Luận án nghiên cứu thu nhận gelatin biến tính từ phế liệu thủy sản và ứng dụng trong công nghiệp thực phẩm - Châu Thành Hiền

Thu nhận gelatin biến tính từ phế liệu thủy sản, ứng dụng trong công nghiệp thực phẩm. Nghiên cứu phương pháp chiết xuất hiệu quả.

Tác giả

Luan An

Thể loại

luận án

Số trang

273

Thời gian đọc

41 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt của tác giả

Trích nguyên văn từ luận án

một số nghiên cứu thu nhận gelatin từ da cá trên thế giới 26 1. Tóm tắt một số nghiên cứu biến tính gelatin từ da cá trên thế giới 32 1. Tóm tắt một số nghiên cứu thu nhận gelatin từ da cá ở Việt Nam 35 2. Một số hóa chất chính dùng trong nghiên cứu 38 3. Thành phần hóa học cơ bản của một số loại da cá 55 Kết quả xác định nồng độ acid và thời gian xử lý da cho độ bền 3. 57 gel cao nhất cùng với độ nhớt và hiệu suất thu hồi gelatin Kết quả xác định hàm lượng vôi và thời gian xử lý da cá thích 3. hợp để thu được gelatin có độ bền gel cao nhất cùng với độ nhớt 59 và hiệu suất thu hồi Kết quả xác định thời gian xử lý da trong huyền phù vôi, dung 3. 61 dịch acid để thu được gelatin có độ bền gel cao nhất So sánh kết quả xác định điều kiện tốt nhất để thu được gelatin từ 3. da cá khô và da cá lạnh đông bằng ba phương pháp acid, kiềm, 63 kết hợp kiềm-acid 3. Điều kiện khảo sát sơ bộ làm sạch màu dịch gelatin bằng THT 79 3. Mức yếu tố ảnh hưởng của điều kiện xử lý 80 3. Điều kiện tối ưu làm sạch màu dịch gelatin bằng THT 81 3. Độ màu của các loại gelatin 82 3. Tổng điểm và điểm trung bình về độ mùi của các mẫu gelatin 83 3. Hàm lượng các hợp chất gây mùi của gelatin 83 3. Hàm lượng acid amin của gelatin 89 Kết quả đánh giá các chỉ tiêu an toàn vệ sinh thực phẩm và chỉ

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan tiềm năng thu nhận gelatin từ phụ phẩm thủy sản
Số trang:
273 trang
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan tiềm năng thu nhận gelatin từ phụ phẩm thủy sản

Chế biến thủy sản tạo ra lượng lớn phụ phẩm như da cá, vảy cá và xương cá. Nguồn phụ phẩm này chiếm từ 30% đến 50% khối lượng nguyên liệu ban đầu. Việc tái chế nguồn protein này mang lại giá trị kinh tế vượt trội. Giải pháp này giúp giảm thiểu đáng kể áp lực ô nhiễm môi trường. Gelatin từ phụ phẩm thủy sản là sản phẩm giá trị gia tăng tiêu biểu. Gelatin chiết xuất từ da cá tra và da cá ngừ đại dương chứa hàm lượng protein cao. Nguồn nguyên liệu này hoàn toàn có thể thay thế gelatin từ động vật có vú.

1.1. Quá trình thủy phân collagen thủy sản từ da và xương cá

Collagen là protein cấu trúc dạng sợi xoắn ba bền vững trong mô liên kết da cá. Quá trình xử lý nhiệt và hóa chất phá vỡ các liên kết hydro nội phân tử. Cấu trúc xoắn ba bị biến tính và phân rã thành các chuỗi polypeptide tự do. Quá trình thủy phân collagen thủy sản có kiểm soát tạo ra gelatin thương phẩm đạt chất lượng cao. Khối lượng phân tử gelatin phân bố đồng đều, quyết định trực tiếp đến độ nhớt và tính chất lưu biến của sản phẩm.

1.2. Tiềm năng kinh tế từ gelatin vảy cá và da cá phế phẩm

Ngành công nghiệp chế biến phi lê xuất khẩu thải bỏ hàng nghìn tấn da và vảy cá mỗi ngày. Tận dụng phụ phẩm giúp đa dạng hóa nguồn cung gelatin thương mại trên thị trường. Gelatin vảy cá và da cá có độ an toàn sinh học cao. Sản phẩm đáp ứng tốt các tiêu chuẩn thực phẩm Halal và Kosher toàn cầu. Việc thương mại hóa gelatin cá giúp các doanh nghiệp thủy sản nâng cao chuỗi giá trị và tối ưu hóa lợi nhuận.

II. Quy trình kỹ thuật chiết xuất gelatin da cá chất lượng

Quy trình sản xuất gelatin đòi hỏi kiểm soát nghiêm ngặt các thông số công nghệ. Da cá ngừ đại dương và da cá tra được thu gom và tiền xử lý kỹ lưỡng. Công đoạn trích ly nhiệt thu nhận dịch gelatin thô. Kỹ thuật chiết xuất gelatin da cá tối ưu giúp gia tăng hiệu suất thu hồi và duy trì các đặc tính cơ lý của chuỗi polypeptide.

2.1. Xử lý nguyên liệu thô bằng phương pháp kiềm kết hợp acid

Da cá chứa nhiều tạp chất, lipid và các protein phi collagen. Quá trình ngâm xử lý trong dung dịch vôi hoặc kiềm nhẹ giúp hòa tan protein tạp và làm trương nở mô da. Tiếp theo, xử lý bằng dung dịch acid hữu cơ giúp nới lỏng liên kết chéo nội phân tử. Phương pháp kết hợp kiềm và acid rút ngắn thời gian xử lý da. Kỹ thuật này giữ nguyên vẹn cấu trúc chuỗi peptide, hạn chế đứt gãy mạch phân tử khi trích ly nhiệt.

2.2. Kỹ thuật làm sạch và khử mùi tanh bằng than hoạt tính

Dịch gelatin sau trích ly thường có màu ngả sẫm và mùi tanh tự nhiên của cá. Xử lý dịch trích bằng than hoạt tính là giải pháp làm sạch hiệu quả. Than hoạt tính hấp phụ nhanh các phân tử sắc tố và các hợp chất carbonyl bay hơi gây mùi. Dịch gelatin sau lọc than hoạt tính đạt độ trong suốt cao. Sản phẩm đáp ứng đầy đủ các chỉ tiêu an toàn vệ sinh thực phẩm và cảm quan công nghiệp.

III. Các giải pháp biến tính gelatin tối ưu độ bền gel Bloom

Gelatin cá tự nhiên thường có nhiệt độ nóng chảy và độ bền gel thấp hơn gelatin động vật trên cạn. Nguyên nhân do tỷ lệ acid amin proline và hydroxyproline trong cá thấp hơn. Do đó, việc nghiên cứu các giải pháp biến tính gelatin là yêu cầu cấp thiết. Quá trình này giúp gia cố cấu trúc không gian và mở rộng phạm vi ứng dụng trong công nghiệp.

3.1. Đánh giá độ bền gel Bloom và độ nhớt của gelatin cá

Chỉ số Bloom là thước đo tiêu chuẩn xác định độ cứng và khả năng tạo gel của gelatin. Gelatin cá ngừ đại dương và cá tra chưa biến tính có độ Bloom ở mức trung bình. Độ nhớt dung dịch phản ánh mật độ và kích thước của các chuỗi peptide. Xác định chính xác độ bền gel Bloom giúp định hướng ứng dụng phù hợp cho từng dòng sản phẩm thực phẩm hoặc dược phẩm.

3.2. Vai trò của biến tính trong việc nâng cao cơ lý tính

Biến tính giúp tái cấu trúc mạng lưới không gian ba chiều của chuỗi protein. Quá trình này làm tăng nhiệt độ đông tụ và nhiệt độ nóng chảy của khối gel. Sản phẩm sau biến tính có khả năng chống chịu nhiệt độ môi trường tốt hơn. Độ đàn hồi và độ bền kéo đứt của màng gelatin cũng được cải thiện vượt bậc, đáp ứng các tiêu chuẩn sản xuất hiện đại.

IV. Kỹ thuật tạo liên kết chéo gelatin bằng enzyme và hóa học

Tạo liên kết chéo là phương pháp cốt lõi để nâng cao phẩm chất của gelatin cá. Các tác nhân liên kết tạo cầu nối vững chắc giữa các mạch peptide tự do. Kỹ thuật tạo liên kết chéo gelatin được phân loại thành phương pháp sinh học dùng enzyme và phương pháp hóa học dùng hoạt chất tự nhiên.

4.1. Ứng dụng biến tính enzyme gelatin bằng transglutaminase

Enzyme transglutaminase (TGase) xúc tác tạo liên kết cộng hóa trị isopeptide giữa glutamine và lysine. Phương pháp biến tính enzyme gelatin diễn ra ở điều kiện nhiệt độ và pH ôn hòa. Phản ứng không sinh ra phụ phẩm độc hại, an toàn tuyệt đối cho người tiêu dùng. Mạng lưới gel hình thành có cấu trúc liên kết chặt chẽ, giảm độ trương nở trong nước và tăng khả năng chịu nhiệt.

4.2. Phương pháp biến tính hóa học gelatin với polyphenol tự nhiên

Sử dụng các hợp chất polyphenol tự nhiên như acid caffeic, acid tannic và chiết xuất lá chè xanh mang lại hiệu quả cao. Nhóm hydroxyl phenol tạo liên kết hydro và liên kết cộng hóa trị với chuỗi gelatin. Phương pháp biến tính hóa học gelatin này giúp tăng độ cứng của gel đáng kể. Đồng thời, vật liệu được bổ sung hoạt tính kháng oxy hóa và kháng khuẩn tự nhiên.

V. Ứng dụng màng bọc thực phẩm sinh học từ gelatin biến tính

Gelatin biến tính mở ra hướng đi mới trong ngành công nghiệp chế biến và bảo quản. Tính tương thích sinh học cao giúp vật liệu này thay thế dần các màng bọc polymer tổng hợp từ dầu mỏ. Ứng dụng công nghệ sinh học xanh tạo ra các giải pháp bao gói thông minh, thân thiện với môi trường.

5.1. Chế tạo màng bọc thực phẩm sinh học từ gelatin bảo quản thịt

Màng bao chế tạo từ gelatin biến tính kết hợp polyphenol chè xanh có độ bền cơ lý tốt và khả năng cản khí vượt trội. Màng bọc thực phẩm sinh học từ gelatin ngăn cản hiệu quả sự thẩm thấu của oxy và hơi nước. Hoạt tính chống oxy hóa trong màng ức chế quá trình biến đổi chất béo và ngăn chặn vi sinh vật phát triển. Giải pháp này giúp kéo dài thời gian bảo quản thịt tươi và giữ nguyên màu sắc tự nhiên.

5.2. Ứng dụng tạo gel thực phẩm và vi bao hoạt chất sinh học

Gelatin biến tính đóng vai trò chất tạo đông và chất tạo bọt trong sản xuất kẹo dẻo hương cam và marshmallow bánh chocopie. Khối kẹo đạt độ dẻo dai cao, không bị chảy dịch ở nhiệt độ thường. Ngoài ra, gelatin biến tính bằng enzyme còn được ứng dụng trong kỹ thuật vi bao sắc tố anthocyanin. Lớp vỏ gelatin bảo vệ hợp chất màu khỏi tác động của ánh sáng và nhiệt độ, ổn định chất lượng thành phẩm.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CHỮ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tổng quan về collagen và gelatin
1.1.1. Tổng quan về collagen
1.1.2. Quá trình chuyển từ collagen thành gelatin
1.2. Tổng quan về gelatin
1.2.1. Tổng quan về gelatin từ cá
1.2.2. Tổng quan về gelatin biến tính
1.2.2.1. Tác nhân biến tính
1.2.2.2. Cơ chế tạo liên kết ngang trong quá trình biến tính
1.2.3. Ứng dụng của gelatin
1.2.3.1. Gelatin trong thực phẩm
1.2.3.2. Trong dược phẩm
1.2.3.3. Gelatin trong kỹ thuật phim ảnh
1.2.3.4. Gelatin làm chất bổ sung dinh dưỡng
1.3. Tổng quan về nguồn thủy sản và phế liệu thủy sản
1.4. Tổng quan tình hình nghiên cứu về gelatin từ phế liệu thủy sản
1.4.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
1.4.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
2. CHƯƠNG 2: NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Phương pháp nghiên cứu
2.2. Bố trí thí nghiệm
2.3. Phương pháp phân tích hóa lý
2.4. Phương pháp phân tích hóa sinh
2.5. Phương pháp phân tích vi sinh
2.6. Phương pháp phân tích cảm quan
2.7. Phương pháp phân tích số liệu thực nghiệm
2.8. Tối ưu hóa điều kiện thực nghiệm
3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. Nghiên cứu thu nhận gelatin từ phế liệu thủy sản
3.1.1. Khảo sát thành phần hóa học cơ bản của một số loại da cá
3.1.2. Nghiên cứu công đoạn xử lý nguyên liệu da cá
3.1.3. Nghiên cứu công đoạn trích ly gelatin
3.1.4. Nghiên cứu làm sạch gelatin
3.1.5. Xác định một số đặc tính của gelatin thành phẩm
3.1.6. Xác định chỉ tiêu an toàn vệ sinh thực phẩm và chỉ tiêu chất lượng của gelatin
3.1.7. Nghiên cứu chế độ bảo quản gelatin
3.1.8. Đề xuất quy trình thu nhận gelatin từ da cá quy mô phòng thí nghiệm
3.2. Nghiên cứu biến tính gelatin từ da cá Ngừ Đại Dương
3.2.1. Biến tính bằng enzyme transglutaminase, acid caffeic và acid tannic
3.2.2. Biến tính bằng polyphenol từ lá chè xanh
3.3. Nghiên cứu ứng dụng gelatin
3.3.1. Đánh giá khả năng ứng dụng làm chất tạo gel nhân kem marshmallow trong sản xuất bánh chocopie
3.3.2. Ứng dụng gelatin trong sản xuất kẹo dẻo hương cam
3.3.3. Ứng dụng gelatin biến tính bằng enzyme transglutaminase trong kỹ thuật vi bao chất màu anthocyanin
3.3.4. Đánh giá khả năng ứng dụng gelatin biến tính bằng polyphenol chè xanh làm màng bao bảo quản thịt
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án nghiên cứu thu nhận biến tính gelatin từ phế liệu thủy sản và ứng dụng trong công nghiệp thực phẩm

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (273 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định. Người cam đoan Châu Thành Hiền i MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .ii DANH MỤC CHỮ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT.

iv DANH MỤC CÁC BẢNG. v DANH MỤC CÁC HÌNH .vii MỞ ĐẦU. TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Tổng quan về collagen và gelatin.

Tổng quan về collagen. Quá trình chuyển từ collagen thành gelatin. Tổng quan về gelatin. Tổng quan về gelatin từ cá.

Tổng quan về gelatin biến tính. Tác nhân biến tính. Cơ chế tạo liên kết ngang trong quá trình biến tính. Ứng dụng của gelatin.

Gelatin trong thực phẩm. Trong dược phẩm. Gelatin trong kỹ thuật phim ảnh. Gelatin làm chất bổ sung dinh dưỡng.

Tổng quan về nguồn thủy sản và phế liệu thủy sản. Tổng quan tình hình nghiên cứu về gelatin từ phế liệu thủy sản. Tình hình nghiên cứu trên thế giới. Tình hình nghiên cứu trong nước.

NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phương pháp nghiên cứu. Bố trí thí nghiệm. Phương pháp phân tích hóa lý.

Phương pháp phân tích hóa sinh. Phương pháp phân tích vi sinh. Phương pháp phân tích cảm quan. Phương pháp phân tích số liệu thực nghiệm.

Tối ưu hóa điều kiện thực nghiệm. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. Nghiên cứu thu nhận gelatin từ phế liệu thủy sản. Khảo sát thành phần hóa học cơ bản của một số loại da cá.

Nghiên cứu công đoạn xử lý nguyên liệu da cá. Nghiên cứu công đoạn trích ly gelatin. Nghiên cứu làm sạch gelatin. Xác định một số đặc tính của gelatin thành phẩm.

Xác định chỉ tiêu an toàn vệ sinh thực phẩm và chỉ tiêu chất lượng của gelatin. Nghiên cứu chế độ bảo quản gelatin. Đề xuất quy trình thu nhận gelatin từ da cá quy mô phòng thí nghiệm. Nghiên cứu biến tính gelatin từ da cá Ngừ Đại Dương.

Biến tính bằng enzyme transglutaminase, acid caffeic và acid tannic. Biến tính bằng polyphenol từ lá chè xanh. Nghiên cứu ứng dụng gelatin. Đánh giá khả năng ứng dụng làm chất tạo gel nhân kem marshmallow trong sản xuất bánh chocopie.

Ứng dụng gelatin trong sản xuất kẹo dẻo hương cam. Ứng dụng gelatin biến tính bằng enzyme transglutaminase trong kỹ thuật vi bao chất màu anthocyanin. Đánh giá khả năng ứng dụng gelatin biến tính bằng polyphenol chè xanh làm màng bao bảo quản thịt. 124 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.

133 CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC iii DANH MỤC CHỮ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT Abs Độ hấp thụ AC Acid caffeic AT Acid tannic CS. Cộng sự DNĐD Da cá Ngừ Đại Dương DTRA Da cá Tra ĐC Mẫu đối chứng E.coli Escherichia coli FTIR Fourier transformed infrared GBA Gelatin biến tính bằng acid caffeic GBE Gelatin biến tính bằng enzyme transglutaminase GBP Gelatin biến tính bằng polyphenol GBT Gelatin biến tính bằng acid tannic GNĐD Gelatin từ da cá Ngừ Đại Dương GNĐDS Gelatin từ da cá Ngừ Đại Dương có sóng siêu âm hỗ trợ GNĐDT Gelatin từ da cá Ngừ Đại Dương xử lý bằng than hoạt tính GTRA Gelatin từ da cá Tra GTRAS Gelatin từ da cá Tra có sóng siêu âm hỗ trợ GTRAT Gelatin từ da cá Tra xử lý bằng than hoạt tính HPLC Sắc ký lỏng hiệu năng cao LOD Limit of detection: giới hạn định tính QCVN Quy chuẩn Việt Nam SDS-PAGE Kỹ thuật điện di SDS-polyacrylamide gel SEM Scanning electron microscopy – kính hiển vi điện tử quét TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam THT Than hoạt tính TGase Enzyme transglutaminase TNBS Trinitrobenzenesulfonic acid (C6H3N3O9S) UV-VIS Ánh sáng tử ngoại – khả kiến iv DANH MỤC CÁC BẢNG Số hiệu Tên bảng Trang bảng 1. Một số loại collagen phổ biến 8 1. Thành phần acid amin trung bình của gelatin (‰) 13 1.

Một số ứng dụng của gelatin trong sản phẩm thực phẩm 23 1. Tóm tắt một số nghiên cứu thu nhận gelatin từ da cá trên thế giới 26 1. Tóm tắt một số nghiên cứu biến tính gelatin từ da cá trên thế giới 32 1. Tóm tắt một số nghiên cứu thu nhận gelatin từ da cá ở Việt Nam 35 2.

Một số hóa chất chính dùng trong nghiên cứu 38 3. Thành phần hóa học cơ bản của một số loại da cá 55 Kết quả xác định nồng độ acid và thời gian xử lý da cho độ bền 3. 57 gel cao nhất cùng với độ nhớt và hiệu suất thu hồi gelatin Kết quả xác định hàm lượng vôi và thời gian xử lý da cá thích 3. hợp để thu được gelatin có độ bền gel cao nhất cùng với độ nhớt 59 và hiệu suất thu hồi Kết quả xác định thời gian xử lý da trong huyền phù vôi, dung 3.

61 dịch acid để thu được gelatin có độ bền gel cao nhất So sánh kết quả xác định điều kiện tốt nhất để thu được gelatin từ 3. da cá khô và da cá lạnh đông bằng ba phương pháp acid, kiềm, 63 kết hợp kiềm-acid 3. Điều kiện khảo sát sơ bộ làm sạch màu dịch gelatin bằng THT 79 3. Mức yếu tố ảnh hưởng của điều kiện xử lý 80 3.

Điều kiện tối ưu làm sạch màu dịch gelatin bằng THT 81 3. Độ màu của các loại gelatin 82 3. Tổng điểm và điểm trung bình về độ mùi của các mẫu gelatin 83 3. Hàm lượng các hợp chất gây mùi của gelatin 83 3.

Hàm lượng acid amin của gelatin 89 Kết quả đánh giá các chỉ tiêu an toàn vệ sinh thực phẩm và chỉ 3. 91 tiêu chất lượng của gelatin v Số hiệu Tên bảng Trang bảng 3. Nồng độ gelatin thích hợp để biến tính 101 Điều kiện thích hợp nhất để biến tính gelatin bằng 3. 101 transglutaminase, acid caffeic, acid tannic 3.

Kết quả đánh giá cảm quan gelatin sau khi biến tính 106 Kết quả phân tích các chỉ tiêu chất lượng polyphenol thô chè 3. 108 xanh Ảnh hưởng của nhiệt độ đến độ nhớt, mức độ liên kết ngang và 3. 109 độ bền gel gelatin Ảnh hưởng của hàm lượng polyphenol đến độ nhớt, mức độ liên 3. 110 kết ngang và độ bền gel gelatin Ảnh hưởng của nồng độ gelatin đến độ nhớt, mức độ liên kết 3.

111 ngang và độ bền gel gelatin 3. Tóm tắt kết quả đánh giá chất lượng gelatin của nhà máy 117 3. Công thức trong sản xuất kẹo dẻo 118 3. Kết quả đánh giá các chỉ tiêu chất lượng của kẹo dẻo 120 3.

Một số chỉ tiêu của anthocyanin sau vi bao và không vi bao 123 3. Ưu điểm, nhược điểm của các màng phim 128 3. Chỉ tiêu vi sinh vật của thịt bò 132 vi DANH MỤC CÁC HÌNH Số hiệu Tên hình Trang hình 1. Cấu trúc xoắn ba của collagen 6 1.

Trình tự sắp xếp các acid amin trong phân tử collagen 6 1. Cấu tạo phân tử collagen 7 1. Tương tác tạo liên kết ngang của collagen 10 Phản ứng giữa phức có liên kết aldimine với histidine hình 1. 10 thành liên kết ngang histidino-hydroxylysinonorleucine Phản ứng giữa phức có liên kết keto- amine với 1.

hydroxylysine aldehyde, lysine aldehyde hình thành liên kết 11 ngang 1. Các dạng gelatin, A: dạng hạt; B: dạng tấm; C: dạng sợi 13 1. Độ nhớt gelatin phụ thuộc nhiệt độ và hàm lượng gelatin 15 Mô hình phân bố điện tích của gelatin loại A và B trong dung 1. Quy trình thu nhận gelatin tổng quát từ da cá 18 1.

Cơ chế tạo liên kết ngang của gelatin xúc tác bởi enzyme 21 1. Cơ chế tạo liên kết ngang của gelatin bởi tác nhân hóa học 22 1. Ứng dụng của gelatin trong sản phẩm kẹo, kem, thịt đông 23 2. Sơ đồ nghiên cứu tổng quát 41 2.

Sơ đồ quy trình thu nhận gelatin từ da cá 41 2. Sơ đồ nghiên cứu biến tính gelatin 45 Ảnh hưởng của biên độ siêu âm đến độ bền gel, độ nhớt và 3. 65 hiệu suất thu hồi Ảnh hưởng của chu kỳ đóng ngắt siêu âm đến độ bền gel, độ 3. 66 nhớt và hiệu suất thu hồi gelatin Ảnh hưởng của thời gian siêu âm đến độ bền gel, độ nhớt và 3.

67 hiệu suất thu hồi 3. Ảnh hưởng của thời gian siêu âm trong huyền phù vôi đến độ 69 vii Số hiệu Tên hình Trang hình bền gel, độ nhớt và hiệu suất thu hồi gelatin Ảnh hưởng của nhiệt độ trích ly đến độ bền gel, độ nhớt và 3. 71 hiệu suất thu hồi gelatin Ảnh hưởng của thời gian trích ly đến độ bền gel, độ nhớt và 3. 72 hiệu suất thu hồi gelatin Ảnh hưởng của tỷ lệ dung môi/ da cá đến độ bền gel, độ nhớt 3.

73 và hiệu suất thu hồi gelatin Ảnh hưởng của loại tác nhân làm sạch màu đến độ đục và độ 3. 75 hấp thụ quang của dịch gelatin Ảnh hưởng của nhiệt độ xử lý THT đến độ đục và độ hấp thụ 3. 76 quang của dịch gelatin Ảnh hưởng của thời gian xử lý THT đến độ đục và độ hấp thụ 3. 77 quang của dịch gelatin Ảnh hưởng của hàm lượng THT đến độ đục và độ hấp thụ 3.

78 quang của dịch gelatin 3. Sự phân bố khối lượng phân tử của gelatin 85 Cấu trúc của gelatin thu nhận từ da cá Ngừ Đại Dương và da 3. 86 cá Tra Phổ hồng ngoại của gelatin da cá Ngừ Đại Dương và da cá 3. Gelatin từ da cá Ngừ Đại Dương và da cá Tra sau khi sấy khô 92 3.

Quy trình thu nhận gelatin từ da cá 95 Ảnh hưởng của nhiệt độ phản ứng đến sự thay đổi độ nhớt và 3. 98 độ bền gel gelatin Ảnh hưởng hàm lượng transglutaminase, acid caffeic, acid 3. 99 tannic đến độ nhớt và độ bền gel gelatin Ảnh hưởng của nồng độ gelatin đến mức độ tăng độ nhớt và 3. 100 độ bền gel gelatin 3.

Ảnh điện di các mẫu gelatin biến tính và mẫu chuẩn marker 102 viii Số hiệu Tên hình Trang hình 3. Vi ảnh cấu trúc của gelatin trước và sau khi biến tính 103 3. Mức độ liên kết ngang của gelatin 104 3. Phổ hồng ngoại (FTIR) của gelatin trước và sau khi biến tính 105 Gelatin trước và sau khi biến tính bằng transglutaminase, acid 3.

107 caffeic, acid tannic đã sấy khô 3. Ảnh điện di các mẫu gelatin và mẫu chuẩn marker 112 Ảnh vi cấu trúc gelatin trước và sau khi biến tính bằng 3. Phổ hồng ngoại của gelatin biến tính bằng polyphenol 114 3. Gelatin trước và sau khi biến tính bằng polyphenol chè xanh 114 3.

Quy trình biến tính gelatin 115 3. Quy trình công nghệ sản xuất kẹo dẻo gelatin 118 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Châu Thành Hiền (n.d.). Thu nhận gelatin biến tính từ phế liệu thủy sản ứng dụng công nghiệp [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-hoa-hoc-thuc-pham/cong-nghe-thuc-pham/luan-an-nghien-cuu-thu-nhan-bien-tinh-gelatin-tu-phe-lieu-thuy-san-va-ung-dung

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Thu nhận gelatin biến tính từ phế liệu thủy sản ứng dụng công nghiệp" nghiên cứu về vấn đề gì?

Thu nhận gelatin biến tính từ phế liệu thủy sản, ứng dụng trong công nghiệp thực phẩm. Nghiên cứu phương pháp chiết xuất hiệu quả.

Luận án "Thu nhận gelatin biến tính từ phế liệu thủy sản ứng dụng công nghiệp" có bao nhiêu trang?

Luận án "Thu nhận gelatin biến tính từ phế liệu thủy sản ứng dụng công nghiệp" có 273 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Thu nhận gelatin biến tính từ phế liệu thủy sản ứng dụng công nghiệp" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter