Luận án tiến sĩ đánh giá cảnh quan phục vụ phát triển nông lâm nghiệp và bảo vệ môi trường lưu vực sông Bung, tỉnh Quảng Nam - Đại học Huế 2023

Luận án tiến sĩ đánh giá cảnh quan phục vụ phát triển nông lâm nghiệp bảo vệ môi trường lưu vực sông Bung Quảng Nam.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

214

Thời gian đọc

33 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Cơ sở khoa học đánh giá cảnh quan lưu vực sông Bung
Số trang:
214 trang
Trường:
Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế
Chuyên ngành:
Quản lý Tài nguyên và Môi trường
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Cơ sở khoa học đánh giá cảnh quan lưu vực sông Bung

Đánh giá cảnh quan lưu vực sông Bung đóng vai trò then chốt trong quản lý tài nguyên bền vững. Khu vực này nằm ở vùng núi phía Tây tỉnh Quảng Nam. Địa hình nơi đây rất hiểm trở, độ dốc lớn và chia cắt mạnh. Hệ sinh thái rừng giữ vai trò phòng hộ đầu nguồn đặc biệt quan trọng. Nghiên cứu sinh thái cảnh quan lưu vực giúp nhận diện toàn diện cấu trúc tự nhiên và tiềm năng đất đai. Quá trình này xác lập cơ sở khoa học vững chắc cho quy hoạch phát triển nông nghiệp và lâm nghiệp. Các phân tích không gian hỗ trợ giảm thiểu rủi ro thiên tai lũ quét, sạt lở. Nghiên cứu hướng đến việc bảo vệ môi trường và duy trì cân bằng sinh thái dài hạn cho lưu vực sông.

1.1. Vị trí địa lý thuộc hệ thống lưu vực sông Vu Gia Thu Bồn

Sông Bung là phụ lưu cấp I quan trọng thuộc hệ thống lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn. Lưu vực trải rộng trên địa bàn các huyện Tây Giang, Nam Giang và Đông Giang. Vị trí địa lý này tạo nên tính đa dạng sinh học cao và mạng lưới thủy văn phong phú. Khí hậu nhiệt đới gió mùa phân hóa sâu sắc theo đai cao địa hình. Lượng mưa lớn tập trung vào mùa mưa gây nguy cơ xói mòn đất nghiêm trọng. Vị trí đầu nguồn của lưu vực tác động trực tiếp đến an ninh nguồn nước vùng hạ du. Việc quản lý tài nguyên tại lưu vực sông Bung mang ý nghĩa chiến lược đối với sự phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường toàn tỉnh Quảng Nam.

1.2. Cấu trúc cảnh quan sinh thái và mục tiêu nghiên cứu vùng

Nghiên cứu tập trung làm rõ cấu trúc cảnh quan sinh thái và các mối liên kết không gian. Mục tiêu chính là phân tích các thành phần tự nhiên gồm địa chất, địa hình, khí hậu và thổ nhưỡng. Cấu trúc cảnh quan được hình thành từ sự tương tác giữa yếu tố tự nhiên và hoạt động nhân sinh. Nghiên cứu xác định các quy luật phân hóa lãnh thổ và phân chia các đơn vị sinh thái cảnh quan. Kết quả tạo tiền đề phân tích khả năng chịu tải và khả năng thích nghi của môi trường. Mục tiêu cuối cùng là đề xuất định hướng không gian sử dụng đất hợp lý. Các giải pháp bảo đảm phát triển nông lâm nghiệp kết hợp bảo vệ môi trường đầu nguồn.

1.3. Phương pháp ứng dụng GIS và viễn thám trong phân tích cảnh quan

Nghiên cứu áp dụng phương pháp ứng dụng GIS và viễn thám trong phân tích cảnh quan hiện đại. Dữ liệu ảnh vệ tinh đa thời gian được xử lý để theo dõi hiện trạng và biến động lớp phủ. Hệ thống thông tin địa lý GIS cho phép chồng xếp các lớp dữ liệu chuyên đề về địa hình, độ dốc, lượng mưa và đất đai. Phương pháp ma trận cảnh quan định lượng hóa cấu trúc không gian và mức độ phân mảnh sinh thái. Bản đồ số hóa cung cấp độ chính xác cao cho quá trình ra quyết định. Việc kết hợp viễn thám, GIS và điều tra thực địa giúp phân loại cảnh quan chính xác và tiết kiệm thời gian nghiên cứu.

II. Đặc điểm phân loại cảnh quan Quảng Nam tại sông Bung

Phân loại cảnh quan Quảng Nam tại lưu vực sông Bung dựa trên hệ thống phân loại địa lý học hiện đại. Quá trình phân chia tuân thủ các nguyên tắc phát sinh, cấu trúc và chức năng. Các cấp phân loại gồm lớp, phụ lớp, kiểu, phụ kiểu, hạng và loại cảnh quan. Địa hình núi cao và núi trung bình chiếm ưu thế trong lưu vực. Sự phân hóa tự nhiên tạo nên bức tranh cảnh quan phong phú nhưng nhạy cảm với biến đổi môi trường. Hoạt động kinh tế của con người tác động mạnh mẽ đến các đơn vị cảnh quan tự nhiên. Việc xác định ranh giới các đơn vị cảnh quan hỗ trợ công tác quản trị lưu vực một cách đồng bộ.

2.1. Xây dựng bản đồ cảnh quan lưu vực sông Bung độ nét cao

Bản đồ cảnh quan lưu vực sông Bung được thành lập ở tỷ lệ chi tiết dựa trên nền tảng công nghệ số. Bản đồ tích hợp các thông tin về nguồn gốc phát sinh, địa mạo và thảm thực vật. Mỗi khoanh vẽ trên bản đồ đại diện cho một đơn vị sinh thái cảnh quan đồng nhất. Các thông số về diện tích, chu vi và vị trí không gian được tính toán tự động. Bản đồ cảnh quan là tài liệu trực quan quan trọng trong quản lý lãnh thổ. Cơ sở dữ liệu không gian giúp các nhà quản lý tra cứu nhanh đặc tính sinh thái của từng khu vực. Đây là công cụ đắc lực hỗ trợ xây dựng quy hoạch nông lâm nghiệp chính xác.

2.2. Sự phân hóa tự nhiên cùng chức năng cảnh quan lưu vực

Sự phân hóa cảnh quan diễn ra rõ nét theo đai cao và hướng sườn đón gió. Mỗi đơn vị sở hữu một chức năng cảnh quan riêng biệt trong hệ thống sinh thái. Chức năng phòng hộ đầu nguồn tập trung ở các đỉnh núi cao và sườn dốc hiểm trở. Chức năng sản xuất nông nghiệp và lâm nghiệp phân bố ở các thung lũng, bậc thềm sông và đồi thấp. Chức năng bảo tồn đa dạng sinh học gắn liền với các khu rừng nguyên sinh và rừng đặc dụng. Sự tương tác giữa các chức năng cảnh quan quyết định tính bền vững của môi trường lưu vực. Việc duy trì cân bằng chức năng giúp ngăn ngừa suy thoái đất và bảo vệ tài nguyên nước.

2.3. Phân vùng cảnh quan phục vụ bảo tồn và phát triển

Lưu vực sông Bung được phân chia thành các tiểu vùng cảnh quan mang đặc trưng sinh thái riêng. Phân vùng cảnh quan dựa trên mức độ đồng nhất về tự nhiên và hướng khai thác tài nguyên. Tiểu vùng thượng lưu giữ vai trò phòng hộ và bảo vệ nguồn nước cho toàn bộ hệ thống lưu vực. Tiểu vùng trung lưu tập trung phát triển rừng trồng kinh tế và bảo vệ hồ chứa thủy điện. Tiểu vùng hạ lưu có điều kiện thuận lợi hơn cho phát triển nông nghiệp và định cư. Việc phân vùng tạo khung định hướng rõ ràng cho các chính sách đầu tư phát triển. Các nhà quản lý dễ dàng áp dụng giải pháp quản lý phù hợp từng tiểu vùng cụ thể.

III. Đánh giá sinh thái cảnh quan lưu vực cho nông lâm nghiệp

Đánh giá sinh thái cảnh quan lưu vực nhằm xác định mức độ thích nghi của đất đai với các loại hình cây trồng. Quá trình đánh giá kết hợp chỉ tiêu độ dốc, độ dày tầng đất, thổ nhưỡng và lượng mưa. Đánh giá cảnh quan giúp lựa chọn các mô hình canh tác nông lâm kết hợp tối ưu. Phương pháp ma trận đa tiêu chí xác định mức độ thích hợp từ rất thích hợp đến không thích hợp. Kết quả phân hạng đất đai phản ánh chính xác tiềm năng sinh thái của vùng đất dốc. Đây là căn cứ khoa học để chuyển đổi cơ cấu cây trồng hiệu quả và giảm thiểu suy thoái môi trường đất.

3.1. Phân tích biến động sử dụng đất và thảm phủ thực vật

Biến động sử dụng đất và thảm phủ thực vật tại lưu vực sông Bung diễn ra mạnh mẽ trong hai thập kỷ qua. Diện tích rừng tự nhiên từng bước phục hồi nhờ các chương trình giao khoán bảo vệ rừng. Tuy nhiên, việc mở rộng diện tích trồng cây cao su và keo tràm làm thay đổi cấu trúc cảnh quan sinh thái. Thảm thực vật bị chia cắt cục bộ tại các khu vực xây dựng công trình thủy điện và mở đường giao thông. Việc giám sát biến động lớp phủ bằng ảnh vệ tinh giúp cảnh báo sớm suy giảm tài nguyên rừng. Giữ vững diện tích thảm phủ rừng là yếu tố quyết định để bảo vệ đất và nguồn nước.

3.2. Đánh giá xói mòn đất theo mô hình xói mòn RUSLE

Mô hình xói mòn đất RUSLE được ứng dụng để định lượng lượng đất mất hàng năm trên lưu vực. Các thông số đầu vào gồm xói mòn do mưa, độ nhạy cảm của đất, độ dốc, thảm phủ và biện pháp canh tác. Kết quả tính toán cho thấy nguy cơ xói mòn đất phân hóa sâu sắc theo độ dốc và loại lớp phủ. Những sườn dốc mất thảm phủ rừng có lượng đất xói mòn rất cao trong mùa mưa lũ. Đất mất dinh dưỡng nhanh chóng và gây bồi lắng lòng hồ thủy điện ở hạ lưu. Mô hình cung cấp bản đồ phân cấp nguy cơ xói mòn chi tiết. Đây là cơ sở để bố trí các biện pháp công trình và sinh học chống xói mòn hiệu quả.

3.3. Đánh giá tiềm năng các dịch vụ cảnh quan lưu vực

Hệ thống dịch vụ cảnh quan lưu vực sông Bung được đánh giá toàn diện theo tiêu chuẩn quốc tế. Nhóm dịch vụ cung cấp gồm gỗ, lâm sản ngoài gỗ, cây dược liệu và nguồn nước sạch. Nhóm dịch vụ điều tiết gồm điều hòa dòng chảy, hạn chế lũ lụt, chống xói mòn và lưu trữ carbon. Nhóm dịch vụ văn hóa gắn liền với bản sắc văn hóa của đồng bào dân tộc thiểu số Cơ Tu. Nhóm dịch vụ hỗ trợ duy trì chu trình dinh dưỡng và môi trường sống cho các loài hoang dã. Đánh giá giá trị dịch vụ cảnh quan khẳng định tầm quan trọng của việc duy trì vốn tự nhiên. Kết quả hỗ trợ xây dựng cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng hiệu quả.

IV. Định hướng không gian sử dụng hợp lý cảnh quan sông Bung

Định hướng không gian sử dụng hợp lý cảnh quan sông Bung dựa trên nguyên tắc cân bằng sinh thái và phát triển kinh tế. Không gian lãnh thổ được phân định theo chức năng sinh thái và khả năng thích nghi của đất đai. Việc quy hoạch hướng tới mục tiêu khai thác hiệu quả tài nguyên nhưng không làm tổn hại môi trường. Các vùng nhạy cảm sinh thái được ưu tiên bảo vệ nghiêm ngặt. Những vùng đất dốc thấp được bố trí mô hình nông lâm kết hợp bền vững. Việc định hướng không gian góp phần ổn định sinh kế cho người dân địa phương và bảo vệ nguồn nước lưu vực sông Bung lâu dài.

4.1. Giải pháp quy hoạch không gian nông nghiệp và lâm nghiệp

Quy hoạch không gian nông lâm nghiệp cần phân bố cây trồng phù hợp từng đơn vị cảnh quan cụ thể. Khu vực đồi núi thấp ưu tiên phát triển cây ăn quả, cây công nghiệp dài ngày và dược liệu dưới tán rừng. Vùng đất dốc cần áp dụng nghiêm ngặt các biện pháp nông lâm kết hợp và trồng cỏ chống xói mòn. Đất lâm nghiệp được phân định rõ ràng giữa rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất. Phát triển các vùng trồng quế và cây dược liệu bản địa đem lại giá trị kinh tế cao cho đồng bào dân tộc. Quy hoạch khoa học giúp nâng cao năng suất cây trồng và hạn chế tối đa nguy cơ thoái hóa đất.

4.2. Giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển bền vững

Bảo tồn đa dạng sinh học tại lưu vực sông Bung đòi hỏi sự kết hợp đồng bộ giữa chính sách và kỹ thuật. Tăng cường phục hồi rừng tự nhiên đầu nguồn tại các huyện vùng cao Tây Giang và Nam Giang. Thiết lập các hành lang sinh thái kết nối các khu bảo tồn thiên nhiên nhằm bảo vệ động thực vật quý hiếm. Triển khai sâu rộng chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng để tạo nguồn thu cho người dân giữ rừng. Ứng dụng công nghệ GIS và viễn thám trong tuần tra rừng và giám sát biến động tài nguyên. Phát triển kinh tế gắn với tri thức bản địa bảo đảm sự hài hòa giữa con người và thiên nhiên.

Mục lục chi tiết luận án

BẢNG CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
1.1.1. Các công trình nghiên cứu về cảnh quan
1.1.1.1. Quan niệm cảnh quan
1.1.2. Các công trình nghiên cứu về lƣu vực sông
1.1.3. Các công trình nghiên cứu ở lãnh thổ lƣu vực sông Bung
1.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGHIÊN CỨU CẢNH QUAN CHO PHÁT TRIỂN NÔNG - LÂM NGHIỆP VÀ BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG
1.2.1. Cơ sở lý luận về cảnh quan và dịch vụ cảnh quan
1.2.2. Đánh giá cảnh quan cho nông - lâm nghiệp và bảo vệ môi trƣờng
1.3. QUAN ĐIỂM, HƢỚNG TIẾP CẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.3.1. Quan điểm nghiên cứu và hƣớng tiếp cận của luận án
1.3.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
1.3.3. Quy trình nghiên cứu
2. CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM VÀ SỰ PHÂN HÓA CẢNH QUAN LƢU VỰC SÔNG BUNG, TỈNH QUẢNG NAM
2.1. CÁC NHÂN TỐ HÌNH THÀNH CẢNH QUAN LƢU VỰC SÔNG BUNG
2.1.1. Nhân tố tự nhiên
2.2. ĐẶC ĐIỂM VÀ SỰ PHÂN HÓA CẢNH QUAN LƢU VỰC SÔNG BUNG
2.2.1. Phân loại cảnh quan
2.2.2. Đặc điểm cảnh quan lƣu vực sông Bung
2.2.3. Sự phân hóa cảnh quan và chức năng cảnh quan lƣu vực sông Bung
2.3. PHÂN VÙNG CẢNH QUAN LƢU VỰC SÔNG BUNG
2.3.1. Phân vùng cảnh quan lƣu vực sông Bung
2.3.2. Đặc điểm và chức năng của các tiểu vùng cảnh quan
3. CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƢỚNG KHÔNG GIAN SỬ DỤNG CẢNH QUAN CHO PHÁT TRIỂN NÔNG - LÂM NGHIỆP VÀ BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG LƢU VỰC SÔNG BUNG
3.1. ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN CHO PHÁT TRIỂN NÔNG - LÂM NGHIỆP
3.1.1. Lựa chọn loại hình nông - lâm nghiệp để đánh giá cảnh quan
3.1.2. Nhu cầu sinh thái của một số cây trồng
3.1.3. Lựa chọn và phân cấp chỉ tiêu đánh giá
3.1.4. Phân cấp mức độ thích hợp sinh thái CQ cho nông - lâm nghiệp
3.1.5. Kết quả đánh giá cảnh quan cho nông - lâm nghiệp
3.2. ĐÁNH GIÁ XÓI MÒN ĐẤT LƢU VỰC SÔNG BUNG
3.2.1. Các thông số đầu vào của mô hình xói mòn RUSLE
3.2.2. Đánh giá xói mòn đất lƣu vực sông Bung
3.3. ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG DỊCH VỤ CẢNH QUAN LƢU VỰC SÔNG BUNG
3.3.1. Hệ thống phân loại dịch vụ cảnh quan
3.3.2. Đánh giá tiềm năng dịch vụ cảnh quan ở lƣu vực sông Bung
3.3.3. Đánh giá tiềm năng dịch vụ cảnh quan theo tiểu vùng
3.4. ĐỀ XUẤT ĐỊNH HƢỚNG KHÔNG GIAN SỬ DỤNG CẢNH QUAN CHO PHÁT TRIỂN NÔNG - LÂM NGHIỆP VÀ BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG
3.4.1. Cơ sở khoa học của việc đề xuất
3.4.2. Định hƣớng sử dụng hợp lý cảnh quan cho phát triển nông - lâm nghiệp và bảo vệ MT
3.4.3. Giải pháp phát triển nông - lâm nghiệp và bảo vệ môi trƣờng
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ đánh giá cảnh quan phục vụ phát triển nông lâm nghiệp và bảo vệ môi trường lưu vực sông bung tỉnh quảng nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (214 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC HUẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC NGUYỄN THỊ DIỆU ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG - LÂM NGHIỆP VÀ BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG LƢU VỰC SÔNG BUNG, TỈNH QUẢNG NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG HUẾ, NĂM 2023 luan an ĐẠI HỌC HUẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC NGUYỄN THỊ DIỆU ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN NÔNG - LÂM NGHIỆP VÀ BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG LƢU VỰC SÔNG BUNG, TỈNH QUẢNG NAM NGÀNH: QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG MÃ SỐ: 9850101 LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG Ngƣời hƣớng dẫn: Hƣớng dẫn 1: PGS. LÊ VĂN THĂNG Hƣớng dẫn 2: TS. BÙI THỊ THU HUẾ, NĂM 2023 luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả trình bày trong luận án là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Những quan điểm, số liệu luận án kế thừa của những tác giả đi trƣớc đều đƣợc trích dẫn rõ nguồn gốc cụ thể và chính xác. Thừa Thiên Huế, ngày….năm 2023 Tác giả luận án Nguyễn Thị Diệu i luan an LỜI CẢM ƠN Luận án đƣợc hoàn thành tại Khoa Địa lý - Địa chất, Trƣờng Đại học Khoa học, Đại học Huế, dƣới sự hƣớng dẫn khoa học nghiêm túc, chu đáo và hết sức tận tình của PGS. Lê Văn Thăng và TS. Bùi Thị Thu.

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến Thầy, Cô hƣớng dẫn - những ngƣời đã thƣờng xuyên chỉ dạy, luôn động viên khuyến khích, tạo mọi điều kiện để tác giả thực hiện luận án này. Chân thành cảm ơn sự giảng dạy, chỉ bảo tận tình của Quý Thầy, Cô giáo ở Khoa Địa lý - Địa chất, sự hỗ trợ và tạo điều kiện của cán bộ Phòng Đào tạo Sau đại học, Trƣờng Đại học Khoa học; Ban Đào tạo và Công tác Sinh viên, Đại học Huế. Xin cám ơn các anh chị ở Sở Tài nguyên và Môi trƣờng tỉnh Quảng Nam, Phòng Nông nghiệp, Phòng Tài nguyên và Môi trƣờng và Phòng Thống kê các huyện Tây Giang, Nam Giang, Đông Giang đã tận tình cung cấp thông tin, tài liệu, số liệu để tác giả thực hiện nghiên cứu và hoàn thành luận án này. Tác giả xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc Đại học Đà Nẵng, Ban Giám hiệu Trƣờng Đại học Sƣ phạm, Ban Chủ nhiệm Khoa Địa lý - Trƣờng Đại học Sƣ phạm, Đại học Đà Nẵng đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi, khích lệ NCS trong suốt quá trình thực hiện luận án.

Cảm ơn gia đình đã luôn quan tâm, giúp đỡ, động viên trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận án này. Thừa Thiên Huế, ngày……tháng……năm 2023 TÁC GIẢ LUẬN ÁN Nguyễn Thị Diệu ii luan an MỤC LỤC Trang BẢNG CHỮ VIẾT TẮT. vi DANH MỤC CÁC BẢNG. vii DANH MỤC CÁC HÌNH.

ix MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu và nội dung nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu.

Điểm mới của luận án. Luận điểm bảo vệ. Cơ sở dữ liệu của luận án. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.

Cấu trúc của luận án. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI. Các công trình nghiên cứu về cảnh quan.

Các công trình nghiên cứu về lƣu vực sông. Các công trình nghiên cứu ở lãnh thổ lƣu vực sông Bung. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGHIÊN CỨU CẢNH QUAN CHO PHÁT TRIỂN NÔNG - LÂM NGHIỆP VÀ BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG. Cơ sở lý luận về cảnh quan và dịch vụ cảnh quan.

Đánh giá cảnh quan cho nông - lâm nghiệp và bảo vệ môi trƣờng. QUAN ĐIỂM, HƢỚNG TIẾP CẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Quan điểm nghiên cứu và hƣớng tiếp cận của luận án. Phƣơng pháp nghiên cứu.

Quy trình nghiên cứu. 43 Tiểu kết chƣơng 1. 44 iii luan an Chƣơng 2. ĐẶC ĐIỂM VÀ SỰ PHÂN HÓA CẢNH QUAN LƢU VỰC SÔNG BUNG, TỈNH QUẢNG NAM.

CÁC NHÂN TỐ HÌNH THÀNH CẢNH QUAN LƢU VỰC SÔNG BUNG. Nhân tố tự nhiên. ĐẶC ĐIỂM VÀ SỰ PHÂN HÓA CẢNH QUAN LƢU VỰC SÔNG BUNG. Phân loại cảnh quan.

Đặc điểm cảnh quan lƣu vực sông Bung. Sự phân hóa cảnh quan và chức năng cảnh quan lƣu vực sông Bung. PHÂN VÙNG CẢNH QUAN LƢU VỰC SÔNG BUNG. Phân vùng cảnh quan lƣu vực sông Bung.

Đặc điểm và chức năng của các tiểu vùng cảnh quan. 84 Tiểu kết chƣơng 2. ĐỊNH HƢỚNG KHÔNG GIAN SỬ DỤNG CẢNH QUAN CHO PHÁT TRIỂN NÔNG - LÂM NGHIỆP VÀ BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG LƢU VỰC SÔNG BUNG. ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN CHO PHÁT TRIỂN NÔNG - LÂM NGHIỆP.

Lựa chọn loại hình nông - lâm nghiệp để đánh giá cảnh quan. Nhu cầu sinh thái của một số cây trồng. Lựa chọn và phân cấp chỉ tiêu đánh giá. Phân cấp mức độ thích hợp sinh thái CQ cho nông - lâm nghiệp.

Kết quả đánh giá cảnh quan cho nông - lâm nghiệp. ĐÁNH GIÁ XÓI MÒN ĐẤT LƢU VỰC SÔNG BUNG. Các thông số đầu vào của mô hình xói mòn RUSLE. Đánh giá xói mòn đất lƣu vực sông Bung.

ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG DỊCH VỤ CẢNH QUAN LƢU VỰC SÔNG BUNG. Hệ thống phân loại dịch vụ cảnh quan. Đánh giá tiềm năng dịch vụ cảnh quan ở lƣu vực sông Bung. Đánh giá tiềm năng dịch vụ cảnh quan theo tiểu vùng.

118 iv luan an 3. ĐỀ XUẤT ĐỊNH HƢỚNG KHÔNG GIAN SỬ DỤNG CẢNH QUAN CHO PHÁT TRIỂN NÔNG - LÂM NGHIỆP VÀ BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG. Cơ sở khoa học của việc đề xuất. Định hƣớng sử dụng hợp lý cảnh quan cho phát triển nông - lâm nghiệp và bảo vệ MT.

Giải pháp phát triển nông - lâm nghiệp và bảo vệ môi trƣờng. 133 Tiểu kết chƣơng 3. 138 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 140 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI.

141 TÀI LIỆU THAM KHẢO. PL1 v luan an BẢNG CHỮ VIẾT TẮT BVMT : Bảo vệ môi trƣờng CQ : Cảnh quan CTCNN : Cây trồng cạn ngắn ngày DVCQ : Dịch vụ cảnh quan DVHST : Dịch vụ hệ sinh thái DTTN : Diện tích tự nhiên ĐGCQ : Đánh giá cảnh quan ĐKTN : Điều kiện tự nhiên GIS : Geographical Information System (Hệ thống thông tin địa lí) HST : Hệ sinh thái KT-XH : Kinh tế - xã hội LHSDĐ : Loại hình sử dụng đất LVS : Lƣu vực sông MT : Môi trƣờng NCKH : Nghiên cứu khoa học NLN : Nông - lâm nghiệp QPAN : Quốc phòng an ninh SKH : Sinh khí hậu STCQ : Sinh thái cảnh quan TN&MT : Tài nguyên và môi trƣờng TB : Trung bình TNTN : Tài nguyên thiên nhiên TT : Thị trấn TVCQ : Tiểu vùng cảnh quan vi luan an DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 1. Cỡ mẫu điều tra xã hội học ở lƣu vực sông Bung. Diện tích các huyện trong lƣu vực sông Bung.

Diện tích các kiểu địa hình ở lƣu vực sông Bung. Nhiệt độ trung bình tháng, năm ở lãnh thổ nghiên cứu (0C). Lƣợng mƣa trung bình tháng, năm của các trạm lân cận (mm). Hệ thống chỉ tiêu phân loại sinh khí hậu lƣu vực sông Bung.

Diện tích và cơ cấu các loại đất ở lƣu vực sông Bung. Diện tích các kiểu thảm thực vật lƣu vực sông Bung. Hệ thống chỉ tiêu phân loại cảnh quan. Các loại hình sử dụng cảnh quan ở lƣu vực sông Bung, tỉnh Quảng Nam.

Chức năng của phụ lớp cảnh quan lƣu vực sông Bung. Diện tích các tiểu vùng cảnh quan lƣu vực sông Bung. Diện tích các loại hình sử dụng cảnh quan cho nông - lâm nghiệp. Các chỉ tiêu đánh giá thích hợp cảnh quan cho nông - lâm nghiệp.

Yêu cầu sinh thái cho các loại hình sản xuất nông - lâm nghiệp chủ yếu. Kết quả đánh giá và phân hạng mức độ thích hợp cảnh quan cho cây. Kết quả đánh giá và phân hạng mức độ thích hợp cảnh quan cho cây ăn quả. Kết quả đánh giá và phân hạng mức độ thích hợp cảnh quan cho cây dƣợc liệu.

Kết quả đánh giá và phân hạng mức độ thích hợp cảnh quan cho rừng sản xuất. Hệ số K các đơn vị thổ nhƣỡng lƣu vực sông Bung (tấn. Giá trị hệ số P trên lƣu vực sông Bung. Kết quả đánh giá mức độ xói mòn lƣu vực sông Bung.

Kết quả phân cấp xói mòn đất ở các tiểu vùng cảnh quan. Hệ thống phân loại DVCQ, chỉ thị CQ và điểm đánh giá DVCQ theo nhóm loại CQ ở lƣu vực sông Bung. 111 vii luan an Bảng 3. Phân hạng tiềm năng dịch vụ điều tiết trên lƣu vực sông Bung.

Kết quả phân hạng tiềm năng dịch vụ văn hóa lƣu vực sông Bung. Tiềm năng dịch vụ cảnh quan theo loại cảnh quan ở lƣu vực sông Bung 116 Bảng 3. Kết quả đánh giá tiềm năng dịch vụ cảnh quan theo các tiểu vùng cảnh quan. Các loại hình sử dụng cảnh quan cho phát triển nông- lâm nghiệp.

Phân cấp chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng cảnh quan cho nông - lâm nghiệp. Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng cảnh quan cho nông - lâm nghiệp. Kết quả đánh giá tổng hợp hiệu quả sử dụng cảnh quan cho nông - lâm nghiệp ở lƣu vực sông Bung. Kết quả đánh giá tiềm năng dịch vụ cảnh quan chủ đạo theo nhóm loại cảnh quan.

Định hƣớng chung sử dụng các loại cảnh quan ở lƣu vực sông Bung. Ðề xuất định hƣớng sử dụng hợp lý lãnh thổ cho nông - lâm nghiệp theo. 132 viii luan an DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 1. Sơ đồ các điểm, tuyến khảo sát thực địa.

Sơ đồ xây dựng bản đồ xói mòn đất lƣu vực sông Bung. Quy trình nghiên cứu của luận án. Sơ đồ vị trí lƣu vực sông Bung trên bản đồ hành chính tỉnh Quảng Nam. Sơ đồ địa chất lƣu vực sông Bung, tỉnh Quảng Nam.

Sơ đồ phân bậc địa hình lƣu vực sông Bung, tỉnh Quảng Nam. Sơ đồ phân loại sinh khí hậu LVS ung, tỉnh Quảng Nam. Sơ đồ mạng lƣới thủy văn trên lƣu vực sông Bung, tỉnh Quảng Nam. Sơ đồ đất lƣu vực sông Bung, tỉnh Quảng Nam.

Sơ đồ thảm thực vật lƣu vực sông Bung, tỉnh Quảng Nam năm 2020. Sơ đồ phân bố các điểm trƣợt lở ở LVS Bung. Sơ đồ hệ thống phân loại cảnh quan lƣu vực sông Bung, tỉnh Quảng Nam .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Thị Diệu (2023). Luận án tiến sĩ đánh giá cảnh quan lưu vực sông Bung Quảng Nam [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế]. LuanAn.net. https://luanan.net/lam-nghiep/luan-an-tien-si-danh-gia-canh-quan-phuc-vu-phat-trien-nong-lam-nghiep-va-bao-ve-moi-truong-luu-vuc-song-bung-tinh-quang-nam

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Luận án tiến sĩ đánh giá cảnh quan lưu vực sông Bung Quảng Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ đánh giá cảnh quan phục vụ phát triển nông lâm nghiệp bảo vệ môi trường lưu vực sông Bung Quảng Nam.

Luận án "Luận án tiến sĩ đánh giá cảnh quan lưu vực sông Bung Quảng Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế. Năm bảo vệ: 2023.

Luận án "Luận án tiến sĩ đánh giá cảnh quan lưu vực sông Bung Quảng Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Luận án tiến sĩ đánh giá cảnh quan lưu vực sông Bung Quảng Nam" thuộc chuyên ngành Quản lý tài nguyên và môi trường. Danh mục: Lâm Nghiệp.

Luận án "Luận án tiến sĩ đánh giá cảnh quan lưu vực sông Bung Quảng Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Luận án tiến sĩ đánh giá cảnh quan lưu vực sông Bung Quảng Nam" có 214 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ đánh giá cảnh quan lưu vực sông Bung Quảng Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter