Luận án tiến sĩ: Bộ nghịch lưu ba pha ba bậc hình T tăng áp chịu lỗi - ĐH Sư phạm Kỹ thuật TPHCM
Luận án tiến sĩ nghiên cứu bộ nghịch lưu ba pha ba bậc hình T có khả năng tăng áp và chịu lỗi.
Năm xuất bản
Số trang
160
Thời gian đọc
24 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan cấu hình T-type Neutral Point Clamped ba bậc
- Số trang:
- 160 trang
- Trường:
- Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh
- Chuyên ngành:
- Kỹ thuật điện tử
- Tác giả:
- Đỗ Đức Trí
- Năm:
- 2020
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan cấu hình T type Neutral Point Clamped ba bậc
Bộ biến đổi nhiều bậc ngày càng phổ biến trong các hệ thống năng lượng tái tạo. Cấu hình T-type Neutral Point Clamped (T-NPC) mang lại nhiều ưu thế vượt trội so với nghịch lưu hai bậc truyền thống. Cấu trúc này giảm đáng kể ứng suất điện áp đặt lên các khóa bán dẫn. Kích thước bộ lọc ngõ ra AC được thu nhỏ tối đa. Chất lượng điện áp ngõ ra cải thiện rõ rệt với độ méo sóng hài thấp. Tuy nhiên, bộ biến đổi T-type thông thường chỉ hoạt động ở chế độ giảm áp. Khi tích hợp với nguồn điện áp thấp như pin mặt trời hay pin nhiên liệu, hệ thống đòi hỏi thêm tầng tăng áp DC-DC. Giải pháp tích hợp khả năng tăng áp trực tiếp giúp nâng cao hiệu suất toàn hệ thống.
1.1. Đặc điểm cấu tạo của bộ nghịch lưu T type ba bậc
Bộ nghịch lưu T-type ba bậc sử dụng các khóa bán dẫn đấu nối dạng chữ T tại mỗi nhánh pha. Cấu trúc gồm khóa van chính và khóa phụ nối vào điểm trung tính. Thiết kế này giảm số lượng linh kiện so với topo NPC diode kẹp kinh điển. Tổn hao dẫn điện của mạch giảm xuống mức tối thiểu ở tần số đóng cắt thấp và trung bình. Hiệu suất chuyển đổi toàn mạch đạt mức rất cao. Dạng sóng điện áp ngõ ra có dạng ba bậc giúp giảm tổn hao trên tải động cơ. Hiện tượng điện áp common mode (CMV) cũng được tối ưu hóa thông qua các thuật toán điều khiển thích hợp.
1.2. Những hạn chế kỹ thuật của nghịch lưu truyền thống
Cấu hình truyền thống tồn tại một số nhược điểm kỹ thuật cố hữu. Mạch không có khả năng tự tăng áp khi điện áp nguồn ngõ vào suy giảm. Việc sử dụng thêm tầng DC-DC làm tăng kích thước và giá thành hệ thống. Trạng thái ngắn mạch nhánh pha là trạng thái cấm tuyệt đối, gây nguy cơ cháy nổ nếu có xung kích sai. Bên cạnh đó, các cấu hình nguồn Z hoặc tựa nguồn Z tuy hỗ trợ tăng áp nhưng lại dùng nhiều cuộn cảm và tụ điện. Điều này làm tăng trọng lượng và tạo ra dòng ngõ vào gián đoạn.
II. Cấu hình bộ nghịch lưu tăng áp ba pha hiệu suất cao
Bộ nghịch lưu tăng áp ba pha kết hợp cấu trúc khóa chuyển mạch và mạch nghịch lưu T-type giải quyết triệt để bài toán nâng áp một chặng. Cấu hình tích hợp này cho phép biến đổi trực tiếp từ nguồn DC điện áp thấp lên lưới AC điện áp cao. Hệ thống loại bỏ hoàn toàn tầng biến đổi DC-DC trung gian cồng kềnh. Độ lợi điện áp đạt giá trị lớn tại tỷ số chu kỳ đóng ngắn mạch nhỏ. Nhờ vậy, chỉ số điều chế được duy trì ở mức cao. Mức độ gợn sóng của dòng điện nguồn giảm đáng kể, bảo vệ tuổi thọ của pin quang điện và pin nhiên liệu.
2.1. Nguyên lý vận hành của bộ biến đổi tăng áp tựa khóa
Mạch hoạt động dựa trên việc tích hợp các trạng thái shoot-through (ngắn mạch nhánh) vào chu kỳ đóng cắt. Các cuộn cảm và tụ điện trong mạch tăng áp nạp năng lượng trong khoảng thời gian shoot-through. Năng lượng này được truyền tới mạch nghịch lưu chính trong các khoảng thời gian tích cực còn lại. Cấu hình khóa chuyển mạch giúp tăng điện áp DC-link lên mức mong muốn mà không gây quá áp các van bán dẫn. Quá trình chuyển mạch diễn ra êm dịu, giảm thiểu xung gai điện áp. Hệ thống duy trì dòng điện ngõ vào liên tục và ổn định.
2.2. Đánh giá ưu điểm về hiệu suất và quy mô phần cứng
Cấu hình mới tối ưu hóa số lượng phần tử thụ động trên mạch lực. Trọng lượng tổng thể và thể tích của bộ biến đổi giảm xuống rõ rệt. Hiệu suất chuyển đổi năng lượng tổng thể tăng từ 2% đến 5% so với cấu hình hai chặng. Khả năng chịu đựng trạng thái ngắn mạch giúp nâng cao độ an toàn vận hành. Hiện tượng kích dẫn đồng thời không còn phá hủy tức thời các khóa van công suất. Đây là bước tiến quan trọng cho các ứng dụng năng lượng mặt trời công suất lớn.
III. Chẩn đoán lỗi ngắn mạch khóa van bán dẫn và hở mạch
Các sự cố khóa van công suất chiếm hơn 30% nguyên nhân gây hỏng hóc trong bộ biến đổi. Vì vậy, chẩn đoán lỗi ngắn mạch khóa van bán dẫn và hở mạch là yêu cầu cấp thiết để đảm bảo an toàn. Quá trình phát hiện cần diễn ra trong thời gian cực ngắn, tính bằng micro giây hoặc vài mili giây. Hệ thống giám sát liên tục điện áp điểm trung tính, dòng điện pha và tín hiệu kích cực cổng. Các thuật toán thông minh phân biệt chính xác loại lỗi và vị trí van bị hỏng. Điều này ngăn ngừa sự cố lan rộng ra toàn bộ mạch lực.
3.1. Phương pháp chẩn đoán lỗi hở mạch IGBT chính xác
Chẩn đoán lỗi hở mạch IGBT được thực hiện thông qua việc phân tích dạng sóng dòng điện pha và điện áp DC-link. Khi một IGBT bị hở mạch, cực tính dòng điện pha tương ứng bị triệt tiêu ở một nửa chu kỳ. Hệ thống sử dụng phương pháp vector dòng điện ngõ ra để xác định pha bị sự cố. Tín hiệu sai lệch giữa dòng đo thực tế và dòng ước lượng chỉ ra chính xác van bán dẫn bị lỗi. Thời gian phát hiện lỗi hở mạch thường kéo dài dưới một chu kỳ cơ bản. Quá trình này không đòi hỏi bổ sung quá nhiều cảm biến đắt tiền.
3.2. Cơ chế cách ly và xử lý sự cố ngắn mạch khóa van
Sự cố ngắn mạch gây ra dòng điện tăng vọt trong vài micro giây và có thể phá hủy linh kiện. Mạch bảo vệ phần cứng tích hợp phát hiện điện áp bão hòa cực góp - cực phát của IGBT. Khi phát hiện ngắn mạch, xung kích lập tức bị ngắt để cách ly nhánh van bị hỏng. Cầu chì nhanh hoặc công tắc bán dẫn phụ trợ được kích hoạt để cô lập điểm ngắn mạch. Sau đó, tín hiệu cảnh báo được gửi về bộ xử lý trung tâm để kích hoạt chế độ vận hành chịu lỗi.
IV. Chiến lược điều chế SVPWM chịu lỗi và cân bằng điện áp
Chiến lược điều chế SVPWM chịu lỗi giữ vai trò cốt lõi trong việc duy trì vận hành liên tục khi xảy ra sự cố. Phương pháp điều chế độ rộng xung vector không gian (SVPWM) được tái cấu trúc linh hoạt theo từng trạng thái lỗi. Giải thuật tính toán lại thời gian tác động của các vector điện áp còn khả dụng trên giản đồ không gian. Đồng thời, bài toán cân bằng điện áp điểm trung tính DC-link được giải quyết triệt để. Sự chênh lệch điện áp giữa hai tụ DC được triệt tiêu hoàn toàn nhờ điều khiển bù vector nhỏ. Dạng sóng điện áp và dòng điện ngõ ra duy trì chất lượng sin chuẩn.
4.1. Tối ưu hóa điều chế độ rộng xung vector không gian
Điều chế độ rộng xung vector không gian chia mặt phẳng vector thành sáu sector với 27 vector điện áp cơ bản. Thuật toán phân bố thời gian đóng cắt giữa vector lớn, vector trung bình, vector nhỏ và vector không. Khi xảy ra lỗi van, các vector bị suy giảm được thay thế bằng tổ hợp vector dự phòng tương đương. Biên độ điện áp ngõ ra được tối đa hóa mà không làm tăng độ méo sóng hài tổng. Thuật toán được lập trình tối ưu hóa trên bộ vi xử lý tín hiệu số hoặc vi mạch khả trình nhằm giảm thiểu độ trễ tính toán.
4.2. Giải thuật cân bằng điện áp điểm trung tính DC link
Điện áp điểm trung tính DC-link có xu hướng mất cân bằng do dòng điện trung tính dao động theo chu kỳ tải. Kỹ thuật cân bằng sử dụng các cặp vector nhỏ đối ngẫu loại P và loại N. Việc điều chỉnh tỷ lệ thời gian giữa hai vector này cho phép điều khiển chính xác chiều dòng nạp xả vào tụ. Thuật toán vòng kín bù trừ sai lệch điện áp DC-link hoạt động liên tục trong mọi chu kỳ điều chế. Kết quả mang lại điện áp hai tụ luôn cân bằng tuyệt đối, bảo vệ van khỏi quá áp.
V. Nâng cao khả năng chịu lỗi bộ biến đổi và vận hành
Nâng cao khả năng chịu lỗi bộ biến đổi là mục tiêu sống còn cho các hệ thống yêu cầu độ tin cậy cao như hàng không, y tế và lưới điện thông minh. Việc kết hợp phần cứng chịu lỗi và giải thuật điều khiển thích nghi giúp hệ thống hoạt động liên tục không gián đoạn. Khi xảy ra sự cố van bán dẫn, bộ nghịch lưu tự động chuyển đổi sang chế độ dự phòng trong vòng vài chu kỳ. Công suất ngõ ra vẫn được duy trì ở mức tối đa cho phép. Độ tin cậy và tuổi thọ vận hành của toàn hệ thống được cải thiện vượt bậc.
5.1. Khả năng chịu lỗi bộ biến đổi trong vận hành thực tế
Khả năng chịu lỗi bộ biến đổi giúp loại bỏ thời gian chết của nhà máy hoặc trạm phát điện. Hệ thống duy trì dòng tải ba pha cân bằng ngay cả khi mất một khóa van trên nhánh T-type. Tùy thuộc vào vị trí khóa hỏng, bộ điều khiển sẽ chuyển đổi nhánh pha sang hoạt động như nhánh hai bậc hoặc kết nối vào trung tính. Dù công suất cực đại có thể suy giảm nhẹ, hệ thống vẫn duy trì cấp điện an toàn. Các tiêu chuẩn chất lượng điện năng công nghiệp vẫn được đảm bảo trọn vẹn.
5.2. Phương thức tái cấu trúc liên kết sau sự cố khóa van
Tái cấu trúc liên kết sau sự cố sử dụng hệ thống khóa bán dẫn phụ để định tuyến lại đường dẫn dòng điện. Khi phát hiện khóa van bị hỏng vĩnh viễn, mạch lực tự động cô lập phần tử lỗi và kết nối tải vào điểm trung tính hoặc pha phụ. Giải thuật điều khiển lập tức cập nhật ma trận biến đổi tọa độ và giản đồ vector mới. Dòng điện pha vẫn duy trì dạng hình sin với độ lệch pha chuẩn xác. Giải pháp này đảm bảo tính liên tục của nguồn điện trong các ứng dụng đặc biệt quan trọng.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (160 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐỖ ĐỨC TRÍ NGHIÊN CỨU BỘ NGHỊCH LƯU BA PHA BA BẬC HÌNH T VỚI KHẢ NĂNG TĂNG ÁP VÀ CHỊU ĐƯỢC LỖI Tập 1 LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH: KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ MÃ SỐ: 92520203 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 09/2020 luan an CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Người hướng dẫn khoa học 1: TS. NGUYỄN MINH KHAI (Ghi rõ họ, tên, chức danh khoa học, học vị và chữ ký) Người hướng dẫn khoa học 2: TS. QUÁCH THANH HẢI (Ghi rõ họ, tên, chức danh khoa học, học vị và chữ ký) Luận án tiến sĩ được bảo vệ trước HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ LUẬN ÁN TIẾN SĨ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT, Ngày 26 tháng 09 năm 2020 luan an luan an luan an LÝ LỊCH CÁ NHÂN I.
LÝ LỊCH SƠ LƯỢC: Họ & tên: Đỗ Đức Trí Giới tính: Nam Ngày, tháng, năm sinh: 27/04/1973 Nơi sinh: Sài Gòn Quê quán: Trà Vinh Dân tộc: Kinh Học vị cao nhất: Thạc sỹ Năm, nước nhận học vị: 2013 Đơn vị công tác: Khoa Điện – Điện Tử Chỗ ở riêng hoặc địa chỉ liên lạc: 171/12, Lê Văn Việt, Phường Hiệp Phú, Quận 9, Tp. Hồ Chí Minh Điện thoại liên hệ: CQ: +84 28 38960985 DĐ: 0903666073 Email: tridd@hcmute. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO 1. Đại học: Hệ đào tạo: Nơi đào tạo: Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.
Hồ Chí Minh Ngành học: Kỹ thuật điện-điện tử Nước đào tạo: Việt nam Năm tốt nghiệp: 1999 2. Sau đại học: Thạc sỹ chuyên ngành: Kỹ thuật điện tử Năm cấp bằng: 2013 Trang i luan an Nơi đào tạo: Đại học Sư phạm kỹ thuật Tp. Ngoại ngữ Tiếng Anh: B2 III. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN Thời gian Nơi công tác Vai trò Khoa Điện – Điện Tử, trường Đại 2003 đến nay học Sư phạm kỹ thuật TP.
Hồ Chí Giảng viên Minh Trang ii luan an LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 9 năm 2020 Tác giả luận án Đỗ Đức Trí Trang iii luan an LỜI CẢM ƠN Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy TS. Nguyễn Minh Khai - Đại học kỹ thuật Qeensland Úc - Trường đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.
HCM và thầy TS. Quách Thanh Hải - Trường đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. HCM đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, thực hiện luận án. Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh, Phòng Đào tạo -bộ phận quản lý sau đại học, các thầy, cô thuộc Khoa Điện – Điện Tử và các đồng nghiệp trong trường đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận án.
Cảm ơn gia đình đã chia sẻ, gánh vác công việc để tôi yên tâm nghiên cứu và thực hiện luận án. Nghiên cứu sinh Đỗ Đức Trí Trang iv luan an TÓM TẮT Trong những năm gần đây, cấu hình nghịch lưu hình T ba pha ba bậc truyền thống được ứng dụng rất phổ biến so với nghịch lưu hai bậc. Bởi vì, nghịch lưu hình T ba pha ba bậc truyền thống có nhiều ưu điểm như: chất lượng điện năng tốt hơn, yêu cầu bộ lọc ngõ ra AC nhỏ hơn, điện áp đặt trên các khóa công suất nhỏ hơn và điện áp ngõ ra cao hơn so với nghịch lưu hai bậc. Tuy nhiên, cấu hình nghịch lưu hình T ba pha ba bậc truyền thống là bộ chuyển đổi giảm áp.
Mặt khác, để tạo ra điện áp ngõ ra cao từ điện áp ngõ vào thấp, một bộ DC-DC tăng áp cần phải được lắp đặt phía trước bộ nghịch lưu, lúc này, bộ nghịch lưu 3 bậc hình T truyền thống làm việc như bộ chuyển đổi hai chặng. Ngoài ra, trạng thái ngắn mạch (hai khóa công suất trên một nhánh pha có thể được đóng trong cùng thời điểm) là bị cấm trong nghịch lưu truyền thống. Nghịch lưu nguồn Z ba bậc (được gọi là bộ chuyển đổi công suất một chặng với khả năng tăng giảm điện áp và chịu đựng ngắn mạch) được đề xuất để khắc phục hạn chế của nghịch lưu ba bậc truyền thống. Tuy nhiên, bất lợi của cấu hình này là dòng điện ngõ vào không liên tục dẫn đến việc hạn chế cho các ứng dụng trong hệ thống PV và Pin nhiên liệu.
Để giải quyết những bất lợi của các bộ nghịch lưu nguồn Z ba bậc, các bộ nghịch lưu tựa nguồn Z ba bậc được đề xuất. Cấu hình nghịch lưu tựa nguồn Z ba bậc có vài ưu điểm như: điện áp đặt trên các phần tử công suất thấp và dòng điện ngõ vào liên tục. Tuy nhiên, cấu hình nghịch lưu tựa nguồn Z ba bậc sử dụng nhiều phần tử thụ động điều này làm gia tăng trọng lượng, kích thước và tổn hao của hệ thống nghịch lưu. Nhằm cải thiện các nhược điểm nêu trên, cấu hình nghịch lưu tăng áp tựa khóa chuyển mạch ba bậc hình T và giải thuật điều chế độ rộng xung (pulse width modulation - PWM) được đề xuất với những tính năng theo sau: ˗ Giảm độ gợn sóng dòng điện ngõ vào so với cấu hình tương tự; ˗ Độ lợi điện áp cao so với cấu hình tương tự; ˗ Chỉ số điều chế cao so với cấu hình tương tự.
Trang v luan an Trong quá trình hoạt động, bộ nghịch lưu tạo ra điện áp common mode (CMV), quá trình này là nguyên nhân chính dẫn đến nhiều vấn đề bất lợi cho bộ nghịch lưu như: dòng rò, điện áp trục trong các ứng dụng điều khiển động cơ cũng như nhiễu điện từ. Để giải quyết vấn đề điện áp common mode của cấu hình nghịch lưu tăng áp tựa khóa chuyển mạch ba bậc hình T, giải thuật điều chế độ rộng xung (pulse width modulation - PWM) với khả năng triệt tiêu điện áp common mode được đề xuất. Tính ổn định và độ tin cậy của các bộ nghịch lưu rất quan trọng trong hệ thống phân phối công suất như là: hệ thống cung cấp điện không ngắt UPS, hệ thống y tế công suất cao và hệ thống chuyển đổi năng lượng kết nối lưới. Trong thực tế, lỗi các thiết bị đóng/ngắt thường được chia thành hai loại, là lỗi ngắn mạch hoặc lỗi hở mạch.
Sự kết hợp giữa cầu chì nhanh kết nối nối tiếp với các nhánh công suất của nghịch lưu dẫn đến lỗi ngắn mạch trở thành lỗi hở mạch. Để đảm bảo tính ổn định và độ tin cậy của cấu hình nghịch lưu tăng áp tựa khóa chuyển mạch ba bậc hình T, giải thuật điều chế độ rộng xung (pulse width modulation - PWM) được đề xuất với những tính năng theo sau: ˗ Cải tiến thông số điều khiển so với cấu hình tương tự; ˗ Khả năng hoạt động ở điều kiện bình thường và điều kiện lỗi; ˗ Giảm điện áp đặt trên các khóa công suất so với cấu hình tương tự. Ngoài ra, phần mềm PSIM và mô hình thực nghiệm được thực hiện để kiểm chứng nguyên lý hoạt động của cấu hình nghịch lưu tăng áp tựa khóa chuyển mạch ba bậc hình T với khả năng triệt tiêu điện áp common mode và chịu lỗi hở mạch các khóa công suất. Trang vi luan an ABSTRACT In recent years, the traditional three-phase three-level T-type inverter topology has been used very commonly compared to the two-level inverter topology.
Because the traditional three-phase three-level T-type inverter has many advantages such as better power quality, smaller output AC filter requirement, lower voltage stress across the inverter switches, and higher output voltage compared to the two-level inverter. However, the traditional three-phase three-level T-type inverter is only a buck converter. On the other hand, to create a high output voltage from a low input voltage, a DC-DC boost converter needs to be installed in front of the inverter which the traditional three-level T-type inverter will work as a two-stage converter. Besides, a shoot-through mode, where both the upper and lower switches in the same leg can be switched on at the same time, is forbidden in the traditional inverter.
The three-level Z-source inverter topology, known as a single-stage power converter with a buck- boost capability and ST immune, is proposed to overcome the limitation of the traditional three-level inverter. However, the disadvantage of this topology is to have the discontinuous input current which results in the limitation of applications in PV and fuel cell systems. To overcome the disadvantages of the three-level Z-source inverters, the three- level quasi Z-source inverters are proposed. The quasi Z-source inverter topology has some advantages such as low voltage stress on power switches and continuous input current.
However, the three-level quasi Z-source inverter topology uses a large number of passive components that increase the weight, size, and loss of the inverter system. To improve the aforementioned disadvantages, the three-level quasi switched boost T-type inverter topology and PWM algorithm is proposed with the following features: ˗ The input current ripple is reduced compared with the similar topology; ˗ High voltage gain compared with the similar topology; ˗ High modulation index compared with the similar topology. Trang vii luan an During its operation, the inverter generates the common-mode voltage (CMV), which causes a lot of disadvantage problems for inverter, such as bearing currents and shaft voltage in motor drives applications as well as electromagnetic interference. To address the common-mode voltage problems of the three-level quasi switched boost T-type inverter topology, the PWM algorithm with the ability to eliminate common-mode voltage is proposed.
The stability and reliability of the inverters are important in power distribution systems such as UPS, high-power medical instruments, and grid-connected renewable energy conversion systems. In fact, switching device faults are usually classified as either a short-circuit switch fault or an open-circuit switch fault. The combination of the fast fuses connected in series with the power switch legs of the inverter results in converting the short-circuit switch fault into the open-circuit switch fault. To ensure the stability and reliability of the three-level quasi switched boost T- type inverter topology, the PWM algorithm is proposed with the following features: ˗ Improving control parameters in comparison with the similar topology; ˗ Having the ability to operate in normal and fault modes; ˗ Reducing voltage stress in power semiconductors in comparison with the similar topology.
In addition, a PSIM software and a prototype is implemented to verify the operating principle of the three-level quasi switched boost T-type inverter topology with the ability to eliminate common-mode voltage and to tolerate open-circuit fault of the power switches. Trang viii luan an MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. vii MỤC LỤC. ix DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT.
xv DANH SÁCH HÌNH. xvi DANH SÁCH BẢNG. xxi MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu. Cách tiếp cận.
Lựa chọn phương pháp nghiên cứu .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Đỗ Đức Trí (2020). Nghiên cứu bộ nghịch lưu ba pha ba bậc hình T tăng áp chịu lỗi [Luận án tiến sĩ, trường đại học sư phạm kỹ thuật thành phố hồ chí minh]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-dien-dien-tu/ky-thuat-dien-tu/nghien-cuu-bo-nghich-luu-ba-pha-ba-bac-hinh-t-tang-ap-chiu-loi
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Nghiên cứu bộ nghịch lưu ba pha ba bậc hình T tăng áp chịu lỗi" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu bộ nghịch lưu ba pha ba bậc hình T có khả năng tăng áp và chịu lỗi.
Luận án "Nghiên cứu bộ nghịch lưu ba pha ba bậc hình T tăng áp chịu lỗi" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại trường đại học sư phạm kỹ thuật thành phố hồ chí minh. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Nghiên cứu bộ nghịch lưu ba pha ba bậc hình T tăng áp chịu lỗi" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Nghiên cứu bộ nghịch lưu ba pha ba bậc hình T tăng áp chịu lỗi" thuộc chuyên ngành kỹ thuật điện tử. Danh mục: Kỹ Thuật Điện Tử.
Luận án "Nghiên cứu bộ nghịch lưu ba pha ba bậc hình T tăng áp chịu lỗi" có bao nhiêu trang?
Luận án "Nghiên cứu bộ nghịch lưu ba pha ba bậc hình T tăng áp chịu lỗi" có 160 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Nghiên cứu bộ nghịch lưu ba pha ba bậc hình T tăng áp chịu lỗi" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.