Luận án Phó Tiến sĩ: Quyền sở hữu của công dân ở Việt Nam - Hà Thị Mai Hiên
Luận án khoa học luật học nghiên cứu sâu về quyền sở hữu của công dân tại Việt Nam. Phân tích pháp lý, thực tiễn và đề xuất giải pháp hoàn thiện.
Luật Kinh tế
Luan An
Luận án
Năm xuất bản
Số trang
170
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Khái niệm quyền sở hữu của công dân theo pháp luật
Quyền sở hữu là chế định trung tâm của hệ thống pháp luật. Sở hữu quyết định bản chất của một chế độ kinh tế. Mỗi kiểu sở hữu gắn với một quan hệ sản xuất nhất định. Quyền sở hữu của công dân phản ánh mức độ dân chủ hóa đời sống xã hội. Quyền này cũng phản ánh trình độ phát triển của lực lượng sản xuất. Ở Việt Nam, vấn đề này luôn được Nhà nước quan tâm. Hiến pháp 1946 đã khẳng định quyền tư hữu tài sản của công dân được bảo đảm. Các văn bản pháp luật sau đó tiếp tục bổ sung và hoàn thiện. Quyền sở hữu tài sản trở thành động lực thúc đẩy kinh tế phát triển. Việc xác định rõ khái niệm tạo nền tảng cho mọi quan hệ dân sự.
1.1. Định nghĩa quyền sở hữu của công dân
Quyền sở hữu là quyền của chủ thể đối với tài sản hợp pháp. Quyền này gồm ba quyền năng cốt lõi. Đó là quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt. Công dân thực hiện các quyền này trong khuôn khổ pháp luật. Tài sản thuộc sở hữu bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản. Pháp luật bảo hộ quyền sở hữu hợp pháp của mọi công dân. Không ai bị hạn chế quyền này một cách trái luật.
1.2. Cơ sở lý luận về chế độ sở hữu
Chế độ sở hữu là nội dung mấu chốt của chế độ kinh tế. Lý luận về sở hữu gắn với quan hệ sản xuất xã hội. Sở hữu tư nhân có vai trò quan trọng trong nền kinh tế hàng hóa. Nhận thức đầy đủ về vai trò các hình thức sở hữu là điều cần thiết. Quyền sở hữu của công dân tồn tại bên cạnh sở hữu toàn dân và sở hữu tập thể. Sự thừa nhận này tạo hành lang pháp lý vững chắc.
1.3. Vai trò của quyền sở hữu trong nền kinh tế
Quyền sở hữu thúc đẩy sản xuất và kinh doanh. Quyền này khuyến khích công dân tích lũy tài sản hợp pháp. Bảo đảm quyền sở hữu làm cho dân giàu và nước mạnh. Nền kinh tế nhiều thành phần dựa trên sự đa dạng hình thức sở hữu. Quyền sở hữu ổn định tạo niềm tin cho nhà đầu tư. Đây là cơ sở cho công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.
II. Nội dung quyền chiếm hữu sử dụng và định đoạt tài sản
Quyền sở hữu được cấu thành từ ba quyền năng. Mỗi quyền năng có nội dung và phạm vi riêng. Quyền chiếm hữu là quyền nắm giữ và quản lý tài sản. Quyền sử dụng là quyền khai thác công dụng và hưởng lợi ích. Quyền định đoạt là quyền quyết định số phận pháp lý của tài sản. Ba quyền năng này gắn bó chặt chẽ với nhau. Chủ sở hữu có đầy đủ cả ba quyền. Người không phải chủ sở hữu chỉ có một số quyền nhất định. Pháp luật quy định rõ giới hạn của từng quyền năng. Việc thực hiện quyền không được xâm phạm lợi ích của người khác. Đây là nền tảng để bảo vệ tài sản hợp pháp của công dân.
2.1. Quyền chiếm hữu tài sản hợp pháp
Quyền chiếm hữu là quyền nắm giữ tài sản trên thực tế. Chủ sở hữu chiếm hữu tài sản theo ý chí của mình. Việc chiếm hữu có thể là trực tiếp hoặc gián tiếp. Chiếm hữu hợp pháp dựa trên căn cứ do pháp luật quy định. Người chiếm hữu ngay tình được pháp luật bảo vệ. Quyền chiếm hữu là tiền đề để thực hiện các quyền năng khác.
2.2. Quyền sử dụng và khai thác lợi ích
Quyền sử dụng là quyền khai thác công dụng của tài sản. Chủ sở hữu hưởng hoa lợi và lợi tức từ tài sản. Việc sử dụng phải đúng mục đích và đúng pháp luật. Người được chủ sở hữu chuyển giao cũng có quyền sử dụng. Quyền sử dụng đất là một ví dụ điển hình. Lợi ích từ tài sản thuộc về chủ thể có quyền hợp pháp.
2.3. Quyền định đoạt tài sản
Quyền định đoạt là quyền quyết định số phận của tài sản. Chủ sở hữu có thể bán, tặng cho hoặc để thừa kế. Việc định đoạt làm chấm dứt hoặc chuyển giao quyền sở hữu. Quyền định đoạt phải tuân theo trình tự pháp luật. Một số tài sản đòi hỏi thủ tục đăng ký quyền sở hữu. Đây là quyền năng cao nhất của chủ sở hữu.
III. Quyền sở hữu tài sản trong Bộ luật Dân sự Việt Nam
Pháp luật Việt Nam điều chỉnh chặt chẽ các quan hệ sở hữu. Bộ luật Dân sự Việt Nam là văn bản gốc về quyền sở hữu tài sản. Hiến pháp 2013 đặt nền tảng cao nhất cho chế định này. Pháp luật thừa nhận nhiều hình thức sở hữu khác nhau. Quyền sở hữu của công dân được bảo hộ bình đẳng. Các quy định bảo đảm tính định hướng xã hội chủ nghĩa. Cơ cấu kinh tế nhiều thành phần dựa trên sự đa dạng sở hữu. Quy định pháp luật tạo cơ sở khoa học cho các hình thức sở hữu. Nhờ đó kinh tế ổn định và phát triển. Hệ thống pháp luật ngày càng hoàn thiện theo cơ chế thị trường.
3.1. Quy định của Bộ luật Dân sự Việt Nam
Bộ luật Dân sự Việt Nam quy định đầy đủ về quyền sở hữu. Bộ luật xác định căn cứ xác lập và chấm dứt quyền sở hữu. Các quyền năng chiếm hữu, sử dụng, định đoạt được làm rõ. Bộ luật cũng quy định cách bảo vệ tài sản hợp pháp. Quan hệ tài sản giữa các chủ thể được điều chỉnh cụ thể. Đây là khung pháp lý cốt lõi cho quyền sở hữu của công dân.
3.2. Nền tảng Hiến pháp 2013
Hiến pháp 2013 khẳng định quyền sở hữu tư nhân được bảo hộ. Quyền sở hữu hợp pháp của công dân không bị quốc hữu hóa trái luật. Hiến pháp công nhận nhiều thành phần kinh tế bình đẳng. Tài sản hợp pháp của cá nhân được pháp luật bảo vệ. Nguyên tắc hiến định này chi phối toàn bộ pháp luật dân sự. Đây là bảo đảm cao nhất cho quyền sở hữu.
3.3. Các hình thức sở hữu được công nhận
Pháp luật công nhận sở hữu toàn dân, sở hữu chung và sở hữu riêng. Sở hữu riêng thuộc về cá nhân và pháp nhân. Công dân có quyền sở hữu tài sản hợp pháp không hạn chế số lượng. Các hình thức sở hữu cùng tồn tại và phát triển. Mỗi hình thức có cơ chế thực hiện riêng. Sự đa dạng này phù hợp với nền kinh tế thị trường.
IV. Quyền sử dụng đất và sở hữu nhà ở của công dân hiện nay
Đất đai và nhà ở là tài sản đặc biệt quan trọng. Quyền sử dụng đất gắn liền với đời sống của mọi công dân. Sở hữu nhà ở là nhu cầu thiết yếu của con người. Pháp luật điều chỉnh riêng hai loại tài sản này. Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện. Công dân được giao quyền sử dụng đất ổn định lâu dài. Nhà ở thuộc sở hữu riêng của công dân. Việc đăng ký quyền sở hữu bảo đảm tính minh bạch. Quyền sử dụng đất và sở hữu nhà ở được chuyển nhượng hợp pháp. Các giao dịch này phải tuân theo trình tự luật định. Nhờ đó thị trường bất động sản vận hành ổn định.
4.1. Quyền sử dụng đất của công dân
Đất đai thuộc sở hữu toàn dân. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho công dân. Quyền sử dụng đất là một loại quyền tài sản. Công dân được chuyển nhượng, cho thuê và thừa kế quyền này. Việc sử dụng đất phải đúng mục đích và quy hoạch. Giấy chứng nhận xác lập quyền sử dụng đất hợp pháp. Đăng ký quyền sở hữu bảo vệ lợi ích của người sử dụng đất.
4.2. Sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền
Nhà ở là tài sản thuộc sở hữu riêng của công dân. Quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất. Công dân có quyền xây dựng, sửa chữa và định đoạt nhà ở. Tài sản gắn liền với đất cũng thuộc sở hữu hợp pháp. Việc mua bán nhà ở phải lập hợp đồng và đăng ký. Pháp luật bảo vệ chủ sở hữu nhà ở khỏi xâm phạm.
V. Bảo vệ và đăng ký quyền sở hữu tài sản hợp pháp
Bảo vệ quyền sở hữu là nhiệm vụ quan trọng của pháp luật. Quyền sở hữu chỉ có ý nghĩa khi được bảo đảm thực hiện. Nhà nước xây dựng nhiều cơ chế bảo vệ tài sản hợp pháp. Đăng ký quyền sở hữu là biện pháp xác lập chứng cứ vững chắc. Việc đăng ký giúp công khai và minh bạch quyền sở hữu. Khi quyền bị xâm phạm, chủ sở hữu có quyền yêu cầu bảo vệ. Tòa án và cơ quan nhà nước giải quyết tranh chấp tài sản. Hoàn thiện pháp luật là yêu cầu cấp thiết trong giai đoạn hiện nay. Hệ thống pháp luật phải theo kịp sự phát triển kinh tế. Mục tiêu là bảo vệ tối đa quyền sở hữu của công dân.
5.1. Đăng ký quyền sở hữu tài sản
Đăng ký quyền sở hữu xác lập căn cứ pháp lý rõ ràng. Một số tài sản bắt buộc phải đăng ký theo luật. Đó là nhà ở, quyền sử dụng đất và phương tiện cơ giới. Việc đăng ký tạo chứng cứ về quyền sở hữu hợp pháp. Cơ quan nhà nước quản lý thông tin tài sản qua đăng ký. Đăng ký giúp ngăn ngừa tranh chấp và gian lận.
5.2. Cơ chế bảo vệ quyền sở hữu
Pháp luật cho phép chủ sở hữu tự bảo vệ tài sản. Chủ sở hữu có quyền đòi lại tài sản bị chiếm giữ trái luật. Chủ sở hữu yêu cầu chấm dứt hành vi cản trở quyền. Người gây thiệt hại phải bồi thường tài sản hợp pháp. Tòa án bảo vệ quyền sở hữu thông qua xét xử. Các biện pháp này bảo đảm quyền được thực thi.
5.3. Hoàn thiện pháp luật về quyền sở hữu
Pháp luật về quyền sở hữu cần tiếp tục được hoàn thiện. Nhiều quan hệ tài sản mới phát sinh trong kinh tế thị trường. Quy định pháp luật phải rõ ràng và đồng bộ. Việc hoàn thiện bảo đảm quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt. Pháp luật cũng cần tương thích với thông lệ quốc tế. Mục tiêu cuối cùng là bảo vệ vững chắc tài sản hợp pháp của công dân.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (170 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộ!Ò GIAO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯNG TÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN QUỐC GIA VIỆN NGHIÊN CỨU NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT Bie he AC He Ác 4C XÁC Ae HA THI MAI HIEN QUYEN SỞ HỮU CUA CÔNG DAN 6 VIỆT NAM Chuyên ngành : Luật kinh tế. những van dé trong tài Mã số: 35.15 LUẬN ÁN PTS KHOA Người hướng dẫn khoa học: PGS. Luật học DAO TRÍ ÚC VIỆN TRƯỞNG VIEN NC NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUAT HÀ NỘI, 1996 LUI CAM DOAN wee ee ewes Torx: cam doan dây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết Lẻ rors Luận án là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kề ụ trình Bate kiút.
Tác gia Ha Thị Mai Hiên MỤC LUC Trai LOI MO ĐẦU CHUONG 1: NHŨNG VAN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VE QUYỀN SỞ HỮU CUA CONG DAN Q 1. Nhan thức luận về chế độ sở hữu. Q và quyền sở hữu của công dân. Quyền sơ hữu và các hình thức pháp luật 2c của việc chiếm hữu 1.
Nội hàm quvén sở hữu của công dân 4€ CHUONG 2: NỘI DUNG QUYỀN SỞ HUU CUA CONG DAN TRONG PHAP LUAT VIET NAM. Quvén sở hữu cua công dân trong qua trình điều chính pháp luật các quan hệ sở hữu ở Việt Nam. Các hình thức pháp lý của việc thực hiện quyền so hữu của cong dân theo pháp luật hiện hành. 97 HƯƠNG 3: VAN ĐỀ BẢO VỆ QUYỀN SỞ HỮU CUA CÔNG DAN VÀ HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ QUYỀN SỞ HỮU CỦA CÔNG DÂN TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY lit 3.
Bảo vệ quyền sở hữu của công dân. Wan dé hoàn thiện pháp luật về quyền sở hữu của công dân. 14( KẾT LUẬN 154 Phản phụ lục Danh: mục tài liệu tham khao. Tính cấp thiết của dé tai.
Sơ hữu là nội dung mấu chốt của chế độ kinh tế, dóng vai trò quan trọng ng việc thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển kinh tế của một quốc gia. Lịch đã chứng minh rằng tương ứng với một kiểu sở hữu, miệt hình thái sẽ nữu it định, một quan hệ sản xuất nhất định là một phương thức sản xuất.một h thái kinh tế xã hội nhất định. Mặt khác, giữa trình độ phát triển của lực ng sản xuất và mức độ dân chủ hoá đời sống xã hội với mức độ xác nhận én sở hữu và quyền tự do kinh doanh của công dân có mối liên hệ hữ:: oO Ơ nhau. Chính vì vậy quyền sở hữu luôn là chế ciah trưng tâm của hệ thing p luật trong mỗi quốc gia.
Ở nước ta vấn dé quyền sở hữu của công dân luôn luôn được quan tam. ty từ Hiến pháp: 1946, Hiến pháp đầu tiên của nước ta , Nhà nước đã có quy ì về sở hữu và khẳng định: "Quyền tư hữu tài san của công dân Việt Nam c bảo đảm" (Điều 12). Các Hiến pháp và các văn bản pháp luật tiếp theo đã. ung và hoàn thiện các quy định của Nhà nước về quyền sở hữu nói chung ề quyền sở hữu của công dân nói riêng.
Cùng với việc thực hiện chủ trương dồi mới, quyền sở hữu của công dân được quan tâm hơn. Việc thực hiện yêu cầu đa dạng hoá các hình thức sở phai giữ vững tính định hướng xã hội chủ nghĩa. Điều đó được quy định t Hiển pháp 1992 "Cơ cấu kinh tế nhiều thành phần với các hình thức tổ sản xuất, kinh doanh đa dạng dựa trên chế độ sở hữu toàn dan, sở hữu tập :ở hữu tư nhận, trong đó sở hữu toàn dân và sử hữu tập thể là nền tang” 1 3S). Tuy nhiên, để thực hiện được quy định đó của Hiển pháp.
dé sở hữu ức hành động lực thúc đẩy kinh tế phát triển, lầm cho dân giầu, nước mạnh. xã hội ông bằng và văn minh chúng ta vấp phải không ít khó khan. Thứ nhất, chúng ta đã trai qua một thời gian dài thích nghĩ véi chủ ương tuyệt đôi hoá vai trò "công hữu”. Nay cần tạo ra được nhận thức diy đủ + vai trò của các hình thức sở hữu, mà đặc biệt là vai trò của sẽ hữu tư nhân,, cú ivén sở hữu của công dân là cả một cuộc cách mang, mdi sự đổi mci tự day.
Thứ hai, cần nghiên cứu xác định các khái niệm và những vấn đề lý an, thực tiễn liên quan đến quyền sở hữu, các hình thức thực hiện quyền sở tu đặc biệt là quyền sở hữu của công dân. khái niệm chưa được dé cập nhiều me quá Khứ. trong điều kiện phát triển kinh tế hàng hoá. nhiều thành phần :o cơ chế thị trường, có sự quản lý của Nhà nước , theo định hướng xã hội chủ hia cần nghiên cứu vạch ra những cơ sở khoa học để tạo nên hành lang pháp cho sự tổn tại và phát triển của các hình thức sở hữu, đảm bảo ồn định va át triển kinh tế, thực hiện công nghiệp hoá và hiện đại hóa đất nước.
Trong : cảnh như vay, đề tài "Quyền sở hữu của công dân ở Việt Nam" càng trở nên › thiết cần được nghiên cứu để đáp ứng như cầu lý luận và thực tiễn ở nước ta. Tình hình nghiên cứu đề tài. Vấn đề quyền sở hữu được quan tâm hàng đầu trong những nam đầu của 13 cuộc đổi mới ở nước ta. Thời kỳ đó các nhà khoa học kinh tế, triết học, ee) luat.
đều tim cách lý giải cho sự tổn tại của sở hữu tư nhân trong dié quá độ lên chủ nghĩa xã hội và vấn dé mới quan hệ giữa chế độ sở hữu với tiêu, lý tưởng cộng sản chủ nghĩa - Nhiều bài viết, công trình về sở hữu rong nén sản xuất hàng hoá nhiều thành phần é: lên chủ nghĩa xã hội ở nước a” (để tài cấp bộ của Viện Nhà nước và pháp luật 1990); “Vấn đẻ sở hữu trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội” của Lé Hữu Nghĩa: "Sở hữu xã hội chủ hia dưới ánh sáng của dong lối cải tổ, doi mới” của Lẻ Bàn Thạch: "Co cấu ở hữu và cơ ché kinh tế - Những vấn đẻ lý luận pháp dý và thực tiễn ở Việt sam” của Trần Trọng Huu; “Ban vẻ quyền sở hữu của hộ cá thé” cua Lê Hồng lạnh. đã dé cập nhiều khía cạnh kinh tế, pháp lý sủa sở hữu. Với việc ban hành Hiến pháp 1992. chế đệ so hữu được xás định cụ thé u Điều 15 gồm có "Chế độ sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể, so hữu tư nhân.
‘ong đó sở hữu toàn dân và sở hữu tập thể là nền tang”. Quyền sở hữu của core ân được ghi nhận cùng với quyền tự do kinh doanh (Điều 57 và Điều 5§ HP): uật dau tư nước ngoài tại Việt Nam, Luật Cêng ty, Luật Doanh nghiệp tư hân, Luật đất dai, Luật phá sản doanh nghiệp. ra đời đã giải quyết nhiều vấn ẻ thực tiễn về sở hữu. vấn dé nồi lên lại là cơ chế pháp lý nội tại.
là những vấn để tang tính pháp lý đặc trưng của chế độ sở hữu; Các khái niệm quyền sở hữu vớ: uyền tài sản, các hình thức thực hiện quyền sở hữu , nhất là quyền sở hữu Nhà ước (toàn dan). Vấn dé là phải có một cơ chế thích hợp để dam bảo vai trò chủ 10 của chế độ sở hữu toàn dân và sở hữu tập thể trong nền kinh tế nhiều thành tần theo cơ chế thị trường không phải chỉ là tỉ trọng mà là hiệu quả kinh tế và r tăng trưởng; Cùng với việc soạn thảo Bộ luật dân sự, nhiều công trình, nhiều tộc hội thảo về luật dân sự nói chung, về quyền sở hữu nói riêng đã thu hút sự am gia của nhiều nhà nghiên cứu - Các công trình đó đã bắt đầu đi sâu vào ‹© khía cạnh pháp lý của vấn dé quyền sở hữu: "Sở hữu và quyền tài sản" của án Đình Hao, "vấn dé quyền sở hữu theo luật dân sự" của Tiến sĩ Dao Tri úc - ong phạm vi Viện nghiên cứu Nhà nước và phán luật đã tỏ chứ: 3 cuộc hội 10, trong đó có ca Hội thảo quốc tế mang tính chất học thuật về pháp luật dân sự; 3 lần Hội thao góp ý trực tiếp cho Dự thao Bo luật dân sự. Tác giả cũng d có nhiều báo cáo, công trình Khoa học về quyền so hữu. Sau Ludi Doanh nghiệp Nhà nước, Độ luật dân sự nước Cong hoà xã he chủ nghĩa Việt Nam ra đời đánh đấu một bude phất triển mới trong qu.
diéu chính pháp luật các quan hệ sở hữu. Kế tiếp là Luật Hop tấc- xã ve qua: niệm mdi về sở hữu và kinh tế hợp tic, quyền tự de "tan doanh của cá nhâ: công dan. Nhìn chung các công trình khoa học và các văn ban pháp luật đã pha: ánh sự phát triển nhất định về lý luận quyền sở hữu ở nước ta.Đó là cư sở bs luận và thực tiễn cho việc tiép tục nghiên cứu triển khai dé tài quyền sở hữu củ: công dân ở Việt Nam. O ngoài nước: Trong những nước xã hội chủ nghĩa Đông Au trude đây quyền so hữu của công dân được nghiên cứu và giải quyết trên cơ sở quan niện: về một nền kinh tế theo kiểu hành chính bao cấp.
Sau cải cách, cải tổ và dar: chu hoá, có nhiều quan niệm, nhiều cách giải quyết khác nhau; nhiều chuyên dé về sở hữu như: "Quyển sở hữu ở Liên Xô" (1990 bằng tiếng Nga). ở Trung Quốc có nhiều tác giả với nhiều công trình nghiên cứu khác nhau như "Bàn về quy luật phương hướng cải cách chế độ sở hữu Nhà nước" của Phùng Khánh: Tuyển ; Tập san chuyên đề "Cải cách kinh tế ở Trung Quốc”. _Ở các nước tư bản lý luận về quyền sở hữu cũng có những thay đổi đáng xể các công trình "Vấn dé sở hữu trong lý luận pháp lý tư san" (Năm 1980); -uật dan sự của Liên Xô và của nước ngoài (Năm 1989) v. là những tài liệu ham khảo có giá trị.
Alục đích nghiên cứu và nhiệm vụ của luận án. ¡ rước những yêu cầu của công tác lý luận và thực tiễn Khoa học pháp lý, 4 if “ a ` z ˆ eee. ` “” ` 3 ~ M dạn án góp phan làm sáng to khái niệm và nội dung quyền sở hữu của công dan, các hình thức thực hiện quyền sở hữu của công dân, vai trò, vị trí của n. trong nền kinh tế nước nhà.
Đồng thời, qua sự phân tích quá trình điều chỉnh pháp luật các quan hé ở hữu ở nước ta, tác giả có những đánh gia , kết luận và kiến nghị nhằm hoài. hiện hệ thống pháp luật về quyền sở hữu của công dân, dam bảo quyền tự do.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Quyền sở hữu của công dân ở Việt Nam: Nghiên cứu luật học" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án khoa học luật học nghiên cứu sâu về quyền sở hữu của công dân tại Việt Nam. Phân tích pháp lý, thực tiễn và đề xuất giải pháp hoàn thiện.
Luận án "Quyền sở hữu của công dân ở Việt Nam: Nghiên cứu luật học" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Nghiên cứu Nhà nước và Pháp luật. Năm bảo vệ: 1996.
Luận án "Quyền sở hữu của công dân ở Việt Nam: Nghiên cứu luật học" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Quyền sở hữu của công dân ở Việt Nam: Nghiên cứu luật học" thuộc chuyên ngành Luật Kinh tế. Danh mục: Luật Dân Sự.
Luận án "Quyền sở hữu của công dân ở Việt Nam: Nghiên cứu luật học" có bao nhiêu trang?
Luận án "Quyền sở hữu của công dân ở Việt Nam: Nghiên cứu luật học" có 170 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Quyền sở hữu của công dân ở Việt Nam: Nghiên cứu luật học" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.