Điều khiển tối ưu hệ tham số phân bố có trễ phi tuyến - Mai Trung Thái
Luận án TS: Điều khiển tối ưu hệ phi tuyến tham số phân bố có trễ. Nghiên cứu sâu về phương pháp mới, ứng dụng thực tiễn.
Luan An
Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản
Số trang
162
Thời gian đọc
25 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Điều khiển tối ưu hệ tham số phân bố có trễ phi tuyến
- Số trang:
- 162 trang
- Trường:
- Đại học Thái Nguyên
- Chuyên ngành:
- Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa
- Tác giả:
- Mai Trung Thái
- Năm:
- 2018
Tóm tắt nội dung luận án
I. Điều khiển tối ưu hệ tham số phân bố có trễ phi tuyến
Bài toán điều khiển tối ưu cho đối tượng nhiệt công nghiệp đòi hỏi độ chính xác cao. Đối tượng lò nhiệt mang đặc tính phân bố không gian và trễ thời gian. Các thông số nhiệt thay đổi phi tuyến theo nhiệt độ môi trường. Luận án giải quyết bài toán gia nhiệt chính xác cho vật liệu gốm cách nhiệt. Mô hình hóa chính xác giúp giảm tiêu hao năng lượng và nâng cao chất lượng sản phẩm. Phương pháp tiếp cận kết hợp lý thuyết điều khiển hiện đại và tính toán số thực tiễn. Quá trình tối ưu hóa đảm bảo trường nhiệt độ đồng đều trong toàn bộ khối vật nung.
1.1. Tính cấp thiết của hệ tham số phân bố trong công nghiệp
Trong công nghiệp luyện kim và sản xuất gốm sứ, lò điện trở đóng vai trò then chốt. Quá trình truyền nhiệt trong vật thể tuân theo quy luật phân bố không gian phức tạp. Nhiệt độ tại mỗi điểm phụ thuộc vào tọa độ hình học và thời gian nung. Sự xuất hiện của trễ phi tuyến và độ trễ truyền nhiệt gây khó khăn lớn cho việc điều khiển. Việc sử dụng mô hình tập trung truyền thống không phản ánh đúng bản chất vật lý. Hiện tượng quá nhiệt cục bộ hoặc nứt vỡ vật liệu dễ xảy ra. Vì vậy, nghiên cứu điều khiển tối ưu trên nền tảng hệ tham số phân bố có trễ phi tuyến mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc.
1.2. Thách thức điều khiển khi đối tượng có trễ phi tuyến
Thời gian trễ trong lò nhiệt xuất phát từ quán tính cảm biến và quán tính vỏ lò. Hiện tượng trễ phi tuyến làm biến đổi pha và suy giảm chất lượng động học hệ thống. Các bộ điều khiển PID thông thường thường gây dao động mạnh hoặc mất ổn định. Hệ có trễ với tham số phân bố đòi hỏi các phương pháp xử lý toán học chuyên biệt. Lý thuyết điều khiển cổ điển bộc lộ nhiều hạn chế khi áp dụng vào các lò nung công suất lớn. Việc xây dựng thuật toán điều khiển thích ứng với trễ thời gian là yêu cầu cấp thiết. Giải pháp mới cần đảm bảo tính hội tụ nhanh và tối thiểu hóa năng lượng tiêu thụ.
1.3. Mục tiêu và phạm vi ứng dụng của đề tài nghiên cứu
Mục tiêu cốt lõi là thiết lập thuật toán điều khiển tối ưu cho lò nhiệt công nghiệp. Đối tượng nghiên cứu cụ thể là vật nung mẫu Samot và Diatomite trong lò nung tĩnh. Thuật toán cần xác định tín hiệu điều khiển điện áp lò nung theo thời gian thực. Trường nhiệt độ bên trong vật mẫu phải đạt giá trị mong muốn tại thời điểm kết thúc. Mức chênh lệch nhiệt độ giữa các lớp vật liệu được khống chế nghiêm ngặt trong ngưỡng an toàn. Kết quả nghiên cứu mở ra giải pháp nâng cao hiệu suất nhiệt và tuổi thọ lò công nghiệp.
II. Cơ sở lý thuyết điều khiển tối ưu hệ có trễ phi tuyến
Nền tảng toán học của đề tài dựa trên lý thuyết điều khiển tối ưu hiện đại. Hệ thống động học được mô tả chi tiết bằng các phương trình vi phân và tích phân. Sự tương tác giữa không gian và thời gian tạo nên cấu trúc toán học đa chiều. Luận án kết hợp các công cụ phân tích ổn định chặt chẽ nhằm đảm bảo hệ kín luôn tin cậy. Nghiên cứu so sánh hiệu quả giữa các hướng tiếp cận cổ điển và hiện đại. Việc giải bài toán cực trị có ràng buộc đòi hỏi các biến đổi không gian trạng thái thích hợp. Toàn bộ cơ sở lý thuyết được chuẩn hóa phục vụ cài đặt thuật toán số.
2.1. Mô hình hóa truyền nhiệt qua phương trình đạo hàm riêng
Trường nhiệt độ trong vật nung được biểu diễn thông qua phương trình đạo hàm riêng dạng parabol. Phương trình này mô tả sự biến thiên của nhiệt độ theo thời gian và chiều sâu vật liệu. Các điều kiện biên phản ánh quá trình trao đổi nhiệt đối lưu và bức xạ giữa mặt vật nung và môi trường lò. Hiện tượng truyền nhiệt qua bề mặt tạo ra liên kết chặt chẽ giữa biến điều khiển và biến trạng thái. Phương trình đạo hàm riêng giúp tái hiện chân thực gradient nhiệt bên trong vật nung. Đây là tiền đề toán học vững chắc để thiết lập hàm mục tiêu và các điều kiện biên tối ưu.
2.2. Đánh giá ổn định tiệm cận bằng phiếm hàm Lyapunov Krasovskii
Phân tích chất lượng hệ có trễ đòi hỏi công cụ phiếm hàm Lyapunov-Krasovskii phù hợp. Phiếm hàm này cho phép đánh giá tính ổn định tiệm cận của hệ động học có trễ trạng thái. Thông qua các phép biến đổi ma trận, điều kiện ổn định được quy về giải bất đẳng thức ma trận tuyến tính. Kỹ thuật bất đẳng thức ma trận tuyến tính giúp tìm kiếm tham số điều khiển tối ưu nhanh chóng. Thuật toán giải ma trận đảm bảo tính khả thi trên các phần mềm tính toán hiện đại. Hệ thống sau tối ưu hóa đạt độ dự trữ ổn định cao và triệt tiêu sai lệch tĩnh hiệu quả.
2.3. Áp dụng nguyên lý cực đại Pontryagin và phương trình Bellman
Bài toán điều khiển tối ưu thường ứng dụng nguyên lý cực đại Pontryagin để tìm quỹ đạo điều khiển. Nguyên lý này cho phép giải quyết bài toán cực trị có ràng buộc biên về điện áp và nhiệt độ. Đồng thời, phương trình Hamilton-Jacobi-Bellman cung cấp góc nhìn quy hoạch động cho hệ thống liên tục. Sự kết hợp giữa nguyên lý cực đại Pontryagin và phương trình Hamilton-Jacobi-Bellman làm sáng tỏ cấu trúc lời giải tối ưu. Tuy nhiên, việc giải giải tích trực tiếp cho hệ tham số phân bố gặp nhiều rào cản tính toán. Do đó, luận án phát triển phương pháp biến đổi số tương đương nhằm đơn giản hóa quy trình giải.
III. Phương pháp số giải bài toán điều khiển tối ưu có trễ
Phương pháp số đóng vai trò quyết định trong việc hiện thực hóa thuật toán điều khiển. Nghiên cứu đề xuất quy trình giải bài toán tối ưu thông qua phép biến đổi Laplace. Mô hình hàm truyền phức tạp được chuyển đổi về dạng hữu tỉ thuận tiện cho tính toán. Kỹ thuật xấp xỉ số giúp giảm bậc hệ thống mà vẫn bảo toàn các đặc tính động học cốt lõi. Sự phối hợp giữa tích phân số và thuật toán tìm kiếm cực trị tối ưu hóa thời gian tính. Thuật toán đề xuất có độ chính xác cao và dễ dàng lập trình trên máy tính điều khiển.
3.1. Xấp xỉ Pade và biến đổi Laplace trong miền tần số
Phép biến đổi Laplace được ứng dụng để chuyển phương trình đạo hàm riêng sang miền ảnh toán tử. Thành phần trễ thời gian của lò nhiệt được biểu diễn qua hàm số mũ phức tạp. Phương pháp xấp xỉ Pade bậc cao được sử dụng để chuyển hàm trễ thành đa thức hữu tỉ. Nhờ xấp xỉ Pade, đối tượng trễ phi tuyến được xấp xỉ chính xác trong dải tần làm việc. Biến đổi Laplace ngược sau đó cho phép khôi phục lời giải nhiệt độ theo miền thời gian thực. Giải pháp này khắc phục triệt để khó khăn khi giải hệ phương trình vi phân phi tuyến có trễ.
3.2. Tính toán gần đúng tích phân xác định theo công thức số
Phiếm hàm mục tiêu trong bài toán nung tối ưu chứa các biểu thức tích phân xác định. Luận án áp dụng công thức hình thang và công thức Simpson để tính tích phân số chính xác. Việc chia nhỏ khoảng thời gian nung giúp theo dõi sát sao động học nhiệt của hệ thống. Công thức Simpson mang lại độ chính xác bậc cao, giảm thiểu sai số tích lũy trong quá trình tính lặp. Thuật toán tích phân số kết hợp linh hoạt với các điều kiện ràng buộc công nghệ. Kết quả tính toán cung cấp dữ liệu đầu vào chuẩn xác cho việc thiết lập profile nhiệt độ tối ưu.
3.3. Thuật toán xác định profile nhiệt độ nung tối ưu
Thuật toán tối ưu tính toán đồng thời nhiệt độ môi trường lò và nhiệt độ phân bố trong vật nung. Các ràng buộc về giới hạn nhiệt độ bề mặt và độ chênh nhiệt độ giữa các lớp được kiểm soát chặt chẽ. Chương trình tính lặp tự động điều chỉnh tín hiệu điều khiển để thỏa mãn phiếm hàm chất lượng. Profile nhiệt độ tối ưu giúp vật nung đạt nhiệt độ đồng đều trong thời gian ngắn nhất. Quá trình tính toán chứng minh tính ổn định tiệm cận của quỹ đạo nhiệt độ thu được. Thuật toán có khả năng áp dụng linh hoạt cho nhiều loại vật liệu gốm khác nhau.
IV. Mô phỏng điều khiển tối ưu cho hệ tham số phân bố trễ
Mô phỏng số là bước kiểm chứng quan trọng trước khi thử nghiệm trên hệ thống thực tế. Luận án xây dựng bộ chương trình mô phỏng trên nền tảng phần mềm kỹ thuật chuyên dụng. Các kịch bản gia nhiệt được thiết lập dựa trên thông số vật lý thực tế của vật liệu nung. Kết quả mô phỏng thể hiện trực quan quá trình lan truyền nhiệt độ theo không gian và thời gian. Đồ thị điều khiển phản ánh rõ khả năng triệt tiêu ảnh hưởng của trễ phi tuyến. Độ chính xác của thuật toán được khẳng định qua sự tương thích giữa mô hình và đáp ứng nhiệt.
4.1. Kết quả mô phỏng quá trình nung trên mẫu vật liệu Samot
Mẫu Samot có hệ số dẫn nhiệt trung bình và khả năng chịu nhiệt cao trong môi trường lò nung. Kết quả mô phỏng cho thấy thuật toán điều khiển đáp ứng chính xác yêu cầu công nghệ gia nhiệt. Trường nhiệt độ phân bố đồng đều từ bề mặt vào tâm vật nung sau khi kết thúc chu trình. Sự chênh lệch nhiệt độ giữa các lớp vật liệu luôn nằm trong giới hạn cho phép. Tín hiệu điều khiển điện áp thay đổi mượt mà, không xảy ra hiện tượng quá nhiệt hay dao động lớn. Đáp ứng nhiệt độ tiệm cận nhanh về giá trị mục tiêu với sai số không đáng kể.
4.2. Đánh giá chất lượng điều khiển trên mẫu vật liệu Diatomite
Mẫu Diatomite có độ xốp cao và tính dẫn nhiệt kém hơn so với mẫu Samot. Đặc tính này làm tăng gradient nhiệt độ giữa bề mặt và lõi của vật liệu nung. Chương trình mô phỏng tự động điều chỉnh tốc độ tăng nhiệt của lò để tránh nứt vỡ vật mẫu. Thuật toán tối ưu duy trì độ ổn định tiệm cận của hệ thống trong suốt thời gian nung. Năng lượng tiêu thụ tổng thể giảm rõ rệt so với các phương pháp điều khiển đóng cắt truyền thống. Mô phỏng khẳng định tính tổng quát và độ tin cậy cao của phương pháp đề xuất.
V. Thực nghiệm hệ thống điều khiển tối ưu tham số phân bố
Hệ thống thực nghiệm được thiết kế hoàn chỉnh nhằm đánh giá tính khả thi công nghệ. Mô hình thử nghiệm bao gồm lò điện trở công nghiệp, cảm biến nhiệt độ và bộ điều khiển trung tâm. Phần mềm điều khiển thời gian thực được tích hợp thuật toán tối ưu đã tính toán. Quá trình thí nghiệm thu thập dữ liệu nhiệt độ liên tục tại các vị trí phân bố khác nhau. Kết quả thực nghiệm đối chứng trực tiếp với kết quả mô phỏng lý thuyết. Sự trùng khớp giữa thực nghiệm và mô phỏng khẳng định giá trị khoa học to lớn của luận án.
5.1. Cấu hình mô hình lò điện trở và hệ thống đo lường thực tế
Mô hình thực nghiệm sử dụng lò nung điện trở có công suất gia nhiệt phù hợp quy mô phòng thí nghiệm. Các cảm biến nhiệt ngẫu kiểu K được bố trí chính xác tại bề mặt và tâm mẫu nung. Khối điều khiển công suất sử dụng vi điều khiển kết hợp mạch kích van bán dẫn triac. Hệ thống thu thập dữ liệu giao tiếp với máy tính qua chuẩn truyền thông công nghiệp ổn định. Các thông số quán tính nhiệt và thời gian trễ của lò được nhận dạng theo mô hình thực tế. Cấu hình phần cứng đảm bảo độ chính xác cao và triệt tiêu nhiễu môi trường hiệu quả.
5.2. Kết quả kiểm chứng thực nghiệm trên mẫu Samot và Diatomite
Thực nghiệm trên hai mẫu vật liệu Samot và Diatomite cho kết quả trùng khớp với mô phỏng. Nhiệt độ phân bố tại các điểm đo bám sát quỹ đạo tối ưu đã tính toán trước. Thời gian gia nhiệt được rút ngắn đáng kể trong khi vẫn bảo đảm tính đồng đều của vật nung. Không xuất hiện hiện tượng quá nhiệt hay khuyết tật nứt vỡ trên bề mặt sản phẩm gốm. Hệ thống duy trì trạng thái ổn định tiệm cận dưới tác động của các nhiễu ngẫu nhiên bên ngoài. Chất lượng nung thành phẩm đạt tiêu chuẩn kỹ thuật công nghiệp khắt khe.
5.3. Tiềm năng ứng dụng và kiến nghị hướng nghiên cứu tiếp theo
Giải pháp điều khiển tối ưu có tiềm năng ứng dụng rộng rãi trong các nhà máy nhiệt luyện và gốm sứ. Phương pháp này có thể mở rộng cho các hệ thống nhiệt động lực học có cấu trúc phức tạp hơn. Hướng nghiên cứu tiếp theo cần tập trung vào lò nung liên tục với trường nhiệt độ di động. Việc kết hợp trí tuệ nhân tạo để nhận dạng trễ phi tuyến trực tuyến cũng là một hướng đi hứa hẹn. Đề tài đã đóng góp quan trọng vào lý thuyết và thực tiễn điều khiển tự động tại Việt Nam.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (162 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN MAI TRUNG THÁI NGHIÊN CỨU ĐIỀU KHIỂN TỐI ƢU CHO HỆ VỚI THAM SỐ PHÂN BỐ, CÓ TRỄ, PHI TUYẾN LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT THÁI NGUYÊN - NĂM 2018 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN MAI TRUNG THÁI NGHIÊN CỨU ĐIỀU KHIỂN TỐI ƢU CHO HỆ VỚI THAM SỐ PHÂN BỐ, CÓ TRỄ, PHI TUYẾN Chuyên ngành: Kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa Mã số: 9. 16 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. Nguyễn Hữu Công THÁI NGUYÊN - NĂM 2018 THÁI NGUYÊN - NĂM 2017 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan: luận án “Nghiên cứu điều khiển tối ưu cho hệ với tham số phân bố, có trễ, phi tuyến” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi dƣới sự hƣớng dẫn của thầy giáo hƣớng dẫn và của tập thể các nhà khoa học. Kết quả nghiên cứu là trung thực và chƣa đƣợc công bố trên bất cứ một công trình nào khác.
Thái Nguyên, ngày……tháng…. năm 2018 Tác giả luận án Mai Trung Thái ii LỜI CẢM ƠN Trong quá trình làm luận án, tôi đã nhận đƣợc rất nhiều góp ý quý báu về chuyên môn cũng nhƣ sự ủng hộ về các công tác tổ chức của tập thể cán bộ hƣớng dẫn, các nhà khoa học và các bạn đồng nghiệp. Tôi xin đƣợc gửi tới họ lời cảm ơn sâu sắc. Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến Thầy giáo hƣớng dẫn PGS.TS Nguyễn Hữu Công – Đại học Thái Nguyên đã tâm huyết hƣớng dẫn, tạo mọi điều kiện thuận lợi cũng nhƣ động viên tôi vƣợt qua khó khăn trong suốt thời gian qua để tôi hoàn thành luận án này.
Ngoài ra, tôi cũng xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp Khoa Điện tử, Khoa Điện, tập thể các nhà khoa học của Trƣờng Đại học Kỹ thuật Công nghiệp đã có những ý kiến đóng góp quý báu, các Phòng ban của Trƣờng Đại học Kỹ thuật Công nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài luận án. Thái Nguyên, ngày….năm 2018 Tác giả luận án Mai Trung Thái iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT.
vi DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU.x DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, ĐỒ THỊ. xi MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của luận án. Mục tiêu của luận án.
Đối tƣợng, phạm vi và phƣơng pháp nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn.
Bố cục của luận án. TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KHIỂN TỐI ƢU CHO HỆ VỚI THAM SỐ PHÂN BỐ, CÓ TRỄ, PHI TUYẾN. Tổng quan chung. Tổng quan các công trình nghiên cứu về điều khiển tối ƣu cho hệ với tham số phân bố, có trễ, phi tuyến trong và ngoài nƣớc.
Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu về điều khiển tối ƣu cho hệ với tham số phân bố, có trễ, phi tuyến và hƣớng nghiên cứu của luận án. Kết luận chƣơng 1. ĐỀ XUẤT VÀ GIẢI BÀI TOÁN ĐIỀU KHIỂN TỐI ƢU CHO HỆ VỚI THAM SỐ PHÂN BỐ, CÓ TRỄ, PHI TUYẾN BẰNG PHƢƠNG PHÁP SỐ SỬ DỤNG PHÉP BIẾN ĐỔI LAPLACE. Thành lập bài toán điều khiển tối ƣu.
Mô hình đối tƣợng. Phiếm hàm mục tiêu. Điều kiện ràng buộc. Giới thiệu phƣơng pháp xấp xỉ Pade.
Phƣơng pháp xấp xỉ Pade. Phƣơng pháp tính gần đúng tích phân xác định. Mô tả bài toán. Công thức hình thang.
Công thức Simpson. Nhận dạng mô hình lò điện trở. Mô hình lò điện trở. Hàm truyền lò nhiệt và mô hình của Ziegler - Nichols.
Lời giải của bài toán tối ƣu. Tìm quan hệ giữa q1(x,t) và tín hiệu điều khiển u1(t). Tìm lời giải cho hàm phân bố trƣờng nhiệt độ q(x,t). Lời giải bài toán điều khiển tối ƣu.
Tính toán các giới hạn khi giải bài toán nung chính xác nhất trong điều kiện lò tĩnh .1 Tính toán giới hạn nhiệt độ môi trƣờng không khí trong lò v(t). Tính điều kiện giới hạn nhiệt độ bề mặt vật nung q(0, t ) .3 Tính giới hạn sự chênh lệch nhiệt độ giữa các lớp. Tính toán nhiệt độ lò v(t) và sự phân bố nhiệt độ trong vật nung q(x,t).2 Tính toán nhiệt độ lò v(t). Tính toán phân bố nhiệt độ trong vật nung q(x,t).
Kết luận chƣơng 2. CÁC CHƢƠNG TRÌNH TÍNH VÀ CÁC KẾT QUẢ MÔ PHỎNG. Các chƣơng trình tính .1 Chƣơng trình tính các giá trị i .2 Tính giá trị các hàm gμ (x,t) (μ=1,2,3) .3 Chƣơng trình tính hàm g (x, t- ) ( 1, 2,3. Chƣơng trình giải bài toán tối ƣu.
Các kết quả mô phỏng .1 - Mô phỏng với mẫu Samot .2 - Mô phỏng với mẫu Diatomite. Kết luận chƣơng 3. THỰC NGHIỆM KIỂM CHỨNG CHẤT LƢỢNG PHƢƠNG PHÁP ĐÃ ĐỀ XUẤT TRÊN MÔ HÌNH HỆ THỐNG THỰC. Giới thiệu mô hình hệ thống thí nghiệm.
Quá trình thí nghiệm thực. Một số kết quả thí nghiệm. Thí nghiệm với mẫu Samot. Thí nghiệm với mẫu Diatomite.
Kết luận chƣơng 4. 113 KẾT LUẬN VÀ NHỮNG KIẾN NGHỊ NGHIÊN CỨU TIẾP THEO. 114 DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI. 115 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
125 vi DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT Các kí hiệu: Ký hiệu Diễn giải nội dung đầy đủ x(t) Đại lƣợng đầu vào theo thời gian t y(t) Đại lƣợng đầu ra theo thời gian t X(s) Đại lƣợng đầu vào theo toán tử Laplace Y(s) Đại lƣợng đầu ra theo toán tử Laplace W(s) Hàm truyền của đối tƣợng Thời gian trễ của đối tƣợng (lò) (s ) Biến độc lập (biến giả) T Hằng số thời gian của đối tƣợng (lò) (s ) q (x , t ) Phân bố nhiệt độ theo không gian x và thời gian t q (x , t f ) Giá trị của hàm q(x,t) tại thời điểm t=tf t Thời gian nung (s ) tf Thời gian nung cho phép (s ) t1 Khoảng thời gian nung thứ nhất từ 0 t1 (s) t 2 Khoảng thời gian nung thứ hai từ t1 t 2 (s) t 3 Khoảng thời gian nung thứ ba từ t2 t f (s) v1 ; v 2 ; v3 Khoảng nhiệt độ lò tƣơng ứng với khoảng thời gian t1 ; t 2 ; t3 vii q (x , 0) Phân bố nhiệt độ của vật tại thời điểm ban đầu t 0 Hàm phân bố nhiệt độ ban đầu của vật (hằng số- coi nhƣ bằng q 0 (x ) nhiệt độ môi trƣờng) q (0, t) Phân bố nhiệt độ tại bề mặt của vật nung q* Nhiệt độ đặt (cho trƣớc) U * (t ) Điện áp tối ƣu Jc Hàm mục tiêu e Sai số của hàm mục tiêu J c v (t ) Nhiệt độ của môi trƣờng không khí trong lò ( 0C ) u (t ) Điện áp cung cấp cho lò (V) x Không gian truyền nhiệt (một chiều) theo phƣơng x t0 Nhiệt độ ( 0C ) k1 Hệ số truyền tĩnh của lò ứng với khoảng thời gian t1 k2 Hệ số truyền tĩnh của lò ứng với khoảng thời gian t 2 k3 Hệ số truyền tĩnh của lò ứng với khoảng thời gian t3 k 0 , k1 Các hệ số (hằng số) s Toán tử Q (x , s ) Phân bố nhiệt dƣới dạng toán tử L Bề dầy của vật liệu (m ) a Hệ số dẫn nhiệt độ của vật liệu (m 2 / s ) viii Hệ số dẫn nhiệt của vật liệu (W/m.độ) 0 Hệ số dẫn nhiệt ở 00C Hệ số trao đổi nhiệt giữa môi trƣờng không khí trong lò và vật (W/m2.độ) b Hệ số đƣợc xác định bằng thực nghiệm C Nhiệt dung riêng của vật (J/kg. độ) Khối lƣợng riêng của vật (kg/m3) L Biến đổi Laplace thuận L1 Biến đổi Laplace ngƣợc Bi Hệ số BIO của vật liệu i ; j Các trọng số i ; i Các biến phụ n Số lớp không gian m1 ; m2 ; m 3 Số khoảng thời gian tƣơng ứng với t1 ; t 2 ; t3 Góc điều khiển (góc mở) thyristor. U1 Giới hạn dƣới điện áp (V) U2 Giới hạn trên điện áp (V) U3 Giới hạn nhiệt độ môi trƣờng không khí trong lò ( 0C ) U4 Giới hạn nhiệt độ lớn nhất trên bề mặt vật nung ( 0C ) U5 Giới hạn sự chênh lệch nhiệt độ giữa các lớp trong vật nung ( 0C ) ix Các chữ viết tắt: DPS Distributed Parameter systems LPS Lumped Parameter Systems PDEs Partial Differential Equations ODEs Ordinary Differential Equations LQG Linear Quadratic Gaussian IE Integral Equation POD Proper Orthogonal Decomposition LQR Linear Quadratic Regulator CDC Conference on Decision and Control ACC American Control Conference FDM Finite Difference Method FVM Finite Volume Method WRM Weighted Residual Method NCS Nghiên cứu sinh x DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Số bảng Trang Bảng 2. Bảng giá trị T và τ 40 Bảng 2.
Bảng giá trị giữa t và v(t) 41 Bảng 2. Bảng xác định hệ số truyền tĩnh k 43 Bảng 3.1: Quan hệ giữa số bước tính n, m và sai số của hàm mục tiêu 88 Jc với mẫu Samot (theo Taylor và Pade 1) Bảng 3.2: Quan hệ giữa hàm mục tiêu Jc và thời gian nung tf 92 với mẫu Samot (theo Taylor và Pade 1) Bảng 3.3: Quan hệ giữa hàm mục tiêu Jc và thời gian nung tf 98 với mẫu Diatomite (theo Taylor và Pade 1) xi DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, ĐỒ THỊ Số hình Trang Hình 2.1: Đồ thị mô tả phương pháp hình thang 34 Hình 2. Đồ thị để tính tích phân hàm f(x) theo phương pháp hình 35 thang Hình 2.3: Đồ thị mô tả phương pháp Simpson 36 Hình 2. Đồ thị để tính tích phân hàm f(x) theo phương pháp Simpson 36 Hình 2.5: Mô hình lò điện trở 37 Hình 2.6: Xác định tham số mô hình lò điện trở 38 Hình 2.7: Sơ đồ hệ thống thu thập dữ liệu 39 Hình 2.8: Đáp ứng nhiệt độ của lò với u = 220.9: Kết quả thực nghiệm nhận dạng mô hình lò điện trở 42 Hình 2.10: Đáp ứng nhiệt độ của lò để xác định các v 43 Hình 3.1: Giao diện chương trình giải bài toán tối ưu 82 Hình 3.2: Thực hiện chế độ nung tối ưu với mẫu Samot (Theo Pade 1) 84 Hình 3.3: Thực hiện chế độ nung tối ưu với mẫu Samot với n=6, m=40 85 Sai số e = 3.4: Thực hiện chế độ nung tối ưu với mẫu Samot với n=6, m=40 85 Sai số e = 5.5: Thực hiện chế độ nung tối ưu với mẫu Samot với n=8, m=64 86 Sai số e =2.6: Thực hiện chế độ nung tối ưu với mẫu Samot với n=8, m=64 86 Sai số e = 3.7: Thực hiện chế độ nung tối ưu với mẫu Samot; n=10, m=100 87 Sai số e = 2.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Mai Trung Thái (2018). Điều khiển tối ưu hệ tham số phân bố có trễ phi tuyến [Luận án tiến sĩ, Đại học Thái Nguyên]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-dien-dien-tu/nghien-cuu-dieu-khien-toi-uu-cho-he-voi-tham-so-phan-bo-co-tre-phi-tuyen-luan-an-tien-si
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Điều khiển tối ưu hệ tham số phân bố có trễ phi tuyến" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án TS: Điều khiển tối ưu hệ phi tuyến tham số phân bố có trễ. Nghiên cứu sâu về phương pháp mới, ứng dụng thực tiễn.
Luận án "Điều khiển tối ưu hệ tham số phân bố có trễ phi tuyến" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Thái Nguyên. Năm bảo vệ: 2018.
Luận án "Điều khiển tối ưu hệ tham số phân bố có trễ phi tuyến" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Điều khiển tối ưu hệ tham số phân bố có trễ phi tuyến" thuộc chuyên ngành Kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa. Danh mục: Kỹ Thuật Điện - Điện Tử.
Luận án "Điều khiển tối ưu hệ tham số phân bố có trễ phi tuyến" có bao nhiêu trang?
Luận án "Điều khiển tối ưu hệ tham số phân bố có trễ phi tuyến" có 162 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Điều khiển tối ưu hệ tham số phân bố có trễ phi tuyến" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.