Luận án giải quyết tranh chấp hợp đồng bảo lãnh tiền vay tại tổ chức tín dụng - Thực tiễn xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm TANDTC
Luận án phân tích các tranh chấp hợp đồng bảo lãnh tiền vay tại tổ chức tín dụng. Giải quyết vấn đề pháp lý và đề xuất cải thiện.
Số trang
181
Thời gian đọc
28 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Bản chất tranh chấp hợp đồng bảo lãnh tiền vay ngân hàng
- Số trang:
- 181 trang
- Chuyên ngành:
- Luật
- Tác giả:
- Luan An
Tóm tắt nội dung luận án
I. Bản chất tranh chấp hợp đồng bảo lãnh tiền vay ngân hàng
Hợp đồng bảo lãnh tiền vay là một giao dịch dân sự và thương mại quan trọng trong hoạt động cấp vốn. Thỏa thuận này giúp các tổ chức tín dụng kiểm soát rủi ro thu hồi nợ một cách hiệu quả. Khi bên vay vi phạm nghĩa vụ trả nợ, xung đột lợi ích giữa các bên thường bùng phát. Tranh chấp hợp đồng bảo lãnh tiền vay có tính chất đa dạng, phức tạp và kéo dài. Mối quan hệ giữa bên bảo lãnh, bên được bảo lãnh và tổ chức tín dụng đòi hỏi cơ sở pháp lý minh bạch. Việc phân tích rõ bản chất tranh chấp là tiền đề thiết yếu nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia.
1.1. Đặc điểm pháp lý của biện pháp bảo đảm tiền vay
Bảo lãnh là biện pháp bảo đảm tiền vay mang tính đối nhân phổ biến trong quan hệ tín dụng. Biện pháp này tạo lập cam kết trả nợ thay từ một chủ thể độc lập khi bên vay mất khả năng thanh toán. Mục tiêu cốt lõi là tăng cường khả năng thu hồi vốn an toàn cho hệ thống ngân hàng thương mại. Tuy nhiên, tính chất phụ thuộc vào nghĩa vụ chính tiềm ẩn nhiều nguy cơ pháp lý. Khi hợp đồng tín dụng bị vô hiệu hoặc thay đổi điều kiện vay, biện pháp bảo đảm chịu tác động trực tiếp. Các bên cần xác lập rõ phạm vi chịu trách nhiệm ngay từ thời điểm giao kết. Điều này giúp ngăn ngừa các khiếu kiện phức tạp trong quá trình thực hiện hợp đồng.
1.2. Xác định phạm vi và nghĩa vụ của bên bảo lãnh
Nghĩa vụ của bên bảo lãnh phát sinh khi bên vay không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ nợ đến hạn. Phạm vi bảo lãnh thông thường bao gồm nợ gốc, tiền lãi, phí phạt vi phạm và chi phí xử lý tài sản. Việc xác định ranh giới trách nhiệm thường gây ra nhiều bất đồng gay gắt giữa ngân hàng và bên bảo lãnh. Nhiều vụ việc phát sinh do bên bảo lãnh cho rằng nghĩa vụ đã chấm dứt hoặc bị chuyển giao trái phép cho bên thứ ba. Các tổ chức tín dụng cần văn bản hóa chi tiết mọi điều khoản cam kết trong hợp đồng. Sự rõ ràng giúp loại bỏ nguy cơ chối bỏ trách nhiệm khi nghĩa vụ thanh toán nợ đến hạn.
1.3. Các nguyên nhân dẫn đến hợp đồng bảo lãnh vô hiệu
Thực tiễn ghi nhận nhiều trường hợp hợp đồng bảo lãnh vô hiệu do vi phạm các quy định bắt buộc của pháp luật dân sự. Nguyên nhân chủ yếu gồm người đại diện ký kết vượt quá thẩm quyền hoặc chữ ký trên văn bản bị giả mạo. Ngoài ra, việc thiếu sự đồng thuận của đồng sở hữu tài sản cũng khiến giao dịch mất hiệu lực pháp lý. Những thiếu sót trong thủ tục công chứng, chứng thực và đăng ký giao dịch bảo đảm cũng tạo ra kẽ hở nghiêm trọng. Khi hợp đồng bị vô hiệu, quyền ưu tiên xử lý tài sản bảo đảm của ngân hàng bị đe dọa trực tiếp. Việc giải quyết hậu quả pháp lý của hợp đồng vô hiệu luôn đòi hỏi sự thận trọng và chuẩn xác.
II. Cơ chế giải quyết tranh chấp hợp đồng bảo lãnh tiền vay
Giải quyết tranh chấp hợp đồng bảo lãnh đòi hỏi quy trình chặt chẽ, khách quan và tuân thủ pháp luật. Các đương sự có thể lựa chọn nhiều phương thức giải quyết bất đồng kinh tế khác nhau. Mỗi phương thức đều có ưu thế, hạn chế và điều kiện áp dụng riêng biệt. Quá trình xử lý phải bảo đảm tính công bằng, nhanh chóng và bảo toàn tối đa quyền lợi chính đáng. Việc lựa chọn cơ chế phù hợp ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ và tỷ lệ thu hồi nợ xấu. Nắm vững trình tự tố tụng giúp các tổ chức tín dụng chủ động kiểm soát rủi ro pháp lý phát sinh.
2.1. Quy trình giải quyết tranh chấp bằng tòa án
Phương thức giải quyết tranh chấp bằng tòa án là cơ chế tài phán truyền thống và phổ biến nhất hiện nay. Tòa án thực hiện thụ lý đơn khởi kiện, tiến hành xác minh chứng cứ và mở phiên xét xử công khai theo luật định. Bản án của tòa án mang tính quyền lực nhà nước và có hiệu lực thi hành bắt buộc đối với mọi đương sự. Hệ thống xét xử gồm hai cấp sơ thẩm, phúc thẩm cùng thủ tục đặc biệt là giám đốc thẩm, tái thẩm. Quy trình này bảo đảm sự công minh, chuẩn xác và đúng đắn theo Bộ luật Tố tụng Dân sự. Quyền lợi hợp pháp của ngân hàng được bảo vệ thông qua cơ chế cưỡng chế thi hành án.
2.2. Vai trò của trọng tài thương mại trong lĩnh vực ngân hàng
Sự tham gia của trọng tài thương mại trong lĩnh vực ngân hàng mang lại nhiều lợi thế linh hoạt và chuyên nghiệp. Thủ tục giải quyết tại trung tâm trọng tài diễn ra nhanh chóng, bảo mật thông tin và tôn trọng quyền tự định đoạt của các bên. Phán quyết trọng tài có giá trị chung thẩm và có thể yêu cầu cơ quan thi hành án cưỡng chế thực hiện. Tuy nhiên, phương thức này đòi hỏi phải có điều khoản thỏa thuận trọng tài hợp lệ từ trước. Trong các vụ việc bảo lãnh phức tạp có nhiều bên liên quan, trọng tài thương mại gặp hạn chế nhất định khi không có thẩm quyền triệu tập người thứ ba. Do đó, việc soạn thảo thỏa thuận trọng tài cần tính toán kỹ lưỡng.
2.3. Mối liên hệ với tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tranh chấp hợp đồng bảo lãnh tiền vay luôn có mối liên hệ mật thiết với tranh chấp hợp đồng tín dụng. Hợp đồng bảo lãnh có tính chất phụ thuộc và phát sinh trên nền tảng nghĩa vụ của hợp đồng vay chính. Nếu hợp đồng tín dụng bị tuyên bố vô hiệu toàn bộ hoặc một phần, phạm vi nghĩa vụ bảo lãnh cũng biến động theo. Cơ quan tài phán thường phải xem xét đồng thời cả hai quan hệ hợp đồng trong cùng một vụ án để giải quyết triệt để. Việc xác định chính xác số nợ gốc và nợ lãi vay là căn cứ tiên quyết nhằm phán quyết nghĩa vụ tài chính của bên bảo lãnh. Tách bạch rõ ràng từng quan hệ giúp phán quyết có tính khả thi cao.
III. Thực trạng xét xử tranh chấp hợp đồng bảo lãnh tiền vay
Thực tiễn xét xử các vụ án tranh chấp bảo lãnh tại tòa án các cấp trong thời gian qua còn bộc lộ nhiều vướng mắc. Số lượng đơn đề nghị kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm gửi về Tòa án nhân dân tối cao có chiều hướng gia tăng liên tục. Các phán quyết ở cấp dưới đôi khi chưa có sự thống nhất về đường lối áp dụng các quy phạm pháp luật. Không ít bản án bị hủy hoặc sửa do vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng hoặc đánh giá thiếu khách quan chứng cứ tài liệu. Đánh giá toàn diện thực trạng xét xử là yêu cầu cấp thiết để nâng cao chất lượng tư pháp và bảo vệ an toàn tín dụng.
3.1. Phân tích thực tiễn xét xử tranh chấp bảo lãnh tại TAND
Nghiên cứu thực tiễn xét xử tranh chấp bảo lãnh cho thấy nhiều vụ việc kéo dài qua nhiều cấp xét xử khác nhau. Các xung đột chủ yếu xoay quanh việc định giá tài sản thế chấp, thông báo thực hiện nghĩa vụ và xác định thời hiệu khởi kiện. Tòa án nhân dân cấp cao và Tòa án nhân dân tối cao đã ban hành nhiều quyết định giám đốc thẩm để hủy các bản án có sai phạm. Những lỗi phổ biến gồm việc bỏ sót người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan hoặc giải thích sai nội dung cam kết bảo lãnh. Việc áp dụng chuẩn xác án lệ và các văn bản hướng dẫn là chìa khóa bảo đảm tính nhất quán của phán quyết.
3.2. Bất cập trong xử lý tài sản bảo đảm bảo lãnh tiền vay
Khâu xử lý tài sản bảo đảm bảo lãnh tiền vay thường phát sinh nhiều trở ngại và khiếu nại phức tạp trên thực tế. Tài sản bảo lãnh có thể là bất động sản, phương tiện vận tải hoặc quyền đòi nợ của bên bảo lãnh. Khi tổ chức xử lý tài sản, ngân hàng thường vấp phải sự bất hợp tác, khiếu kiện kéo dài hoặc tranh chấp ranh giới đất đai. Thủ tục kê biên, thẩm định giá và bán đấu giá tài sản còn nhiều khâu trung gian rườm rà, kéo dài thời gian thu hồi vốn. Sự thiếu đồng bộ giữa cơ quan xét xử và cơ quan thi hành án dân sự làm giảm hiệu quả xử lý nợ xấu của các ngân hàng.
3.3. Rủi ro pháp lý đối với bảo lãnh của bên thứ ba
Giao dịch bảo lãnh của bên thứ ba luôn tiềm ẩn nhiều nguy cơ tranh chấp pháp lý đặc thù đối với tổ chức tín dụng. Bên thứ ba có thể là cá nhân hoặc pháp nhân dùng tài sản thuộc quyền sở hữu của mình để bảo đảm khoản vay cho khách hàng. Tranh chấp điển hình thường liên quan đến tài sản chung của hộ gia đình hoặc vợ chồng nhưng chỉ có một cá nhân ký hợp đồng. Khi bên vay mất khả năng trả nợ, các đồng sở hữu khác thường khởi kiện yêu cầu tòa án tuyên hợp đồng bảo lãnh vô hiệu. Ngân hàng cần thẩm định kỹ lưỡng tình trạng pháp lý và sự đồng thuận của tất cả chủ sở hữu trước khi ký hợp đồng.
IV. Hoàn thiện xử lý tranh chấp hợp đồng bảo lãnh tiền vay
Hoàn thiện hệ thống pháp luật và nâng cao hiệu quả giải quyết tranh chấp bảo lãnh tiền vay là nhiệm vụ trọng tâm hiện nay. Việc này đòi hỏi sự đồng bộ từ công tác lập pháp đến việc chuẩn hóa quy trình tố tụng tại cơ quan xét xử. Thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm cần được hoàn thiện để giải quyết dứt điểm tình trạng đơn thư khiếu nại tồn đọng kéo dài. Thiết lập một khung khổ pháp lý minh bạch và thống nhất sẽ góp phần bảo vệ quyền lợi hợp pháp của tổ chức tín dụng, đồng thời củng cố niềm tin cho thị trường tài chính.
4.1. Hoàn thiện thủ tục giám đốc thẩm và tái thẩm dân sự
Cần bổ sung và làm rõ các căn cứ kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm trong Bộ luật Tố tụng Dân sự hiện hành. Quy định cụ thể trách nhiệm pháp lý của người có thẩm quyền kháng nghị nhằm ngăn chặn tình trạng kháng nghị tùy tiện, kéo dài thời gian thi hành án. Phân định ranh giới thẩm quyền thụ lý đơn đề nghị giữa Tòa án nhân dân cấp cao và Tòa án nhân dân tối cao cần mạch lạc, tránh chồng chéo. Đẩy mạnh số hóa quy trình tiếp nhận, xử lý đơn thư giúp rút ngắn thời gian giải quyết vụ việc. Hoàn thiện thủ tục tư pháp bảo đảm tính tối thượng và hiệu lực nghiêm minh của bản án có hiệu lực pháp luật.
4.2. Nâng cao năng lực xét xử tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cần tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên sâu về tài chính ngân hàng cho đội ngũ Thẩm phán và Thẩm tra viên. Tranh chấp hợp đồng tín dụng và bảo lãnh đòi hỏi sự am hiểu sâu sắc về nghiệp vụ kế toán, quy trình cấp tín dụng và đăng ký giao dịch bảo đảm. Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao cần thường xuyên phát triển các án lệ điển hình để hướng dẫn thống nhất nghiệp vụ xét xử. Việc tổ chức rút kinh nghiệm định kỳ giữa các cấp tòa án giúp khắc phục kịp thời các sai sót nghiệp vụ. Nâng cao năng lực xét xử là nhân tố quyết định bảo vệ quyền bình đẳng của các đương sự.
4.3. Phòng ngừa rủi ro cho hợp đồng bảo lãnh ngân hàng
Các tổ chức tín dụng cần chủ động rà soát, chuẩn hóa quy trình ký kết và quản lý hợp đồng bảo lãnh ngân hàng. Ngân hàng phải thẩm định chặt chẽ tư cách pháp lý của người ký, nguồn gốc tài sản bảo đảm và các giấy tờ ủy quyền liên quan. Nội dung hợp đồng cần quy định rõ ràng về phạm vi nghĩa vụ, điều kiện thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh và thứ tự xử lý tài sản. Thực hiện nghiêm ngặt thủ tục công chứng, chứng thực và đăng ký biện pháp bảo đảm theo đúng quy định. Việc chủ động phòng ngừa rủi ro ngay từ khâu xác lập giao dịch sẽ hạn chế tối đa các tranh chấp phát sinh trong tương lai.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (181 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộMỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU. 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài. Tổng quan tình hình nghiên cứu hợp đồng bảo lãnh bảo đảm tiền vay tại tổ chức tín dụng.
Tình hình nghiên cứu về giải quyết tranh chấp hợp đồng bảo lãnh bảo đảm tiền vay tại tổ chức tín dụng. Tình hình nghiên cứu về thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm trong tố tụng dân sự. Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài của luận án. Những kết quả của các công trình nghiên cứu mà tác giả sẽ kế thừa.
Những vấn đề mà luận án tiếp tục nghiên cứu. Cơ sở lý thuyết nghiên cứu. Lý thuyết nghiên cứu của đề tài.Câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu của đề tài. Hướng tiếp cận nghiên cứu:.
30 Chƣơng 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG BẢO LÃNH TIỀN VAY TẠI TỔ CHỨC TÍN DỤNG THEO THỦ TỤC GIÁM ĐỐC THẨM, TÁI THẨM .Khái niệm, đặc điểm của tranh chấp hợp đồng bảo lãnh tiền vay tại tổ chức tín dụng. Những vấn đề lý luận về giải quyết tranh chấp hợp đồng bảo lãnh tiền vay tại tổ chức tín dụng theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm. 44 Chƣơng 3: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ XÉT XỬ GIÁM ĐỐC THẨM, TÁI THẨM ĐỐI VỚI TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG BẢO LÃNH TIỀN VAY TẠI TỔ CHỨC TÍN DỤNG TỪ THỰC TIỄN CỦA TÕA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO. Thực trạng pháp luật và thực tiễn giải quyết tranh chấp hợp đồng bảo lãnh bảo đảm tiền vay tại tổ chức tín dụng ở Việt Nam.
Thực trạng pháp luật về xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm tranh chấp hợp đồng bảo lãnh tiền vay tại tổ chức tín dụng. Thực tiễn xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm đối với tranh chấp hợp đồng bảo lãnh tiền vay tại tổ chức tín dụng tại Tòa án nhân dân tối cao. 90 Chƣơng 4: PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT, NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐỐI VỚI HỢP ĐỒNG BẢO LÃNH TIỀN VAY TẠI TỔ CHỨC TÍN DỤNG THEO THỦ TỤC GIÁM ĐỐC THẨM, TÁI THẨM TẠI TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO. Phương hướng hoàn thiện pháp luật về giải quyết tranh chấp hợp đồng bảo lãnh tiền vay tại tổ chức tín dụng theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm.
Giải pháp hoàn thiện pháp luật về giải quyết tranh chấp hợp đồng bảo lãnh tiền vay tại tổ chức tín dụng theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm. Giải pháp nâng cao hiệu quả giải quyết tranh chấp hợp đồng bảo lãnh bảo đảm tiền vay tại tổ chức tín dụng theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm tại Tòa án nhân dân tối cao. 150 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ. 151 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
152 DANH SÁCH CÁC CHUYÊN GIA ĐƢỢC HỎI, PHỎNG VẤN. 178 PHỤC VỤ LUẬN ÁN. 178 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT BLDS Bộ luật Dân sự BLHS Bộ luật Hình sự BLTTDS Bộ luật Tố tụng Dân sự ĐHQGHN Đại học Quốc gia Hà Nội HVKHXH Học viện Khoa học Xã hội TAND Tòa án nhân dân TANDCC Tòa án nhân dân cấp cao TANDTC Tòa án nhân dân tối cao TCTD Tổ chức tín dụng TTV Thẩm tra viên UBTVQH Ủy ban thường vụ Quốc hội VKSND Viện kiểm sát nhân dân VKSNDTC Viện kiểm sát nhân dân tối cao PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài: Nghị quyết 49-NQ/TW ngày 02/6/2005 của Bộ Chính trị về “Chiến lược cải cách Tư pháp đến năm 2020”; Kết luận số 79-KL/TW ngày 28/7/2010 và Kết luận số 92-KL/TW ngày 12/3/2014 của Bộ Chính trị về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết 49-NQ/TW xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và hoàn thiện tổ chức bộ máy các cơ quan Tư pháp, với trọng tâm là xây dựng, hoàn thiện tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân, với mục tiêu hoạt động xét xử được tiến hành có hiệu lực, hiệu quả cao.
Đối với công tác giám đốc thẩm, tái thẩm, Nghị quyết 49-NQ/TW cũng nêu rõ, “Từng bước hoàn thiện thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm theo hướng quy định chặt chẽ những căn cứ kháng nghị và quy định rõ trách nhiệm của người ra kháng nghị đối với bản án hoặc quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật; khắc phục tình trạng kháng nghị tràn lan, thiếu căn cứ” [4]. Thể chế hóa những chủ trương, chính sách của Đảng, Hiến pháp năm 2013 quy định, “Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp” [Điều 102]; Luật Tổ chức TAND năm 2014 quy định TAND được tổ chức theo mô hình 04 cấp: Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp cao, Tòa án án nhân cấp tỉnh và Tòa án nhân dân cấp huyện. Từ thay đổi về cơ cấu tổ chức của hệ thống Tòa án, dẫn đến thẩm quyền thụ lý, giải quyết đơn đề nghị theo trình tự giám đốc thẩm, tái thẩm đối với các vụ án nói chung và các vụ án tranh chấp hợp đồng bảo lãnh tiền vay tại TCTD nói riêng có nhiều thay đổi. Điều 18 BLTTDS năm 2015 quy định, Tòa án nhân dân tối cao giám đốc việc xét xử của các Tòa án; Tòa án nhân dân cấp cao giám đốc việc xét xử của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ.
Những thay đổi của chế định giám đốc thẩm, tái thẩm trong tố tụng dân sự đã khắc phục được nhiều điểm hạn chế của BLTTDS trước đây. Tuy nhiên, bên cạnh những điểm tích cực, vẫn tồn tại nhiều điểm chồng chéo, mâu thuẫn, bất hợp lý dẫn đến tình trạng tồn đọng đơn đề nghị giám đốc thẩm, tái thẩm; chất lượng giải quyết các vụ 1 án kinh doanh, thương mại theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm chưa cao. Do vậy, việc tiếp tục phải nghiên cứu, kiến nghị hoàn thiện là việc làm cần thiết. Từ khi BLTTDS 2015 có hiệu lực thi hành, mặc dù số lượng đơn đề nghị giải quyết theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm tại TANDTC có giảm về số lượng (do thay đổi thẩm quyền), nhưng tính tổng cộng số lượng đơn đề nghị giám đốc thẩm, tái thẩm mà Tòa án các cấp (TANDTC và ba TANDCC) thụ lý hằng năm tăng trung bình gần 1100 vụ/năm.
Riêng năm 2019 tổng số thụ lý là 69.141 vụ/năm, với tính chất ngày càng phức tạp, nhất là trong lĩnh vực kinh doanh, thương mại [140, tr. Thực trạng hoạt động của các TCTD trong thời gian qua cho thấy, nợ xấu của các TCTD được gọi bằng những cái tên như “khối u” của nền kinh tế, “tảng băng”, “cục máu đông” làm ách tắc dòng vốn tín dụng cung cấp ra nền kinh tế. Sau khi Công ty Quản lý tài sản của các TCTD Việt Nam (VAMC) ra đời (năm 2013), việc xử lý nợ xấu có được cải thiện, nhưng vẫn còn rất nhiều “nút thắt” cần tháo gỡ, nhất là vấn đề pháp lý trong quá trình xử lý tài sản bảo đảm. Năm 2017 Quốc hội ban hành Nghị quyết số 42/2017/QH14 về thí điểm xử lý nợ xấu của các TCTD.
Nghị quyết này thể hiện tinh thần, nợ xấu không chỉ của hệ thống tín dụng mà là của nền kinh tế. Do vậy, Quốc hội, Chính phủ, các Bộ, Ngành, địa phương phải chung tay hỗ trợ ngành Ngân hàng xử lý nợ xấu. Đối với hệ thống Tòa án, Nghị quyết 42/2017/QH14 đã nêu rõ, Tòa án áp dụng thủ tục rút gọn để giải quyết tranh chấp về nghĩa vụ giao tài sản bảo đảm hoặc tranh chấp về quyền xử lý tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu của TCTD. Cụ thể hóa quy định nêu trên, Hội đồng Thẩm phán TANDTC đã ban hành Nghị quyết 03/2018/NQ-HĐTP ngày 15/5/2018.
Tuy nhiên, cho đến nay (tháng 8 năm 2020), vấn đề giải quyết vụ án tranh chấp tài sản bảo đảm đối với khoản tiền vay tại TCTD theo thủ tục rút gọn vẫn còn nhiều vướng mắc và thực tế chưa có vụ án nào được giải quyết theo thủ tục rút gọn. Do vậy, việc nghiên cứu đề tài giải quyết tranh chấp hợp đồng bảo lãnh tiền vay tại TCTD theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm nhằm mục đích chỉ ra những vướng mắc trong thủ tục giải quyết loại tranh chấp này tại Tòa 2 án, từ đó kiến nghị các giải pháp để nâng cao hiệu quả giải quyết tranh chấp là cần thiết trong giai đoạn hiện nay. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu: 2. Mục đích nghiên cứu: Việc nghiên cứu đề tài này nhằm làm sáng tỏ cơ sở lý luận, thực trạng pháp luật và thực tiễn giải quyết tranh chấp hợp đồng bảo lãnh tiền vay tại TCTD theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm tại Tòa án nhân dân tối cao, qua đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện pháp luật về giải quyết tranh chấp hợp đồng bảo lãnh tiền vay tại TCTD theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm tại Tòa án nhân dân tối cao, đáp ứng yêu cầu cải cách Tư pháp trong giai đoạn hiện nay.
Nhiệm vụ nghiên cứu: Để đạt được những mục đích đặt ra nêu trên, luận án tập trung giải quyết các nhiệm vụ chính sau đây: (1) Làm sáng tỏ những vấn đề lý luận chung về tranh chấp hợp đồng bảo lãnh bảo đảm tiền vay tại TCTD theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm. (2) Nghiên cứu thực trạng pháp luật và thực tiễn áp dụng pháp luật về giải quyết tranh chấp hợp đồng bảo lãnh tiền vay tại TCTD theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm tại Tòa án nhân dân tối cao. (3) Tìm ra các giải pháp phù hợp nhằm xây dựng và hoàn thiện pháp luật về giải quyết tranh chấp hợp đồng bảo lãnh bảo đảm tiền vay tại TCTD theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm tại TANDTC, với mong muốn biện pháp bảo lãnh bảo đảm tiền vay tại TCTD trở nên phổ biến; việc giải quyết tranh chấp (nếu có) sẽ nhanh chóng, hiệu quả. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu: 3.
Đối tượng nghiên cứu: (i) Các quan điểm, công trình nghiên cứu, học thuyết pháp lý liên quan đến giải quyết tranh chấp hợp đồng bảo lãnh tiền vay tại TCTD theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm. 3 (ii) Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam; một số quy định của các nước như: Liên bang Nga, Cộng hòa Pháp, Cộng hòa nhân dân Trung Hoa, Hoa Kỳ, Nhật Bản… liên quan đến giải quyết tranh chấp hợp đồng bảo lãnh tiền vay tại TCTD theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Luận án giải quyết tranh chấp hợp đồng bảo lãnh tiền vay tại TCTD (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/luat-hoc/luat-dan-su/luan-an-giai-quyet-tranh-chap-hop-dong-bao-lanh-tien-vay-tai-to-chuc-tin-dung-tu-thuc-tien-xet-xu-giam-doc-tham-tai-tham-cua-toa-an-nhan-dan-toi-cao
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án giải quyết tranh chấp hợp đồng bảo lãnh tiền vay tại TCTD" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án phân tích các tranh chấp hợp đồng bảo lãnh tiền vay tại tổ chức tín dụng. Giải quyết vấn đề pháp lý và đề xuất cải thiện.
Luận án "Luận án giải quyết tranh chấp hợp đồng bảo lãnh tiền vay tại TCTD" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án giải quyết tranh chấp hợp đồng bảo lãnh tiền vay tại TCTD" thuộc chuyên ngành Luật. Danh mục: Luật Dân Sự.
Luận án "Luận án giải quyết tranh chấp hợp đồng bảo lãnh tiền vay tại TCTD" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án giải quyết tranh chấp hợp đồng bảo lãnh tiền vay tại TCTD" có 181 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án giải quyết tranh chấp hợp đồng bảo lãnh tiền vay tại TCTD" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.