậm bản sắc truyền thống như đức tính tần tảo, chịu khó, biết hi sinh vì chồng con, coi trọng cuộc sống gia đình, coi trọng hôn nhân. Ở Việt Nam, nữ giới chiếm 51% lực lượng lao động trong đó nữ giới ở nông thôn vẫn đóng vai trò chính trong hoạt động sản xuất nông nghiệp; bên cạnh đó, nữ giới (nhất là phụ nữ) vẫn đóng vai trò chính trong công việc gia đình và nuôi dạy con cái, phụng dưỡng cha mẹ khi về già. Xã hội ngày càng phát triển, nữ giới càng có nhiều cơ hội được học tập, công tác, cải thiện vị trí của mình trong gia đình và xã hội, được cống hiến nhiều hơn cho xã hội. Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm kể trên, trong những năm gần đây, tình hình tội phạm do nữ giới thực hiện đã có xu hướng gia tăng, bộc lộ nhiều đặc điểm nghiêm trọng cả về thực trạng và diễn biến.

Vấn đề nữ giới phạm tội ở Việt Nam đã phản ánh khá rõ những đặc điểm về xã hội Việt Nam những năm gần đây cũng như phản ánh được tính riêng biệt về tâm sinh lí giới nữ của những người phạm tội nữ. Theo số liệu thống kê của Tòa án nhân dân tối cao, trên phạm vi toàn quốc năm 1995 có 4.151 người phạm tội nữ bị xét xử sơ thẩm hình sự thì đến năm 2002 con số này là 5.603 người, tăng lên 135% so với năm 1995 [80]; Năm 2003 trên phạm vi toàn quốc có 6.543 người phạm tội nữ bị xét xử sơ thẩm hình sự thì đến năm 2007 con số này là 7.231 người, tăng lên 111%, năm 2012 con số này là 6.895 người tăng lên 105 % so với năm 2003. Tính trung bình, mỗi năm có khoảng 6.570 người phạm tội nữ bị xét xử sơ thẩm hình sự [81]. Các tội phạm do nữ giới thực hiện ngày càng đa dạng và xảy ra ở tất cả các địa phương nhưng tập trung chủ yếu là Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội.

Các tội phạm do nữ giới thực hiện có mức độ cao hơn cả là tội tàng trữ, vận chuyển, mua bán trái phép chất ma túy; tội đánh bạc; tội trộm cắp tài 10 sản; tội tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc; tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản; tội chứa mại dâm; tội cố ý gây thương tích; tội cướp giật tài sản; tội cướp tài sản; tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ; tội môi giới mại dâm; tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản; tội giết người; tội làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả, ngân phiếu giả, công trái giả và tội mua bán phụ nữ (nay là tội mua bán người). Trước tình hình tội phạm do nữ giới thực hiện ngày càng phức tạp, hơn nữa từ năm 2003 đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu về vấn đề này trên phạm vi cả nước, do vậy việc nghiên cứu một cách toàn diện vấn đề nữ giới phạm tội ở Việt Nam dưới góc độ tội phạm học là cần thiết nhằm tìm ra giải pháp kìm chế sự gia tăng và làm giảm tội phạm nói chung cũng như tội phạm do nữ giới thực hiện nói riêng. Vì vậy, tác giả đã chọn và nghiên cứu đề tài: "Phòng ngừa tội phạm do nữ giới thực hiện ở Việt Nam" làm luận án tiến sĩ. Mục đích nghiên cứu Mục đích nghiên cứu của luận án là đưa ra được hệ thống các biện pháp phòng ngừa tội phạm do nữ giới thực hiện để kiềm chế sự gia tăng tội phạm và làm giảm dần nữ giới phạm tội ở Việt Nam trong những năm tiếp theo.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Phòng ngừa tội phạm do nữ giới ở Việt Nam (Luận án Tiến sĩ)" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ nghiên cứu sâu về phòng ngừa tội phạm do nữ giới thực hiện tại Việt Nam. Phân tích nguyên nhân, đặc điểm và đề xuất giải pháp hiệu quả.

Luận án "Phòng ngừa tội phạm do nữ giới ở Việt Nam (Luận án Tiến sĩ)" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Luật Hà Nội. Năm bảo vệ: 2014.

Luận án "Phòng ngừa tội phạm do nữ giới ở Việt Nam (Luận án Tiến sĩ)" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Phòng ngừa tội phạm do nữ giới ở Việt Nam (Luận án Tiến sĩ)" thuộc chuyên ngành Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm. Danh mục: Luật Hình Sự.

Luận án "Phòng ngừa tội phạm do nữ giới ở Việt Nam (Luận án Tiến sĩ)" có bao nhiêu trang?

Luận án "Phòng ngừa tội phạm do nữ giới ở Việt Nam (Luận án Tiến sĩ)" có 189 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Phòng ngừa tội phạm do nữ giới ở Việt Nam (Luận án Tiến sĩ)" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter