Luận án tiến sĩ: Giải pháp chống cát chảy cho công trình đường tại Nghi Sơn, Thanh Hóa
"Nghiên cứu giải pháp chống cát chảy trong xây dựng đường ô tô tại Nghi Sơn tỉnh Thanh Hóa. Đề xuất phương pháp mới giảm thiểu ảnh hưởng của cát chảy."
Luan An
Luận án tiến sĩ kỹ thuật
Năm xuất bản
Số trang
149
Thời gian đọc
23 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Thực trạng cát chảy trong xây dựng đường bộ Nghi Sơn
- Số trang:
- 149 trang
- Trường:
- Trường Đại học Giao thông Vận tải
- Chuyên ngành:
- Xây dựng đường ô tô và đường thành phố
- Tác giả:
- Lê Như Nam
- Năm:
- 2017
Tóm tắt nội dung luận án
I. Thực trạng cát chảy trong xây dựng đường bộ Nghi Sơn
Khu kinh tế Nghi Sơn thuộc tỉnh Thanh Hóa có địa hình ven biển phức tạp. Tầng cát mịn bão hòa nước phân bố rộng khắp tại đây. Nền đất thường xuyên chịu tác động của thủy triều và dòng nước ngầm dâng cao. Hiện tượng cát chảy xuất hiện phổ biến trong quá trình đào đắp hố móng và thi công nền đường. Cát mất hoàn toàn sức chịu tải khi chịu gradien áp lực thấm thủy động lớn. Các công trình hạ tầng giao thông đối mặt với rủi ro sạt lở vách hố móng nghiêm trọng. Việc nhận diện đúng bản chất của tầng cát biển giúp đưa ra giải pháp xử lý kịp thời. Công tác khảo sát hiện trường đòi hỏi độ chính xác cao để phục vụ thiết kế tuyến đường bền vững.
1.1. Hiện tượng cát chảy tại vùng duyên hải Nghi Sơn
Cát chảy là hiện tượng các hạt cát mịn chuyển động cùng dòng nước ngầm. Quá trình này diễn ra khi lực đẩy thủy động vượt quá trọng lượng bản thân của hạt đất. Khu vực Nghi Sơn tập trung nhiều cồn cát và dải cát ven biển với hạt rời rạc. Thành phần hạt chứa tỷ lệ bụi sét thấp làm giảm lực dính liên kết. Khi mực nước ngầm thay đổi theo mùa, tầng cát nhanh chóng bị bão hòa nước. Khi đào hố móng sâu, áp lực nước ngầm đẩy bùn cát trào lên đáy hố. Sự cố gây mất ổn định cục bộ và phá hủy kết cấu taluy lân cận. Việc nắm bắt tính chất địa chất khu vực là bước then chốt hàng đầu.
1.2. Tác động của nước ngầm gây sụt trượt công trình
Nước ngầm tại Nghi Sơn có biên độ dao động lớn theo chế độ thủy triều. Gradient thủy lực tăng đột ngột tại các vị trí chênh lệch địa hình cục bộ. Dòng thấm ngầm cuốn trôi các hạt mịn, tạo ra các lỗ rỗng lớn trong lòng đất. Hiện tượng xói ngầm làm suy giảm nhanh dung trọng tự nhiên của đất nền. Móng nền đường bị mất điểm tựa dẫn đến sụt lún nghiêm trọng bề mặt nhựa. Nhiều đoạn đường thi công dở dang bị sập vách đào do không kịp hạ mực nước ngầm. Việc thoát nước mặt kết hợp kiểm soát dòng thấm ngầm giữ vai trò cốt lõi. Giải pháp tiêu thoát nước hợp lý giúp triệt tiêu dòng chảy cưỡng bức qua thân đường.
1.3. Nguy cơ đất cát lún và cát hóa lỏng nền đường
Đất cát lún là bài toán nan giải đối với kỹ thuật thi công đường bộ ven biển. Tải trọng động từ xe tải nặng làm tăng nhanh áp lực nước lỗ rỗng. Khi áp lực nước lỗ rỗng bằng áp lực pháp tuyến, hiện tượng cát hóa lỏng sẽ xảy ra. Toàn bộ khối đất cát mất ma sát trong và biến thành chất lỏng sệt. Nền đường bị biến dạng trượt phẳng, gây nứt vỡ mặt đường bê tông nhựa. Mức độ lún không đều gây hư hỏng nghiêm trọng cho hệ thống cống rãnh ngầm. Việc đánh giá khả năng hóa lỏng của cát giúp kỹ sư lựa chọn chiều sâu gia cố tối ưu. Đảm bảo khả năng chịu lực lâu dài là yêu cầu bắt buộc cho tuyến đường huyết mạch.
II. Cơ chế cát chảy và phương pháp đo thấm phức hợp CEPM
Nghiên cứu cơ chế cát chảy đòi hỏi các mô hình thực nghiệm chính xác. Gradien thấm giới hạn là thông số then chốt quyết định trạng thái bùng bùng của cát. Định luật Darcy và các định luật thấm phi tuyến được áp dụng để tính toán lưu lượng. Thiết bị thí nghiệm truyền thống thường khó mô phỏng đầy đủ điều kiện áp lực thấm phức tạp. Thiết bị đo thấm phức hợp CEPM được nghiên cứu chế tạo nhằm khắc phục nhược điểm trên. Hệ thống cho phép kiểm soát áp lực thủy tĩnh và đo đạc hệ số thấm liên tục. Dữ liệu từ thiết bị phản ánh chính xác hành vi cơ lý của mẫu cát biển Nghi Sơn. Đây là cơ sở khoa học quan trọng cho công tác thiết kế nền móng.
2.1. Phân tích địa chất thủy văn và hoạt động thủy lực
Địa chất thủy văn Nghi Sơn đặc trưng bởi tầng chứa nước ngầm nông sát mặt đất. Đất cát hạt mịn có độ rỗng lớn và khả năng giữ nước tương đối kém. Gradien áp lực thủy lực tới hạn của tầng cát dao động trong khoảng từ 0.8 đến 1.1. Khi dòng thấm vượt qua ngưỡng tới hạn, cấu trúc hạt cát bị phá vỡ hoàn toàn. Sự thay đổi đột ngột của dòng thấm dẫn tới hiện tượng trào cát đáy móng. Các kết quả quan trắc thực địa xác định chính xác cao độ tầng cát nguy hiểm. Bản đồ thủy lực chi tiết giúp khoanh vùng các vị trí có nguy cơ cát chảy cao. Thông số thủy lực cung cấp đầu vào quan trọng cho việc mô hình hóa số.
2.2. Thiết kế thiết bị đo thấm phức hợp chuyên dụng CEPM
Thiết bị CEPM tích hợp buồng đo áp lực cao cùng cảm biến đo lưu lượng điện tử. Buồng mẫu cho phép tái tạo trạng thái ứng suất thực tế của đất nền tự nhiên. Hệ thống van xả áp và bơm cấp nước điều khiển tự động tạo dòng thấm ổn định. Thiết bị đo đạc chính xác lưu lượng thấm qua mẫu trong điều kiện gradien biến đổi. Cảm biến áp lực gắn dọc theo chiều cao buồng ghi nhận sự tiêu tán áp lực nước. Sai số của phép đo giảm đáng kể so với ống đo thấm nén dập thông thường. Thiết bị hỗ trợ kiểm tra hiệu quả của nhiều loại phụ gia chống thấm khác nhau. Cấu tạo gọn gàng giúp vận hành thuận tiện trong phòng thí nghiệm.
2.3. Xác định hệ số thấm thực nghiệm của mẫu cát biển
Thí nghiệm thực tế trên mẫu cát nguyên dạng cho thấy hệ số thấm dao động rất lớn. Cát mịn chưa gia cố có hệ số thấm nằm trong khoảng 10^-3 đến 10^-4 cm/s. Vận tốc dòng thấm tăng nhanh khi tăng gradien thủy lực qua mẫu thí nghiệm. Khi hệ số thấm cao, nước dễ dàng mang theo các hạt bụi mịn ra ngoài. Mẫu cát nhanh chóng chuyển từ trạng thái ổn định sang trạng thái chảy tự do. Kết quả đo đạc cung cấp tương quan giữa độ chặt và tính thấm của cát. Các biểu đồ thấm thực nghiệm là căn cứ chuẩn để tính toán chiều sâu tường ngăn thấm. Dữ liệu thí nghiệm bảo đảm tính khả thi cho phương án kỹ thuật ngoài hiện trường.
III. Nghiên cứu phụ gia xử lý nền đất yếu chống cát chảy
Xử lý nền đất yếu ven biển đòi hỏi các giải pháp can thiệp vật liệu triệt để. Việc bổ sung phụ gia khoáng giúp lấp đầy lỗ rỗng giữa các hạt cát thô. Bột sét tự nhiên và khoáng Bentonite là hai nguồn vật liệu phụ gia tiềm năng cao. Hỗn hợp dung hợp tạo ra màng ngăn cản dòng nước ngầm luân chuyển tự do. Độ nhớt của dung dịch phụ gia giúp liên kết các hạt cát rời rạc thành khối liền. Nhờ đó, hệ số thấm của tầng cát giảm sâu qua nhiều bậc độ lớn. Khả năng chống xói ngầm của lớp nền được nâng cao rõ rệt sau khi xử lý. Phương pháp này mang lại hiệu quả kinh tế vượt trội so với các giải pháp cọc phức tạp.
3.1. Ứng dụng bột sét làm phụ gia chống thấm nền đường
Bột sét mịn có khả năng trương nở nhẹ và bịt kín các mao dẫn rỗng trong cát. Thí nghiệm trộn bột sét với nước theo tỷ lệ tối ưu tạo dung hợp huyền phù dẻo. Tỷ lệ bột sét hợp lý giúp giảm hệ số thấm của cát xuống hàng trăm lần. Lực dính phân tử giữa các hạt khoáng sét giữ chặt khung hạt cát tại chỗ. Dung dịch bột sét không gây độc hại cho môi trường nguồn nước ngầm xung quanh. Quy trình phối trộn bột sét với cát đơn giản và dễ kiểm soát chất lượng tại chỗ. Độ bền cơ học của khối đất cát gia cố tăng dần theo thời gian bảo dưỡng. Đây là giải pháp phù hợp với nguồn vật liệu sẵn có tại địa phương Thanh Hóa.
3.2. Đánh giá hiệu quả giảm thấm của khoáng Bentonite
Bentonite là khoáng sét montmorillonite có tính trương nở thể tích vượt trội khi ngậm nước. Khi bơm dung dịch Bentonite vào tầng cát, các màng gel dày đặc lập tức hình thành. Gel sét lấp đầy toàn bộ khoảng trống giữa các hạt cát biển mịn. Hệ số thấm của mẫu cát sau khi xử lý Bentonite đạt giá trị dưới 10^-6 cm/s. Dòng thấm ngầm bị chặn đứng hoàn toàn, loại bỏ triệt để hiện tượng cát chảy ngầm. Khả năng giữ nước của Bentonite giúp nền đất duy trì thể tích ổn định lâu dài. Vật liệu này chịu được tác động xâm thực của môi trường nước mặn ven biển Nghi Sơn. Hiệu quả ngăn nước đã được kiểm chứng qua hàng loạt thử nghiệm buồng CEPM.
3.3. Tỷ lệ cấp phối dung hợp tối ưu cho nền đất cát
Nghiên cứu cấp phối thực nghiệm xác định hàm lượng phụ gia chuẩn xác cho từng loại cát. Tỷ lệ dung hợp 68% bột sét kết hợp 32% nước cho độ nhớt thi công lý tưởng. Đối với Bentonite, tỷ lệ pha trộn 8% đến 12% theo khối lượng mang lại hiệu quả tối đa. Việc phối trộn thừa nước làm giảm độ bền nén và tăng độ co ngót của đất. Ngược lại, hàm lượng nước quá thấp khiến hỗn hợp khó thấm sâu vào khe rỗng cát. Việc kiểm soát tỷ trọng dung dịch bảo đảm độ đồng đều của toàn bộ khối nền. Thử nghiệm nén một trục xác nhận độ ổn định cường độ của mẫu cấp phối chuẩn. Kết quả cấp phối tối ưu giúp tiết kiệm chi phí vật tư đáng kể cho dự án.
IV. Giải pháp gia cố nền đường ô tô bền vững tại Nghi Sơn
Gia cố nền đường ô tô trên nền cát chảy đòi hỏi phương pháp tiếp cận đồng bộ. Sự kết hợp giữa vật liệu tổng hợp và giải pháp thoát nước tạo nên kết cấu vững chắc. Lớp đệm cát gia cường bảo vệ nền đường khỏi biến dạng lún cục bộ. Công trình kiểm soát tốt dòng ngầm sẽ tránh được hiện tượng sụt lún taluy đắp. Vải địa kỹ thuật và bấc thấm là hai công cụ chủ đạo trong thiết kế đường hiện đại. Các lớp vật liệu này phân phối đều tải trọng bánh xe xuống tầng đất yếu phía dưới. Độ bền công trình đường bộ được duy trì ổn định qua nhiều mùa mưa bão lớn. Các giải pháp kỹ thuật cần tuân thủ nghiêm ngặt chỉ dẫn thiết kế hiện hành.
4.1. Kết hợp vải địa kỹ thuật gia cường đáy móng đường
Vải địa kỹ thuật dệt có cường độ chịu kéo cao được trải phẳng dưới đáy nền đắp. Lớp vải đóng vai trò ngăn cách tầng cát chảy với lớp móng đá dăm bên trên. Ứng suất kéo từ tải trọng xe chạy được phân bố rộng khắp trên toàn bộ mặt phẳng. Hiện tượng các hạt cát mịn trồi ngược vào lớp vật liệu móng bị chặn đứng hoàn toàn. Nền đường không còn nguy cơ lún cục bộ hay hình thành vệt hằn bánh xe sâu. Vải địa kỹ thuật không dệt còn thực hiện chức năng lọc ngược dòng nước hiệu quả. Nước ngầm thoát qua dễ dàng mà không cuốn theo các hạt khoáng sét mịn. Kết cấu móng đường gia cường duy trì trọn vẹn khả năng chịu lực thiết kế.
4.2. Bố trí bấc thấm và hệ thống thoát nước nền đường
Hệ thống bấc thấm thẳng đứng cắm sâu vào tầng đất yếu giúp rút ngắn đường thấm nước. Nước lỗ rỗng dưới tải trọng đắp gia tải được dẫn nhanh lên tầng đệm cát thoát nước. Quá trình cố kết của tầng cát bão hòa nước diễn ra nhanh chóng trong vài tuần. Độ lún dư sau khi thông xe được khống chế chặt chẽ trong giới hạn cho phép. Kết hợp rãnh thoát nước ngầm hai bên giúp hạ thấp mực nước ngầm tự do. Mương thoát nước mặt hình thang ngăn nước mưa ngấm sâu làm mềm chân taluy đường. Hệ thống cống ngang dẫn dòng bảo đảm nền đường luôn khô ráo trong mọi thời tiết. Sự đồng bộ của mạng lưới tiêu thoát nước bảo vệ toàn diện công trình giao thông.
4.3. Biện pháp kiểm soát nước ngầm ngăn dòng thấm sủi mầm
Kiểm soát nước ngầm là chìa khóa then chốt triệt tiêu hiện tượng xói sủi đáy móng. Đóng cừ tràm hoặc cọc cừ ván thép tạo thành bức tường chắn kín dòng thấm ngang. Gradient thủy lực tại chân taluy giảm xuống dưới ngưỡng tới hạn an toàn. Bơm hạ mực nước ngầm bằng hệ thống kim lọc sâu được áp dụng khi đào hố móng. Áp lực thủy động được khống chế tuyệt đối trong suốt thời gian thi công phần ngầm. Bố trí lớp lọc ngược bằng sỏi cuội ngăn cát mịn bùng trào qua các khe hở. Việc theo dõi áp lực nước qua giếng quan trắc giúp phát hiện sớm nguy cơ thấm lậu. Biện pháp chủ động giúp nhà thầu thi công an toàn trong điều kiện thủy văn khắc nghiệt.
V. Kỹ thuật thi công đường bộ kiểm soát ổn định nền đất
Kỹ thuật thi công đường bộ trong điều kiện cát chảy đòi hỏi kỷ luật công nghệ khắt khe. Mỗi công đoạn đắp đất, rải vải và đầm lèn phải tuân thủ đúng trình tự thiết kế. Sự phối hợp nhịp nhàng giữa máy móc và nhân lực bảo đảm độ chặt đồng đều. Việc duy trì ổn định nền đất trong quá trình đắp cao đóng vai trò sống còn. Thi công phân tầng kết hợp nghỉ gia tải giúp nền đất có đủ thời gian cố kết. Sai sót nhỏ trong quy trình đầm nén có thể dẫn tới sự cố sạt trượt quy mô lớn. Các kỹ sư công trường phải giám sát chặt chẽ độ ẩm và độ chặt của từng lớp đất. Chất lượng toàn tuyến đường phụ thuộc trực tiếp vào độ chính xác của từng khâu thi công.
5.1. Quy trình xử lý nền đất yếu từng phân đoạn thi công
Mặt bằng tuyến được chia thành các phân đoạn thi công cuốn chiếu ngắn từ 100 đến 200 mét. Nhà thầu tiến hành bóc bỏ lớp hữu cơ mặt và đào rãnh tiêu nước tạm thời ngay lập tức. Sau khi hạ mực nước ngầm, lớp dung dịch phụ gia sét được trộn đều bằng máy cào xới. Lớp vải địa kỹ thuật được trải căng phẳng và neo chắc chắn tại hai bên mép đường. Vật liệu cát đắp chọn lọc được đổ lùi dần để tránh gây xáo xới tầng đất yếu bên dưới. Mỗi lớp đất đắp có chiều dày không vượt quá 25 đến 30 cm trước khi đầm. Các thiết bị cơ giới hạng nặng chỉ được di chuyển trên các lớp đắp đã đạt độ chặt. Tiến độ thi công được kiểm soát chặt chẽ theo biểu đồ cố kết nền móng.
5.2. Công nghệ đầm nén bảo đảm ổn định nền đất lâu dài
Công nghệ đầm nén được điều chỉnh linh hoạt theo từng giai đoạn đắp nền đường. Lớp đắp đầu tiên sử dụng lu bánh thép tĩnh hoặc lu rung nhẹ để tránh phá vỡ liên kết cát. Khi chiều dày tầng đắp tăng lên, lu rung tải trọng lớn từ 16 đến 25 tấn được huy động. Tần số rung và tốc độ di chuyển của xe lu được cài đặt theo thông số thí nghiệm hiện trường. Độ chặt lu lèn K phải đạt tối thiểu từ 0.95 đến 0.98 theo tiêu chuẩn ngành giao thông. Độ ẩm của vật liệu đắp được duy trì quanh giá trị độ ẩm tối ưu bằng xe tưới nước chuyên dụng. Nền đất sau đầm nén có khối lượng thể tích khô cao và sức chịu tải vượt trội. Kết cấu vững chắc ngăn chặn hoàn toàn nguy cơ lún sụt dưới tải trọng xe cộ.
5.3. Tiêu chuẩn giám sát kỹ thuật thi công đường bộ ven biển
Công tác giám sát kỹ thuật thi công đường bộ ven biển đòi hỏi hệ thống thiết bị đo đạc hiện đại. Các bàn đo lún và mốc đo chuyển vị ngang được lắp đặt cố định dọc theo tim tuyến. Tốc độ đắp gia tải phải dừng lại ngay khi tốc độ lún vượt quá 10 mm mỗi ngày. Thiết bị đo áp lực nước lỗ rỗng áp lực kế màng rung liên tục truyền dữ liệu về trạm giám sát. Thí nghiệm rót cát và ép đĩa hiện trường được thực hiện thường xuyên trên từng lớp đất đầm. Tất cả các chỉ tiêu kỹ thuật phải thỏa mãn nghiêm ngặt quy chuẩn xây dựng Việt Nam. Báo cáo nghiệm thu phân đoạn là cơ sở để chuyển bước thi công mặt đường bê tông nhựa. Quy trình giám sát chặt chẽ bảo đảm chất lượng bền vững cho toàn bộ dự án giao thông.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (149 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộbé gi¸o dôc vµ ®µo t¹o trêng ®¹i häc giao th«ng vËn t¶i NGHI£N CøU GI¶I PH¸P CHèNG C¸T CH¶Y TRONG X¢Y DùNG C¤NG TR×NH §¦êNG ¤ T¤ T¹I KHU KINH TÕ NGHI S¥N TØNH THANH HãA luËn ¸n tiÕn sÜ kü thuËt Chuyªn ngµnh: X©y dùng ®êng « t« vµ ®êng Thµnh phè M· sè: 62.01 Ngêi híng dÉn khoa häc: 1: PGS.TS Trần Tuấn Hiệp 2: GS.TS Bùi Xuân Cậy hµ néi - 2017 LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận án, tác giả trân trọng cảm ơn các cơ quan đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ: Trường Đại học Giao thông Vận tải, Phòng Đào tạo sau đại học, khoa Công trình, Bộ môn Đường bộ, phòng thí nghiệm trọng điểm đường bộ 1, Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông Vận tải, phòng thí nghiệm, kiểm định trọng điểm LASXD 1256, Công ty cổ phần tư vấn khảo sát thiết kế xây dựng Lương Anh Thế. Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến các thầy hướng dẫn là PGS. Trần Tuấn Hiệp và GS.Bùi Xuân Cậy đã hết sức tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, góp ý và định hướng nghiên cứu cho tác giả. Xin cảm ơn đến các thầy cô trong bộ môn Đường bộ, khoa Công trình, các nhà khoa học, các cộng tác viên đã nhiệt tình hỗ trợ, giúp đỡ trong quá trình nghiên cứu.
Tác giả xin chân thành cảm ơn các nhà khoa học đã nhận xét, góp ý; Hà nội 6/2017 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc. ---------------------------- LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Hà nội, ngày tháng 6 năm 2017 Tác giả luận án Lê Như Nam MỤC LỤC Danh mục hình ảnh, biểu đồ Danh mục các bảng Danh mục chữ viết tắt Trang Mở đầu….
Lý do và sự cần thiết lựa chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu…………………………………………. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu……. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu.
Cấu trúc đề tài luận án…. 4 Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu. Khái quát chung về cát biển và nước ngầm …………………………. Khái quát chung về cát biển.
Hoạt động của nước ngầm. Cơ sở lý thuyết về dòng thấm. Thấm trong đất……………………………………………………. Định luật thấm đường thẳng (định luật Đarcy)………………….
Định luật thấm đường cong (định luật A. Tổng quan về cát chảy trong xây dựng công trình vùng duyên hải….1- Tổng quan về cát chảy……………………………………………. Sự cố công trình do cát chảy trên thế giới và Việt Nam. Những sự cố công trình ở vùng cát chảy Nghi Sơn.
Các nghiên cứu trên thế giới, trong nước về cát chảy và những giải pháp chống cát chảy ……………………………………………………… 21 1. Các nghiên cứu về cát chảy trên thế giới…………………………. Các nghiên cứu về cát chảy ở Việt Nam…………………………… 23 1. Những vấn đề còn hạn chế và hướng nghiên cứu của đề tài……….
Mục tiêu của đề tài …………………………………………………. Nội dung nghiên cứu, kết quả nghiên cứu trong phòng và hiện trường……………………………………………………………………… 26 1. Phương pháp nghiên cứu……………………………………………… 26 1. Kết luận chương.
27 Chương 2: Nghiên cứu địa chất thủy văn và thực nghiệm xác định hệ số thấm của cát chảy Nghi Sơn…………………………………………. Nghiên cứu điều kiện địa chất khu vực Nghi Sơn, Thanh Hóa……… 28 2. Điều kiện tự nhiên khu vực Nghi Sơn. Khảo sát điều kiện địa chất vùng duyên hải Nghi Sơn…………….
Kết quả khảo sát…. Quan trắc mực nước ngầm khu vực Nghi Sơn, Thanh Hóa …………. Mục tiêu quan trắc………………………………………………. Nội dung quan trắc………………………………………………….
Kết quả quan trắc……………………………………………………. Xác định cơ chế và phạm vi hoạt động của cát chảy Nghi Sơn. Thí nghiệm hàm lượng bụi, bùn sét, sulfat, sulfit, mica của lớp cát chảy thực nghiệm…………………………………………………………. Cơ chế và phạm vi hoạt động của cát chảy Nghi Sơn…………….
Nghiên cứu thiết kế, chế tạo thiết bị đo thấm phức hợp CEPM. Mục tiêu nghiên cứu………………………………………………. Nghiên cứu thiết kế, chế tạo thiết bị đo thấm phức hợp, CEPM……. Mô tả thiết bị…………………………………………………….
Ưu điểm và hạn chế của thiết bị…………………………………. Thực nghiệm trong phòng xác định hệ số thấm của cát chảy Nghi Sơn. Mục tiêu thí nghiệm………………………………………………… 48 2. Cách chế bị mẫu cát thí nghiệm……….
Tiến hành thí nghiệm………………………………………………. Kết quả thí nghiệm…………………………………………………. Nhận xét, kết luận chương. 53 Chương 3: Nghiên cứu thực nghiệm trong phòng xác định vật liệu chống cát chảy hợp lý………………………………………………….
54 Nội dung chính của chương………………………………………………. Yêu cầu và nội dung nghiên cứu thực nghiệm……………………. Yêu cầu thực nghiệm. Nội dung nghiên cứu thực nghiệm………………….
Nghiên cứu xác định hàm lượng hợp lý của vật liệu phụ gia Bột sét… 58 3. Thí nghiệm xác định hàm lượng nước hợp lý trong dung hợp BS-N. Cách chế bị mẫu thí nghiệm……………………………………. Thí nghiệm xác định kth1 của các mẫu…………………………….2 Nghiên cứu thực nghiệm xác định quan hệ biến thiên của hệ số thấm, kth1 khi hàm lượng BS trong dung hợp [BS-N] thay đổi…………….
Chế bị tổ hợp mẫu thí nghiệm……………………………………. Thí nghiệm xác định quan hệ giữa kth1 và hàm lượng BS trong dung hợp [68%BS+32%N]………………………………………………… 62 3. Nghiên cứu xác định hàm lượng hợp lý của vật liệu phụ gia BEN…. TN xác định hàm lượng nước hợp lý trong dung hợp BEN-N……… 65 3.
Cách chế bị, tổ hợp mẫu thí nghiệm……………………………. Thí nghiệm xác định kth2 của các mẫu TN………………………. Thí nghiệm xác định quan hệ thay đổi hệ số thấm k th2 của cát khi thay đổi hàm lượng vật liệu phụ gia BEN trong dung hợp 67 [69%BEN+31%N]…………………………………………………………. Chế bị tổ hợp mẫu thí nghiệm…………………………………….
Thí nghiệm xác định hệ số thấm kth2 của mẫu cát khi thay đổi hàm lượng BEN trong dung hợp [BEN-N]……………………………………. Nghiên cứu xác định hàm lượng hợp lý của vật liệu phụ gia XM……. Thí nghiệm xác định hàm lượng nước hợp lý trong hồ vữa [XM-N] (tìm kth3 nhỏ nhất)…………………………………………………………. Chế bị tổ hợp mẫu thí nghiệm…………………………….
Thí nghiệm để xác định hàm lượng nước có trong HH với XM có 71 kth3 nhỏ nhất……………………………………………………………….2 Thí nghiệm xác định hệ số thấm kth3 của mẫu cát khi thay đổi hàm lượng XM trong dung hợp [XM-N]………………………………………. Chế bị tổ hợp mẫu thí nghiệm……………………………………. Thí nghiệm xác định quan hệ thay đổi k th3 khi hàm lượng XM trong dung hợp [XM+N] thay đổi…………………………………………. Nghiên cứu xác định hàm lượng hợp lý của vật liệu phụ gia [BS-XM] 76 3.
Thí nghiệm xác định tỷ lệ XM hợp lý trong hỗn hợp [BS-XM]……. Chế bị tổ hợp mẫu thí nghiệm…. Thí nghiệm xác định hệ số thấm kth5 khi thay đổi hàm lượng XM trong hỗn hợp [BS-XM]…………………………………………………… 77 3. Thí nghiệm xác định hàm lượng nước hợp lý trong dung hợp [72%BS+28%XM]………………………………………………………… 79 3.
Chế bị tổ hợp mẫu thí nghiệm……………………………………. Nghiên cứu thực nghiệm xác định hàm lượng nước hợp lý………. Nghiên cứu xác định hàm lượng hợp lý của hỗn hợp vật liệu phụ gia [XM-BEN] chống cát chảy………………………………………………. Thực nghiệm xác định tỷ lệ hàm lượng BEN hợp lý trong hỗn hợp [XM-BEN] ………………………………………………………………… 82 3.
Cách chế bị, tổ hợp mẫu thí nghiệm……………………………. Nghiên cứu xác định xác định hệ số thấm k th5 khi thay đổi hàm lượng BEN trong hõn hợp [XM-BEN]……………………………………. Nghiên cứu xác định hàm lượng nước hợp lý trong dung hợp [77%XM+23%BEN]+N (để kth5 nhỏ nhất)………………………………. Chế bị tổ hợp mẫu thí nghiệm…………………………………….
Nghiên cứu xác định hàm lượng nước hợp lý trong dung hợp [XM-BEN-N], (tìm kth5 nhỏ nhất)………………………………………… 85 3. Nghiên cứu xác định hàm lượng hợp lý các vật liệu phụ gia trong hỗn hợp [BS-BEN] ……………………………………………. Thực nghiệm xác định tỷ lệ hàm lượng BEN hợp lý trong hỗn hợp [BS-BEN] …………………………………………………………………. Chế bị tổ hợp mẫu thí nghiệm…………………………………….
Thí nghiệm xác định quan hệ giữa kth6 và hàm lượng [BS-BEN]. Thí nghiệm xác định hàm lượng nước hợp lý trong dung hợp [BS+BEN], (hàm lượng nước cho hệ số thấm của cát chảy nhỏ nhất)……. Chế bị tổ hợp mẫu thí nghiệm…………………. Thí nghiệm xác định quan hệ giữa kth7 và hàm lượng nước trong dung hợp {[70%BS+30%BEN]-N}……………………………………….
Nghiên cứu xác định hàm lượng hợp lý vật liệu phụ gia thủy tinh lỏng ………………………………………………………………………. Chế bị tổ hợp mẫu thí nghiệm…………. Thí nghiệm xác định hệ số thấm kth7 khi hàm lượng vật liệu phụ gia thủy tinh lỏng, TTL, thay đổi ……………………………………………. Nhận xét, kết luận chương 3………………………………………….
97 Chương 4: Nghiên cứu thực nghiệm hiện trường xác định hệ số thấm của cát khi cho thấm nhập vào tầng cát chảy các tổ hợp phụ gia khác nhau………………………………………………………………………. Nội dung thực nghiệm……. Thiết lập mô hình thực nghiệm hiện trường…………………………. Xây hố thực nghiệm và tiến hành thực nghiệm……………………….
Xây hố thực nghiệm………………………………………………… 102 4. Tiến hành thực nghiệm……………………………………………… 104 4. Kết quả thực nghiệm…………………………………………………. Kết quả thực nghiệm xác định hệ số thấm của cát nguyên trạng…… 107 4.
Kết quả xác định hệ số thấm của cát khi bị thấm nhập bởi tổ hợp vật liệu 1………………………………………………………………………. Kết quả xác định hệ số thấm của cát khi bị thấm nhập bởi tổ hợp vật liệu 2………………………………………………………………………. Kết quả xác định hệ số thấm của cát khi bị thấm nhập bởi tổ hợp vật liệu 3………………………………………………………………………. Kết quả xác định hệ số thấm của cát khi bị thấm nhập bởi tổ hợp vật liệu 4……………………………………………………………………….
Phân tích hiệu quả kinh tế khi sử dụng các tổ hợp vật liệu phụ gia chống thấm khác nhau……………………………………………………. Định hướng công nghệ sử dụng vật liệu phụ gia chống cát chảy trong xây dựng nền móng đường ô tô khu vực Nghi Sơn, Than Hóa. Đặc điểm xây dựng nền móng đường ô tô ở Nghi Sơn, Thanh Hóa. Giải pháp định hướng chống cát chảy bằng Hào chặn dòng ngầm (Hào chống thấm) ………………………………………………………….
Nhận xét, kết luận chương 4 …………………………………………. 120 Kết luận, kiến nghị………………………………………………………. 123 Các công trình đã công bố của tác giả Tài liệu tham khảo Phần phụ lục (trình bày cuốn riêng) DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 2. Tổng hợp các chỉ tiêu của các lớp đất thí nghiệm……………….
Kết quả theo dõi mực nước ngầm tại KKT Nghi Sơn…………. Kết quả thí nghiệm hàm lượng bụi, bùn sét, sulfat, sulfit, mica.4: Kết quả thực nghiệm xác định hệ số thấm của cát Nghi Sơn…… 52 Bảng 3.1: Kết quả thí nghiệm kth1, của các ống mẫu thí nghiệm theo thời gian………………………………………………………………………… 60 Bảng 3. Kết quả thí nghiệm hệ số thấm kth1, và KL HH [68%BS + 32%N] thay đổi …………………………………………………………….3: Kết quả thí nghiệm kth2, của các ống mẫu thí nghiệm theo thời gian…………………………………………………………………………. Kết quả thí nghiệm hệ số thấm k th2, và hàm lượng BEN trong dung hợp [69%BEN+31%N] thay đổi …………………………………….
Kết quả xác định kth3, của các ống mẫu thí nghiệm khi hàm lượng nước thay đổi……………………………………………………….6: Kết quả thí nghiệm xác định hệ số thấm kth3, khi hàm lượng dung hợp [74%XM+26%N] thay đổi……………………………………… 75 Bảng 3. Kết quả thí nghiệm hệ số thấm kth4 theo thời gian (hàm lượng hỗn hợp [BS-XM] thay đổi, nước trong HH=0)…………………………… 78 Bảng 3. Kết quả thí nghiệm hệ số thấm kth4 theo thời gian, (khối lượng [72%BS+28%XM] cố định, lượng nước thay đổi) ………………………. Kết quả thí nghiệm xác định hệ số thấm kth5 theo thời gian (hàm lượng[XM-BEN] thay đổi, lượng nước trong DH=0)……………….
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Lê Như Nam (2017). Chống cát chảy trong xây dựng công trình đường ô tô tại Nghi Sơn, Thanh Hóa [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Giao thông Vận tải]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-xay-dung-kien-truc/chong-cat-chay-trong-xay-dung-cong-trinh-duong-o-to-tai-nghi-son-thanh-hoa
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Chống cát chảy trong xây dựng công trình đường ô tô tại Nghi Sơn, Thanh Hóa" nghiên cứu về vấn đề gì?
"Nghiên cứu giải pháp chống cát chảy trong xây dựng đường ô tô tại Nghi Sơn tỉnh Thanh Hóa. Đề xuất phương pháp mới giảm thiểu ảnh hưởng của cát chảy."
Luận án "Chống cát chảy trong xây dựng công trình đường ô tô tại Nghi Sơn, Thanh Hóa" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Giao thông Vận tải. Năm bảo vệ: 2017.
Luận án "Chống cát chảy trong xây dựng công trình đường ô tô tại Nghi Sơn, Thanh Hóa" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Chống cát chảy trong xây dựng công trình đường ô tô tại Nghi Sơn, Thanh Hóa" thuộc chuyên ngành Xây dựng đường ô tô và đường Thành phố. Danh mục: Kỹ Thuật Xây Dựng & Kiến Trúc.
Luận án "Chống cát chảy trong xây dựng công trình đường ô tô tại Nghi Sơn, Thanh Hóa" có bao nhiêu trang?
Luận án "Chống cát chảy trong xây dựng công trình đường ô tô tại Nghi Sơn, Thanh Hóa" có 149 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Chống cát chảy trong xây dựng công trình đường ô tô tại Nghi Sơn, Thanh Hóa" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.