Luận án Tiến sĩ Luật học: Công nhận và thi hành quyết định trọng tài kinh tế tại Việt Nam
Luận án tiến sĩ luật học phân tích cơ sở pháp lý, thực tiễn công nhận và thi hành quyết định trọng tài kinh tế tại Việt Nam. Đề xuất giải pháp.
Luật Kinh tế
Luan An
Luận án
Năm xuất bản
Số trang
258
Thời gian đọc
39 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I. Khái quát về phán quyết trọng tài kinh tế tại Việt Nam
Phán quyết trọng tài kinh tế đóng vai trò cốt lõi trong giải quyết tranh chấp thương mại. Việt Nam đang hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng. Nhu cầu giải quyết tranh chấp hiệu quả tăng cao. Trọng tài kinh tế mang lại cơ chế linh hoạt, bảo mật. Nó là lựa chọn ưu tiên cho nhiều doanh nghiệp. Các phán quyết này cần được công nhận và thi hành. Điều này đảm bảo tính ràng buộc pháp lý. Phán quyết trọng tài góp phần tạo môi trường kinh doanh ổn định, minh bạch. Đây là yếu tố then chốt để thu hút đầu tư, thúc đẩy thương mại.
1.1. Khái niệm bản chất quyết định của trọng tài kinh tế
Quyết định của trọng tài kinh tế là kết quả giải quyết tranh chấp. Quyết định do hội đồng trọng tài ban hành. Nó có giá trị pháp lý ràng buộc các bên. Bản chất của quyết định trọng tài là sự thay thế phán quyết của tòa án. Quyết định dựa trên thỏa thuận trọng tài của các bên. Trọng tài kinh tế mang tính chất riêng tư, phi công khai. Qác bên có quyền lựa chọn trọng tài viên, quy tắc tố tụng. Phán quyết trọng tài giúp giải quyết tranh chấp nhanh chóng, hiệu quả. Nó giữ bí mật thông tin kinh doanh cho các bên.
1.2. Sự cần thiết công nhận và thi hành phán quyết trọng tài
Công nhận và thi hành phán quyết trọng tài là yếu tố sống còn. Nó đảm bảo hiệu lực của phương thức giải quyết tranh chấp này. Nếu không có cơ chế thi hành, phán quyết chỉ là tờ giấy. Công nhận phán quyết trọng tài quốc tế đặc biệt quan trọng. Nó thúc đẩy hoạt động thương mại xuyên biên giới. Cơ chế thi hành giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên. Đồng thời, nó củng cố niềm tin vào hệ thống trọng tài. Điều này khuyến khích doanh nghiệp sử dụng trọng tài. Nó giảm tải cho hệ thống tòa án nhà nước.
II. Cơ chế công nhận phán quyết trọng tài Điều kiện và thủ tục
Cơ chế công nhận phán quyết trọng tài là quy trình pháp lý. Nó biến quyết định trọng tài thành bản án có hiệu lực. Đặc biệt là với phán quyết của trọng tài quốc tế. Việt Nam đã xây dựng các quy định cụ thể. Các quy định này nhằm đảm bảo tính thống nhất, minh bạch. Điều kiện công nhận được quy định chặt chẽ. Thủ tục cũng được chuẩn hóa. Điều này nhằm tránh việc lạm dụng hoặc từ chối công nhận không có căn cứ. Mục tiêu là tạo hành lang pháp lý vững chắc. Hành lang pháp lý hỗ trợ thi hành phán quyết trọng tài, bảo vệ quyền lợi các bên.
2.1. Điều kiện pháp lý để công nhận phán quyết trọng tài
Phán quyết trọng tài phải đáp ứng nhiều điều kiện để được công nhận. Cần có thỏa thuận trọng tài hợp lệ. Phán quyết phải nằm trong phạm vi thỏa thuận đó. Các bên cần được thông báo kịp thời. Họ phải có cơ hội trình bày vụ việc. Phán quyết không được trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam. Nó không được vi phạm trật tự công cộng. Thủ tục tố tụng trọng tài cần tuân thủ luật. Ví dụ: Luật Trọng tài thương mại Việt Nam. Các điều kiện này đảm bảo tính công bằng, hợp pháp của phán quyết.
2.2. Trình tự và thủ tục công nhận phán quyết tại Việt Nam
Trình tự công nhận phán quyết trọng tài được quy định cụ thể. Bên yêu cầu nộp đơn lên Tòa án có thẩm quyền. Đơn cần kèm theo phán quyết trọng tài gốc và thỏa thuận trọng tài. Tòa án sẽ xem xét tính hợp lệ của hồ sơ. Sau đó, Tòa án tiến hành phiên họp công khai. Các bên liên quan được triệu tập tham gia. Tòa án chỉ xem xét các yếu tố về thủ tục và điều kiện. Không xét xử lại nội dung vụ việc. Quyết định của Tòa án có thể là công nhận hoặc không công nhận. Thời hạn giải quyết được quy định rõ ràng.
III. Thi hành phán quyết trọng tài Thực trạng pháp luật Việt Nam
Thi hành phán quyết trọng tài là bước cuối cùng. Nó hiện thực hóa quyền và nghĩa vụ của các bên. Tại Việt Nam, thi hành phán quyết trọng tài đối mặt với nhiều thách thức. Mặc dù có khung pháp lý, hiệu quả thực thi còn hạn chế. Các cơ quan thi hành án dân sự đóng vai trò chủ chốt. Cần sự phối hợp nhịp nhàng giữa tòa án, cơ quan thi hành án. Việc thi hành phán quyết trọng tài quốc tế đòi hỏi thêm sự hợp tác quốc tế. Thực trạng này cho thấy cần tiếp tục hoàn thiện. Mục tiêu là nâng cao hiệu quả và tính khả thi của phán quyết.
3.1. Cơ sở pháp luật Việt Nam về thi hành phán quyết
Pháp luật Việt Nam có các quy định về thi hành phán quyết trọng tài. Luật Trọng tài thương mại năm 2010 là văn bản pháp lý chính. Bộ luật Tố tụng Dân sự quy định trình tự, thủ tục thi hành. Nó cũng đề cập đến các trường hợp từ chối thi hành. Luật Thi hành án dân sự điều chỉnh trực tiếp hoạt động thi hành án. Các văn bản hướng dẫn chi tiết khác cũng được ban hành. Các quy định này nhằm đảm bảo tính công bằng. Chúng hỗ trợ cho việc thi hành phán quyết trọng tài một cách nghiêm minh. Tuy nhiên, vẫn có những khoảng trống cần được bổ sung, sửa đổi.
3.2. Thực tiễn áp dụng thi hành quyết định trọng tài kinh tế
Thực tiễn thi hành quyết định trọng tài tại Việt Nam cho thấy sự phức tạp. Nhiều vụ việc công nhận và thi hành gặp khó khăn. Các vướng mắc đến từ sự khác biệt trong hệ thống pháp luật. Nó cũng đến từ thiếu kinh nghiệm của cán bộ thi hành án. Đôi khi, việc thu thập chứng cứ, xác minh tài sản gặp trở ngại. Một số trường hợp, bên phải thi hành cố tình né tránh. Điều này kéo dài thời gian thi hành. Nó ảnh hưởng đến niềm tin của nhà đầu tư. Cần có giải pháp đồng bộ để cải thiện tình hình.
IV. Pháp luật trọng tài kinh tế Việt Nam và Điều ước quốc tế
Pháp luật trọng tài kinh tế Việt Nam có sự gắn kết chặt chẽ với điều ước quốc tế. Việt Nam là thành viên của nhiều công ước quan trọng. Nổi bật là Công ước New York 1958 về công nhận và thi hành phán quyết trọng tài nước ngoài. Các điều ước này tạo cơ sở pháp lý cho việc giải quyết tranh chấp. Đặc biệt là với các tranh chấp có yếu tố nước ngoài. Chúng đảm bảo tính thống nhất trong thực tiễn quốc tế. Việc thực thi hiệu quả các điều ước quốc tế là ưu tiên hàng đầu. Nó góp phần nâng cao vị thế của Việt Nam. Đồng thời, nó tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho hoạt động thương mại quốc tế.
4.1. Vai trò của điều ước quốc tế trong công nhận thi hành
Điều ước quốc tế có vai trò then chốt trong công nhận và thi hành phán quyết. Chúng tạo ra một khuôn khổ pháp lý quốc tế. Công ước New York 1958 là điển hình. Công ước này được hơn 160 quốc gia ký kết. Nó đơn giản hóa quy trình công nhận và thi hành. Các hiệp định tương trợ tư pháp cũng góp phần quan trọng. Chúng giúp các nước hợp tác hiệu quả hơn. Các điều ước này giảm thiểu rào cản pháp lý. Nó thúc đẩy sự tin cậy giữa các hệ thống pháp luật. Điều này hỗ trợ đắc lực cho trọng tài thương mại quốc tế.
4.2. Quy định quốc nội về trọng tài thương mại quốc tế
Pháp luật quốc nội Việt Nam đã nội luật hóa các quy định quốc tế. Luật Trọng tài thương mại quy định về trọng tài quốc tế. Nó định nghĩa rõ trọng tài có yếu tố nước ngoài. Luật cũng đưa ra các quy tắc áp dụng đối với tranh chấp này. Điều này bao gồm việc lựa chọn luật áp dụng. Nó cũng bao gồm thẩm quyền của hội đồng trọng tài. Mục tiêu là tạo sự tương thích giữa luật Việt Nam và luật quốc tế. Điều này đảm bảo Việt Nam tuân thủ các cam kết quốc tế. Nó cũng bảo vệ quyền lợi của các bên trong các tranh chấp xuyên quốc gia.
V. Hoàn thiện quy định trọng tài kinh tế tại Việt Nam
Hoàn thiện quy định pháp luật về trọng tài kinh tế là nhiệm vụ cấp bách. Nó nhằm đáp ứng yêu cầu hội nhập và phát triển kinh tế. Các thách thức hiện tại đòi hỏi sự điều chỉnh kịp thời. Cần rà soát, sửa đổi các quy định chưa rõ ràng, chồng chéo. Việc tăng cường năng lực cho cơ quan thi hành án cũng quan trọng. Nâng cao nhận thức về vai trò của trọng tài. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan nhà nước, tổ chức trọng tài. Mục tiêu là tạo ra một hệ thống pháp luật minh bạch, hiệu quả. Nó hỗ trợ đắc lực cho hoạt động trọng tài tại Việt Nam.
5.1. Đề xuất hoàn thiện pháp luật quốc nội về trọng tài
Để nâng cao hiệu quả, cần hoàn thiện Luật Trọng tài thương mại. Cần làm rõ hơn các quy định về thỏa thuận trọng tài. Cần bổ sung quy định về hiệu lực của điều khoản trọng tài. Quy trình công nhận và thi hành cần được đơn giản hóa. Thời gian giải quyết cần rút ngắn. Cần tăng cường cơ chế giám sát hoạt động của các trung tâm trọng tài. Việc đào tạo, bồi dưỡng trọng tài viên cũng cần được chú trọng. Đồng thời, cần xây dựng các án lệ về trọng tài. Điều này giúp áp dụng pháp luật thống nhất, dự đoán được.
5.2. Nâng cao hiệu quả thực thi điều ước quốc tế
Việc nâng cao hiệu quả thực thi điều ước quốc tế là cần thiết. Cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật. Các cơ quan tư pháp cần được đào tạo chuyên sâu. Họ cần nắm vững các công ước quốc tế. Cần có cơ chế phối hợp tốt hơn giữa các bộ, ngành. Đặc biệt là trong việc xử lý các tranh chấp phức tạp. Việt Nam cần tiếp tục tham gia và ký kết các điều ước mới. Điều này giúp mở rộng mạng lưới hợp tác quốc tế. Nó tạo thuận lợi hơn cho việc công nhận và thi hành phán quyết trọng tài nước ngoài.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (258 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộSHV) OSA BO GIAO DUC VA DAO TAO TRUNG TAM KHOA HOC XA HỘI VA NHÂN VAN QUỐC GIA VIEN NGHIEN CUU NHA NUGC VA PHAP LUAT NGUYEN TRUNG TIN L Me, Sa; ie _— = CONG NHAN VA CHO THI HANH TAI VIET NAM CAC QUYET DINH CUA TRONG TAI KINH TE THU VIEN TRUONG ĐẠI HỌC UÂT HA NỘI PHÒNG ĐỌC A ya CHUYEN NGANH LUAT KINH TE MA SO: 50515 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUAT HOC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHAM DUY NGHĨA TS. NGUYEN VĂN DUNG HA NOI - 2002 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận án là trung thực và chính xác.
Các kết quả nghiên cứu nêu trong luận án chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Năm 2002 ` TÁC GIÁ LUẬN ÁN Nguyễn Trung Tín DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TIẾNG VIÊT TTKT Trong tai kinh té TTTTQTVN Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam TIẾNG ANH ICC The International Chamber of Commerce (Phong Thuong mai Quéc té). —— UCITRAL The United Nations Commission on International Trade Law (Uy ban cia Liên hợp quốc về luật thương mại quốc tế) MỤC LỤC Lời cam đOan. - G G22 300010999 0090 nguy 1 Danh mục các từ viết tẮ .- - - - - --Gs +9 9919031111 ng ng nguy.
3 \/(olst;\SSHddddaaẳaầáÁẮẮẮ. 4 Chương I: Cơ sở lý luận về việc công nhận và cho thi hành tại Việt Nam các quyết định của trọng tài kinh tế. Khái niệm quyết định của trọng tài kinh tẾ. Khái niệm và bản chất công nhận và cho thi hành các quyết định của trong 408 ‹ì;:8: 01000700777.
Sự cần thiết của việc công nhận và cho thi hành các quyết định của trong tai Kinh t6 00157. Trinh tự và thủ tục công nhận va cho thi hành các quyết định của trong tad s0 nh. Các điều kiện công nhận và cho thi hành các quyết định của trọng tài KH]: THẾ cueseenniennnii cosas ccasesrn cn. Cơ sở pháp luật về công nhận và cho thi hành các quyết định của trong 8,8.
¬ 71 Chương II: Thực trạng pháp luật Việt Nam về công nhận va cho thi hành tại Việt Nam các quyết định của trong tài kinh tế. Cơ sở pháp luật Việt Nam về công nhận và cho thi hành tại Việt Nam các quyết định của trọng tài kinh tẾ. Thực trạng các quy định trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia về công nhận và cho thi hành tại Việt Nam các quyết định của trọng tài kinh tẾ. Thực trạng các quy định pháp luật trong nguồn quốc nội của pháp luật Việt Nam về công nhận và cho thi hành tại Việt Nam các quyết định của TONG tal KUM 0:10.
Thực tiễn hoạt động công nhận và cho thi hành tại Việt Nam các quyết dinh cla trong tai kinh t€ 0P Ẻ8ne. 141 Chương III: Hoan thiện pháp luật Việt Nam về công nhận va cho thi hành tại Việt Nam các quyết định của trọng tài kinh tế. Hoàn thiện các quy định trong các điều ước quốc tế về công nhận và cho thi hành tại Việt Nam các quyết định của trọng tài kinh tế. Hoàn thiện các quy định trong các văn bản pháp luật của Việt Nam về công nhận và cho thi hành tại Việt Nam các quyết định của trọng tài kinh TẾ .0 0 0 E005 58 156 Ket UG nh.
187 Tài liêu tham khảo. - - -- 0 HH HH HH n0 88859 4% 193 MỞ ĐẦU 1. Tính thời sự của đề tài Chính sách đổi mới của Đảng và Nhà nước ta đã tác động sâu sắc tới đời sống kinh tế, xã hội và pháp luật. Trong lĩnh vực kinh tế, từ một nền kinh tế tập trung bao cấp, nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đã được xây dựng, trong đó, “quan hệ đối ngoại không ngừng được mở rộng, hội nhập kinh tế quốc tế được tiến hành chủ động và đạt nhiều kết quả tốt” [20, tr.
Thực hiện chính sách đó, Việt Nam đã đạt được những thành tựu kinh tế đáng kể. Để đảm bảo cho sự chuyển hướng của nền kinh tế, pháp luật cũng được đổi mới trong việc điều chỉnh các quan hệ kinh tế từ chỗ chủ yếu bằng biện pháp hành chính, mệnh lệnh, hướng dẫn tới việc áp dụng chủ yếu các biện pháp mang tính chất dân sự (nguyên tắc thoả thuận, tự định đoạt của các chủ thể kinh doanh. “Tuy nhiên, cho đến nay, hệ thống pháp luật của Việt Nam, tuy có nhiều nỗ lực đổi mới, nhưng vẫn còn nhiều điều bất cập” [50, tr. Trong bối cảnh đó, các tranh chấp kinh tế càng đa dạng hơn và cần được giải quyết theo các phương thức mới phù hợp.
“Ngày nay, khi chúng ta chuyển nền kinh tế sang thị trường thì vai trò của pháp luật như là những đại lượng khách quan và công bằng càng được phát huy” [89, tr. Các tranh chấp kinh tế hiện nay ở nước ta chủ yếu bao gồm: - Các tranh chấp về hợp đồng; - Các tranh chấp giữa các thành viên công ty với nhau và giữa các thành viên công ty với công ty; - Các tranh chấp liên quan tới việc mua bán cổ phiếu, trái phiếu. Ngoài ra, các tranh chấp kinh tế còn có thể tồn tại ở nhiều dạng khác nhau, ví dụ như: - Các tranh chấp liên quan đến đầu tư nước ngoài; - Các tranh chấp phát sinh từ các quan hệ kinh tế quốc tế; ~ Các tranh chấp liên quan đến sở hữu trí tuệ, cạnh tranh và lạm dụng vị thế độc quyền. Các tranh chấp này có thể được giải quyết bằng thượng lượng, hoà giải giữa các bên, bằng toà án hoặc bằng trọng tài.
“Phần lớn các tranh chấp thương mại, đầu tư trên thế giới (trong đó có các tranh chấp thương mại quốc tế và đầu tư nước ngoài) được giải quyết theo con đường trọng tài nếu các bên thương lượng hoặc hoà giải không thành” [50, tr. Điều này xuất phát từ những ưu việt của con đường trọng tài so với toà án: nhanh chóng, mềm dẻo, đỡ tốn kém, đảm bảo uy tín và đảm bảo bí mật kinh doanh [48, tr. Nền kinh tế tập trung bao cấp trước đây không tạo ra điều kiện thuận lợi cho hoạt động của trọng tài phi chính phủ. Trong điều kiện nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, trọng tài phi chính phủ ở Việt Nam đa có môi trường phù hợp để phát huy những ưu việt của mình.
Theo thống kê của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, từ giữa năm 1993 đến giữa năm 1995, Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam (TTTTQTVN) đã thụ lý 42 vụ tranh chấp, vào loại cao của khu vực và thế giới, và đã giúp các bên hoà giải thành hoặc xét xử hầu như tất cả các vụ tranh chấp này (5, tr. Tuy vậy, để trọng tài phi chính phủ phát huy được các mặt lợi đó, Nhà nước cần vừa đảm bảo các điều kiện phù hợp cho việc thành lập và hoạt động của trọng tài kinh tế (TTKT), vừa đảm bảo cho các quyết định mà nó đưa ra đáp ứng các yêu cầu của pháp luật được công nhận và cho thi hành. Có được các đảm bảo đó trọng tài mới thực sự là một công cụ của thương mại đảm bảo cho việc thi hành các hợp đồng đã được ký kết. Để hoàn thành được vai trò ấy, quyết định của trọng tài cần được công nhận và thi hành (5, tr.
Trong những năm qua, Nhà nước ta đã ban hành, bổ sung, sửa đổi nhiều văn bản pháp luật; ký kết, tham gia nhiều điều ước quốc tế liên quan công nhận và cho thi hành tại Việt Nam quyết định của TTKT. Các văn bản pháp luật đó có thể được phân loại như sau: - Nhóm thứ nhất - nhóm không chuyên về công nhận và cho thi hành tại Việt Nam các quyết định của TTKT chủ yếu bao gồm: Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam 1992 được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị quyết của Quốc hội số 51/2001/QH10 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam 1992 (sau đây gọi tắt là Hiến pháp 1992); Luật Tổ chức Toà án nhân dân năm 2002; Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 2000; Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các vụ án kinh tế 1994; Pháp lệnh Thủ tục giải quyết các vụ án dân sự 1990; Pháp lệnh Thi hành án Dân sự 1993; Nghị định của Chính phủ số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 Quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; Nghị định số 30/CP của Chính phủ 1993 về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan quản lý công tác thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dan sự va chấp hanh viên; Nghị định số 69/CP của Chính phủ 1993 quy định thủ tục thi hành án dân sự; Nghị định số 116/CP của Chính phủ ngày 5-9-1994 Về tổ chức và hoạt động của TTKT; Quyết định số 204/TTg ngày 28/4/1993 của Thủ tướng Chính phủ về Tổ chức Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam; Quyết định số 114/TTg ngày 16/02/1996 của Thủ tướng Chính phủ Về việc mở rộng thẩm quyền giải quyết các tranh chấp của Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam. - Nhóm thứ hai - nhóm chuyên về công nhận và cho thi hành tại Việt Nam quyết định của TTKT bao gồm Pháp lệnh Công nhận và thi hành tại Việt Nam quyết định của trọng tài nước ngoài ngày 14/9/1995 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Các văn bản thuộc nhóm thứ nhất ghi nhận các quy định về thẩm quyển: của toà án, các cơ quan nhà nước khác trong việc công nhận và cho thi hành tại Việt Nam quyết định của TTKT.
Tuy nhiên, các quy định trong các văn 2ản đó chưa cụ thể, ví dụ chưa xác định rõ thẩm quyền, điều kiện thực hiện chi tiến hành cong nhận và thi hành tại Việt Nam quyết định của TTKT. Pháp lệnh Công nhận và thi hành tại Việt Nam quyết định của trọng tài ước ngoài chỉ giải quyết các vấn dé về trình tự, thủ tục và điều kiện công hận và thi hành tại Việt Nam quyết định của TTKT nước ngoài, chứ không đề cập tới phán quyết của TTKT Việt Nam. Ngay cả đối với quyết định của TTKT nước ngoài, nhiều vấn đề như việc xác định quyết định trọng tài, việc áp dụng các quy định trên trong thực tế ra sao còn chưa được làm sáng tỏ về mặt lý luận và kiểm nghiệm đầy đủ trong thực tiễn.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Công nhận và thi hành quyết định trọng tài kinh tế tại Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ luật học phân tích cơ sở pháp lý, thực tiễn công nhận và thi hành quyết định trọng tài kinh tế tại Việt Nam. Đề xuất giải pháp.
Luận án "Công nhận và thi hành quyết định trọng tài kinh tế tại Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Viện Nghiên cứu Nhà nước và Pháp luật. Năm bảo vệ: 2002.
Luận án "Công nhận và thi hành quyết định trọng tài kinh tế tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Công nhận và thi hành quyết định trọng tài kinh tế tại Việt Nam" thuộc chuyên ngành Luật Kinh tế. Danh mục: Luật Kinh Tế.
Luận án "Công nhận và thi hành quyết định trọng tài kinh tế tại Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Công nhận và thi hành quyết định trọng tài kinh tế tại Việt Nam" có 258 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Công nhận và thi hành quyết định trọng tài kinh tế tại Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.