Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu kết cấu động cơ từ trở cải thiện đặc tính mômen - Đinh Hải Lĩnh

Luận án tiến sĩ kỹ thuật điện nghiên cứu kết cấu động cơ từ trở nhằm tối ưu đặc tính mômen, nâng cao hiệu suất vận hành.

Chuyên ngành
Kỹ thuật điện
Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

172

Thời gian đọc

26 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan về động cơ từ trở và bài toán tối ưu hóa mômen
Số trang:
172 trang
Trường:
Đại học Bách khoa Hà Nội
Chuyên ngành:
Kỹ thuật điện
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan về động cơ từ trở và bài toán tối ưu hóa mômen

Động cơ từ trở ngày càng giữ vai trò quan trọng trong ngành kỹ thuật điện công nghiệp. Dòng máy điện này sở hữu kết cấu đơn giản, độ bền cơ học cao và giá thành sản xuất tối ưu do không sử dụng nam châm vĩnh cửu đắt tiền. Tuy nhiên, nhược điểm cố hữu của hệ thống là dao động từ thông phi tuyến gây ra độ rung ồn lớn. Việc nâng cao chất lượng vận hành đòi hỏi các giải pháp toàn diện về thiết kế hình học và điều khiển chuyển mạch. Tối ưu hóa biên dạng cực từ giúp cải thiện rõ rệt công suất sinh ra trên trục động cơ. Bài toán trọng tâm là cân bằng giữa hiệu suất sinh công và độ mượt của chuyển động quay.

1.1. Phân loại động cơ từ trở biến đổi SRM và động cơ từ trở đồng bộ SynRM

Hệ thống động cơ từ trở phân nhánh thành hai cấu hình chính trong công nghiệp hiện đại. Động cơ từ trở biến đổi (SRM) có cả stator và rotor đều là cực lồi, cuộn dây tập trung đặt tại stator. Động cơ từ trở đồng bộ (SynRM) sử dụng stator dây quấn phân bố tương tự động cơ xoay chiều ba pha tiêu chuẩn. Cả hai loại động cơ đều sinh lực kéo nhờ xu hướng chuyển dịch của rotor về vị trí có từ trở nhỏ nhất. Việc lựa chọn cấu hình phụ thuộc vào dải công suất, yêu cầu dải tốc độ và độ phức tạp của bộ nghịch lưu cấp nguồn.

1.2. Thách thức về độ gợn mômen và yêu cầu nâng cao mômen trung bình

Nhược điểm lớn nhất khi vận hành các dòng máy từ trở là hiện tượng độ gợn mômen (torque ripple) ở mức cao. Sự thay đổi đột ngột của độ dốc điện cảm tại các thời điểm chuyển pha gây ra nhấp nhô lực kéo. Đồng thời, mômen răng (cogging torque) phát sinh do sự tương tác hình học giữa các rãnh cực cũng làm tăng độ rung cơ khí. Mục tiêu thiết kế hàng đầu là cực đại hóa mômen trung bình (average torque) trong khi phải giảm thiểu tối đa biên độ sóng hài dao động. Điều này giúp nâng cao tuổi thọ của ổ bi và nâng cao độ chính xác của các hệ truyền động.

II. Mô hình toán học và nguyên lý sinh mômen động cơ từ trở

Mô hình toán học mô tả chính xác các quá trình biến đổi năng lượng điện cơ trong động cơ từ trở. Do mạch từ hoạt động ở vùng bão hòa sâu, quan hệ giữa từ thông, dòng điện và vị trí góc quay mang tính chất phi tuyến rõ rệt. Phương trình vi phân điện áp pha liên kết chặt chẽ với phương trình cân bằng mômen động lực học. Việc xác định chính xác các tham số điện cảm tại từng vị trí góc quay rotor là cơ sở để thiết lập thuật toán điều khiển tối ưu. Phân tích lý thuyết chuẩn xác giúp dự báo chính xác các điểm cực trị của trường lực từ.

2.1. Quan hệ điện cảm theo vị trí góc quay và nguyên lý sinh mômen

Mômen điện từ tức thời tỷ lệ thuận với tốc độ biến thiên của đồng năng lượng từ trường theo góc quay rotor. Khi rotor dịch chuyển từ vị trí không trùng khớp sang vị trí trùng khớp, điện cảm tăng từ giá trị cực tiểu Lmin lên giá trị cực đại Lmax. Quá trình này tạo ra lực từ kéo rotor thẳng hàng với cực stator đang được kích từ. Tỷ số từ trở (saliency ratio) giữa hai trục d-q hoặc giữa hai vị trí cực trị quyết định trực tiếp khả năng sinh công của động cơ. Mức chênh lệch điện cảm càng lớn thì lực kéo điện từ sinh ra càng mạnh mẽ.

2.2. Xây dựng mô hình mô phỏng phi tuyến trên Matlab Simulink

Mô hình mô phỏng động cơ từ trở trên môi trường Matlab Simulink cho phép khảo sát toàn diện đặc tính động học của hệ truyền động. Mô hình tích hợp bảng tra dữ liệu từ thông phi tuyến thu được từ tính toán giải tích hoặc thực nghiệm. Bộ biến đổi công suất cầu H bất đối xứng được mô hình hóa cùng các khối điều khiển góc bật tắt dòng điện chính xác. Kết quả mô phỏng cung cấp dạng sóng dòng điện pha, điện áp ngược và mômen tức thời theo thời gian thực. Đây là công cụ đắc lực để kiểm tra các phương án thiết kế trước khi chế tạo mẫu.

III. Tối ưu kết cấu cực từ cải thiện đặc tính mômen động cơ

Cải thiện kích thước hình học là giải pháp căn bản nhằm nâng cao hiệu năng sinh mômen của động cơ từ trở. Việc định hình lại cực stator và rotor làm thay đổi trực tiếp đường cong phân bố từ thông trong khe hở không khí. Tối ưu hóa kích thước rãnh cực giúp kiểm soát hiện tượng bão hòa từ cục bộ tại mép cực. Đồng thời, cấu trúc rotor hợp lý làm giảm đáng kể thành phần từ thông tản không hữu ích. Nghiên cứu kết cấu mang lại hiệu quả bền vững mà không làm tăng chi phí phần cứng của bộ điều khiển điện tử.

3.1. Tối ưu hóa góc cực stator và rotor trên cấu hình SRM 6 4 và 12 8

Tỷ lệ giữa góc cực và bước cực stator cũng như rotor đóng vai trò quyết định đến vùng sinh mômen dương liên tục. Đối với cấu hình SRM 6/4 và SRM 12/8, việc mở rộng hợp lý góc cực rotor giúp kéo dài khoảng thời gian tăng điện cảm. Điều này loại bỏ các điểm chết mômen khi chuyển mạch giữa các pha kế tiếp nhau. Tỷ số kích thước góc cực tối ưu đảm bảo sự chuyển tiếp êm thuận của dòng từ thông giữa các cuộn dây pha. Kết quả là mômen trung bình tăng lên đáng kể trong khi độ nhấp nhô tổng thể giảm xuống rõ rệt.

3.2. Cấu trúc khe chắn từ cầu từ và kết cấu rotor nhiều lớp

Thiết kế rotor tiên tiến áp dụng khe chắn từ (flux barrier) và cầu từ (magnetic bridge) để dẫn hướng dòng từ thông tối ưu nhất. Đối với kết cấu rotor nhiều lớp, các lớp rãnh chắn từ không khí ngăn cản từ thông trục ngang và tập trung từ thông dọc trục sinh công. Kích thước và vị trí của các cầu từ cơ học được tính toán nhằm chịu được lực ly tâm lớn ở dải tốc độ cao. Sự phối hợp này giúp nâng cao tỷ số từ trở (saliency ratio), hạn chế mômen răng (cogging torque) và tăng mật độ công suất toàn khối.

3.3. Ảnh hưởng của góc mở và ngắt dòng điện đến chất lượng mômen

Góc bật và góc ngắt dòng điện cấp vào cuộn dây pha tác động trực tiếp đến hình dạng xung mômen đầu ra. Đóng dòng sớm trước khi cực rotor bước vào vùng trùng khớp giúp dòng điện kịp thời đạt giá trị định mức tại điểm bắt đầu tăng điện cảm. Ngắt dòng điện kịp thời trước khi qua vị trí trùng khớp ngăn chặn dòng điện dư sinh ra mômen âm cản trở chuyển động. Việc điều chỉnh linh hoạt các góc chuyển mạch theo tốc độ quay giúp duy trì mômen trung bình ổn định và hạn chế sự đột biến của độ gợn mômen.

IV. Phân tích phần tử hữu hạn và mô phỏng sóng hài mômen SRM

Phân tích phần tử hữu hạn là công cụ chính xác nhất để nghiên cứu trường điện từ trong môi trường phi tuyến phức tạp. Phương pháp này giải các phương trình Maxwell trên lưới chia nhỏ của toàn bộ miền khảo sát máy điện. Hiện tượng bão hòa từ cục bộ tại các góc nhọn của cực từ được hiển thị trực quan và chi tiết. Dữ liệu từ trường thu được cho phép xác định chính xác các giá trị điện cảm tĩnh và điện cảm động. Phân tích số giúp rút ngắn chu kỳ thử nghiệm và giảm thiểu chi phí gia công mẫu cơ khí.

4.1. Ứng dụng phân tích phần tử hữu hạn FEA trong tính toán từ trường

Phương pháp phân tích phần tử hữu hạn (FEA) được sử dụng để xây dựng bản đồ từ thông hai chiều và ba chiều của động cơ. FEA mô tả chính xác sự phân bố mật độ từ cảm trong gông stator, răng cực và khe hở không khí ở nhiều mức dòng điện kích từ. Các giá trị điện cảm cực đại Lmax và điện cảm cực tiểu Lmin được tính toán với độ tin cậy rất cao. Kết quả phân tích giúp phát hiện sớm các vùng nghẽn từ trường để điều chỉnh bán kính bo tròn mép cực và chiều rộng thân răng một cách hợp lý.

4.2. Phân tích phổ sóng hài và triệt tiêu độ gợn mômen

Phân tích chuỗi Fourier trên đường cong mômen tức thời giúp nhận diện rõ các bậc sóng hài bậc cao gây rung động. Các hài bậc 6, bậc 12 và bậc 24 thường chiếm tỷ trọng lớn trong phổ dao động cơ học của động cơ từ trở biến đổi (SRM). Bằng cách thay đổi hình học góc cực rotor, biên độ của các sóng hài bậc thấp bị suy giảm mạnh. Việc triệt tiêu các thành phần sóng hài này giúp đường đặc tính mômen trở nên phẳng hơn, giảm biên độ độ gợn mômen (torque ripple) xuống mức tối thiểu mà không làm suy giảm hiệu suất.

V. Thực nghiệm kiểm chứng đặc tính mômen động cơ từ trở

Nghiên cứu thực nghiệm trên mô hình mẫu đóng vai trò quyết định trong việc khẳng định tính đúng đắn của các kết quả lý thuyết. Hệ thống bàn thử được thiết lập hoàn chỉnh với tải điện tử, cảm biến đo mômen động và bộ thu thập tín hiệu tốc độ cao. Các bài kiểm tra được tiến hành ở nhiều chế độ tải và dải tốc độ khác nhau để đánh giá toàn diện động cơ. Kết quả đo đạc thực tế phản ánh chính xác các hiện tượng vật lý diễn ra trong lõi thép và cuộn dây pha của máy điện.

5.1. Thiết lập hệ thống đo kiểm tốc độ và mômen theo thời gian

Hệ thống đo kiểm thực nghiệm cho cấu hình SRM 12/8 bao gồm nguồn điện một chiều DC công suất lớn, bộ nghịch lưu chuyên dụng và khối điều khiển DSP. Cảm biến mômen xoay và bộ mã hóa góc quay quang học độ phân giải cao được ghép nối đồng trục trực tiếp với động cơ mẫu. Tín hiệu dòng điện, điện áp và mômen tức thời được ghi nhận liên tục qua máy hiện sóng đa kênh. Hệ thống cho phép quan sát chi tiết dạng sóng động học tại các thời điểm chuyển mạch pha ở chế độ khởi động và chế độ xác lập.

5.2. Đánh giá kết quả thực nghiệm và đối chiếu mô hình tính toán

Số liệu thực nghiệm đo đạc được đối chiếu trực tiếp với kết quả mô phỏng trên mô hình toán và phân tích phần tử hữu hạn (FEA). Đường đặc tính mômen - tốc độ thực tế hoàn toàn bám sát đường cong lý thuyết đã xây dựng với sai số nhỏ chấp nhận được. Mẫu động cơ với góc cực tối ưu đạt mức mômen trung bình (average torque) cao hơn và giảm rõ rệt hiện tượng rung lắc. Kết quả kiểm chứng thực tế khẳng định phương pháp cải thiện kết cấu là hoàn toàn khả thi và mang lại giá trị ứng dụng cao.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC HÌNH VẼ
DANH MỤC BẢNG BIỂU
MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. Lịch sử phát triển SRM
1.2. Nhược điểm
1.3. Ứng dụng của SRM
1.4. Các nghiên cứu trong nước và thế giới về SRM
1.4.1. Các nghiên cứu trong nước
1.4.2. Các nghiên cứu trên thế giới
1.5. Một số nhận xét và đề xuất nghiên cứu SRM
1.6. Kết luận chương 1
2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH TOÁN SRM
2.1. Kết cấu SRM
2.2. Đặc điểm bộ điều khiển SRM
2.3. Nguyên lý hoạt động của SRM
2.4. Lựa chọn số cực stator và rotor
2.5. Giới hạn của góc cực stator và rotor
2.6. Mômen của SRM
2.6.1. Nguyên lý phát sinh mômen
2.6.2. Đặc tính mômen – tốc độ của SRM
2.7. Mômen trung bình và nhấp nhô mômen
2.8. Mô hình toán SRM
2.9. Xây dựng mô hình SRM trên Matlab Simulink
2.10. Kết luận chương 2
3. CHƯƠNG 3: MÔMEN TRUNG BÌNH VÀ NHẤP NHÔ MÔMEN TRONG SRM
3.1. Phân tích và tính toán điện cảm
3.1.1. Quan hệ giữa điện cảm và vị trí rotor
3.1.2. Tính toán điện cảm cực đại Lmax và điện cảm cực tiểu Lmin
3.1.3. Phân tích đặc tính của điện cảm theo vị trí góc quay rotor
3.2. Ảnh hưởng góc cực rotor đến nhấp nhô mômen
3.3. Ảnh hưởng của tỉ lệ góc cực/ bước cực stator và tỉ lệ góc cực rotor/ bước cực rotor đến mômen trung bình
3.3.1. Xét với SRM 6/4
3.3.2. Xét với SRM 12/8
3.4. Ảnh hưởng của góc mở dòng điện đến đặc tính mômen
3.5. Kết luận chương 3
4. CHƯƠNG 4: MÔ PHỎNG VÀ THỰC NGHIỆM
4.1. Mô phỏng, phân tích sóng hài mômen theo sự thay đổi góc cực rotor với SRM 6/4
4.2. Mô phỏng, phân tích sóng hài mômen theo sự thay đổi góc cực rotor với SRM 12/8
4.2.1. Thực nghiệm 1: Đo tốc độ và mômen theo thời gian SRM 12/8
4.2.2. Thực nghiệm 2: Đo mômen - tốc độ SRM 12/8
4.3. Kết luận chương 4
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN
THÔNG SỐ KÍCH THƯỚC SRM 6/4 VÀ SRM 12/8
CHƯƠNG TRÌNH MÔ PHỎNG MATLAB VÀ TÍNH TOÁN LMAX VÀ LMIN
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ kỹ thuật điện nghiên cứu kết cấu động cơ từ trở để cải thiện đặc tính mômen

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (172 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI ĐINH HẢI LĨNH NGHIÊN CỨU KẾT CẤU ĐỘNG CƠ TỪ TRỞ ĐỂ CẢI THIỆN ĐẶC TÍNH MÔMEN LUẬN ÁN TIẾN SĨ KĨ THUẬT ĐIỆN Hà Nội – 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI ĐINH HẢI LĨNH NGHIÊN CỨU KẾT CẤU ĐỘNG CƠ TỪ TRỞ ĐỂ CẢI THIỆN ĐẶC TÍNH MÔMEN Ngành: Kỹ thuật điện Mã số: 9520201 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KĨ THUẬT ĐIỆN NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. Nguyễn Thế Công 2. Phạm Văn Bình Hà Nội - 2022 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Tất cả các ấn phẩm được công bố chung với các cán bộ hướng dẫn khoa học và các đồng nghiệp đã được sự đồng ý của tác giả trước khi đưa vào luận án.

Các kết quả trình bày trong Luận án này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào khác. Hà Nội, ngày 26 tháng 04 năm 2022 Người cam đoan Đinh Hải Lĩnh TẬP THỂ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TS. Nguyễn Thế Công PGS. Phạm Văn Bình i LỜI CẢM ƠN Trong quá trình nghiên cứu đề tài, tác giả đã gặp nhiều khó khăn.

Một mặt do trình độ còn hạn chế, một mặt do khó khăn về thiết bị thực nghiệm, song tác giả đã rất cố gắng và được sự giúp đỡ tận tình của các thầy giáo hướng dẫn, sự giúp đỡ của các thầy cô trong Bộ môn Thiết bị điện- điện tử, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, sự giúp đỡ tận tình của bạn bè, đồng nghiệp, luận án đến nay đã hoàn thành. Để hoàn thành luận án này, tác giả vô cùng biết ơn và bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc nhất đến hai thầy giáo hướng dẫn khoa học trực tiếp là TS. Nguyễn Thế Công và PGS. Phạm Văn Bình luôn dành nhiều công sức, thời gian quan tâm, động viên và tận tình hướng dẫn nghiên cứu sinh trong suốt quá trình thực hiện luận án.

Tác giả xin chân thành cảm ơn TS. Bùi Minh Định đã hỗ trợ và đóng góp các ý kiến quý báu để nghiên cứu sinh hoàn thiện luận án. Tác giả chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong Bộ môn Thiết bị Điện - Điện tử, Viện Điện và phòng Đào tạo - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất về thời gian và cơ sở vật chất trong quá trình nghiên cứu sinh thực hiện luận án. Tác giả xin gửi lời cảm ơn tới các Anh/Chị/Em đồng nghiệp, bạn bè đã động viên, giúp đỡ về mọi mặt góp phần vào sự thành công của luận án.

Sau cùng, tác giả dành lời cảm ơn tới gia đình: bố mẹ, chồng và các con đã luôn động viên, hỗ trợ về vật chất và tinh thần trong những lúc khó khăn, mệt mỏi nhất để tác giả yên tâm trong quá trình nghiên cứu, góp phần không nhỏ vào thành công của luận án. Tác giả luận án Đinh Hải Lĩnh ii MỤC LỤC MỤC LỤC. III DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT. VI DANH MỤC HÌNH VẼ.

I DANH MỤC BẢNG BIỂU. VIII MỞ ĐẦU .1 Lý do chọn đề tài. 1 Mục đích của luận án. 1 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án.

2 Đối tượng nghiên cứu. 2 Phạm vi nghiên cứu. 2 Phương pháp nghiên cứu. 2 Các kết quả (mới) dự kiến sẽ đạt được của đề tài.

2 Kết cấu của luận án. 3 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN .1 Lịch sử phát triển SRM .3 Nhược điểm .4 Ứng dụng của SRM .5 Các nghiên cứu trong nước và thế giới về SRM .1 Các nghiên cứu trong nước .2 Các nghiên cứu trên thế giới .6 Một số nhận xét và đề xuất nghiên cứu SRM .7 Kết luận chương 1. 16 iii CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH TOÁN SRM.1 Kết cấu SRM .2 Đặc điểm bộ điều khiển SRM .3 Nguyên lý hoạt động của SRM .4 Lựa chọn số cực stator và rotor .5 Giới hạn của góc cực stator và rotor .6 Mômen của SRM .1 Nguyên lý phát sinh mômen .2 Đặc tính mômen – tốc độ của SRM .7 Mômen trung bình và nhấp nhô mômen .8 Mô hình toán SRM .9 Xây dựng mô hình SRM trên Matlab Simulink .10 Kết luận chương 2. 48 CHƯƠNG 3 MÔMEN TRUNG BÌNH VÀ NHẤP NHÔ MÔMEN TRONG SRM .1 Phân tích và tính toán điện cảm .1 Quan hệ giữa điện cảm và vị trí rotor .2 Tính toán điện cảm cực đại Lmax và điện cảm cực tiểu Lmin .3 Phân tích đặc tính của điện cảm theo vị trí góc quay rotor .2 Ảnh hưởng góc cực rotor đến nhấp nhô mômen .3 Ảnh hưởng của tỉ lệ góc cực/ bước cực stator và tỉ lệ góc cực rotor/ bước cực rotor đến mômen trung bình .1 Xét với SRM 6/4 .2 Xét với SRM 12/8 .4 Ảnh hưởng của góc mở dòng điện đến đặc tính mômen .5 Kết luận chương 3.

90 CHƯƠNG 4 MÔ PHỎNG VÀ THỰC NGHIỆM .1 Mô phỏng, phân tích sóng hài mômen theo sự thay đổi góc cực rotor với SRM 6/4 .2 Mô phỏng, phân tích sóng hài mômen theo sự thay đổi góc cực rotor với SRM 12/8 .1 Thực nghiệm 1: Đo tốc độ và mômen theo thời gian SRM 12/8 .2 Thực nghiệm 2: Đo mômen - tốc độ SRM 12/8 .4 Kết luận chương 4. 113 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .115 TÀI LIỆU THAM KHẢO.117 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN. THÔNG SỐ KÍCH THƯỚC SRM 6/4 VÀ SRM 12/8. CHƯƠNG TRÌNH MÔ PHỎNG MATLAB VÀ TÍNH TOÁN LMAX VÀ LMIN .126 v DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT Kí hiệu/Chữ Đơn vị Ý nghĩa viết tắt Chữ viết tắt SRM Động cơ từ trở/ Động cơ từ trở chuyển mạch (Switched Reluctance Motor) SyRM Động cơ từ trở đồng bộ (Synchronous Reluctance Motor) FEM Phương pháp phần tử hữu hạn (Finite Element Method) DC Dòng một chiều (Direct Current) GA Thuật toán di truyền (Genetic Algorithm) S.đ Sức điện động Ký hiệu Asp mm2 Diện tích cực stator Asp1,2,3,4,5,6 ,7 mm2 Diện tích cực stator ứng với đường dẫn từ thông số 1,2,3,4,5,6,7 Asy1,2,3,4,5,6 ,7 mm2 Diện tích gông stator ứng với đường dẫn từ thông số 1,2,3,4,5,6,7 Arp1,2,3,4,5,6 ,7 mm2 Diện tích cực rotor ứng với đường dẫn từ thông số 1,2,3,4,5,6,7 Ary1,2,3,4,5,6 ,7 mm2 Diện tích gông rotor ứng với đường dẫn từ thông số 1,2,3,4,5,6,7 Ag1,2,3,4,5,6, Diện tích khe hở không khí ứng với đường dẫn từ thông số 7 mm2 1,2,3,4,5,6,7 bs mm Bề dầy gông stator br mm Bề dầy gông rotor B T Mật độ từ thông Bsp T Mật độ từ thông trên cực stator Bsp1,2,3,4,5,6, Mật độ từ thông trên cực stator ứng với đường dẫn từ thông số 7 T 1,2,3,4,5,6,7 vi Bsy1,2,3,4,5,6, Mật độ từ thông trên gông stator ứng với đường dẫn từ thông số 7 T 1,2,3,4,5,6,7 Brp1,2,3,4,5,6, Mật độ từ thông trên cực rotor ứng với đường dẫn từ thông số 7 T 1,2,3,4,5,6,7 Bry1,2,3,4,5,6, Mật độ từ thông trên gông rotor ứng với đường dẫn từ thông số 7 T 1,2,3,4,5,6,7 Bg1,2,3,4,5,6, Mật độ từ thông tại khe hở không khí ứng với đường dẫn từ thông số 7 T 1,2,3,4,5,6,7 Dir mm Đường kính trong rotor Dis mm Đường kính trong stator Dor mm Đường kính ngoài rotor Dos mm Đường kính ngoài stator e V Sức điện động cảm ứng fs Hz Tần số số xung điện áp stator F A.vòng Sức từ động F1,2,3,4,5,6,7 A.vòng Sức từ động ứng với đường dẫn từ thông số 1,2,3,4,5,6,7 g mm Chiều dài khe hở không khí tại vị trí đồng trục hoàn toàn H A/m Cường độ từ trường Hg A/m Cường độ từ trường trong khe hở không khí Hsp A/m Cường độ từ trường trên cực stator Hsy A/m Cường độ từ trường trên gông stator Hrp A/m Cường độ từ trường trên cực rotor Hry A/m Cường độ từ trường trên gông rotor hs mm Chiều cao cực stator hr mm Chiều cao cực rotor i A Dòng điện stator ik A Dòng điện pha dây quấn thứ k ia,b,c A Dòng điện pha A, B, C vii J Nm Mômen quán tính LFe mm Chiều dài lõi thép sp1,2,3, mm 4,5,6,7 Chiều dài đường dẫn từ thông trên cực stator số 1,2,3,4,5,6,7.

sy1,2,3, mm 4,5,6,7 Chiều dài đường dẫn từ thông trên gông stator số 1,2,3,4,5,6,7. rp1,2,3, mm 4,5,6,7 Chiều dài đường dẫn từ thông trên cực rotor số 1,2,3,4,5,6,7. ry1,2,3, mm 4,5,6,7 Chiều dài đường dẫn từ thông trên gông stator số 1,2,3,4,5,6,7 g mm Chiều dài khe hở không khí ứng với vị trí đồng trục hoàn toàn L H Điện cảm Lk H Điện cảm pha dây quấn thứ k La,b,c H Điện cảm pha A, B, C m Số pha dây quấn stator của động cơ SRM Mab, ac H Hỗ cảm do cuộn dây pha B, pha C tác động lên cuộn dây pha A. Mba, bc H Hỗ cảm do cuộn dây pha A, pha C tác động lên cuộn dây pha B.

Mca, cb H Hỗ cảm do cuộn dây pha A, pha B tác động lên cuộn dây pha C Vòng/p n hút Tốc độ quay của rotor N Vòng Số vòng dây trên một pha dây quấn stator Ns Số cực stator Nr Số cực rotor p Số cực của một pha dây quấn Rk Ω Điện trở dây quấn stator pha thứ k Rs Ω Điện trở dây quấn stator viii A.vg/ Rg Wb Từ trở khe hở không khí A.vg/ Rsy Wb Từ trở gông stator A.vg/ Rsp Wb Từ trở cực stator A.vg/ Rry Wb Từ trở gông rotor A.vg/ Rrp Wb Từ trở cực rotor ts mm Bề rộng cực stator tr mm Bề rộng cực rotor T Nm Mômen tổng các pha dây quấn của động cơ Tripple Nm Độ nhấp nhô mômen Tavg Nm Mômen trung bình Tk Nm Mômen của pha dây quấn thứ k Tl Nm Mômen tải Tfr Nm Mômen ma sát uk V Điện áp pha dây quấn thứ k ua,b,c V Điện áp pha A, B, C We J Năng lượng điện đầu vào Wf J Năng lượng từ trường Wco J Năng lượng cơ W’f J Đối năng lượng từ trường Vg A.vg Từ áp trên khe hở không khí (sức từ động trên khe hở không khí) Vsy A.vg Từ áp trên gông stator (sức từ động trên gông stator) Vry A.vg Từ áp trên gông rotor (sức từ động trên gông rotor) Vsp A.vg Từ áp trên cực stator (sức từ động trên cực stator) ix Vrp A.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Đinh Hải Lĩnh (2022). Cải thiện đặc tính mômen động cơ từ trở bằng nghiên cứu kết cấu [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-dien-dien-tu/luan-an-nghien-cuu-ket-cau-dong-co-tu-tro-cai-thien-dac-tinh-moment

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Cải thiện đặc tính mômen động cơ từ trở bằng nghiên cứu kết cấu" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ kỹ thuật điện nghiên cứu kết cấu động cơ từ trở nhằm tối ưu đặc tính mômen, nâng cao hiệu suất vận hành.

Luận án "Cải thiện đặc tính mômen động cơ từ trở bằng nghiên cứu kết cấu" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội. Năm bảo vệ: 2022.

Luận án "Cải thiện đặc tính mômen động cơ từ trở bằng nghiên cứu kết cấu" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Cải thiện đặc tính mômen động cơ từ trở bằng nghiên cứu kết cấu" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật điện. Danh mục: Kỹ Thuật Điện - Điện Tử.

Luận án "Cải thiện đặc tính mômen động cơ từ trở bằng nghiên cứu kết cấu" có bao nhiêu trang?

Luận án "Cải thiện đặc tính mômen động cơ từ trở bằng nghiên cứu kết cấu" có 172 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Cải thiện đặc tính mômen động cơ từ trở bằng nghiên cứu kết cấu" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter