Nghiên cứu tái sinh tự nhiên quần xã thực vật phục hồi sau nương rẫy tại Mỹ Yên, Đại Từ
Luận án: Nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên trong một số quần xã thực vật phục hồi sau nương rẫy tại xã mỹ yên huyện đại từ tỉnh thái nguyên luận án tiến sĩ.
Năm xuất bản
Số trang
98
Thời gian đọc
15 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- Tái sinh thực vật tự nhiên sau nương rẫy Mỹ Yên
- Số trang:
- 98 trang
- Trường:
- Trường Đại học Sư phạm, Đại học Thái Nguyên
- Chuyên ngành:
- Sinh thái học
- Tác giả:
- Lê Đức Thiện
- Năm:
- 2014
Tóm tắt nội dung luận án
I.Tái sinh thực vật tự nhiên sau nương rẫy Mỹ Yên
Canh tác nương rẫy gây suy thoái đất. Đa dạng sinh học bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Khả năng phục hồi tự nhiên của thảm thực vật có ý nghĩa lớn. Nghiên cứu tập trung vào đặc điểm tái sinh tại xã Mỹ Yên. Khu vực này chịu ảnh hưởng lớn từ hoạt động canh tác. Việc hiểu rõ quá trình tái sinh giúp xây dựng chiến lược bảo tồn hiệu quả.
1.1. Thực trạng canh tác nương rẫy và hệ quả
Nương rẫy là hình thức canh tác truyền thống. Nó liên quan đến chặt phá rừng, đốt thực bì. Đất đai bị xói mòn, bạc màu. Đa dạng sinh học suy giảm nhanh chóng. Thực vật bản địa biến mất. Ảnh hưởng của canh tác nương rẫy rất rõ rệt.
1.2. Vai trò của tái sinh tự nhiên trong phục hồi
Tái sinh thực vật tự nhiên là quá trình cốt lõi. Nó giúp hệ sinh thái phục hồi. Cây non nảy mầm từ hạt hoặc chồi gốc. Chúng dần hình thành quần xã thực vật mới. Đây là cơ chế phục hồi sinh thái sau nương rẫy tự nhiên quan trọng.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu tái sinh tại Mỹ Yên
Nghiên cứu xác định đặc điểm tái sinh thực vật tự nhiên. Tập trung vào các quần xã sau nương rẫy. Đánh giá thành phần loài, mật độ, cấu trúc. Từ đó, đề xuất giải pháp phục hồi rừng bền vững. Việc này cần thiết cho đất nương rẫy bỏ hoang.
II.Phương pháp nghiên cứu phục hồi sinh thái vùng
Nghiên cứu thực hiện tại xã Mỹ Yên, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. Đây là khu vực có nhiều đất nương rẫy bỏ hoang. Điều kiện tự nhiên đa dạng, ảnh hưởng đến quá trình diễn thế thực vật. Các phương pháp khoa học được áp dụng. Điều này đảm bảo tính chính xác của dữ liệu.
2.1. Khu vực nghiên cứu Mỹ Yên Đại Từ Thái Nguyên
Vị trí địa lý thuận lợi cho nông nghiệp. Tuy nhiên, điều này cũng gây áp lực lên tài nguyên rừng. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. Đất đai có sự phân hóa rõ rệt. Đất nương rẫy bỏ hoang chiếm diện tích đáng kể. Phục hồi sinh thái sau nương rẫy là cấp thiết.
2.2. Phương pháp điều tra ngoài thực địa
Dữ liệu thu thập trực tiếp tại hiện trường. Lập các ô dạng bản đại diện. Ghi nhận thành phần loài, mật độ cây tái sinh. Đo đạc các chỉ số sinh trưởng. Phân tích đất, thu thập mẫu thực vật. Việc này hỗ trợ đánh giá quá trình diễn thế thực vật.
2.3. Đánh giá đặc điểm cấu trúc quần xã thực vật
Sử dụng phương pháp định lượng. Xác định cấu trúc tầng phiến, chiều cao, đường kính. Phân tích sự phân bố các loài. Đánh giá đa dạng sinh học thực vật. Nghiên cứu đặc điểm tái sinh từ ngân hàng hạt giống đất. Đây là nền tảng cho sinh thái học phục hồi rừng.
III.Cấu trúc thảm thực vật phục hồi sau nương rẫy
Thảm thực vật tại Mỹ Yên đang trong quá trình phục hồi. Cấu trúc của chúng thể hiện sự diễn thế thực vật. Tầng cây tái sinh phát triển mạnh mẽ. Nhiều loài cây gỗ non xuất hiện. Điều này cho thấy tiềm năng phục hồi tốt. Đa dạng sinh học thực vật dần được tái thiết.
3.1. Đặc điểm cấu trúc tầng phiến thẳng đứng
Cấu trúc thẳng đứng gồm nhiều tầng. Tầng cây bụi, cây gỗ nhỏ phát triển. Tầng cỏ quyết định sự che phủ mặt đất. Sự phân tầng tạo nên môi trường sống đa dạng. Chiều cao cây tăng dần theo thời gian phục hồi. Điều này cho thấy quá trình diễn thế thực vật.
3.2. Cấu trúc theo mặt phẳng nằm ngang
Phân bố cây tái sinh không đều. Tạo thành các đám, lùm nhỏ. Mật độ cây biến động theo từng khu vực. Loài tiên phong phục hồi thường tập trung. Các loài khác phân tán xung quanh. Đây là đặc trưng của phục hồi sinh thái sau nương rẫy.
3.3. Phân bố loài theo cấp đường kính chiều cao
Số lượng cây non chiếm ưu thế. Đường kính cây nhỏ hơn 5cm phổ biến. Cây tái sinh có chiều cao dưới 1 mét chiếm phần lớn. Cấu trúc này điển hình cho quần xã đang phục hồi. Nó phản ánh quá trình diễn thế thực vật và tiềm năng tái sinh thực vật tự nhiên.
IV.Đa dạng sinh học tái sinh thực vật bản địa tự nhiên
Đa dạng sinh học thực vật là chỉ số quan trọng. Nó đánh giá sức khỏe của hệ sinh thái. Tầng cây tái sinh thể hiện sự phong phú loài. Nhiều thực vật bản địa tái sinh. Điều này góp phần vào việc phục hồi rừng. Nghiên cứu này khẳng định tiềm năng phục hồi sinh thái sau nương rẫy.
4.1. Chỉ số đa dạng sinh học tầng cây tái sinh
Chỉ số đa dạng sinh học ở mức trung bình. Các quần xã phục hồi có sự biến động. Một số loài chiếm ưu thế. Cần theo dõi để đánh giá xu hướng dài hạn. Tái sinh thực vật tự nhiên đang diễn ra.
4.2. Tổ thành và mật độ cây tái sinh
Tổ thành loài đa dạng. Gồm cả cây gỗ, cây bụi. Mật độ cây tái sinh đạt mức khá cao. Điều này cho thấy tiềm năng tái sinh tốt. Các loài cây bản địa xuất hiện nhiều. Đây là dấu hiệu tích cực cho đa dạng sinh học thực vật.
4.3. Phân bố và chất lượng cây tái sinh
Cây tái sinh phân bố không đều. Chất lượng cây tái sinh tốt. Chúng có khả năng phát triển thành cây trưởng thành. Tái sinh từ hạt chiếm phần lớn. Đây là tín hiệu tích cực cho sinh thái học phục hồi rừng. Loài tiên phong phục hồi đóng vai trò quan trọng.
V.Ngân hàng hạt giống giải pháp phục hồi rừng hiệu quả
Nguồn gốc cây tái sinh rất đa dạng. Ngân hàng hạt giống đất đóng vai trò chủ chốt. Các giải pháp phục hồi rừng cần dựa trên cơ sở khoa học. Cộng đồng địa phương cũng tham gia tích cực. Điều này đảm bảo quá trình diễn thế thực vật bền vững.
5.1. Nguồn gốc cây tái sinh và dạng sống thực vật
Cây tái sinh chủ yếu từ hạt. Một phần nhỏ từ chồi gốc. Các dạng sống thực vật đa dạng. Cây thân gỗ chiếm tỷ lệ cao. Cây bụi và cây thân thảo cũng đóng góp. Thực vật bản địa tái sinh có vai trò đặc biệt.
5.2. Vai trò của ngân hàng hạt giống đất
Ngân hàng hạt giống đất là nguồn cung cấp giống quan trọng. Nó chứa đựng tiềm năng phục hồi lớn. Bảo vệ ngân hàng hạt giống là cần thiết. Điều này đảm bảo sự tiếp nối của quá trình diễn thế thực vật. Nó hỗ trợ tái sinh thực vật tự nhiên.
5.3. Đề xuất giải pháp bảo tồn phục hồi bền vững
Hạn chế canh tác nương rẫy. Khuyến khích trồng rừng bản địa. Giáo dục cộng đồng về tầm quan trọng của rừng. Hỗ trợ kỹ thuật phục hồi sinh thái. Đảm bảo đa dạng sinh học thực vật trong dài hạn. Đây là mục tiêu của sinh thái học phục hồi rừng.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (98 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM LÊ ĐỨC THIỆN NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM TÁI SINH TỰ NHIÊN TRONG MỘT SỐ QUẦN XÃ THỰC VẬT PHỤC HỒI SAU NƢƠNG RẪY TẠI XÃ MỸ YÊN - HUYỆN ĐẠI TỪ - TỈNH THÁI NGUYÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC THÁI NGUYÊN - 2014 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn/ ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM LÊ ĐỨC THIỆN NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM TÁI SINH TỰ NHIÊN TRONG MỘT SỐ QUẦN XÃ THỰC VẬT PHỤC HỒI SAU NƢƠNG RẪY TẠI XÃ MỸ YÊN - HUYỆN ĐẠI TỪ - TỈNH THÁI NGUYÊN Chuyên ngành: SINH THÁI HỌC Mã số: 60 42 01 20 LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. MA THỊ NGỌC MAI THÁI NGUYÊN - 2014 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn/ LỜI CAM ĐOAN Tôi xin can đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi. Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2014 Tác giả Lê Đức Thiện i LỜI CẢM ƠN Trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Sinh thái học, khoa Sinh - KTNN Trường Đại học sư phạm - Đại học Thái Nguyên, tôi đã nhận được sự ủng hộ giúp đỡ của các thầy cô giáo, các đồng nghiệp, bạn bè và gia đình. Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến TS. Ma Thị Ngọc Mai - người thầy đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm quý báu để tôi thể hoàn thành được luận văn này. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các thầy cô giáo khoa Sinh - KTNN trường Đại học sư phạm, phòng sau đại học - Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên đã nhiệt tình giảng dạy và giúp đỡ tôi mọi điều kiện trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường.
Tôi cũng xin chân trọng cảm ơn Trung tâm khí tượng thủy văn tỉnh Thái Nguyên, Chi cục thống kê tỉnh Thái Nguyên đã chỉ báo và cung cấp một số tài liệu quan trọng cũng như tạo điều kiện cho tôi hoàn thành trong quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài. Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới toàn thể gia đình bạn bè và đồng nghiệp đã luôn cổ vũ, động viên tôi trong suốt thời gian qua. Thái Nguyên, tháng 4 năm 2014 Tác giả Lê Đức Thiện ii MỤC LỤC Lời cam đoan. ii Mục lục.
iii Danh mục các bảng. iv Danh mục các hình. 1 Chƣơng 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Các khái niệm liên quan.
Thảm thực vật. Phục hồi rừng. Tổng quan vấn đề nghiên cứu. Trên thế giới.
13 Chƣơng 2: NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Nội dung nghiên cứu. Đặc điểm hệ thực vật và thảm thực vật xã Mỹ Yên. Đặc điểm cấu trúc tổ thành loài và mật độ cây gỗ tái sinh sau nương rẫy.
Đặc điểm cấu trúc theo chiều đứng của các quần xã thực tái sinh vật sau nương rẫy. Đặc điểm cấu trúc theo mặt phẳng nằm ngang của các quần xã thực tái sinh vật sau nương rẫy. Đặc điểm tái sinh tự nhiên của các quần xã thực vật sau nương rẫy. Đề xuất một số giải pháp bảo tồn và phục hồi rừng tại địa phương nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp lý thuyết. Phương pháp điều tra ngoài thực địa. Phương pháp nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng.
Phương pháp nghiên cứu đặc điểm tái sinh rừng. 26 Chƣơng 3: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KINH TẾ, XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU. Điều kiện tự nhiên. Vị trí địa lí.
Khí hậu - Thủy văn. Đất đai - Thổ nhưỡng. Điều kiện kinh tế - xã hội. Dân số và lao động.
Thực trạng phát triển các nghành sản xuất và dịch vụ xã hội. 33 Chƣơng 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Hiện trạng thảm thực vật tại khu vực nghiên cứu .1 Hệ thực vật. Thảm thực vật.
Đặc điểm cấu trúc tầng phiến. Đặc điểm cấu trúc ngang. Phân bố loài theo các nhóm tần số xuất hiện. Sự phân bố số loài cây theo cấp đường kính.
Phân bố số cây theo cấp đường kính. Đặc điểm cấu trúc thẳng đứng. Phân bố số cây theo cấp chiều cao. Phân bố số loài cây theo cấp chiều cao.
Đặc điểm tái sinh tự nhiên của thảm thực vật. Đánh giá chỉ số đa dạng sinh học của tầng cây tái sinh. Đặc điểm cấu trúc tổ thành và mật độ cây tái sinh. Phân bố cây tái sinh theo mặt phẳng nằm ngang.
Nguồn gốc và chất lượng cây tái sinh. Dạng sống thực vật. 62 KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ. Đề xuất - Kiến nghị.
66 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 67 PHỤ LỤC v DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 3. Cơ cấu kinh tế huyện Đại Từ. Phân bố các taxon thực vật tại KVNC.
Tỉ lệ các dạng sống thực vật tại KVNC. Phân bố số loài theo nhóm tần số. Phân bố số loài theo cấp đường kính ở thảm thực vật xã Mỹ Yên .Phân bố số cây theo cấp đường kính ở thảm thực vật tại KVNC. Phân bố số cây theo cấp chiều cao trong thảm thực vật tại KVNC ở thảm thực vật tại KVNC.
Phân bố số loài theo cấp chiều cao trong thảm thực vật tại KVNC. Chỉ số đa dạng sinh học tầng cây tái sinh xã Mỹ Yên. Cấu trúc tổ thành và mật độ cây tái sinh tại KVNC. Phân bố cây tái sinh theo mặt phẳng nằm ngang.
Chất lượng và nguồn gốc cây tái sinh. Dạng sống thực vật tại xã Mỹ Yên. Dạng sống thực vật tại KVNC. 63 iv DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2.
Sơ đồ bố trí các ô dạng bản trong OTC. Bản đồ vị trí địa lí huyện Đại Từ. Biểu đồ phân bố các taxon thực vật tại KVNC. Cấu trúc tầng phiến thảm thực vật tại KVNC.
Phân bố số loài theo nhóm tần số ở thảm thực vật tại KVNC. Biểu đồ phân bố số loài theo đường kính. Biểu đồ phân bố số cây theo đường kính. Đồ thị phân bố số cây theo cấp chiều cao.
Đồ thị phân bố số loài theo cấp chiều cao trong thảm thực vật tại KVNC. Biểu đồ phân bố nguồn gốc cây tái sinh. Biểu đồ phân bố chất lượng cây tái sinh. Biểu đồ phổ dạng sống thực vật tại KVNC.
Lý do chọn đề tài Một phần ba diện tích lục địa trên thế giới được che phủ bởi rừng. Rừng có ý nghĩa và vai trò đặc biệt quan trọng: cung cấp gỗ, củi, điều hòa khí hậu, là nơi cư trú của các loài động vật, thực vật, dự trữ các nguồn gen quý hiếm, điều hòa khí hậu, nguồn nước, hạn chế và ngăn chặn xói mòn, lũ lụt, gió bão, bảo vệ sức khỏe con người…Vai trò của rừng quan trọng như vậy,nhưng những năm qua diện tích rừng tự nhiên không ngừng giảm sút cả về số lượng và chất lượng. Theo số liệu Liên Hợp Quốc công bố, trung bình mỗi năm trên thế giới mất đi khoảng 20 triệu ha rừng, tương đương mỗi ngày mất đi khoảng gần 55. Ở Việt Nam, trong vòng 50 năm,từ 1943 đến 1993 độ che phủ của rừng đã giảm từ 43% xuống chỉ còn 26%, một số nơi ở Đông Bắc Bộ còn dưới 10%.
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến diện tích rừng bị suy giảm như: cháy rừng do nguyên nhân tự nhiên hoặc con người, do chiến tranh, khai thác rừng một cách bừa bãi, phá rừng lấy đất canh tác, đốt nương làm rẫy…Riêng việc đốt nương làm rẫy và khai thác quá mức chiếm hơn một nửa nguyên nhân mất rừng hiện nay. Tuy nhiên, trình độ nhận thức chung của con người ngày càng tăng lên thì con người cũng ngày càng hiểu rõ vai trò của rừng đối với cuộc sống và có ý thức hơn trong việc bảo vệ và phục hồi rừng. Nhiều tổ chức chính phủ và phi chính phủ trên thế giới chuyên về tuyên truyền, đấu tranh, bảo vệ rừng ra đời như IUCN, UNDP, WWF… đã thúc đẩy nỗ lực bảo vệ và phục hồi rừng. Ở Việt Nam, từ khi Chính phủ ra chỉ thị 286/TTg (05/1997) về tăng cường các biện phấp cấp bách để bảo vệ và phát triển rừng,cấm khai thác rừng tự nhiên,diện tích rừng đã dần được phục hồi.
Đến năm 2003 diện tích rừng cả nước đã tăng lên 12 triệu ha (10 triệu ha rừng tự nhiên và 2 triệu ha rừng trồng), tương đương với độ che phủ là 36%. 1 Để việc quản lý, khai thác và phục hồi rừng đạt hiệu quả cao cần có cơ sở khoa học đúng đắn và hợp lý. Trong đó nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên là một vấn đề cơ bản không thể thiếu. Ở huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên diện tích đất có rừng là 27.764,8 ha chiếm 48,5% diện tích tự nhiên của huyện, trong đó diện tích rừng tự nhiên là 13.466,4 ha chiếm 48,5%, còn lại là rừng trồng.
Trước đây, do điều kiện kinh tế còn khó khăn và thiếu đất sản xuất cùng tập quán canh tác của bà con dân tộc nhiều diện tích rừng tự nhiên đã bị khai thác, làm rừng bị thoái hóa nghiêm trọng, quá trình diễn thế xảy ra theo hướng thoái bộ nhất là ở những nơi không được quản lý tốt. Xuất phát từ những vấn đề trên, chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên trong một số quần xã thực vật phục hồi sau nương rẫy tại xã Mỹ Yên - Huyện Đại Từ - Tỉnh Thái Nguyên”. Mục tiêu nghiên cứu 2. Về lý luận Bổ sung thêm những hiểu biết về cấu trúc và tái sinh tự nhiên một số quần xã thực vật phục hồi sau nương rẫy tại xã Mỹ Yên - Huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên.
Từ đó đề xuất các biện pháp tác động thích hợp nhằm đẩy nhanh quá trình phục hồi rừng. Về thực tiễn Trên cơ sở nghiên cứu cấu trúc và tái sinh rừng ở xã Mỹ Yên đề xuất một số biện pháp nhằm phục vụ công tác quản lý, bảo vệ và phục hồi rừng ở huyện Đại Từ. Giới hạn nghiên cứu 3. Giới hạn khu vực nghiên cứu Là xã Mỹ Yên, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
Giới hạn đối tượng nghiên cứu Là các quần xã thực vật phục hồi sau nương rẫy tại xã Mỹ Yên, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. Các đối tượng khác không thuộc phạm vi nghiên cứu của đề tài.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Lê Đức Thiện (2014). Tái sinh tự nhiên thực vật phục hồi sau nương rẫy Mỹ Yên [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên]. LuanAn.net. https://luanan.net/lam-nghiep/tai-sinh-tu-nhien-thuc-vat-phuc-hoi-sau-nuong-ray-my-yen
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tái sinh tự nhiên thực vật phục hồi sau nương rẫy Mỹ Yên" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên trong một số quần xã thực vật phục hồi sau nương rẫy tại xã mỹ yên huyện đại từ tỉnh thái nguyên luận án tiến sĩ.
Luận án "Tái sinh tự nhiên thực vật phục hồi sau nương rẫy Mỹ Yên" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên. Năm bảo vệ: 2014.
Luận án "Tái sinh tự nhiên thực vật phục hồi sau nương rẫy Mỹ Yên" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Tái sinh tự nhiên thực vật phục hồi sau nương rẫy Mỹ Yên" thuộc chuyên ngành Sinh thái học. Danh mục: Lâm Nghiệp.
Luận án "Tái sinh tự nhiên thực vật phục hồi sau nương rẫy Mỹ Yên" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tái sinh tự nhiên thực vật phục hồi sau nương rẫy Mỹ Yên" có 98 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tái sinh tự nhiên thực vật phục hồi sau nương rẫy Mỹ Yên" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.