Luận án tiến sĩ pháp nhân tôn giáo ở việt nam những vấn đề đặt ra hiện nay

Luận án tiến sĩ phân tích toàn diện vị thế pháp lý, quyền lợi và những vấn đề đặc thù của pháp nhân tôn giáo trong pháp luật Việt Nam.

Chuyên ngành
Tôn giáo học
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

168

Thời gian đọc

26 phút

Lượt xem

1

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan về Pháp nhân tôn giáo: Lý thuyết & Nghiên cứu
Số trang:
168 trang
Chuyên ngành:
Tôn giáo học
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan về Pháp nhân tôn giáo Lý thuyết Nghiên cứu

Luận án đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu về pháp nhân tôn giáo ở Việt Nam và trên thế giới. Xác định những khoảng trống cần được lấp đầy trong lĩnh vực này. Giới thiệu khung lý thuyết, làm rõ các khái niệm cốt lõi. Đây là nền tảng cho việc phân tích sâu về tư cách pháp lý tôn giáo tại Việt Nam. Nghiên cứu này đặt ra các câu hỏi quan trọng về quản lý nhà nước về tôn giáochính sách tôn giáo Việt Nam. Nó tìm kiếm các giải pháp cho các vấn đề pháp lý tôn giáo hiện hành, đồng thời làm rõ quyền và nghĩa vụ pháp nhân tôn giáo theo quy định pháp luật Việt Nam.

1.1. Tình hình nghiên cứu Pháp nhân tôn giáo

Nhiều nghiên cứu đã đề cập đến tôn giáotổ chức tôn giáo. Một số tác phẩm phân tích về quản lý nhà nước đối với tôn giáo. Tuy nhiên, các nghiên cứu chuyên sâu về pháp nhân tôn giáo còn hạn chế. Đặc biệt là về quá trình hình thành, công nhận và vận hành của tư cách pháp lý tôn giáo trong hệ thống pháp luật Việt Nam. Luận án đặt ra mục tiêu lấp đầy khoảng trống này. Các vấn đề liên quan đến quyền và nghĩa vụ pháp nhân tôn giáo chưa được hệ thống hóa đầy đủ. Thực trạng pháp nhân tôn giáo đòi hỏi một cái nhìn toàn diện hơn.

1.2. Khung lý thuyết và khái niệm cơ bản

Phần này xây dựng khung lý thuyết cho nghiên cứu. Định nghĩa rõ ràng các khái niệm then chốt. Bao gồm tôn giáo, tổ chức tôn giáo, và đặc biệt là pháp nhân tôn giáo. Khảo sát các học thuyết pháp lý liên quan đến chủ thể pháp luật. Phân tích về địa vị pháp lý của tổ chức. Từ đó xác định cơ sở lý luận cho việc xem xét tư cách pháp lý tôn giáo. Khung lý thuyết này giúp đánh giá thực trạng pháp nhân tôn giáo ở Việt Nam. Nó cung cấp công cụ phân tích các vấn đề pháp lý tôn giáo hiện hành. Khái niệm đăng ký và công nhận pháp nhân được làm rõ trong bối cảnh pháp luật hiện hành.

II. Lý luận và Thực tiễn Pháp nhân tôn giáo quốc tế

Chương này khám phá lý luận về sự cần thiết của pháp nhân tôn giáo. Xem xét các mô hình pháp nhân tôn giáo ở nhiều quốc gia. So sánh với đặc điểm của tổ chức tôn giáo tại Việt Nam. Nó cung cấp một cái nhìn toàn diện về cách các quốc gia khác xử lý tư cách pháp lý tôn giáo. Từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm quý giá cho việc hoàn thiện luật tín ngưỡng, tôn giáochính sách tôn giáo Việt Nam. Nghiên cứu này làm rõ quyền và nghĩa vụ pháp nhân tôn giáo trong các hệ thống pháp luật khác nhau, đối chiếu với thực trạng pháp nhân tôn giáo tại Việt Nam.

2.1. Tôn giáo tổ chức tôn giáo và Pháp nhân tôn giáo

Tôn giáo có vai trò quan trọng trong đời sống xã hội. Tổ chức tôn giáo là thiết chế tất yếu của tôn giáo. Thiết chế này liên kết tín đồ, duy trì hoạt động tôn giáo. Nó còn thực hiện các chức năng xã hội khác. Để hoạt động hiệu quả, tổ chức tôn giáo cần có địa vị pháp lý. Pháp nhân tôn giáo giúp tổ chức tôn giáo có đầy đủ quyền và nghĩa vụ pháp nhân tôn giáo. Nó tham gia giao dịch dân sự, sở hữu tài sản, và đại diện trước pháp luật. Sự thiếu vắng tư cách pháp lý tôn giáo gây khó khăn lớn. Điều này ảnh hưởng đến việc thực hiện các hoạt động tôn giáo hợp pháp và quản lý nhà nước về tôn giáo.

2.2. Pháp nhân tôn giáo ở một số quốc gia

Nghiên cứu các mô hình pháp nhân tôn giáo trên thế giới. Ví dụ, tại một số nước, các tổ chức tôn giáo được công nhận trực tiếp là pháp nhân công. Ở những nước khác, họ có thể được coi là pháp nhân tư. Các tiêu chí để đăng ký và công nhận pháp nhân cũng đa dạng. Có quốc gia áp dụng mô hình nhà nước và giáo hội tách biệt. Có quốc gia lại có sự hợp tác chặt chẽ. Việc tìm hiểu các mô hình này cung cấp kinh nghiệm quý báu. Nó giúp Việt Nam xây dựng chính sách tôn giáo Việt Nam phù hợp. Nhằm khắc phục các vấn đề pháp lý tôn giáo hiện có và cải thiện thực trạng pháp nhân tôn giáo.

2.3. Tổ chức tôn giáo Việt Nam Đặc điểm

Việt Nam là một quốc gia đa dạng về tôn giáotổ chức tôn giáo. Phật giáo, Công giáo, Cao Đài, Tin Lành có nhiều tổ chức độc lập. Mỗi tổ chức tôn giáo có cấu trúc giáo hội riêng. Có thể là bốn cấp, ba cấp hoặc hai cấp hành chính. Cơ chế vận hành cũng khác nhau: dân chủ, chuyên chế hoặc kết hợp. Đặc điểm này tạo nên sự phức tạp trong quản lý nhà nước về tôn giáo. Nó cũng đặt ra những thách thức trong việc xác định tư cách pháp lý tôn giáo và quá trình công nhận pháp nhân. Thực trạng pháp nhân tôn giáo phản ánh sự đa dạng này, cần có luật tín ngưỡng, tôn giáo linh hoạt để điều chỉnh.

III. Thực trạng Công nhận Pháp nhân tôn giáo tại Việt Nam

Phần này đi sâu vào lịch sử và thực trạng công nhận pháp nhân tôn giáo ở Việt Nam. Phân tích các quy định pháp luật qua từng thời kỳ. Từ trước Đổi mới đến sau khi ban hành Luật tín ngưỡng, tôn giáo. Nhằm làm rõ quá trình phát triển tư cách pháp lý tôn giáo tại quốc gia. Nó đánh giá ảnh hưởng của các chính sách tôn giáo Việt Nam đối với tổ chức tôn giáo. Đồng thời, luận án nhận diện các vấn đề pháp lý tôn giáo còn tồn đọng trong quá trình đăng ký và công nhận pháp nhân.

3.1. Pháp luật về Pháp nhân tôn giáo Việt Nam

Trước đây, nhận thức về tôn giáo còn hạn chế. Coi tôn giáo là 'tàn dư' xã hội cũ. Điều này ảnh hưởng đến việc ban hành luật tín ngưỡng, tôn giáo. Việc công nhận tổ chức tôn giáotư cách pháp lý tôn giáo còn dè dặt. Chỉ có ít tổ chức tôn giáo được công nhận. Hầu hết các hoạt động tôn giáo không được thừa nhận pháp luật. Điều này tạo ra nhiều vấn đề pháp lý tôn giáo. Nó ảnh hưởng đến quyền và nghĩa vụ pháp nhân tôn giáo. Pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo cần được hoàn thiện. Quản lý nhà nước về tôn giáo cần có cơ sở pháp lý vững chắc hơn.

3.2. Công nhận Pháp nhân tôn giáo Giai đoạn trước Đổi mới

Trước thời kỳ Đổi mới, Việt Nam chỉ công nhận rất ít tổ chức tôn giáo. Ví dụ, Hội thánh Tin lành Việt Nam (miền Bắc) từ năm 1958. Giáo hội Phật giáo Việt Nam từ năm 1981. Các tổ chức tôn giáo khác, đặc biệt ở phía Nam, không được công nhận. Họ không có địa vị pháp lý rõ ràng. Các hoạt động như đào tạo chức sắc, in ấn kinh sách, xây dựng nơi thờ tự gặp khó khăn. Hoạt động 'chui' phổ biến. Điều này gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt của tín đồ. Nó là một thách thức lớn trong quản lý nhà nước về tôn giáochính sách tôn giáo Việt Nam thời bấy giờ.

3.3. Pháp nhân tôn giáo sau Đổi mới và Luật tín ngưỡng

Thời kỳ Đổi mới mang lại thay đổi lớn trong chính sách tôn giáo Việt Nam. Pháp lệnh Tín ngưỡng, Tôn giáo năm 2004 là một bước ngoặt. Sau đó là Luật Tín ngưỡng, Tôn giáo năm 2016. Các văn bản này đã tạo cơ sở pháp lý vững chắc hơn. Đăng ký và công nhận pháp nhân cho tổ chức tôn giáo được quy định rõ ràng. Nhiều tổ chức tôn giáo đã được công nhận. Họ có tư cách pháp lý tôn giáoquyền và nghĩa vụ pháp nhân tôn giáo hợp pháp. Tuy nhiên, vẫn còn những thách thức. Thực trạng pháp nhân tôn giáo vẫn cần cải thiện. Vẫn có vấn đề pháp lý tôn giáo phát sinh cần giải quyết, đòi hỏi sự tinh chỉnh của luật tín ngưỡng, tôn giáo.

IV. Pháp nhân tôn giáo Việt Nam Vấn đề Khuyến nghị

Chương cuối cùng phân tích những chuyển biến trong đời sống tôn giáo sau khi tổ chức tôn giáo được công nhận pháp nhân. Xác định các vấn đề pháp lý tôn giáo còn tồn tại. Đề xuất các giải pháp và khuyến nghị nhằm hoàn thiện luật tín ngưỡng, tôn giáochính sách tôn giáo Việt Nam. Mục tiêu là nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về tôn giáo và đảm bảo quyền và nghĩa vụ pháp nhân tôn giáo được thực thi đầy đủ. Phân tích này cũng đánh giá thực trạng pháp nhân tôn giáo và đề xuất lộ trình đăng ký và công nhận pháp nhân hiệu quả hơn.

4.1. Chuyển biến đời sống tôn giáo Quản lý nhà nước

Sau khi nhiều tổ chức tôn giáo được công nhận pháp nhân, đời sống tôn giáo có nhiều chuyển biến. Các hoạt động tôn giáo diễn ra công khai, minh bạch hơn. Tổ chức tôn giáo có thể thực hiện quyền và nghĩa vụ pháp nhân tôn giáo của mình. Tuy nhiên, quản lý nhà nước về tôn giáo cũng đối mặt với thách thức mới. Cần điều chỉnh phương thức quản lý. Đảm bảo tôn trọng tự do tín ngưỡng, tôn giáo. Đồng thời duy trì trật tự xã hội. Các cơ quan quản lý cần nâng cao năng lực. Nắm bắt thực trạng pháp nhân tôn giáo để có chính sách tôn giáo Việt Nam phù hợp, giải quyết các vấn đề pháp lý tôn giáo.

4.2. Những vấn đề pháp lý về Pháp nhân tôn giáo

Mặc dù đã có tiến bộ, nhiều vấn đề pháp lý tôn giáo vẫn tồn tại. Việc đăng ký và công nhận pháp nhân đôi khi còn phức tạp. Các tiêu chí chưa thực sự rõ ràng cho tất cả các tổ chức tôn giáo. Một số tôn giáo nội sinh hoặc các nhóm nhỏ vẫn khó khăn trong việc đạt được tư cách pháp lý tôn giáo. Phạm vi quyền và nghĩa vụ pháp nhân tôn giáo cũng cần được làm rõ thêm. Mâu thuẫn giữa quy định pháp luật và thực tiễn hoạt động vẫn xảy ra. Điều này tạo ra rào cản cho sự phát triển lành mạnh của tổ chức tôn giáo và hiệu quả của luật tín ngưỡng, tôn giáo.

4.3. Giải pháp và khuyến nghị về Pháp nhân tôn giáo

Luận án đề xuất nhiều khuyến nghị. Mục tiêu là hoàn thiện khung pháp lý về pháp nhân tôn giáo tại Việt Nam. Cần sửa đổi, bổ sung luật tín ngưỡng, tôn giáo để rõ ràng hơn. Đơn giản hóa quy trình đăng ký và công nhận pháp nhân. Đảm bảo bình đẳng cho mọi tổ chức tôn giáo. Cần nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý nhà nước về tôn giáo. Xây dựng chính sách tôn giáo Việt Nam cởi mở hơn. Đồng thời, cần tăng cường đối thoại giữa Nhà nước và các tổ chức tôn giáo. Điều này giúp giải quyết các vấn đề pháp lý tôn giáo một cách hiệu quả. Đảm bảo quyền và nghĩa vụ pháp nhân tôn giáo được thực thi đầy đủ, cải thiện thực trạng pháp nhân tôn giáo.

Mục lục chi tiết luận án

MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ KHUNG LÝ THUYẾT LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
1.1. Tình hình nghiên cứu và những vấn đề cơ bản liên quan đến luận án
1.2. Các vấn đề đã được nghiên cứu và các vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu
1.3. Khung lý thuyết nghiên cứu và một số khái niệm cơ bản được sử dụng trong luận án
2. CHƯƠNG 2: PHÁP NHÂN TÔN GIÁO - MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1. Tôn giáo và sự cần thiết của pháp nhân tôn giáo
2.2. Pháp nhân tôn giáo cụ thể của một số nước trên thế giới
2.3. Tôn giáo và tổ chức tôn giáo ở Việt Nam
3. CHƯƠNG 3: CÔNG NHẬN PHÁP NHÂN TÔN GIÁO Ở VIỆT NAM
3.1. Quy định của pháp luật Việt Nam về vấn đề pháp nhân tôn giáo
3.2. Pháp nhân tôn giáo ở Việt Nam trước thời kỳ đổi mới
3.3. Pháp nhân tôn giáo ở Việt Nam thời kỳ đổi mới - trước pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo (1990-2004)
3.4. Pháp nhân tôn giáo ở Việt Nam thời kỳ đổi mới - sau pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo (2004-2020)
4. CHƯƠNG 4: CHUYỂN BIẾN ĐỜI SỐNG TÔN GIÁO, NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA VÀ KHUYẾN NGHỊ ĐỐI VỚI PHÁP NHÂN TÔN GIÁO Ở VIỆT NAM
4.1. Những chuyển biến đời sống tôn giáo và công tác quản lý nhà nước sau công nhận pháp nhân tôn giáo
4.2. Những vấn đề đặt ra liên quan đến pháp nhân tôn giáo ở Việt Nam
4.3. Những khuyến nghị liên quan đến pháp nhân tôn giáo ở Việt Nam
KẾT LUẬN
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ pháp nhân tôn giáo ở việt nam những vấn đề đặt ra hiện nay

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (168 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

V ỆN N TR QU MN N UYỄN TUẤN T ÙY P ÁP N ÂN TÔN ÁO Ở V ỆT N M - N ỮN VẤN ĐỀ ĐẶT R ỆN N Y LUẬN ÁN T ẾN SĨ N ÀN TÔN ÁO ÀN - 2022 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat ii MỤ LỤ MỞ ĐẦU. 1 hƣơng 1: TỔN QU N TÌN ÌN N ÊN ỨU VÀ KHUNG LÝ T UYẾT L ÊN QU N ĐỀN LUẬN ÁN. Tình hình nghiên cứu và những vấn đề cơ bản liên quan đến luận án. Các vấn đề đã được nghiên cứu và các vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu.

Khung lý thuyết nghiên cứu và một số khái niệm cơ bản được sử dụng trong luận án. 32 hƣơng 2: PHÁP NHÂN TÔN GIÁO - M T S VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ T Ự T ỄN. Tôn giáo và sự cần thiết của pháp nhân tôn giáo. Pháp nhân tôn giáo cụ thể của một số nước trên thế giới.

Tôn giáo và tổ chức tôn giáo ở Việt Nam. 63 hƣơng 3: ÔN N ẬN P ÁP N ÂN TÔN ÁO Ở V ỆT N M. Quy định của pháp luật Việt Nam về vấn đề pháp nhân tôn giáo. Pháp nhân tôn giáo ở Việt Nam trước thời kỳ đổi mới.

Pháp nhân tôn giáo ở Việt Nam thời kỳ đổi mới - trước pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo (1990-2004). Pháp nhân tôn giáo ở Việt Nam thời kỳ đổi mới - sau pháp lệnh tín ngưỡng, tôn giáo (2004-2020). 107 hƣơng 4: UYỂN B ẾN ĐỜ S N TÔN ÁO, N ỮN VẤN ĐỀ ĐẶT R VÀ K UYẾN N Đ VỚ P ÁP N ÂN TÔN ÁO Ở V ỆT N M. Những chuyến biến đời sống tôn giáo và công tác quản lý nhà nước sau công nhận pháp nhân tôn giáo.

Những vấn đề đặt ra liên quan đến pháp nhân tôn giáo ở Việt Nam. Những khuyến nghị liên quan đến pháp nhân tôn giáo ở Việt Nam. 133 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat iii KẾT LUẬN. 142 D N MỤ ÔN TRÌN ÔN B Ủ TÁ Ả.

145 D N MỤ TÀ L ỆU T M K ẢO. 160 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của luận án Việt Nam là quốc gia đa dạng tôn giáo và đa dạng về tổ chức tôn giáo. Ở Việt Nam, trừ một số ít tôn giáo duy trì một tổ chức chung, còn đa số các tôn giáo bao gồm nhiều tổ chức tôn giáo độc lập.

Cụ thể: Phật giáo trước khi thống nhất thành lập Giáo hội Phật giáo Việt Nam (1981) là 09 tổ chức, Công giáo với 27 giáo phận và cơ chế liên hiệp là Hội đồng Giám mục Việt Nam, Cao Đài với 10 tổ chức, một pháp môn và 21 cơ sở tồn tại độc lập, Tin Lành với hàng vài chục tổ chức,. Ngoài ra cò hàng chục tổ chức tôn giáo, nhất là tôn giáo nội sinh duy trì tổ chức riêng, như Bửu sơn Kỳ hương, Tứ ân Hiếu nghĩa, Tịnh độ Cư sỹ Phật hội,… Nét đặc trưng tiêu biểu của tôn giáo là có tổ chức giáo hội - một thiết chế quyền lực của tôn giáo nhằm liên kết tín đồ và duy trì các mối quan hệ trong tôn giáo, thực hiện các hoạt động tôn giáo, đồng thời tổ chức tôn giáo còn thực hiện chức năng quan hệ xã hội. Mỗi tổ chức tôn giáo có hình thái giáo hội khác nhau. Có tôn giáo xây dựng giáo hội theo bốn cấp hành chính, có tôn giáo xây dựng giáo hội ba cấp hành chính, nhưng cũng có tôn giáo chỉ duy trì giáo hội theo hai cấp hành chính.

Có tôn giáo duy trì giáo hội theo cơ chế dân chủ, có tôn giáo duy trì giáo hội theo cơ chế chuyên chế nhưng cũng có tôn giáo kết hợp cả hai cơ chế, dân chủ và chuyên chế. Trước đây, trong một thời gian dài, do nhiều nguyên nhân, trong nhận thức coi tôn giáo là “tàn dư” của xã hội cũ, là kết quả sai lầm trong nhận thức của con người, tôn giáo là đối lập với chủ nghĩa xã hội, với khoa học nên cần phải thu hẹp, hạn chế tôn giáo; rằng trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội, đời sống dân sinh, trình độ dân trí của nhân dân nâng cao, tôn giáo sẽ sớm “tiêu vong”. Chính vì vậy, khi giải quyết vấn đề tôn giáo chưa thấy hết vai trò, chức năng của tổ chức tôn giáo đối với đời sống tôn giáo. Mặt khác, vì lo ngại tôn giáo có tổ chức sẽ tạo ra sức mạnh nên dễ bị lôi kéo, lợi dụng vào TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat 2 những mục đích xấu nên dè dặt trong vấn đề công nhận tổ chức tôn giáo và hoạt động của tổ chức tôn giáo.

Ở Việt Nam, bước vào thời kỳ đổi mới, chỉ có hai (02) tổ chức tôn giáo được công nhận là Hội thánh Tin lành Việt Nam (miền Bắc) được công nhận từ năm 1958, Giáo hội Phật giáo Việt Nam được công nhận năm 1981. Riêng Công giáo là mặc nhận sự tồn tại của các giáo phận cho đến năm 1980, Nhà nước cho phép thành lập Hội đồng Giám mục Việt Nam - một cơ chế liên hiệp giữa các giáo phận. Còn lại tất cả các tổ chức tôn giáo ở phía Nam không được công nhận và không được hoạt động về tổ chức. Các tổ chức tôn giáo không được công nhận về tổ chức tôn giáo, không có địa vị pháp lý đồng nghĩa với các việc như việc hướng dẫn các hoạt động tôn giáo, việc đào tạo, phong chức, phong phẩm chức sắc, việc in ấn, xuất bản kinh sách - ấn phẩm tôn giáo, việc xây dựng sửa chữa nơi thờ tự,… hầu như không được thực hiện, nếu có thì không được pháp luật thừa nhận, quen gọi là hoạt động “chui”.

Điều này không chỉ ảnh hưởng đến chức sắc mà ảnh hưởng đến sinh hoạt tôn giáo của tín đồ - một trong những quyền lợi mà pháp luật đã thừa nhận. Thời kỳ đổi mới mở ra cơ chế thị trường với nhiều thành phần kinh tế, nhất là kinh tế tư nhân (không chỉ hai thành phần tập thể và quốc doanh như trước) nên có vấn đề công nhận pháp nhân kinh tế. Cùng với đổi mới về kinh tế, văn hóa, xã hội, là đổi mới chính sách tôn giáo. Một trong những vấn đề quan trọng và cấp bách của công tác tôn giáo thời kỳ đổi mới là việc xem xét bình thường hóa hoạt động về tổ chức của các tôn giáo, tức là công nhận tư cách pháp nhân về mặt tổ chức của tôn giáo (gọi chung là công nhận pháp nhân tôn giáo).

Việc công nhận pháp nhân tôn giáo còn được đặt trong điều kiện Việt Nam mở cửa và hội nhập quốc tế sâu rộng, sẽ có các tổ chức tôn giáo mới xuất hiện cần được công nhận pháp nhân để hoạt động theo quy định của pháp luật. Nghị quyết số 24/NQ-TW (1990) của Bộ Chính trị ban Chấp hành Trung ương Đảng đặt đấu mốc cho quá trình đổi mới chính sách tôn TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat 3 giáo đã mở ra cho việc công nhận tổ chức tôn giáo. Từ năm 1995 đến khi Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2004 [139], Nhà nước đã xem xét công nhận từng trường hợp tổ chức tôn giáo lớn có phạm vi hoạt động rộng, ảnh hướng nhiều mặt đến đời sống xã hội, như các tổ chức của đạo Cao Đài, Phật giáo Hòa Hảo và Hội thánh Tin lành Việt Nam (miền Nam). Sau Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo đến năm 2016 - khi Luật Tín ngưỡng, tôn giáo ban hành đã có thêm hơn hai chục tổ chức tôn giáo được công nhận.

Như vậy từ ba tổ chức tôn giáo được hoạt động bình thường (thời điểm năm 1995) đến năm 2021, ở Việt Nam có tất cả 41 tổ chức tôn giáo được hoạt động hợp pháp dưới dạng công nhận pháp nhân và đăng ký hoạt động. Cùng với quá trình công nhận pháp nhân tôn giáo là quá trình hoàn chỉnh các văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động tôn giáo qua Nghị định 69/NĐ-CP (1991), Nghị định 26/NĐ-CP (1999), Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo (2004), và dấu mốc quan trọng là Luật Tín ngưỡng, tôn giáo (2016). Luật Tín ngưỡng, tôn giáo (2016) chính thức quy định việc công nhận “Pháp nhân của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc” (Điều 30) [117] và xếp pháp nhân tôn giáo thuộc pháp nhân phi thương mại. Công nhận pháp nhân tôn giáo ở Việt Nam đã làm chuyển biến đời sống tôn giáo ở Việt Nam theo hướng tích cực, đồng thời là cơ sở để hướng dẫn, quản lý hoạt động tôn giáo theo pháp luật.

Tuy nhiên, vẫn còn những vấn đề đặt ra đối với pháp nhân tôn giáo ở Việt Nam, cả lý luận và thực tiễn theo các hướng khác nhau. Trước hết là những ý kiến cho rằng, công nhận pháp nhân tôn giáo là hữu khuynh, làm tăng sức mạnh cho các tổ chức tôn giáo, tạo thành những “đoàn thể áp lực” với chính quyền, là cơ hội để các thế lực thù địch lợi dụng tôn giáo để chống phá Đảng và Nhà nước. Cũng có luồng ý kiến cho rằng việc công nhận pháp nhân tôn giáo còn khó khăn và rườm rà với nhiều thủ tục hành chính. Cũng có những ý kiến cho rằng nên mở ra thêm nữa để công nhận các tôn giáo mới trong điều kiện mở cửa và hội nhập quốc tế,.

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat 4 Từ những phân tích trên cho thấy việc công nhận tư cách pháp nhân tôn giáo là một nội dung rất quan trọng trong chính sách tôn giáo ở Việt Nam thời kỳ đổi mới, nhất là giai đoạn đầu, đang còn nhiều vấn đề đặt ra cần quan tâm cả lý luận và thực tiễn. Tuy nhiên, cho đến nay vẫn chưa có đề tài nghiên cứu nào ở các cấp độ khác nhau về pháp nhân tôn giáo ở Việt Nam. Vì vậy, nghiên cứu sinh chọn chủ đề “Pháp nhân tôn giáo ở Việt Nam - Những vấn đề đặt ra hiện nay” làm đề tài luận án tiến sĩ ngành Tôn giáo học. Mục đích và nhiệm vụ của luận án 2.

Mục đích của luận án Làm rõ vấn đề pháp nhân tôn giáo, quá trình công nhận pháp nhân tôn giáo ở Việt Nam thời kỳ đổi mới; đồng thời xác định các vấn đề đang đặt ra để đề xuất những giải pháp trong việc công nhận pháp nhân tôn giáo liên quan đến công tác quản lý nhà nước trong thời gian tới.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Tuấn Thùy (2022). Luận án tiến sĩ pháp nhân tôn giáo ở việt nam những vấn đề đ [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/luat-hoc/luat-dan-su/luan-an-tien-si-phap-nhan-ton-giao-o-viet-nam-nhung-van-de-dat-ra-hien-nay

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ pháp nhân tôn giáo ở việt nam những vấn đề đ" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ phân tích toàn diện vị thế pháp lý, quyền lợi và những vấn đề đặc thù của pháp nhân tôn giáo trong pháp luật Việt Nam.

Luận án "Luận án tiến sĩ pháp nhân tôn giáo ở việt nam những vấn đề đ" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ pháp nhân tôn giáo ở việt nam những vấn đề đ" thuộc chuyên ngành Tôn giáo học. Danh mục: Luật Dân Sự.

Luận án "Luận án tiến sĩ pháp nhân tôn giáo ở việt nam những vấn đề đ" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ pháp nhân tôn giáo ở việt nam những vấn đề đ" có 168 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ pháp nhân tôn giáo ở việt nam những vấn đề đ" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter