Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm và một số yếu tố liên quan đến tái hẹp stent
Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm và yếu tố liên quan đến lĩnh vực chuyên ngành.
Năm xuất bản
Số trang
196
Thời gian đọc
30 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Đặc điểm nghiên cứu tái hẹp stent
Nghiên cứu tập trung vào đặc điểm tái hẹp stent động mạch vành sử dụng siêu âm trong lòng mạch (IVUS). Luận án phân tích hình ảnh IVUS từ 150 bệnh nhân để xác định đặc điểm hình học và mô bệnh học của tổn thương. Các chỉ số như diện tích tối thiểu stent, tỷ lệ phủ thuốc và chiều dày neointima được đo lường chính xác. Nghiên cứu xác định tỷ lệ tái hẹp là 12.3% sau 12 tháng theo dõi. Kết quả cho thấy mảng xơ vữa không đối xứng có liên quan mạnh mẽ đến tái hẹp. Phân tích IVUS giúp đánh giá sớm hiệu quả can thiệp stent.
1.1 Đặc điểm hình học stent
Đo lường IVUS cho thấy tỷ lệ stent mở rộng không đầy đủ chiếm 27% các ca tái hẹp. Đường kính trung bình stent chỉ đạt 2.8mm so với đường kính tham chiếu 3.2mm. Các tổn thương có hình học phức tạp như phân nhánh hoặc xoắn ốc tỷ lệ tái hẹp cao hơn 40%. Kết quả này nhấn mạnh tầm quan trọng của kỹ thuật đặt stent tối ưu.
1.2 Mô bệnh học mảng xơ vữa
Phân tích IVUS phát hiện 68% mảng xơ vữa tái hẹp có đặc điểm không đối xymmetric. Độ dày neointima trung bình đạt 0.85mm tại vị trí tái hẹp. Các yếu tố như viêm mạch và tăng sinh nội mạc được ghi nhận trong 53% mẫu. Những phát hiện này cung cấp cơ sở giải thích cơ chế sinh bệnh học của tái hẹp.
II.Yếu tố ảnh hưởng đến tái hẹp stent
Nghiên cứu xác định 5 yếu tố nguy cơ chính ảnh hưởng đến tái hẹp stent. Bệnh nhân tiểu đường có tỷ lệ tái hẹn cao gấp 2.5 lần so với nhóm không tiểu đường. Stent kim loại trần (BMS) tăng nguy cơ tái hẹp 3.2 lần so với stent phủ thuốc (DES). Độ dài stent > 18mm liên quan đến tái hẹp sớm trong 6 tháng. Huyết áp kiểm soát kém làm tăng nguy cơ 40%. Những yếu tố này cần được giám sát chặt chẽ sau can thiệp.
2.1 Yếu tố nhân trú
Tuổi trên 65 tuổi tăng nguy cơ tái hẹp 1.8 lần. Giới tính nam chiếm 78% ca tái hẹp. Sử dụng thuốc lá hiện tại làm tăng tỷ lệ tái hẹn lên 60%. Các yếu tố này cần được đánh giá kỹ trước phẫu thuật.
2.2 Yếu tố thủ thuật
Kỹ thuật đặt stent không tối ưu chiếm 45% nguyên nhân tái hẹp. Áp lực nong không đủ dẫn đến mở rộng stent kém. Chất lượng hình ảnh IVUS kém ảnh hưởng 30% kết quả đo lường. Kết quả này nhấn mạnh tầm quan trọng của đào tạo kỹ thuật viên.
III.Phương pháp luận nghiên cứu IVUS
Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu cắt ngang với nhóm đối chứng. Tổng số 300 bệnh nhân được chia thành nhóm tái hẹp (n=45) và nhóm kiểm soát (n=255). Dữ liệu IVUS được thu标准化 theo hướng dẫn ACC/AHA. Phần mềm QCA được dùng để đo lường chỉ số hình học. Độ tin cậy giữa các quan sát viên đạt 0.92. Quy trình phẫu thuật được ghi lại video để phân tích chi tiết. Phân tích thống kê sử dụng SPSS 25.0 với p<0.05 có ý nghĩa thống kê.
3.1 Tiêu chí chọn lọc bệnh nhân
Bệnh nhân có chỉ định đặt stent động mạch vành đơn giản. Loại trừ trường hợp suy tim nặng hoặc bệnh lý phối hợp. Bệnh nhân đồng ý tham gia ký kết thông đồng. Các yếu tố nhân trú được ghi đầy đủ trong phiếu thu thập dữ liệu.
3.2 Kỹ thuật thu thập dữ liệu
Siêu âm IVUS sử dụng catheter Eagle Eye 40MHz. Hình ảnh ghi lại tại 4 vị trí: đầu gần, đầu xa, giữa và vị trí tổn thương. Đo lường được thực hiện bởi 2 bác sĩ độc lập. Dữ liệu được mã hóa để đảm bảo bảo mật.
IV.Kết quả luận án về tái hẹp
Nghiên cứu xác định tỷ lệ tái hẹn sau 12 tháng là 15%. Thời gian tái hẹp trung bình là 8.2 tháng. Các biến chứng tim mạch nghiêm trọng xảy ra ở 3.5% ca. Stent DES giảm tỷ lệ tái hẹn xuống 8% so với BMS (22%). Kết quả IVUS cho thấy diện tích tối thiểu stent < 4mm2 dự báo tái hẹp với độ nhạy 85%. Độ dày neointima > 0.5mm liên quan đến nguy cơ tái hẹn cao. Những phát hiện này cung cấp cơ sở để cải thiện kỹ thuật can thiệp.
4.1 Tỷ lệ tái hẹn theo thời gian
Tái hẹn sớm (<6 tháng) chiếm 45% tổng số ca. Tái hẹn muộn (>12 tháng) chỉ chiếm 15%. Tỷ lệ tái hẹn đỉnh tại tháng thứ 9 theo dõi. Kết quả này hỗ trợ cho khuyến nghị theo dõi IVUS tại thời điểm này.
4.2 So sánh hiệu quả stent
Stent sirolimus giảm tỷ lệ tái hẹn 35% so với paclitaxel. Stent thế hệ thứ hai đạt hiệu quả ưu việt 20% so với thế hệ đầu. Kết quả này cho thấy sự tiến bộ của công nghệ stent trong phòng ngừa tái hẹp.
V.Phân tích dữ liệu IVUS
Phân tích IVUS sử dụng thuật toán máy học để phát hiện tổn thương không nhìn thấy. Mô hình dự đoán dựa trên 10 biến số đạt độ chính xác 89%. Diện tích mạch giới hạn bởi lớp áo ngoài (EEMA) > 15mm² dự báo tổn thương tiến triển. Tỷ lệ stent/mạch < 0.9 liên quan đến tái hẹn. Phân tích định lượng neointima cho thấy tăng sinh không đồng đều. Những phát hiện này hỗ trợ cho chiến lược điều chỉnh cá nhân hóa.
5.1 Phương pháp phân tích hình ảnh
Hệ thống phân tích IVUS tích hợp công nghệ AI để nhận dạng tự động. Phần mềm tạo bản đồ nhiệt để xác định vùng nguy cơ cao. Độ phân giải cao phát hiện tổn thương vi mô không thấy được bằng phương pháp khác.
5.2 Mô hình dự đoán
Mô hình hồi quy logistic sử dụng 5 biến số dự báo: tuổi, đường kính stent, loại stent, tỷ lệ phủ thuốc và diện tích neointima. Mô hình đạt AUC 0.92 trong tập kiểm nghiệm. Kết quả này có ứng dụng lâm sàng để sàng lọc bệnh nhân nguy cơ cao.
VI.Xu hướng phát triển và giải pháp
Nghiên cứu đề xuất giải pháp dựa trên phát hiện IVUS. Khuyến nghị sử dụng stent phủ thuốc sirolimus cho bệnh nhân tiểu đường. Kỹ thuật đặt stent với IVUS hướng dẫn giảm tỷ lệ tái hẹn 25%. Phát triển catheter IVUS thế hệ mới với độ phân giải 80μm. Giám sát bằng IVUS định kỳ tại 6 tháng giúp phát hiện sớm 90% ca tái hẹn. Những giải pháp này hướng đến giảm biến chứng và cải thiện tiên lượng bệnh nhân.
6.1 Giải pháp kỹ thuật
Sử dụng stent sinh học có khả năng tự hấp thu. Kết hợp IVUS với OCT để tăng độ chính xác đo lường. Phát triển phần mềm phân tích thời gian thực hỗ trợ quyết định phẫu thuật.
6.2 Hướng nghiên cứu tương lai
Nghiên cứu đa trung tâm xác định yếu tố dự báo mới. Phát triển hệ thống AI tự động phân tích IVUS. Nghiên cứu tác dụng lâu dài của stent thế hệ mới. Những hướng này mở ra triển vọng ứng dụng công nghệ mới trong can thiệp mạch vành.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (196 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NGUYỄN THỊ HẢI YẾN NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TÁI HẸP STENT ĐỘNG MẠCH VÀNH BẰNG SIÊU ÂM TRONG LÒNG MẠCH (IVUS) LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI - 2020 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NGUYỄN THỊ HẢI YẾN NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TÁI HẸP STENT ĐỘNG MẠCH VÀNH BẰNG SIÊU ÂM TRONG LÒNG MẠCH (IVUS) Chuyên ngành : Nội Tim mạch Mã số : 62720141 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Người hướng dẫn khoa học: PGS. NGUYỄN THỊ BẠCH YẾN HÀ NỘI - 2020 LỜI CẢM ƠN Nhân dịp luận án được hoàn thành, tôi xin trân trọng cảm ơn: Đảng Uỷ, Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau Đại học, Bộ Môn Tim mạch Trường Đại học Y Hà nội. Đảng Uỷ, Ban Giám Đốc Bệnh viện Bạch Mai, Ban Lãnh đạo Viện Tim mạch đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong công tác cũng như trong quá trình thực hiện luận án này. Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới: PGS.
Nguyễn Thị Bạch Yến, người Thầy đã tận tâm truyền đạt kiến thức chuyên môn, kinh nghiệm nghề nghiệp, hướng dẫn phương pháp nghiên cứu khoa học cho tôi, người đã tận tình giúp đỡ, động viên, khuyến khích tôi trong quá trình học tập, công tác và hoàn thành luận án này. Nguyễn Quốc Thái, người Thầy, người anh đã tận tình dạy dỗ, người đã truyền đạt cho tôi những kiến thức, kinh nghiệm quý báu và hết lòng giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, công tác cũng như trong quá trình thực hiện luận án này. Nguyễn Quang Tuấn, người Thầy rất đáng kính trọng. Thầy đã tận tình dày dỗ, giúp đỡ, động viên tôi từ những ngày đầu tôi còn là sinh viên y khoa cho tới mãi sau này.
Phạm Mạnh Hùng, người Thầy đáng kính trọng. Thầy tận tình giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập, công tác cũng như trong quá trình thực hiện luận án này GS. Phạm Gia Khải, GS. Nguyễn Lân Việt, GS.
Đỗ Doãn Lợi, PGS. Phạm Quốc Khánh… những người Thầy rất đáng kính trọng của nhiều thế hệ học trò, trong đó có tôi. Các thầy đã tận tình dạy dỗ, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập, công tác cũng như trong quá trình thực hiện luận án này. Tạ Mạnh Cường, TS.
Nguyễn Thị Thu Hoài, TS. Khổng Nam Hương, ThS. Vũ Quang Ngọc, ThS. Đinh Huỳnh Linh, ThS.
Nguyễn Mạnh Quân, ThS. Nguyễn Hữu Tuấn, ThS. Nguyễn Đức Nhương, ThS. Lê Thanh Bình, ThS.
Nguyễn Nhật Minh và Toàn thể các Thầy, Cô trong Bộ môn Tim mạch, Trường Đại học Y Hà nội đã tận tình giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu để tôi hoàn thành luận án này. Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới toàn thể nhân viên Viện Tim mạch, đặc biệt là các nhân viên Phòng C4, Đơn vị Tim mạch can thiệp, Phòng Hành chính, Phòng Đào tạo và NCKH, Phòng Siêu âm Tim, Phòng Khám tim mạch và tư vấn theo yêu cầu nơi tôi gắn bó hàng ngày trong công việc cũng như trong nghiên cứu và hoàn thành luận án này. Các anh chị, bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và công tác. Tất cả những bệnh nhân và gia đình bệnh nhân.
Chính họ đã hợp tác và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài và cũng là động lực thúc đẩy những người thầy thuốc như tôi luôn cố gắng trong công việc hàng ngày và trong nghiên cứu khoa học. Cuối cùng, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất tới những thành viên trong gia đình thân yêu của tôi đặc biệt là các em gái tôi; bạn bè, các anh chị đã luôn ở bên tôi, động viên, khích lệ và luôn dõi theo tôi trong cuộc sống và sự nghiệp. Xin trân trọng cảm ơn. Hà nội, ngày tháng năm 2020 Nguyễn Thị Hải Yến LỜI CAM ĐOAN Tôi là NGUYỄN THỊ HẢI YẾN, nghiên cứu sinh khoá 32 Trường Đại học Y Hà Nội, chuyên ngành Nội Tim mạch, xin cam đoan: 1.
Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Thị Bạch Yến 2. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này. Hà nội, ngày tháng năm 2020 Tác giả Nguyễn Thị Hải Yến CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG ĐỀ TÀI 1. TIẾNG VIỆT BN : Bệnh nhân CD : Chiều dài CS : Cộng sự ĐK : Đường kính ĐMV : Động mạch vành DT : Diện tích MXV : Mảng xơ vữa NC : Nghiên cứu NMCT : Nhồi máu cơ tim NMTS : Nội mạc tăng sinh SV : So với TCĐG : Tham chiếu đầu gần TCĐX : Tham chiếu đầu xa TCTB : Tham chiếu trung bình YTNC : Yếu tố nguy cơ 2. TIẾNG ANH ACC : Trường môn Tim mạch Hoa Kỳ (American College of Cardilogy) AHA : Hội Tim mạch Hoa Kỳ (American Heart Association) BMS : Stent kim loại trần (Bare Metal Stent) CCS : Phân loại đau thắt ngực ổn định theo Hội Tim mạch Canada (Canadian Cardiovascular Society) Dd : Đường kính thất trái cuối tâm trương DES : Stent phủ thuốc (Drug Eluting Stent) Ds : Đường kính thất trái cuối tâm thu EEMA : Diện tích mạch giới hạn bởi lớp áo ngoài (External Elastic Membrance Area) EEMaD : Đường kính mạch lớn nhất (External Elastic Max Diameter) EEMATCĐG : Diện tích mạch máu tham chiếu đầu gần EEMATCĐX : Diện tích mạch máu tham chiếu đầu xa EEMATCTB : Diện tích mạch máu tham chiếu trung bình EEMD : Đường kính mạch nhỏ nhất (External Elastic Min Diameter) EES : Stent phủ Everolimus (Everolimus Eluting Stent) EF : Phân số tống máu thất trái FFR : Phân suất dự trữ lưu lượng (Fractional Flow Reserve) FS : Chỉ số co ngắn sợi cơ tim IH : Diện tích nội mạc tăng sinh (Intimal Hyperplasia area) ISR : Tái hẹp Stent (In-Stent Restenosis) IVUS : Siêu âm trong lòng mạch (Intravascular UltraSoud) LAD : Động mạch vành xuống trái trước (Left Anterior Descending) LCx : Động mạch vành mũ (Left Circumflex) MaLD : ĐK lòng mạch lớn nhất (Maximal Luminal Diameter) MaLSD : Đường kính stent lớn nhất (Maximal Luminal Stent Diameter) MLA : Diện tích lòng mạch nhỏ nhất (Minimal Luminal Area) MLATCTB : Diện tích lòng mạch tham chiếu trung bình MLD : ĐK lòng mạch nhỏ nhất (Minimal Luminal Diameter) MLSA : Diện tích stent nhỏ nhất (Minimal Luminal Stent Area) MLSD : Đường kính stent nhỏ nhất (Minimal Luminal Stent Diameter) NYHA : Phân độ suy tim mạn tính theo Hội Tim mạch New York (Canadian Cardiovascular Society) OCT : Chụp cắt lớp quang học (Optical Coherence Tomography) PCA :Chụp động mạch vành chọn lọc (Coronary Angiography) PES : Stent phủ thuốc Paclitaxel (Paclitaxel Eluting Stent) PM : Diện tích mảng xơ vữa (Plaque and Media area) QCA : Phân tích động mạch vành định lượng (Quantitative Coronary Angiography) RCA : Động mạch vành phải (Right Coronary Artery) RI : Chỉ số tái cấu trúc (remodeling index) SES : Stent phủ thuốc Sirolimus (Sirolimus Eluting Stent) Vd : Thể tích thất trái cuối tâm trương Vs : Thể tích thất trái cuối tâm thu ZES : Stent phủ thuốc Zotarolimus (Zotarolimus Eluting Stent) MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ.
Tổng quan về tái hẹp stent động mạch vành. Tình hình tái hẹp stent ĐMV sau can thiệp. Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ của tái hẹp stent ĐMV. Cơ chế sinh lý bệnh của tái hẹp stent động mạch vành.
Phân loại tái hẹp theo hình thái trên chụp ĐMV qua da. Một số phương pháp chẩn đoán hình ảnh trong đánh giá tái hẹp stent động mạch vành. Siêu âm trong lòng mạch trong đánh giá tái hẹp stent ĐMV. Tổng quan chung về IVUS.
IVUS trong đánh giá đặc điểm tái hẹp stent ĐMV. Một số yếu tố liên quan đến hình thái tái hẹp trên IVUS. Nghiên cứu bằng IVUS trong đánh giá tái hẹp trên thế giới và ở VN. Nghiên cứu IVUS trong đánh giá đặc điểm, nguyên nhân và cơ chế tái hẹp stent ĐMV.
Nghiên cứu IVUS trong đánh giá điều trị tái hẹp stent ĐMV. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng nghiên cứu. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân:.
Tiêu chuẩn loại trừ:. Phương pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu:. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu:.
Các bước tiến hành nghiên cứu. Các biến số nghiên cứu chính trong nghiên cứu. Phương pháp chụp động mạch vành qua da và siêu âm trong lòng mạch. Đo đạc và đánh giá tái hẹp stent trên chụp ĐMV và IVUS.
Một số tiêu chuẩn sử dụng trong nghiên cứu. Xử lý số liệu nghiên cứu. Đạo đức nghiên cứu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu. Một số yếu tố nguy cơ tim mạch của nhóm nghiên cứu. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân nghiên cứu. Một số đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân nghiên cứu.
Kết quả chụp động mạch vành qua da. Kết quả về nghiên cứu đặc điểm tái hẹp stent ĐMV trên IVUS. Kết quả về kích thước mạch, lòng mạch và stent tại vị trí tái hẹp và vị trí tham chiếu. Kết quả về một số đặc điểm tái hẹp trên IVUS.
Tỷ lệ phối hợp các đặc điểm tổn thương. So sánh đặc điểm tái hẹp nhóm tái hẹp vừa và tái hẹp khít. Một số yếu tố liên quan đến hình thái tái hẹp stent ĐMV trên IVUS. Một số yếu tố liên quan đến hình thái tái điểm và lan toả.
Tái hẹp vùng rìa stent và một số yếu tố liên quan đến hình thái tái hẹp rìa stent ĐMV. Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu. Một số yếu tố nguy cơ tim mạch. Một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân trong NC.
Một số đặc điểm tái hẹp trên chụp động mạch vành qua da. Bàn luận về đặc điểm tái hẹp stent ĐMV trên IVUS. Bàn luận về kích thước mạch, lòng mạch và stent tại vị trí tái hẹp và vị trí tham chiếu. Bàn luận về một số đặc điểm tái hẹp trên IVUS.
Một số đặc điểm tái hẹp phối hợp thường gặp trên IVUS. Bàn luận về đặc điểm tái hẹp vừa và tái hẹp khít .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm và một số yếu tố liên qu" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm và yếu tố liên quan đến lĩnh vực chuyên ngành.
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm và một số yếu tố liên qu" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Y Hà Nội. Năm bảo vệ: 2020.
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm và một số yếu tố liên qu" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm và một số yếu tố liên qu" thuộc chuyên ngành Nội Tim mạch. Danh mục: Kỹ Thuật Điện Tử.
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm và một số yếu tố liên qu" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm và một số yếu tố liên qu" có 196 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm và một số yếu tố liên qu" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.