Luận án thạc sĩ: Hợp đồng dịch vụ pháp lý ở Việt Nam, Học viện KHXH 2014
Luận án thạc sĩ phân tích sâu hợp đồng dịch vụ pháp lý tại Việt Nam. Nghiên cứu thực trạng, các vấn đề phát sinh và giải pháp hoàn thiện.
Năm xuất bản
Số trang
168
Thời gian đọc
26 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tóm tắt nội dung
I. Khái niệm đặc điểm hợp đồng dịch vụ pháp lý Việt Nam
Hợp đồng dịch vụ pháp lý (HĐDVPL) đóng vai trò then chốt trong hoạt động hành nghề luật tại Việt Nam. Luận án đi sâu phân tích các khái niệm cơ bản. Nghiên cứu kỹ lưỡng về bản chất, đặc điểm của loại hợp đồng này. Nó làm rõ cách thức HĐDVPL được định nghĩa và vận hành trong khuôn khổ pháp luật Việt Nam về hợp đồng. Sự hiểu biết sâu sắc về lý luận là nền tảng quan trọng.
1.1. Quan niệm về dịch vụ pháp lý và HĐDVPL
Dịch vụ pháp lý là hoạt động tư vấn, đại diện pháp lý, tham gia tố tụng. Luận án trình bày quan niệm của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và Việt Nam về dịch vụ pháp lý. Hợp đồng dịch vụ pháp lý là thỏa thuận giữa bên cung ứng dịch vụ (luật sư, tổ chức hành nghề luật) và khách hàng. Mục đích là thực hiện các công việc pháp lý cụ thể. Đây là cơ sở pháp lý cho mọi hoạt động chuyên môn. Pháp luật Việt Nam về hợp đồng quy định rõ các yếu tố cấu thành hợp đồng này.
1.2. Đặc điểm nổi bật của hợp đồng dịch vụ pháp lý
Hợp đồng dịch vụ pháp lý mang tính đặc thù cao. Bên cung ứng dịch vụ phải là chủ thể có đủ điều kiện pháp lý để hành nghề luật theo Luật Luật sư. Dịch vụ pháp lý gắn liền với các quy định của pháp luật. Kết quả thường khó định lượng trước. Tính đối nhân và tính rủi ro cao là những đặc điểm quan trọng. Quá trình giao kết và thực hiện HĐDVPL thường phụ thuộc vào bên thứ ba (tòa án, cơ quan nhà nước). Điều này làm tăng tính phức tạp của hợp đồng.
1.3. Phân loại các hợp đồng dịch vụ pháp lý phổ biến
Luận án phân loại hợp đồng dịch vụ pháp lý theo nhiều tiêu chí. Bao gồm loại hình tổ chức hành nghề cung cấp dịch vụ (công ty luật, văn phòng luật sư). Nội dung hợp đồng (tư vấn pháp luật, tranh tụng, đại diện ngoài tố tụng). Hoặc theo loại chuyên gia thực hiện (luật sư, chuyên gia pháp lý). Việc phân loại này giúp hiểu rõ hơn bản chất và phạm vi áp dụng của từng loại hợp đồng. Đồng thời hỗ trợ việc xây dựng các quy định pháp lý phù hợp.
II. Thực trạng pháp luật hợp đồng dịch vụ pháp lý
Pháp luật Việt Nam về hợp đồng dịch vụ pháp lý đã có nhiều quy định. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại nhiều vướng mắc pháp lý hợp đồng dịch vụ. Luận án phân tích thực trạng các quy định hiện hành. Chỉ ra những bất cập và hạn chế cần khắc phục. Việc đánh giá đúng thực trạng là tiền đề cho các giải pháp cải thiện hiệu quả.
2.1. Quy định về chủ thể hợp đồng dịch vụ pháp lý
Pháp luật quy định chặt chẽ về điều kiện hành nghề luật. Chủ thể cung cấp dịch vụ pháp lý phải là tổ chức hành nghề luật sư hoặc luật sư có chứng chỉ hành nghề. Chủ thể sử dụng dịch vụ đa dạng, từ cá nhân đến tổ chức. Thực trạng pháp luật cho thấy sự chồng chéo trong quy định về đăng ký, cấp phép. Điều này gây khó khăn trong công tác quản lý. Gây ra bất bình đẳng trong hành nghề.
2.2. Đối tượng hợp đồng dịch vụ pháp lý hiện hành
Đối tượng của hợp đồng dịch vụ pháp lý rất rộng. Bao gồm tư vấn pháp luật, tham gia tố tụng, đại diện ngoài tố tụng và các dịch vụ pháp lý khác. Tuy nhiên, đơn vị tính đối tượng hợp đồng dịch vụ pháp lý chưa rõ ràng. Điều này gây khó khăn khi xác định phạm vi dịch vụ. Ảnh hưởng đến việc định giá và giải quyết tranh chấp. Cần có quy định cụ thể hơn về vấn đề này.
2.3. Hạn chế vướng mắc pháp lý về hợp đồng dịch vụ
Pháp luật hiện hành còn nhiều hạn chế. Quy định về đăng ký, cấp phép cho tổ chức hành nghề chưa hợp lý, thiếu thống nhất. Điều kiện hành nghề cung ứng dịch vụ pháp lý còn chồng chéo, mâu thuẫn. Điều này tạo ra sự bất bình đẳng giữa các chủ thể. Luận án nhấn mạnh các vướng mắc pháp lý hợp đồng dịch vụ cần được giải quyết kịp thời. Điều này nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ.
III. Quyền nghĩa vụ thù lao dịch vụ pháp lý
Quyền và nghĩa vụ của luật sư cùng với quyền và nghĩa vụ của khách hàng là cốt lõi của hợp đồng dịch vụ pháp lý. Thù lao dịch vụ pháp lý cũng là yếu tố quan trọng. Luận án đi sâu phân tích các khía cạnh này theo Pháp luật Việt Nam về hợp đồng. Việc hiểu rõ các quy định này giúp đảm bảo công bằng cho cả hai bên.
3.1. Quyền và nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ
Bên cung ứng dịch vụ pháp lý có nghĩa vụ tuân thủ pháp luật. Thực hiện công việc theo thỏa thuận, bảo mật thông tin khách hàng. Luật Luật sư và các văn bản liên quan quy định rõ ràng các nghĩa vụ này. Quyền của bên cung ứng dịch vụ bao gồm quyền được nhận thù lao dịch vụ pháp lý. Quyền yêu cầu khách hàng cung cấp thông tin cần thiết. Quyền từ chối các yêu cầu vi phạm pháp luật.
3.2. Quyền và nghĩa vụ của khách hàng sử dụng dịch vụ
Khách hàng có nghĩa vụ thanh toán thù lao dịch vụ pháp lý đầy đủ, đúng hạn. Cung cấp đầy đủ, trung thực thông tin cần thiết cho luật sư. Khách hàng có quyền được luật sư tư vấn, đại diện một cách chuyên nghiệp. Quyền được biết tiến độ công việc. Quyền yêu cầu luật sư bảo mật thông tin cá nhân. Những quyền và nghĩa vụ này giúp định hình mối quan hệ giữa các bên.
3.3. Thù lao dịch vụ pháp lý và phương thức tính phí
Thù lao dịch vụ pháp lý phải được thỏa thuận rõ ràng trong hợp đồng. Phương thức tính phí đa dạng, có thể theo giờ, theo vụ việc hoặc theo tỷ lệ phần trăm kết quả. Mức phí phải hợp lý, công khai và minh bạch. Luận án phân tích thực trạng các quy định về thù lao. Chỉ ra những bất cập trong việc áp dụng trên thực tế. Điều này thường dẫn đến các tranh chấp hợp đồng.
IV. Hiệu lực thực hiện hợp đồng dịch vụ pháp lý
Hiệu lực hợp đồng dịch vụ pháp lý là yếu tố then chốt quyết định giá trị pháp lý. Việc thực hiện hợp đồng dịch vụ pháp lý phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc. Luận án nghiên cứu kỹ lưỡng các điều kiện này. Đồng thời đề cập đến trách nhiệm khi vi phạm hợp đồng. Giải quyết tranh chấp hợp đồng là một phần không thể thiếu.
4.1. Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng dịch vụ pháp lý
Hợp đồng dịch vụ pháp lý phải đáp ứng đầy đủ điều kiện về chủ thể. Bao gồm năng lực chủ thể của các bên. Người đại diện ký kết hợp đồng phải có thẩm quyền. Hợp đồng phải dựa trên nguyên tắc tự nguyện, trung thực. Mục đích và nội dung không vi phạm điều cấm của pháp luật. Hình thức hợp đồng phải phù hợp với quy định của pháp luật. Đây là những yêu cầu cơ bản.
4.2. Nguyên tắc thực hiện hợp đồng dịch vụ pháp lý
Việc thực hiện hợp đồng dịch vụ pháp lý tuân thủ nhiều nguyên tắc. Nguyên tắc thực hiện đúng hợp đồng, đúng đối tượng, đúng thời hạn. Nguyên tắc trung thực, hợp tác và bảo đảm tin cậy lẫn nhau. Không được xâm phạm lợi ích của nhà nước, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích của người khác. Đây là những nguyên tắc cơ bản theo Pháp luật Việt Nam về hợp đồng dân sự và thương mại.
4.3. Trách nhiệm khi vi phạm hợp đồng dịch vụ pháp lý
Khi một bên vi phạm hợp đồng, bên vi phạm phải chịu trách nhiệm pháp lý. Trách nhiệm có thể là bồi thường thiệt hại, phạt vi phạm hợp đồng. Luận án phân tích các quy định pháp luật về trách nhiệm này. Đánh giá mức độ hiệu quả trong việc giải quyết tranh chấp hợp đồng. Gợi mở các hướng hoàn thiện để đảm bảo quyền lợi các bên. Hạn chế rủi ro cho khách hàng và luật sư.
V. Giải pháp hoàn thiện pháp luật hợp đồng dịch vụ
Nhằm khắc phục các vướng mắc pháp lý hợp đồng dịch vụ, luận án đưa ra nhiều giải pháp. Các giải pháp này dựa trên căn cứ khoa học và thực tiễn. Mục tiêu là hoàn thiện Pháp luật Việt Nam về hợp đồng dịch vụ pháp lý. Việc này sẽ góp phần nâng cao chất lượng hoạt động nghề luật sư, bảo vệ quyền lợi chính đáng của khách hàng.
5.1. Căn cứ hoàn thiện pháp luật hợp đồng dịch vụ
Việc hoàn thiện pháp luật dựa trên thực tiễn hoạt động dịch vụ pháp lý tại Việt Nam. Dịch vụ pháp lý ở Việt Nam hình thành và phát triển chưa đồng bộ. Luận án cũng xét đến thực trạng của hệ thống pháp luật hiện hành. Cam kết của Việt Nam trong các điều ước quốc tế, nhu cầu hội nhập kinh tế. Đây là những căn cứ vững chắc cho việc đề xuất giải pháp.
5.2. Quan điểm hoàn thiện pháp luật hợp đồng dịch vụ
Hoàn thiện pháp luật hợp đồng dịch vụ pháp lý phải đồng bộ. Phù hợp với quá trình hoàn thiện hệ thống pháp luật nói chung, pháp luật về dịch vụ pháp lý nói riêng. Hợp đồng dịch vụ pháp lý cần được xác định rõ ràng là hợp đồng mang tính thương mại. Pháp luật cần hài hòa với các quy định quốc tế. Đảm bảo tính nhất quán, hiệu quả và công bằng cho tất cả các bên.
5.3. Các giải pháp chủ yếu hoàn thiện pháp luật về HĐDVPL
Luận án đề xuất nhiều giải pháp cụ thể. Bao gồm việc hoàn thiện các quy định về khái niệm dịch vụ pháp lý. Hướng tới xây dựng Luật Dịch vụ pháp lý riêng. Hoàn thiện các quy định về chủ thể cung ứng dịch vụ. Giải quyết triệt để các vướng mắc pháp lý hợp đồng dịch vụ. Điều này nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động dịch vụ pháp lý tại Việt Nam. Giúp giảm thiểu tranh chấp hợp đồng.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (168 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộHỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NĂM 2014 HÀ NỘI - 2014 I HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI Mã số: 62.01 : HÀ NỘI - 2014 II LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu trong luận án đều đƣợc trích dẫn nguồn trung thực. Những kết luận khoa học của Luận án chƣa đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. TÁC GIẢ LUẬN ÁN III MỤC LỤC MỞ ĐẦU.
1 CHƢƠNG 1: U, CƠ S PHƢƠ U. Tình hình nghiên cứu trên thế giới. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam. Những nghiên cứu về dịch vụ và thƣơng mại dịch vụ.
Những công trình nghiên cứu về dịch vụ pháp lý. Một số kết quả của hoạt động nghiên cứu. Vấn đề cần tiếp tục tập trung nghiên cứu, tìm giải pháp. Lý thuyết nghiên cứu.
Câu hỏi nghiên cứu. Giả thuyết nghiên cứu. Kết quả dự kiến đạt đƣợc. 24 CHƢƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ PHÁP LÝ Ở VIỆT NAM.
Quan niệm về dịch vụ pháp lý. Quan niệm của WTO về dịch vụ pháp lý. Quan niệm về dịch vụ pháp lý ở Việt Nam. Tính thƣơng mại của dịch vụ pháp lý.
Đặc điểm của dịch vụ pháp lý. Dịch vụ pháp lý có tính gắn liền với pháp luật. Ngƣời thực hiện DVPL phải có trình độ chuyên môn và kỹ năng hành nghề luật. Dịch vụ pháp lý có tính khó xác định trƣớc đƣợc kết quả.
33 ƣ kết quả DVPL công. Theo nội dung DVPL. Khái niệm hợp đồng dịch vụ pháp lý. Đặc điểm của hợp đồng dịch vụ pháp lý.
Bên cung ứng DVPL phải là các tổ chức hành nghề có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật. Phƣơng thức ký kết và hình thức tồn tại đặc biệt của HĐDVPL. Hợp đồng dịch vụ pháp lý có tính đối nhân và tính rủi ro cao. Quá trình giao kết và thực hiện hầu hết các HĐDVPL bị phụ thuộc vào bên thứ ba.
Phân loại hợp đồng dịch vụ pháp lý. Căn cứ vào loại hình tổ chức hành nghề cung cấp DVPL. Căn cứ vào nội dung của HĐDVPL. Căn cứ vào loại chuyên gia thực hiện HĐDVPL.
45 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2. 46 CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ PHÁP LÝ. QUY ĐỊNH VỀ CHỦ THỂ HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ PHÁP LÝ. Quy định về chủ thể cung cấp dịch vụ pháp lý.
Điều kiện để hành nghề cung cấp dịch vụ pháp lý. Hình thức tổ chức hành nghề cung ứng DVPL. Quy định về chủ thể sử dụng dịch vụ pháp lý. Những hạn chế của pháp luật hiện hành về chủ thể hợp đồng dịch vụ pháp lý.
Quy định về vấn đề đăng ký, cấp phép đối với các tổ chức hành nghề cung ứng DVPL chƣa hợp lý, thiếu thống nhất. Quy định về điều kiện hành nghề cung ứng DVPL còn thể hiện sự chồng chéo, mâu thuẫn và bất bình đẳng. Đối tƣợng của hợp đồng dịch vụ pháp lý và đơn vị tính. Đối tƣợng hợp đồng dịch vụ pháp lý.
Điều kiện DVPL là đối tƣợng HĐDVPL. Đơn v ƣợng hợp đồng dịch vụ pháp lý. Quyền lợi và nghĩa vụ của chủ thể hợp đồng dịch vụ pháp lý. Nghĩa vụ của bên cung ứng DVPL.
Nghĩa vụ của bên sử dụng dịch vụ pháp lý. Chất lƣợng dịch vụ pháp lý. Thù lao dịch vụ pháp lý. Phƣơng thức tính phí và mức phí dịch vụ pháp lý.
Trách nhiệm do vi phạm HĐDVPL. THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ PHÁP LÝ. Nguyên tắc thực hiện hợp đồng dịch vụ pháp lý. Nguyên tắc thực hiện đúng hợp đồng.
Nguyên tắc thực hiện hợp đồng một cách trung thực, theo tinh thần hợp tác và có lợi nhất cho các bên, bảo đảm tin cậy lẫn nhau. Nguyên tắc thực hiện hợp đồng không đƣợc xâm phạm đến lợi ích của Nhà nƣớc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích của ngƣời khác. Phƣơng th c th. Phƣơng th.
Phƣơng thức giao nhận. QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN CÓ HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ PHÁP LÝ. Bên cung cấp DVPL phải có năng lực chủ thể để thực hiện nghĩa vụ theo HĐDVPL. Đại diện ký kết HĐDVPL phải có thẩm quyền.
Ngƣời đại diện ký kết hợp đồng của bên cung ng DVPL. Ngƣời đại diện ký kết hợp đồng của bên sử dụng DVPL. Đảm bảo nguyên tắc giao kết hợp đồng. Mục đích và nội dung hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Hình thức hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật. 108 CHƢƠNG 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ PHÁP LÝ Ở VIỆT NAM. NHỮNG CĂN CỨ CHO VIỆC HÌNH THÀNH QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ PHÁP LÝ. Căn cứ vào thực tiễn hoạt động dịch vụ pháp lý ở Việt Nam.
Dịch vụ pháp lý ở Việt Nam hình thành và phát triển trên cơ. Dịch vụ pháp lý ở Việt Nam ra đ và có sự phát triển mất cân đối giữa các loại hình DVPL. Căn cứ vào thực trạng của hệ thống pháp luật điều chỉnh hợp đồng dịch vụ pháp lý ở Việt Nam. Căn cứ vào cam kết của Việt Nam trong các Điều ƣớc quốc tế và nhu cầu hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam.
QUAN ĐIỂM HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ PHÁP LÝ Ở VIỆT NAM. Hoàn thiện pháp luật HĐDVPL phải dựa trên quan điểm hoàn thiện hệ thống pháp luật nói chung, pháp luật DVPL nói riêng. Phải xác định HĐDVPL là hợp đồng có tính thƣơng mại. Hoàn thiện pháp luật HĐDVPL phải hài hoà với pháp luật quốc tế.
MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ PHÁP LÝ Ở VIỆT NAM. Hoàn thiện các quy định pháp luật về dịch vụ pháp lý tiến tới xây dựng Luật Dịch vụ pháp lý. Hoàn thiện các quy định về khái niệm dịch vụ pháp lý. 123 ch c cung ng DVPL.
Ban hành Luật Dịch vụ pháp lý. Hoàn thiện các quy định pháp luật về hợp đồng dịch vụ pháp lý. Hoàn thiện các quy định về chủ thể hợp đồng dịch vụ pháp lý. Hoàn thiện các quy định về nội dung hợp đồng dịch vụ pháp lý.
145 VIII DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BLDS 2005 Bộ luật dân sự 2005 BLTTHS; BLTTDS Bộ luật tố tụng hình sự; Bộ luật tố tụng dân sự CCV; CHV Công chứng viên; Chấp hành viên DN; GPKD ; Giấy phép kinh doanh ĐTV; CQĐT Điều tra viên; Cơ quan điều tra DVPL; HĐDVPL Dịch vụ pháp lý; Hợp đồng dịch vụ pháp lý TMDVPL Thƣơng mại dịch vụ pháp lý General agreement on Trade in Serveses GATS Hiệp định chung về thƣơng mại dịch vụ General agreement on Trade and Tarrifs GATT Hiệp định chung về thƣơng mại hàng hóa và thuế quan GCNĐKKD Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh HNKTQT Hội nhập kinh tế quốc tế LCC 2006; Luật Công chứng 2006 Liên đoàn Luật sƣ Việt Nam LĐLSVN VIETNAM BAR FEDRATION (VBF). LDN 2005, LĐT 2005 Luật Doanh nghiệp 2005, Luật Đầu tƣ 2005 LLS 2006; LTM 2005 2005 QLNN; HCNN Quản lý nhà nƣớc; Hành chính nhà nƣớc TAND; VKSND Tòa án nhân dân; Viện kiểm sát nhân dân THA; THADS Thi hành án; Thi hành án dân sự TMDV; DVTM Thƣơng mại dịch vụ; Dịch vụ thƣơng mại TPL; VPTPL Thừa phát lại; Văn phòng thừa phát lại TTTGPLNN Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nƣớc TVVPL; TTTVPL Tƣ vấn viên pháp luật; Trung tâm tƣ vấn pháp luật VAHS; ĐTVAHS Vụ án hình sự; Điều tra vụ án hình sự VPCC; VPLS Văn phòng công chứng; Văn phòng luật sƣ World Trade organization WTO Tổ chức thƣơng mại Thế giới IX MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong bối cảnh kinh tế thị trƣờng và hội nhập kinh tế quốc tế, các tổ chức và cá nhân ngày càng có nhu cầu sử dụng DVPL. Các tổ chức và cá nhân cần sự trợ giúp pháp lý một cách thƣờng xuyên nhằm đảm bảo sự an toàn về mặt pháp lý cho các giao dịch của mình.
Quá trình toàn cầu hóa kinh tế đã thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của DVPL cho các tổ chức và cá nhân ở tầm quốc tế. Các chủ thể tham gia nhiều giao dịch liên quan đến nhiều lĩnh vực đƣợc điều chỉnh bởi pháp luật trong nƣớc và pháp luật quốc tế. Hình thức pháp lý của các giao dịch đó là hợp đồng. Để các giao dịch của các chủ thể diễn ra an toàn và hiệu quả thì cần phải có sự trợ giúp pháp lý từ phía các nhà cung cấp DVPL.
Việc trợ giúp pháp lý của nhà cung cấp DVPL đối với bên sử dụng DVPL đƣợc thể hiện dƣới hình thức HĐDVPL. Để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể HĐDVPL, đặc biệt là của bên sử dụng DVPL và phòng ngừa tranh chấp xảy ra, đòi hỏi pháp luật về HĐDVPL phải không ngừng hoàn thiện. Đồng thời hệ thống pháp luật quốc gia về HĐDVPL phải phù hợp với các Điều ƣớc quốc tế mà Việt Nam đã ký kết. Ở Việt Nam, DVPL mới khởi động và phát triển từ những năm 90 của thế kỷ 20 trở lại đây.
So với bề dầy truyền thống nghề luật ở các nƣớc phát triển nhƣ Hoa Kỳ, Anh, Pháp…thì kinh nghiệm hành nghề của giới luật gia Việt Nam là quá ít ỏi và chƣa bài bản. Các tổ chức, cá nhân cũng chƣa có thói quen sử dụng DVPL cho các hoạt động của mình. Tình trạng quan liêu, hách dịch, cửa quyền của một bộ phận cán bộ, công chức nhà nƣớc. “Chất thƣơng mại” của hoạt động cung cấp DVPL, cũng nhƣ sự điều chỉnh của pháp luật đối với hoạt động dịch vụ này còn nhiều hạn chế, bất cập.
Pháp luật điều chỉnh HĐDVPL ở Việt Nam hiện nay còn chƣa hoàn chỉnh và đƣợc quy định ở rất nhiều văn bản pháp luật khác nhau, nhƣ: Bộ luật Dân sự năm 2005; Luật Thƣơng mại năm 2005; Các đạo luật chuyên ngành và một số văn bản dƣới luật, bƣớc đầu đặt cơ sở pháp lý cho hoạt động DVPL của các nhà cung cấp DVPL ký kết HĐDVPL với các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng DVPL. 1 Các văn bản pháp luật nêu trên quy định về hợp đồng, HĐDV và DVPL chứ không quy định trực tiếp về HĐDVPL. Điều đó d , mâu thuẫn với nhau. Ngƣợc lại, có nhiều vấn đề lại không đƣợc quy phạm pháp luật nào điều chỉnh hoặc quy định không rõ ràng hoặc quá chung chung…gây khó khăn, lúng túng cho các chủ thể HĐDVPL, cho hoạt động QLNN và hoạt động giải quyết chấp về HĐDVPL.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Hợp đồng dịch vụ pháp lý ở Việt Nam: Luận án thạc sĩ" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án thạc sĩ phân tích sâu hợp đồng dịch vụ pháp lý tại Việt Nam. Nghiên cứu thực trạng, các vấn đề phát sinh và giải pháp hoàn thiện.
Luận án "Hợp đồng dịch vụ pháp lý ở Việt Nam: Luận án thạc sĩ" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội. Năm bảo vệ: 2014.
Luận án "Hợp đồng dịch vụ pháp lý ở Việt Nam: Luận án thạc sĩ" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Hợp đồng dịch vụ pháp lý ở Việt Nam: Luận án thạc sĩ" thuộc chuyên ngành Luật học. Danh mục: Luật Dân Sự.
Luận án "Hợp đồng dịch vụ pháp lý ở Việt Nam: Luận án thạc sĩ" có bao nhiêu trang?
Luận án "Hợp đồng dịch vụ pháp lý ở Việt Nam: Luận án thạc sĩ" có 168 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Hợp đồng dịch vụ pháp lý ở Việt Nam: Luận án thạc sĩ" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.