Luận án: Thực trạng, giải pháp giao đất lâm nghiệp cho DTTS Lệ Thủy, Quảng Ninh, QB

Tài liệu: Luận án tiến sĩ nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hợp lý trong công tác giao đất lâm nghiệp cho đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện lệ thủy v

Trường ĐH

Đại học Nông lâm

Chuyên ngành

Quản lý Đất đai

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sỹ

Năm xuất bản

Số trang

174

Thời gian đọc

27 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Tổng quan giao đất lâm nghiệp cho DTTS Quảng Bình

Luận án tiến sĩ này tập trung nghiên cứu thực trạng giao đất lâm nghiệp cho đồng bào dân tộc thiểu số (DTTS) tại hai huyện Lệ Thủy và Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình. Công tác giao đất lâm nghiệp đóng vai trò thiết yếu trong việc đảm bảo sinh kế bền vững và ổn định đời sống cho cộng đồng DTTS. Đất rừng không chỉ là nguồn sinh kế mà còn gắn liền với văn hóa, tín ngưỡng của họ. Việc quản lý rừng hiệu quả và đảm bảo quyền sử dụng đất chính đáng cho DTTS là thách thức lớn. Nghiên cứu này đặt ra mục tiêu phân tích sâu sắc các vấn đề hiện có. Từ đó, đề xuất các giải pháp hợp lý, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý rừng và đất lâm nghiệp. Đây là một vấn đề cấp bách, cần sự quan tâm của chính quyền địa phương và các cơ quan quản lý nhà nước. Việc đảm bảo quyền lợi cho DTTS trong quản lý rừng là yếu tố then chốt để phát triển bền vững.

1.1. Bối cảnh nghiên cứu về giao đất lâm nghiệp

Nghiên cứu được thực hiện trong bối cảnh chính sách giao đất lâm nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân được triển khai rộng rãi. Tuy nhiên, việc thực thi chính sách này tại các vùng dân tộc thiểu số Quảng Bình còn nhiều bất cập. Các thách thức bao gồm sự phức tạp về địa giới hành chính, tập quán canh tác truyền thống và thiếu thông tin. Cần có cái nhìn toàn diện để hiểu rõ vấn đề.

1.2. Mục tiêu chính của luận án tiến sĩ

Mục tiêu chính là đánh giá thực trạng giao đất lâm nghiệp cho DTTS tại Lệ Thủy và Quảng Ninh. Luận án cũng phân tích nhu cầu sử dụng đất của cộng đồng. Đề xuất các giải pháp khả thi để cải thiện công tác giao đất. Nhằm đảm bảo quyền lợi và sinh kế cho người dân.

1.3. Ý nghĩa thực tiễn việc quản lý rừng

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn cao, giúp cơ quan chức năng xây dựng chính sách phù hợp. Các giải pháp đề xuất có thể ứng dụng trực tiếp tại Quảng Bình. Góp phần nâng cao hiệu quả quản lý rừng và sử dụng đất bền vững.

II.Thực trạng quản lý sử dụng đất rừng DTTS Quảng Bình

Tình hình quản lý và sử dụng đất lâm nghiệp tại các huyện Lệ Thủy và Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình, đang đối mặt nhiều thách thức. Vùng này có sự biến động lớn về diện tích và mục đích sử dụng đất rừng giai đoạn 2005-2015. Việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất diễn ra phức tạp. Các khu vực đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng đều chịu ảnh hưởng. Công tác quản lý rừng còn thiếu chặt chẽ, dẫn đến tình trạng tranh chấp đất đai. Cộng đồng dân tộc thiểu số gặp khó khăn trong việc tiếp cận thông tin. Họ cũng hạn chế về kỹ năng pháp lý để bảo vệ quyền sử dụng đất của mình. Sự chồng chéo trong các quy định pháp luật cũng làm chậm quá trình giao đất lâm nghiệp. Các chính sách cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chưa thực sự hiệu quả. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến sinh kế và sự phát triển của DTTS. Nhu cầu về sổ đỏ đất lâm nghiệp là rất lớn. Cần có sự điều chỉnh để cải thiện tình hình.

2.1. Biến động đất lâm nghiệp tại Lệ Thủy Quảng Ninh

Dữ liệu cho thấy sự thay đổi rõ rệt về diện tích đất lâm nghiệp trong giai đoạn nghiên cứu. Các loại hình đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng đều có sự chuyển dịch. Nguyên nhân do mở rộng sản xuất, di dân tự do và khai thác tài nguyên. Việc đánh giá biến động này là cơ sở để quy hoạch lại.

2.2. Hiện trạng quản lý đất lâm nghiệp vùng DTTS

Công tác quản lý đất lâm nghiệp tại vùng DTTS còn nhiều hạn chế. Thiếu sự tham gia của cộng đồng vào quá trình ra quyết định. Biên giới đất rừng chưa rõ ràng. Hệ thống thông tin địa chính còn yếu kém. Cần cải thiện khả năng quản lý rừng ở cấp cơ sở.

2.3. Khó khăn trong quản lý quyền sử dụng đất

Người dân tộc thiểu số gặp nhiều rào cản trong việc hợp pháp hóa quyền sử dụng đất. Thủ tục hành chính phức tạp. Thiếu cán bộ có năng lực và hiểu biết về văn hóa DTTS. Tình trạng đất không có sổ đỏ đất lâm nghiệp phổ biến.

III.Nhu cầu đất rừng sản xuất của dân tộc thiểu số

Đất rừng sản xuất có vai trò cực kỳ quan trọng đối với đời sống kinh tế - xã hội của người dân tộc thiểu số tại Quảng Bình. Đây là nguồn sinh kế chính, cung cấp lương thực, thực phẩm, vật liệu xây dựng và thu nhập từ lâm sản. Nhiều hộ DTTS vẫn duy trì tập quán canh tác truyền thống, gắn liền với đất rừng. Tuy nhiên, diện tích đất rừng sản xuất được giao còn hạn chế. Quyền sử dụng đất của họ thường không được đảm bảo đầy đủ. Điều này gây ra khó khăn trong việc đầu tư, phát triển sản xuất. Cộng đồng cần nhiều diện tích đất rừng sản xuất hơn. Đồng thời, họ mong muốn có được sổ đỏ đất lâm nghiệp để yên tâm canh tác. Sự thiếu hụt đất rừng sản xuất gây áp lực lớn. Nó buộc họ phải tìm kiếm các nguồn thu nhập khác. Điều này có thể dẫn đến việc khai thác tài nguyên rừng trái phép.

3.1. Vai trò đất sản xuất lâm nghiệp với DTTS

Đất sản xuất lâm nghiệp là nền tảng sinh kế cho DTTS. Cung cấp thực phẩm, thuốc men, lâm sản ngoài gỗ. Là nơi thực hiện các nghi lễ, duy trì bản sắc văn hóa.

3.2. Đánh giá nhu cầu đất rừng sản xuất của DTTS

Nhu cầu đất rừng sản xuất của DTTS rất cao. Mong muốn mở rộng diện tích canh tác, chăn nuôi dưới tán rừng. Nhu cầu về đất ổn định, có sổ đỏ đất lâm nghiệp là ưu tiên hàng đầu.

3.3. Ảnh hưởng văn hóa tập quán đến đất lâm nghiệp

Văn hóa và tập quán canh tác truyền thống của DTTS ảnh hưởng sâu sắc đến việc sử dụng đất lâm nghiệp. Cần tôn trọng và lồng ghép các yếu tố văn hóa vào chính sách giao đất. Đảm bảo sự hài hòa giữa bảo tồn và phát triển.

IV.Đánh giá chính sách giao đất lâm nghiệp tại Quảng Bình

Chính sách giao đất lâm nghiệp cho dân tộc thiểu số tại Quảng Bình đã được triển khai. Tuy nhiên, hiệu quả thực hiện còn nhiều hạn chế. Kết quả đánh giá cho thấy tỷ lệ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp cho DTTS còn thấp. Thủ tục hành chính rườm rà, phức tạp. Cán bộ địa phương thiếu năng lực, thiếu hiểu biết về phong tục tập quán. Điều này gây khó khăn cho người dân. Một số trường hợp giao đất chưa phù hợp với nhu cầu thực tế. Diện tích đất được giao không đủ lớn để đảm bảo sinh kế bền vững. Tình trạng đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng bị lấn chiếm hoặc sử dụng sai mục đích vẫn diễn ra. Các vướng mắc pháp lý về quyền sử dụng đất kéo dài. Sổ đỏ đất lâm nghiệp không được cấp kịp thời. Cần có sự điều chỉnh trong chính sách để giải quyết những vấn đề này.

4.1. Hiệu quả chính sách giao đất sản xuất lâm nghiệp

Chính sách giao đất sản xuất lâm nghiệp chưa đạt hiệu quả mong muốn. Tỷ lệ cấp sổ đỏ đất lâm nghiệp thấp. Đất được giao không đủ để phát triển kinh tế. Cần có cơ chế rõ ràng hơn.

4.2. Khó khăn khi cấp sổ đỏ đất lâm nghiệp cho DTTS

Thủ tục cấp sổ đỏ đất lâm nghiệp cho DTTS phức tạp, tốn thời gian. Yêu cầu về hồ sơ chưa phù hợp với điều kiện thực tế của người dân. Cán bộ chưa thực sự hỗ trợ nhiệt tình.

4.3. Các vướng mắc pháp lý về quyền sử dụng đất

Nhiều vướng mắc pháp lý liên quan đến quyền sử dụng đất tồn tại. Sự chồng chéo giữa luật đất đai và luật lâm nghiệp. Thiếu hướng dẫn cụ thể cho các trường hợp đặc biệt.

V.Giải pháp cải thiện công tác giao đất lâm nghiệp bền vững

Để cải thiện công tác giao đất lâm nghiệp cho đồng bào dân tộc thiểu số tại Quảng Bình, cần có những giải pháp đồng bộ và hiệu quả. Trước hết, cần rà soát, điều chỉnh chính sách giao đất, đảm bảo tính công bằng và phù hợp với thực tiễn. Đơn giản hóa thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Tăng cường năng lực cho đội ngũ cán bộ địa chính và cán bộ lâm nghiệp. Cần có chương trình đào tạo chuyên sâu về văn hóa DTTS. Khuyến khích sự tham gia của cộng đồng vào quá trình quy hoạch, quản lý rừng. Áp dụng công nghệ GIS và viễn thám để lập bản đồ đất lâm nghiệp chính xác. Phát triển các mô hình sinh kế bền vững, gắn với quản lý rừng cộng đồng. Điều này giúp nâng cao giá trị của đất lâm nghiệp. Đồng thời, cần có chính sách hỗ trợ tài chính, kỹ thuật cho DTTS.

5.1. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất rừng

Cần tăng cường năng lực cho cơ quan quản lý nhà nước. Rà soát, hoàn thiện khung pháp lý về quản lý rừng và đất lâm nghiệp. Chống lấn chiếm đất rừng hiệu quả hơn.

5.2. Đẩy mạnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Ưu tiên cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sổ đỏ đất lâm nghiệp cho DTTS. Đơn giản hóa thủ tục, giảm chi phí. Tạo điều kiện để người dân an tâm đầu tư sản xuất.

5.3. Phát triển sinh kế bền vững từ đất lâm nghiệp

Hỗ trợ DTTS phát triển các mô hình kinh tế rừng. Trồng rừng gỗ lớn, lâm sản ngoài gỗ, du lịch sinh thái. Nâng cao giá trị của đất lâm nghiệp.

VI.Quyền sử dụng đất lâm nghiệp Kết luận kiến nghị Quảng Bình

Nghiên cứu đã làm rõ thực trạng phức tạp trong công tác giao đất lâm nghiệp cho đồng bào dân tộc thiểu số tại Quảng Bình. Các phân tích chỉ ra những khó khăn về chính sách, thủ tục hành chính và năng lực cán bộ. Nhu cầu về quyền sử dụng đất ổn định, đặc biệt là sổ đỏ đất lâm nghiệp, của DTTS là rất lớn và cấp thiết. Việc đảm bảo quyền sử dụng đất hợp pháp cho họ là chìa khóa để quản lý rừng bền vững và phát triển kinh tế xã hội vùng biên giới. Các kiến nghị tập trung vào việc hoàn thiện thể chế, đẩy mạnh công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Đồng thời, cần nâng cao nhận thức và năng lực cho cộng đồng DTTS. Chỉ khi quyền lợi về đất đai của DTTS được đảm bảo, công tác quản lý rừng mới thực sự hiệu quả.

6.1. Tóm tắt kết quả chính của nghiên cứu

Nghiên cứu đã chỉ ra biến động đất lâm nghiệp. Làm rõ nhu cầu và khó khăn của DTTS trong tiếp cận đất. Đánh giá hạn chế của chính sách giao đất lâm nghiệp.

6.2. Kiến nghị chính sách cho dân tộc thiểu số

Kiến nghị hoàn thiện chính sách giao đất lâm nghiệp. Đảm bảo quyền sử dụng đất cho DTTS. Tăng cường sự tham gia của cộng đồng vào quản lý rừng.

6.3. Hướng phát triển bền vững trong quản lý rừng

Đề xuất các giải pháp tổng thể để phát triển bền vững. Kết hợp bảo tồn rừng với phát triển sinh kế. Đảm bảo công bằng xã hội trong quản lý tài nguyên.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hợp lý trong công tác giao đất lâm nghiệp cho đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện lệ thủy và huyện quảng ninh tỉnh quảng bình

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (174 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

1 ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ***** NGUYỄN TỪ ĐỨC NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HỢP LÝ TRONG CÔNG TÁC GIAO ĐẤT LÂM NGHIỆP CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI HUYỆN LỆ THỦY VÀ HUYỆN QUẢNG NINH, TỈNH QUẢNG BÌNH LUẬN ÁN TIẾN SỸ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Huế - 2018 2 ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ***** NGUYỄN TỪ ĐỨC NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HỢP LÝ TRONG CÔNG TÁC GIAO ĐẤT LÂM NGHIỆP CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TẠI HUYỆN LỆ THỦY VÀ HUYỆN QUẢNG NINH, TỈNH QUẢNG BÌNH LUẬN ÁN TIẾN SỸ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Chuyên ngành: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI Mã số: 62.03 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. HUỲNH VĂN CHƯƠNG Huế - 2018 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án này là trung thực, khách quan và chưa từng dùng bảo vệ để lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc. Quảng Bình, ngày tháng năm 2018 Tác giả luận án Nguyễn Từ Đức ii LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành công trình nghiên cứu, tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của nhiều tập thể, cá nhân.

Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn của mình đến thầy giáo hướng dẫn trực tiếp là PGS. Huỳnh Văn Chương đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận án. Tôi cũng xin gửi lời cám ơn chân thành đến các thầy cô giáo trong Ban Giám hiệu, các thầy cô giáo trong Khoa Tài nguyên đất và Môi trường nông nghiệp, Phòng Quản lý sau đại học của Trường Đại học Nông lâm Huế đã tạo điều kiện thuận lợi và góp ý nhiều cho tôi trong quá trình hoàn thiện luận án. Tôi cũng xin gửi lòng biết ơn chân thành tới lãnh đạo và cán bộ Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn; Ban Dân tộc tỉnh Quảng Bình và các Phòng Tài nguyên và Môi trường; Phòng Dân tộc; Phòng Nông nghiệp; UBND các xã tại huyện Lệ Thủy và huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong quá trình điều tra khảo sát thực địa, thu thập số liệu.

Tôi cũng xin cám ơn đến Ban lãnh đạo và các đồng nghiệp nơi tôi đang công tác tại Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Bình đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình nghiên cứu. Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, người thân và bạn bè đã luôn động viên, giúp đỡ để tôi thực hiện công trình nghiên cứu này. Quảng Bình, ngày tháng năm 2018 Tác giả luận án Nguyễn Từ Đức iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC.

iii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT. vi DANH MỤC CÁC BẢNG. vii DANH MỤC CÁC HÌNH. ix MỞ ĐẦU.

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN. ĐIỂM MỚI CỦA LUẬN ÁN. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU.

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Đất và đất lâm nghiệp. Những vấn đề chung về người dân tộc thiểu số. CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.

Kết quả nghiên cứu về quản lý rừng và đất lâm nghiệp trên thế giới. Những vấn đề về giao đất lâm nghiệp ở Việt Nam. MỘT SỐ CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU. Phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phương pháp điều tra thu thập các số liệu, tài liệu thứ cấp. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp. Phương pháp phân tích, xử lý số liệu thống kê.

Phương pháp bản đồ. Phương pháp ứng dụng GIS và Viễn thám. Phương pháp chuyên gia. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.

ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI ẢNH HƯỞNG ĐẾN NỘI DUNG NGHIÊN CỨU. Điều kiện tự nhiên. Điều kiện kinh tế - xã hội. Đặc điểm văn hoá, tín ngưỡng và phong tục tập quán canh tác của người DTTS trên địa bàn nghiên cứu.

Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội. PHÂN TÍCH SỰ BIẾN ĐỘNG ĐẤT LÂM NGHIỆP GIAI ĐOẠN NĂM 2005 - 2015 TẠI KHU VỰC PHÍA TÂY CÁC HUYỆN LỆ THỦY VÀ HUYỆN QUẢNG NINH, TỈNH QUẢNG BÌNH. Dữ liệu nghiên cứu. Xử lý ảnh vệ tinh.

Thành lập bản đồ hiện trạng đất lâm nghiệp. Đánh giá sự biến động đất lâm nghiệp khu vực nghiên cứu giai đoạn năm 2005 - 2015. THỰC TRẠNG VỀ NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT LÂM NGHIỆP CỦA NGƯỜI DTTS TẠI VÙNG PHÍA TÂY CÁC HUYỆN LỆ THỦY VÀ HUYỆN QUẢNG NINH. Hiện trạng về quản lý sử dụng đất lâm nghiệp trên địa bàn nghiên cứu 76 3.

Vai trò của đất sản xuất lâm nghiệp đối với đời sống của người DTTS tại vùng nghiên cứu. Đánh giá nhu cầu sử dụng đất sản xuất lâm nghiệp của người DTTS. ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH VỀ GIAO ĐẤT SẢN XUẤT LÂM NGHIỆP CHO ĐỒNG BÀO DTTS TRÊN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU. Chính sách quản lý Nhà nước về giao đất sản xuất lâm nghiệp trong thời gian qua.

Đánh giá kết quả thực hiện chính sách giao đất sản xuất lâm nghiệp cho người DTTS trên địa bàn nghiên cứu. Một số khó khăn trong công tác GĐLN cho người DTTS trên địa bàn nghiên cứu. BÀI HỌC KINH NGHIỆM VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP VỀ CÔNG TÁC GIAO ĐẤT LÂM NGHIỆP CHO ĐỒNG BÀO DTTS. Bài học kinh nghiệm.

Đề xuất các giải pháp. 110 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ. 121 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA. 122 TÀI LIỆU THAM KHẢO.

134 vi DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT Bộ NN &PTNT: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Bộ TN & MT: Bộ Tài nguyên và Môi trường Bộ KH&CN: Bộ Khoa học và Công nghệ BCH TƯ: Ban chấp hành Trung ương CHXHCN: Cộng hòa xã hội chủ nghĩa DTTS: Dân tộc thiểu số FAO: Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc (Food and Agriculture Organization of the United Nations) GĐGR: Giao đất giao rừng GĐLN: Giao đất lâm nghiệp GCNQSDĐ: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất GIS: Hệ thống thông tin địa lý (Geographic Information System) GPS: Hệ thống định vị toàn cầu (Global Positioning System) HTX: Hợp tác xã LTQD: Lâm trường quốc doanh PRA: Đánh giá nhanh có sự tham gia của cộng đồng (Participatory Rural Appraisal) RECOFTC: Trung tâm Vì con người và rừng (The Center for People and Forests) UBND: Uỷ ban nhân dân UNESCO: Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hiệp Quốc (United Nations Educational Scientific and Cultural Organization) vii DANH MỤC CÁC BẢNG Tên bảng Trang Bảng 2. Khối lượng mẫu nghiên cứu 42 Bảng 3. Một số kết quả về kinh tế trên địa bàn nghiên cứu đến năm 2015 54 Bảng 3. Dân số vùng nghiên cứu đến năm 2015 55 Bảng 3.

Mô tả các lớp phân loại 62 Bảng 3. Đánh giá độ chính xác giải đoán ảnh Viễn thám năm 2005 63 Bảng 3. Đánh giá độ chính xác giải đoán ảnh Viễn thám năm 2015 64 Bảng 3. Diện tích và cơ cấu các loại đất năm 2005 và năm 2015 66 Bảng 3.

Biến động diện tích đất lâm nghiệp của khu vực nghiên cứu 68 Bảng 3. Chu chuyể n các loại đất giai đoạn năm 2005 - 2015 71 Bảng 3. Hiện trạng đất lâm nghiệp vùng nghiên cứu năm 2015 74 Bảng 3. Thống kê đất lâm nghiệp theo chủ sử dụng và quản lý tại các 75 xã nghiên cứu năm 2015 Bảng 3.

Cơ cấu nghề nghiệp của đồng bào DTTS vùng nghiên cứu 77 Bảng 3. Các nguồn thu nhập chính của đồng bào DTTS 78 Bảng 3. Nguyên nhân dẫn đến cuộc sống khó khăn của đồng bào DTTS 79 Bảng 3. Nhu cầu được giao đất trồng rừng sản xuất của đồng bào DTTS 80 Bảng 3.

Diện tích đất rừng trồng sản xuất người DTTS đang sử dụng 81 đến năm 2016 viii Bảng 3. Đánh giá mức độ về tính cần thiết để được giao đất sản xuất 83 lâm nghiệp Bảng 3. Đời sống của người DTTS năm 2016 so với năm 2010 83 Bảng 3. Biến động đất sản xuất lâm nghiệp của người DTTS năm 2016 84 so với năm 2010 Bảng 3.

Nhu cầu cần được hỗ trợ để phát triển sản xuất của đồng bào 85 DTTS Bảng 3. Kết quả GĐLN cho đồng bào DTTS trên địa bàn nghiên cứu từ 91 trước đến năm 2015 Bảng 3. Mức độ hiệu quả của công tác GĐLN cho người DTTS trên địa 95 bàn nghiên cứu Bảng 3. Hiện trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất 96 lâm nghiệp đến năm 2016 Bảng 3.

Kết quả thực hiện GĐLN cho đồng bào DTTS trên địa bàn 101 nghiên cứu giai đoạn năm 2009 - 2015 Bảng 3. Mức độ thực hiện điều tra, tham vấn các bên liên quan 109 Bảng 3. Kết quả đề xuất giải pháp từ các bên liên quan 111 Bảng 3. Mức độ tham gia thực hiện giải quyết các giải pháp đề xuất 115 ix DANH MỤC CÁC HÌNH Tên hình Trang Hình 1.

Sơ đồ phân bố địa bàn cư trú dân tộc Bru - Vân Kiều 14 Hình 1. Bản đồ biến động rừng thế giới năm 2000 - 2012 16 Hình 3. Vị trí khu vực nghiên cứu 47 Hình 3. Tổ hơ ̣p band màu RBG từ ảnh Viễn thám cho từng thời kỳ 61 Hình 3.

Hiện trạng đất lâm nghiệp vùng nghiên cứu năm 2005 và 67 năm 2015 Hình 3. Biểu đồ biến động diện tích loại đất giai đoạn năm 2005 - 69 2015 Hình 3. Bản đồ biến động rừng khu vực nghiên cứu giai đoạn 2005 - 70 2015 Hình 3. Cơ cấu diện tích đất lâm nghiệp theo đối tượng quản lý, sử 76 dụng năm 2015 Hình 3.

Hoạt động tham gia vào công tác GĐLN cho người DTTS 92 trên địa bàn nghiên cứu Hình 3. Những khó khăn trong công tác GĐLN cho người DTTS 103 trên địa bàn nghiên cứu x 1 MỞ ĐẦU 1. ĐẶT VẤN ĐỀ Việt Nam là quốc gia đa thành phần dân tộc, với 54 dân tộc anh em, trong đó vùng dân tộc thiểu số và miền núi chiếm 3/4 diện tích tự nhiên. Khu vực vùng núi là địa bàn cư trú chủ yếu của 53 dân tộc thiểu số với gần 13,386 triệu người, chiếm 14,6% dân số cả nước [109].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Giao đất lâm nghiệp cho DTTS tại Quảng Bình: Thực trạng và giải pháp" nghiên cứu về vấn đề gì?

Tài liệu: Luận án tiến sĩ nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp hợp lý trong công tác giao đất lâm nghiệp cho đồng bào dân tộc thiểu số tại huyện lệ thủy v

Luận án "Giao đất lâm nghiệp cho DTTS tại Quảng Bình: Thực trạng và giải pháp" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Đại học Nông lâm. Năm bảo vệ: 2018.

Luận án "Giao đất lâm nghiệp cho DTTS tại Quảng Bình: Thực trạng và giải pháp" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Giao đất lâm nghiệp cho DTTS tại Quảng Bình: Thực trạng và giải pháp" thuộc chuyên ngành Quản lý Đất đai. Danh mục: Lâm Nghiệp.

Luận án "Giao đất lâm nghiệp cho DTTS tại Quảng Bình: Thực trạng và giải pháp" có bao nhiêu trang?

Luận án "Giao đất lâm nghiệp cho DTTS tại Quảng Bình: Thực trạng và giải pháp" có 174 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Giao đất lâm nghiệp cho DTTS tại Quảng Bình: Thực trạng và giải pháp" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter