Luận án nghiên cứu nồng độ osteoprotegerin ở phi công quân sự Việt Nam

Luận án tiến sĩ nghiên cứu nồng độ osteoprotegerin, osteopontin và độ cứng động mạch ở phi công quân sự Việt Nam, cung cấp thông tin y học quý giá.

Chuyên ngành

Nội khoa

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ Y học

Năm xuất bản

Số trang

174

Thời gian đọc

27 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Nghiên cứu nồng độ OPG và độ cứng động mạch ở phi công quân sự

Nghiên cứu tập trung phân tích mối liên hệ giữa nồng độ osteoprotegerin (OPG) và chỉ số độ cứng động mạch ở phi công quân sự. OPG là một protein liên quan đến vôi hóa mạch máu và bệnh lý tim mạch. Độ cứng động mạch được đánh giá thông qua vận tốc sóng mạch (PWV) và chỉ số augmentation index (AIx). Tài liệu xác định ảnh hưởng của yếu tố nghề nghiệp như bay ở độ cao, áp lực oxy thấp đến biến đổi sinh hóa và chức năng mạch máu. Kết quả cho thấy OPG và AIx có tương quan mạnh với tuổi, huyết áp và nguy cơ tim mạch. Nghiên cứu cung cấp cơ sở để theo dõi sức khỏe tim mạch ở nhóm đối tượng đặc thù.

1.1. Vai trò của OPG trong sinh lý và bệnh lý tim mạch

OPG là một yếu tố sinh học trong con đường RANK/RANKL/OPG, điều hòa quá trình vôi hóa mạch máu. Nồng độ OPG tăng cao liên quan đến xơ vữa động mạch và tăng nguy cơ bệnh lý tim mạch. Ở phi công, hoạt động bay kéo dài có thể kích thích sản xuất OPG do stress oxy hóa và thay đổi nội tiết. Nghiên cứu đo lường OPG huyết tương để đánh giá nguy cơ sớm của bệnh tim mạch.

1.2. Phương pháp đo độ cứng động mạch ở phi công quân sự

Độ cứng động mạch được đánh giá bằng PWV và AIx. PWV phản ánh vận tốc truyền sóng mạch, tăng khi thành mạch kém đàn hồi. AIx đo lường mức độ tăng huyết áp thứ cấp do phản xạ sóng mạch. Nghiên cứu sử dụng thiết bị đo biến thiên thể tích mạch (DVP) để thu thập dữ liệu chính xác. Các chỉ số này giúp xác định mức độ tổn thương mạch máu ngay khi chưa có triệu chứng lâm sàng.

II. Mối liên hệ giữa OPG chỉ số AIx và bệnh lý tim mạch

Tài liệu phân tích mối liên hệ giữa OPG, AIx và các yếu tố nguy cơ tim mạch. Nồng độ OPG cao có tương quan với tăng AIx, phản ánh mức độ xơ vữa và vôi hóa mạch máu. Ở phi công, các yếu tố nghề nghiệp như bay ở độ cao, áp lực oxy thấp làm tăng nguy cơ rối loạn lipid máu và huyết áp, từ đó ảnh hưởng đến OPG và độ cứng động mạch. Nghiên cứu chỉ ra rằng AIx tăng cao ở đối tượng trên 40 tuổi, huyết áp cao và hội chứng chuyển hóa. Kết quả nhấn mạnh tầm quan trọng của việc theo dõi OPG và AIx để dự phòng bệnh tim mạch.

2.1. Cơ chế sinh bệnh học của OPG và AIx

OPG hoạt động như một chất ức chế RANKL, ngăn ngừa vôi hóa mạch máu. Tuy nhiên, nồng độ OPG tăng bất thường lại thúc đẩy quá trình xơ vữa. AIx phản ánh sự mất cân bằng giữa huyết áp tâm thu và tâm trương, do giảm tính đàn hồi của động mạch chủ. Cả hai chỉ số đều bị ảnh hưởng bởi yếu tố viêm, stress oxy hóa và rối loạn chuyển hóa.

2.2. Ứng dụng lâm sàng của OPG và AIx

Xác định OPG và AIx giúp phát hiện sớm nguy cơ tim mạch ở phi công quân sự. Kết hợp với các chỉ số huyết áp, lipid máu và BMI, OPG và AIx tạo thành mô hình dự đoán bệnh lý tim mạch. Nghiên cứu đề xuất theo dõi định kỳ các chỉ số này để can thiệp kịp thời, giảm biến chứng.

III. Đánh giá độ cứng động mạch qua vận tốc sóng mạch PWV

PWV là một trong những chỉ số chính để đánh giá độ cứng động mạch. Nghiên cứu đo lường PWV ở phi công quân sự để xác định mức độ tổn thương mạch máu. Kết quả cho thấy PWV tăng theo tuổi và huyết áp, đồng thời liên quan đến nồng độ OPG. Ở điều kiện mô phỏng thiếu oxy, PWV có xu hướng gia tăng, phản ánh ảnh hưởng của môi trường bay đến chức năng mạch. Phương pháp đo PWV giúp đánh giá nhanh tình trạng xơ vữa động mạch, hỗ trợ quản lý sức khỏe nhóm đối tượng có nguy cơ cao.

3.1. Phương pháp đo PWV trong nghiên cứu

PWV được đo bằng thiết bị chuyên dụng, ghi nhận thời gian sóng mạch di chuyển giữa hai điểm động mạch. Phương pháp này không xâm lấn, cho kết quả chính xác và lặp lại. Nghiên cứu áp dụng PWV để đánh giá sự thay đổi độ cứng động mạch trước và sau khi mô phỏng bay ở độ cao 5000m.

3.2. Tương quan PWV với OPG và nguy cơ tim mạch

Kết quả cho thấy PWV tăng khi nồng độ OPG cao, phản ánh quá trình vôi hóa và xơ vữa. Mối liên hệ này mạnh hơn ở đối tượng có hội chứng chuyển hóa và huyết áp cao. Nghiên cứu xác định PWV là một chỉ số nhạy cảm để theo dõi hiệu quả can thiệp giảm nguy cơ tim mạch.

IV. Yếu tố nguy cơ và hội chứng chuyển hóa ảnh hưởng đến OPG và độ cứng động mạch

Nghiên cứu phân tích ảnh hưởng của BMI, lipid máu và hội chứng chuyển hóa đến nồng độ OPG và độ cứng động mạch. Kết quả cho thấy OPG tăng ở đối tượng có BMI cao và rối loạn lipid máu. Hội chứng chuyển hóa làm gia tăng AIx và PWV, phản ánh mức độ tổn thương mạch máu. Yếu tố nghề nghiệp như bay kéo dài và thiếu oxy ở độ cao cũng tác động đến OPG và độ cứng động mạch. Nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kiểm soát các yếu tố nguy cơ để duy trì chức năng mạch máu.

4.1. Tác động của BMI và lipid máu đến OPG

BMI cao và rối loạn lipid máu làm tăng sản xuất OPG do viêm mãn tính và stress oxy hóa. Nghiên cứu cho thấy OPG huyết tương tăng 15-20% ở đối tượng có BMI > 25 và cholesterol toàn phần > 200 mg/dL. Mối liên hệ này góp phần giải thích nguy cơ tim mạch tăng ở phi công béo phì.

4.2. Vai trò của hội chứng chuyển hóa trong biến đổi độ cứng động mạch

Hội chứng chuyển hóa kết hợp tăng huyết áp, rối loạn đường máu và lipid máu làm gia tăng AIx và PWV. Nghiên cứu xác định hội chứng chuyển hóa là yếu tố độc lập làm tăng nguy cơ vôi hóa mạch máu. Can thiệp sớm thông qua thay đổi lối sống giúp giảm tiến triển của xơ vữa động mạch.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ nghiên cứu nồng độ osteoprotegerin osteopontin và chỉ số độ cứng động mạch ở phi công quân sự việt nam

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (174 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN QUÂN Y NGUYỄN HẢI ĐĂNG NGHIÊN CỨU NỒNG ĐỘ OSTEOPROTEGERIN, OSTEOPONTIN HUYẾT TƯƠNG VÀ CHỈ SỐ CỨNG ĐỘNG MẠCH Ở PHI CÔNG QUÂN SỰ VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI-NĂM 2024 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN QUÂN Y NGUYỄN HẢI ĐĂNG NGHIÊN CỨU NỒNG ĐỘ OSTEOPROTEGERIN, OSTEOPONTIN HUYẾT TƯƠNG VÀ CHỈ SỐ CỨNG ĐỘNG MẠCH Ở PHI CÔNG QUÂN SỰ VIỆT NAM Ngành: Nội khoa Mã số: 9720107 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: 1. PGS TS Nguyễn Oanh Oanh 2. PGS TS Nguyễn Minh Phương LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI-NĂM 2024 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi với sự hướng dẫn khoa học của tập thể cán bộ hướng dẫn. Các kết quả nêu trong luận án là trung thực và được công bố một phần trong các bài báo khoa học.

Luận án chưa từng được công bố. Nếu có điều gì sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm. Tác giả Nguyễn Hải Đăng MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ. 3 TỔNG QUAN TÀI LIỆU.

ẢNH HƯỞNG HOẠT ĐỘNG BAY TỚI SINH LÝ TIM MẠCH, YẾU TỐ NGUY CƠ VÀ BỆNH LÝ TIM MẠCH Ở PHI CÔNG QUÂN SỰ. Một số yếu tố ảnh hưởng sinh lý tim mạch trong hoạt động bay của phi công quân sự. Nguy cơ tim mạch ở phi công và phi công quân sự. Bệnh lý tim mạch ở phi công và phi công quân sự.

ĐỘ CỨNG ĐỘNG MẠCH. Định nghĩa độ cứng động mạch. Các chỉ số độ cứng động mạch. Đánh giá độ cứng động mạch thông qua phương pháp đo biến thiên thể tích mạch đầu ngón tay (Digital volume pulse – DVP).

Nguồn gốc, cấu trúc và chuyển hóa. Vai trò sinh bệnh học của osteoprotegerin và osteopontin:. Mối liên quan osteoprotegerin và osteopontin với yếu tố nguy cơ và bệnh lý tim mạch. MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ TIM MẠCH PHI CÔNG QUÂN SỰ, CHỈ SỐ ĐỘ CỨNG ĐỘNG MẠCH VÀ OSTEOPROTEGERIN, OSTEOPONTIN.

Nghiên cứu về tim mạch ở phi công và phi công quân sự. Nghiên cứu về chỉ số độ cứng động mạch. Nghiên cứu về osteoprotegerin và osteopontin. 36 ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN NGHIÊN CỨU:. Đối tượng nghiên cứu:. Địa điểm nghiên cứu và các nội dung công việc chính:. Thời gian nghiên cứu:.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Thiết kế nghiên cứu. Cỡ mẫu nghiên cứu:. Phương pháp chọn mẫu:.

Các bước tiến hành tổ chức nghiên cứu:. Các phương tiện nghiên cứu. Các chỉ số nghiên cứu. Phương pháp xác định các chỉ số nghiên cứu:.

Các tiêu chuẩn áp dụng cho nghiên cứu. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU:. 67 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. ĐẶC ĐIỂM ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.

Tuổi, phân bố tuổi, chiều cao, cân nặng, BMI đối tượng nghiên cứu. Một số yếu tố nghề nghiệp ở phi công quân sự. Tình trạng huyết áp đối tượng nghiên cứu. Tình trạng lipid máu đối tượng nghiên cứu.

Một số yếu tố nguy cơ, bệnh tim mạch ở đối tượng nghiên cứu. CÁC CHỈ SỐ ĐỘ CỨNG ĐỘNG MẠCH VÀ NỒNG ĐỘ OSTEOPROTEGERIN, OSTEOPONTIN HUYẾT TƯƠNG Ở PHI CÔNG QUÂN SỰ. Các chỉ số độ cứng động mạch ở đối tượng nghiên cứu. Nồng độ Osteoprotegerin và Osteopontin huyết tương.

Biến đổi các chỉ số độ cứng động mạch trong điều kiện mô phỏng thiếu oxy ở độ cao 5000m. MỐI LIÊN QUAN CÁC CHỈ SỐ ĐỘ CỨNG ĐỘNG MẠCH, NỒNG ĐỘ OSTEOPROTEGERIN, OSTEOPONTIN HUYẾT TƯƠNG VỚI MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ YẾU TỐ NGHỀ NGHIỆP Ở PHI CÔNG QUÂN SỰ. Mối liên quan các chỉ số độ cứng động mạch, osteoprotegerin, osteopontin với tuổi, huyết áp ở phi công quân sự. Mối liên quan các chỉ số độ cứng động mạch, nồng độ osteoprotegerin, osteopontin huyết tương với tình trạng lipid máu, BMI, điểm nguy cơ tim mạch và hội chứng chuyển hóa ở phi công quân sự.

Mối liên quan chỉ số độ cứng động mạch, nồng độ osteoprotegerin, osteopontin huyết tương với các yếu tố nghề nghiệp ở phi công quân sự. ĐẶC ĐIỂM ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU. Tuổi, phân bố tuổi, chiều cao, cân nặng BMI đối tượng nghiên cứu. Một số yếu tố nghề nghiệp ở phi công quân sự.

Tình trạng huyết áp đối tượng nghiên cứu. Tình trạng lipid máu đối tượng nghiên cứu. Một số yếu tố nguy cơ, bệnh tim mạch ở đối tượng nghiên cứu. GIÁ TRỊ CÁC CHỈ SỐ ĐỘ CỨNG ĐỘNG MẠCH VÀ NỒNG ĐỘ OSTEOPROTEGERIN, OSTEOPONTIN HUYẾT TƯƠNG Ở PHI CÔNG QUÂN SỰ.

Các chỉ số độ cứng động mạch ở đối tượng nghiên cứu. Nồng độ Osteoprotegerin, Osteopontin huyết tương và mối quan hệ với chỉ số SI, AIp, AIp75 và RI. Biến đổi các chỉ số độ cứng động mạch trong điều kiện mô phỏng thiếu oxy ở độ cao 5000m. MỐI LIÊN QUAN CÁC CHỈ SỐ ĐỘ CỨNG ĐỘNG MẠCH, NỒNG ĐỘ OSTEOPROTEGERIN, OSTEOPONTIN HUYẾT TƯƠNG VỚI TUỔI, HUYẾT ÁP, TÌNH TRẠNG LIPID MÁU, BMI, ĐIỂM NGUY CƠ TIM MẠCH VÀ HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA Ở PHI CÔNG QUÂN SỰ.

Mối liên quan các chỉ số độ cứng động mạch, osteoprotegerin, osteopontin huyết tương với tuổi, huyết áp ở phi công quân sự. Mối liên quan các chỉ số độ cứng động mạch, osteoprotegerin, osteopontin huyết tương với tình trạng lipid máu, BMI, điểm nguy cơ tim mạch và hội chứng chuyển hóa ở phi công quân sự. Mối liên quan các chỉ số độ cứng động mạch, osteoprotegerin, osteopontin huyết tương với các yếu tố nghề nghiệp ở PCQS. HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU:.

137 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN. 138 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 139 DANH MỤC CÁC CHỮ, KÝ HIỆU VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN TT Phần viết tắt Phần viết đầy đủ 1. AIp Augmentation peripheral index - Chỉ số gia tăng 2.

AIp75 Chỉ số bình thường hóa ở nhịp tim 75 CK/p 3. BMP Protein dạng xương – Bone morphologic 4. BMV Bệnh mạch vành 5. BTMT Bệnh thận mạn tính 6.

CACS Điểm calci hóa mạch vành 7. CTCA Chụp mạch vi tính cắt lớp 8. DVP Digital Volume Pulse - Đo biến thiên thể tích mạch đầu ngón tay 9. ĐQN Đột quị não 10.

ĐTNC Đối tượng nghiên cứu 13. ECM Extra cellular matrix - Chất nền ngoại bào 14. ELISA Enzyme-linked immunosorbent asay – Xét nghiệm miễn dịch hấp thụ liên kết với enzym 15. FGF-β Fibroblast growth factor – Yếu tố tăng sinh xơ 16.

FRS Framingham Risk Score – Điểm nguy cơ tim mạch theo thang điểm Framingham 17. HATT Huyết áp tâm thu 19. HATTr Huyết áp tâm trương 20. HATB Huyết áp trung bình 21.

HK Hàng không 22. KQ Không quân ii TT Phần viết tắt Phần viết đầy đủ 23. MMP matrix metalloproteinase 25. MXV Mảng xơ vữa 26.

NF-κB Nuclear factor kappa B 27. PPG Photoelectric Plethysmogram – Đo quang thể tích 31. PWV Pulse wave velocity – Vận tốc sóng mạch 32. RANK Receptor activator of nuclear kappa B 33.

RANKL Receptor activator of nuclear kappa B ligand 34. RI Chỉ số phản xạ (Reflection Index) 35. SI Chỉ số cứng mạch (Stiffness index) 36. SK Sức khỏe 37.

THA Tăng huyết áp 38. TRAIL TNF-related apoptosis-inducing ligand 39. TVTB Thành viên tổ bay 40. XVĐM Xơ vữa động mạch 41.

YHHK Y học Hàng không DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng Tên bảng Trang 1. Quy ước về quá tải gia tốc 5 1. So sánh nồng độ osteoprotegerin ở một số quần thể 29 2. Thang điểm Framingham: Điểm theo tuổi 57 2.

Thang điểm Framingham: Điểm theo nồng độ cholesterol và 58 nhóm tuổi 2. Thang điểm Framingham: Điểm theo hút thuốc lá và nhóm 58 tuổi 2. Thang điểm Framingham: Điểm theo nồng độ HDL – 58 cholesterol và nhóm tuổi 2. Thang điểm Framingham: Điểm theo số đo HATT 59 2.

Thang điểm Framingham: Tổng điểm thô 59 2. Thang điểm Framingham: % nguy cơ theo điểm thô 59 2. Phân loại huyết áp theo Hội Tim mạch Việt Nam (2015) 61 2. Tiêu chuẩn chẩn đoán béo phì của TCYTTG năm 2002 61 2.

Phân tầng nguy cơ mắc BMV sau 10 năm theo thang điểm 62 Framingham 3. Tuổi, chiều cao, cân nặng đối tượng nghiên cứu 67 3. Phân bố BMI đối tượng nghiên cứu 68 3. Một số yếu tố nghề nghiệp của PCQS 69 3.

Số đo huyết áp và mạch đối tượng nghiên cứu 70 3. Tình trạng rối loạn lipid máu đối tượng nghiên cứu 71 3. Tiền sử một số yếu tố nguy cơ, bệnh tật tim mạch ở ĐTNC 72 3. Giá trị chỉ số cứng SI ở đối tượng nghiên cứu 73 3.

Giá trị chỉ số gia tăng AIp và AIp 75 ở đối tượng nghiên cứu 74 ii Bảng Tên bảng Trang 3. Chỉ số phản xạ RI ở đối tượng nghiên cứu 75 3. Nồng độ osteoprotegerin huyết tương đối tượng nghiên cứu 76 3. Nồng độ osteopontin huyết tương đối tượng nghiên cứu 77 3.

Tương quan nồng độ OPG với các chỉ số độ cứng động 77 mạch 3. Tương quan nồng độ OPN với các chỉ số độ cứng động 78 mạch 3. Biến đổi các chỉ số độ cứng động mạch trong điều kiện mô 78 phỏng thiếu oxy độ cao 5000m 3. Biến thiên các chỉ số độ cứng động mạch trong điều kiện mô 79 phỏng thiếu oxy độ cao 5000m 3.

Tương quan giữa % biến thiên SI và RI trong điều kiện thiếu 79 oxy với các chỉ số độ cứng động mạch 3. Tương quan giữa % biến thiên SI và RI trong điều kiện thiếu 80 oxy với nồng độ OPG và OPN 3. Mối liên quan chỉ số độ cứng động mạch với tuổi PCQS 81 3. Tương quan các chỉ số độ cứng động mạch với tuổi PCQS 83 3.

Nồng độ OPG, OPN huyết tương liên quan với tuổi PCQS 84 3. Tương quan nồng độ OPG với tuổi PCQS 85 3. Mối liên quan chỉ số độ cứng động mạch với HA PCQS 85 3. Tương quan SI với các chỉ số HA ở PCQS 87 3.

Hồi quy tuyến tính chỉ số gia tăng với các chỉ số HA ở 87 PCQS 3. Hồi quy tuyến tính chỉ số RI với các chỉ số huyết áp ở PCQS 88 3. Mối liên quan nồng độ OPG, OPN với HA PCQS 88 3. Tương quan nồng độ OPG với các chỉ số HA ở PCQS 89 iii Bảng Tên bảng Trang 3.

Mối liên quan chỉ số độ cứng động mạch với tình trạng lipid 90 máu 3. Mối liên quan chỉ số độ cứng động mạch với tình trạng BMI 91 3. Mối liên quan nồng độ OPG, OPN với tình trạng lipid máu 91 3. Mối liên quan nồng độ OPG, OPN với tình trạng BMI 92 3.

Mối liên quan chỉ số độ cứng động mạch với nguy cơ BMV 93 sau 10 năm 3. Mối liên quan chỉ số độ cứng động mạch với HCCH 93 3. Mối liên quan nồng độ OPG, OPN với nguy cơ BMV sau 10 94 năm 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Nghiên cứu nồng độ osteoprotegerin và chỉ số độ cứng động mạch" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ nghiên cứu nồng độ osteoprotegerin, osteopontin và độ cứng động mạch ở phi công quân sự Việt Nam, cung cấp thông tin y học quý giá.

Luận án "Nghiên cứu nồng độ osteoprotegerin và chỉ số độ cứng động mạch" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Học viện Quân Y. Năm bảo vệ: 2024.

Luận án "Nghiên cứu nồng độ osteoprotegerin và chỉ số độ cứng động mạch" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Nghiên cứu nồng độ osteoprotegerin và chỉ số độ cứng động mạch" thuộc chuyên ngành Nội khoa. Danh mục: Kỹ Thuật Điện Tử.

Luận án "Nghiên cứu nồng độ osteoprotegerin và chỉ số độ cứng động mạch" có bao nhiêu trang?

Luận án "Nghiên cứu nồng độ osteoprotegerin và chỉ số độ cứng động mạch" có 174 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Nghiên cứu nồng độ osteoprotegerin và chỉ số độ cứng động mạch" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter