Luận án: Điều khiển bộ biến đổi đa bậc nguồn áp cho nguồn điện phân tán nối lưới - Bùi Văn Huy
Luận án: Luận án tiến sĩ điều khiển bộ biến đổi đa bậc nguồn áp ứng dụng trong các nguồn điện phân tán có nối lưới. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luan An
Số trang
138
Thời gian đọc
21 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tóm tắt nội dung
I. Điều khiển bộ biến đổi đa bậc Giải pháp nguồn điện phân tán
Nguồn điện phân tán (DG) ngày càng phát triển. Nhu cầu kết nối các nguồn này vào lưới điện là cấp thiết. Bộ biến đổi đa bậc (multilevel converters) đóng vai trò then chốt trong việc này. Chúng kết nối các nguồn phát điện phân tán với lưới điện. Các bộ biến đổi này cải thiện hiệu suất chuyển đổi năng lượng. Chúng nâng cao chất lượng điện năng cung cấp cho lưới. Điều khiển biến đổi đa bậc đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định. Chúng đặc biệt phù hợp với các hệ thống microgrid và ứng dụng năng lượng tái tạo. Việc tối ưu hóa điều khiển giúp giảm thiểu tổn thất và tăng độ tin cậy. Nghiên cứu sâu về điều khiển biến đổi đa bậc là cần thiết để khai thác tối đa tiềm năng của nguồn điện phân tán. Các giải pháp tiên tiến giúp vượt qua thách thức về chất lượng điện và ổn định lưới. Giảm sóng hài biến đổi là một ưu tiên hàng đầu.
1.1. Vai trò quan trọng của bộ biến đổi đa cấp
Nguồn điện phân tán cần được tích hợp hiệu quả. Bộ biến đổi đa bậc cung cấp cầu nối. Chúng đảm bảo quá trình chuyển đổi năng lượng diễn ra suôn sẻ. Chất lượng điện năng của lưới điện được nâng cao nhờ các bộ biến đổi này. Điều khiển biến đổi đa bậc giúp duy trì sự ổn định. Chúng hỗ trợ kết nối lưới điện cho các hệ thống phức tạp. Microgrid và năng lượng tái tạo là những ứng dụng chính. Các bộ biến đổi này giúp giảm thiểu sự phụ thuộc vào lưới điện truyền thống. Chúng đóng góp vào mục tiêu phát triển bền vững.
1.2. Các dạng bộ biến đổi nguồn áp đa cấp
Nhiều cấu trúc bộ biến đổi multilevel đã được nghiên cứu. Các loại phổ biến bao gồm nghịch lưu dùng điôt kẹp các mức điện áp. Nghịch lưu dạng tụ bay (flying capacitor) cũng được sử dụng. Cấu trúc nghịch lưu đa bậc nối tầng cầu chữ H (cascaded H-bridge) mang lại nhiều ưu điểm. Chúng tạo ra nhiều mức điện áp đầu ra hơn. Điều này giúp giảm sóng hài biến đổi hiệu quả. Điều khiển điện áp DC-link là yếu tố quan trọng. Các cấu trúc tổng quát và đặc biệt khác cũng được khám phá. Mỗi loại có ưu nhược điểm riêng, phù hợp với từng ứng dụng cụ thể. Chúng đều góp phần vào việc nâng cao chất lượng điện năng và khả năng kết nối lưới điện.
II. Kỹ thuật điều chế PWM và điều khiển chất lượng điện năng
Điều chế PWM là yếu tố cốt lõi trong hoạt động của bộ biến đổi. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất và chất lượng điện năng đầu ra. Các phương pháp điều chế khác nhau được phát triển. Mục tiêu chính là giảm sóng hài biến đổi và tối ưu hóa chuyển mạch. Việc lựa chọn phương pháp điều chế phù hợp rất quan trọng. Nó tác động đến tổn thất công suất và độ phức tạp của hệ thống điều khiển. Điều khiển mạch vòng dòng điện cũng đóng vai trò thiết yếu. Nó đảm bảo dòng điện đầu ra đạt yêu cầu về biên độ và pha. Những kỹ thuật điều khiển tiên tiến giúp cải thiện chất lượng điện năng đáng kể. Điều này tăng cường khả năng kết nối lưới điện của bộ biến đổi multilevel.
2.1. Phương pháp điều chế PWM cho biến đổi đa cấp
Điều chế PWM quyết định hiệu suất hoạt động. Nhiều phương pháp điều chế tồn tại cho bộ biến đổi đa bậc. Điều chế tại tần số cơ bản là phương pháp đơn giản. Điều chế theo sóng mang (SPWM) phổ biến và dễ triển khai. Điều chế vector không gian (SVM) cung cấp sự linh hoạt cao hơn. SVM tối ưu hóa việc chuyển mạch các van bán dẫn. Nó giảm thiểu tổn thất công suất trong bộ biến đổi. Giảm sóng hài biến đổi là một lợi ích lớn của SVM. Điều khiển biến đổi đa bậc trở nên hiệu quả hơn. Các phương pháp chuyển mạch trong biến tần ma trận cũng được nghiên cứu.
2.2. Điều khiển mạch vòng dòng điện cho hệ thống
Điều khiển mạch vòng dòng điện là nhiệm vụ quan trọng. Nó đảm bảo dòng điện đầu ra có chất lượng cao. Nhiều phương pháp được áp dụng cho điều khiển biến đổi đa bậc. Bộ điều khiển PI thường được sử dụng do tính đơn giản. Cấu trúc điều khiển cộng hưởng cải thiện hiệu suất rõ rệt. Chúng giúp loại bỏ hiệu quả sóng hài bậc thấp. Điều khiển tựa thụ động mang lại sự mạnh mẽ cho hệ thống. Điều khiển tựa thụ động thích nghi tham số cũng được nghiên cứu để nâng cao khả năng thích ứng. Các phương pháp này góp phần nâng cao chất lượng điện năng. Chúng giúp bộ biến đổi multilevel hoạt động ổn định khi kết nối lưới điện.
III. Cấu trúc bộ biến đổi multilevel cho kết nối lưới điện
Các bộ biến đổi đa bậc được thiết kế với nhiều cấu trúc khác nhau. Mục tiêu là tối ưu hóa việc kết nối nguồn điện phân tán với lưới điện. Các cấu trúc hai cổng là phổ biến. Chúng thường có khâu trung gian để tăng cường linh hoạt. Phân tích kỹ lưỡng từng cổng và các khâu trung gian là cần thiết. Điều chế và cân bằng điện áp là những thách thức quan trọng. Đặc biệt với các cấu trúc nối tầng, việc cân bằng điện áp DC-link đảm bảo hoạt động ổn định. Các phương pháp mô phỏng và kiểm chứng thực nghiệm được sử dụng để đánh giá hiệu quả. Các cấu trúc này là nền tảng cho sự phát triển của microgrid và năng lượng tái tạo. Chúng hỗ trợ điều khiển chất lượng điện năng và giảm sóng hài biến đổi.
3.1. Các cấu trúc bộ biến đổi hai cổng điển hình
Bộ biến đổi hai cổng được sử dụng rộng rãi. Cấu trúc AC-DC-DC-AC là một lựa chọn phổ biến. Cấu trúc AC-DC-AC-AC cũng được ứng dụng nhiều. Chúng kết nối các nguồn điện phân tán với lưới điện. Các cấu trúc này thường có khâu trung gian. Khâu trung gian có thể hoạt động ở tần số cao. Điều khiển biến đổi đa bậc đảm bảo hoạt động hiệu quả. Phân tích bộ biến đổi phía cổng 1 được thực hiện chi tiết. Điều này giúp hiểu rõ hơn về động lực học của hệ thống. Nó tạo cơ sở cho việc thiết kế điều khiển tối ưu.
3.2. Phân tích và cân bằng điện áp DC link
Phân tích bộ biến đổi ở cổng 2 cũng rất quan trọng. Điều chế cho nghịch lưu đa bậc cầu H nối tầng được áp dụng. Cân bằng điện áp các khâu DC là một vấn đề cốt lõi. Điện áp DC-link phải được duy trì ổn định. Điều này đảm bảo chất lượng điện năng đầu ra. Nó cũng duy trì hoạt động ổn định của bộ biến đổi multilevel. Mô phỏng kiểm chứng các phương pháp điều chế được thực hiện. Thuật toán chuyển mạch cũng được đánh giá kỹ lưỡng. Bộ nghịch lưu 7 bậc xây dựng trên bộ biến đổi DC-AC-AC nối tầng là một ví dụ.
IV. Thiết kế hệ thống điều khiển biến đổi đa bậc hiệu quả
Việc thiết kế hệ thống điều khiển là bước then chốt. Nó đảm bảo bộ biến đổi hoạt động ổn định và hiệu quả. Mô hình trạng thái liên tục mô tả động lực học của hệ thống. Điều khiển công suất của bộ biến đổi nối lưới là mục tiêu chính. Cấu trúc điều khiển tổng thể được phân tích. Các vòng điều khiển như dòng điện, điện áp DC-link, và công suất được thiết kế cẩn thận. Các kỹ thuật điều khiển nâng cao được áp dụng để cải thiện chất lượng điện năng. Chúng giúp giảm sóng hài biến đổi và tăng cường độ mạnh mẽ. Các kết quả thiết kế được kiểm chứng thông qua mô phỏng. Điều này đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của hệ thống khi kết nối lưới điện.
4.1. Mô hình trạng thái và điều khiển công suất lưới
Mô hình trạng thái liên tục mô tả chi tiết hệ thống. Điều khiển công suất trong bộ biến đổi nối lưới là mục tiêu chính. Nó đảm bảo truyền công suất ổn định vào lưới điện. Phân tích cấu trúc điều khiển tổng thể được thực hiện. Thiết kế cấu trúc điều khiển PID cơ bản. Mạch vòng dòng điện được thiết kế cẩn thận. Mạch vòng điện áp một chiều trung gian (DC-link) ở cổng 1 cũng rất quan trọng. Điều khiển điện áp DC-link phải chính xác. Các vòng điều khiển công suất được thiết kế để tối ưu hóa hiệu suất.
4.2. Điều khiển nâng cao giảm sóng hài biến đổi
Cấu trúc điều khiển cộng hưởng cải thiện đáng kể chất lượng điện. Chúng loại bỏ hiệu quả sóng hài dòng điện. Thiết kế bộ điều khiển cộng hưởng cho mạch vòng dòng điện. Cấu trúc điều khiển tựa thụ động mang lại độ mạnh mẽ. Nguyên lý điều khiển tựa theo thụ động được áp dụng. Xây dựng bộ điều khiển tựa thụ động cho mạch dòng điện. Điều khiển tựa thụ động thích nghi tham số nâng cao hiệu suất. Kết quả của hệ thống điều khiển được kiểm chứng bằng mô phỏng. Mô phỏng trên hệ tọa độ dq với bộ điều khiển PI cho mạch vòng dòng điện cũng được thực hiện.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (138 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộLỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả trong luận án hoàn toàn trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào. Người hướng dẫn khoa học Tác giả luận án Bùi Văn Huy 1 LỜI CẢM ƠN Luận án này được hoàn thành trên cơ sở những kết quả nghiên cứu của tôi tại trường Bách khoa Hà Nội, dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Văn Liễn và PGS.
Trần Trọng Minh, Đại học Bách khoa Hà Nội. Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến tập thể hướng dẫn, những người đã luôn gắn liền với mọi hoạt động khoa học của tác giả, về sự chỉ dẫn nhiệt tình, tin tưởng, quan tâm, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện cho tác giả hoàn thành bản luận án. Tôi xin cảm ơn những ý kiến đóng góp quý báu tại các buổi tác giả báo cáo khoa học của PGS. Bùi Quốc Khánh, GS.
Nguyễn Phùng Quang, PGS. Tạ Cao Minh, TS. Nguyễn Thế Công, PGS.Nguyễn Quang Địch, PGS. Nguyễn Phạm Thục Anh, TS.
Đỗ Mạnh Cường, TS. Dương Minh Đức, TS. Phạm Việt Phương cùng các cán bộ, giảng viên bộ môn TĐHCN- Viện Điện - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội. Tôi xin cảm ơn Ban giám hiệu, Viện Đào tạo sau đại học, Viện Điện Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi nhất về nhiều mặt để tôi hoàn thành luận án.
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ của Viện Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi có địa điểm nghiên cứu và triển khai thực nghiệm của đề tài. Tôi xin cảm ơn TS.Vũ Hoàng Phương và các sinh viên cùng nhóm nghiên cứu đã hỗ trợ rất đắc lực và hiệu quả cho tôi trong việc hoàn thành các mô hình thực nghiệm. Tôi cũng muốn cảm ơn TS.Nguyễn Tùng Lâm - BM TĐHCN, TS.Đào Phương Nam - BM Điều khiển tự động ĐHBKHN và TS. Trần Duy Trinh - ĐH Sư phạm kỹ thuật Vinh là những người xuyên trao đổi chuyên môn, hỗ trợ tác giả trong việc tìm kiếm tài liệu nghiên cứu và động viên giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình triển khai luận án.
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ, động viên và tạo điều kiện của Ban giám hiệu trường Đại học Thành Đô và các đồng nghiệp tại khoa Công nghệ Kỹ thuật Điện Tự động hóa - Đại học Thành Đô. Sau cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến gia đình tôi, đặc biệt là vợ và con gái. Sự quan tâm, động viên và giúp đỡ của gia đình đã giúp tôi vượt qua khó khăn để hoàn thành luận án. 2 MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.
1 DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT. 6 DANH MỤC BẢNG. 8 DANH MỤC HÌNH VẼ .1 Vai trò của những bộ biến đổi đa bậc trong việc kết nối nguồn phát phân tán với lưới điện .2 Các bộ biến đổi đa bậc nguồn áp .1 Nghịch lưu dùng điôt kẹp các mức điện áp .2 Nghịch lưu đa bậc dạng tụ bay (flying capacitor - Clamped) .3 Cấu trúc nghịch lưu đa bậc nối tầng cầu chữ H .4 Nghịch lưu đa bậc tổng quát .5 Những cấu trúc nghịch lưu đa bậc đặc biệt khác .3 Các phương pháp điều chế PWM cho nghịch lưu đa bậc.1 Điều chế tại tần số cơ bản .2 Điều chế theo sóng mang .3 Điều chế vector không gian (SVM) .4 Tổng quan về phương pháp chuyển mạch trong biến tần ma trận .5 Các phương pháp điều khiển mạch vòng dòng điện cho bộ biến đổi đa bậc .6 Tổng quan về tình hình ứng dụng bộ biến đổi đa bậc trong việc kết nối nguồn điện phân tán với lưới .1 Cấu trúc bộ AC-DC-DC-AC .2 Cấu trúc bộ AC-DC-AC-AC .7 Định hướng và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án .1 Định hướng nghiên cứu.2 Những nhiệm vụ cần giải quyết của luận án .3 Đóng góp của luận án.8 Tóm tắt và kết luận. BỘ BIẾN ĐỔI HAI CỔNG AC-DC-AC-AC CÓ KHÂU TRUNG GIAN TẦN SỐ CAO 43 2.1 Cấu trúc của bộ AC-DC-AC-AC đa bậc nối tầng .2 Phân tích bộ biến đổi phía cổng 1 .1 Phương pháp điều chế cho nghịch lưu đa bậc cầu H nối tầng .2 Cân bằng điện áp các khâu DC Nghịch lưu đa bậc nối tầng cầu H .3 Phân tích bộ biến đổi ở cổng 2 .1 Các nguyên lý điều chế mạch AC-AC .2 Điều chế PWM cho bộ biến đổi DC-AC-AC với khâu AC-AC điều chế kiểu biến tần ma trận.3 Điều khiển chuyển mạch cho biến tần ma trận .4 Mô phỏng, kiểm chứng phương pháp điều chế và thuật toán chuyển mạch .5 Bộ nghịch lưu 7 bậc xây dựng trên bộ biến đổi DC-AC-AC nối tầng .4 Tóm tắt và kết luận.
THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN CHO BỘ BIẾN ĐỔI .1 Mô hình trạng thái và vấn đề điều khiển công suất của bộ biến đổi nối lưới .1 Mô hình trạng thái liên tục .2 Điều khiển công suất trong bộ biến đổi nối lưới .2 Phân tích cấu trúc điều khiển.3 Thiết kế cấu trúc điều khiển PID cho bộ biến đổi .1 Thiết kế mạch vòng dòng điện .2 Thiết kế mạch vòng điện áp một chiều trung gian ở cổng 1 .3 Thiết kế các vòng điều khiển công suất .4 Cấu trúc điều khiển cộng hưởng cho mạch vòng dòng điện .1 Cấu trúc của bộ điều khiển cộng hưởng.2 Thiết kế bộ điều khiển cộng hưởng cho mạch vòng dòng điện của hệ thống AC- DC-AC-AC đa bậc nối tầng .5 Cấu trúc điều khiển tựa thụ động cho mạch vòng dòng điện .1 Nguyên lý điều khiển tựa theo thụ động .2 Xây dựng bộ điều khiển tựa thụ động cho mạch dòng điện .6 Cấu trúc điều khiển tựa thụ động thích nghi tham số cho mạch vòng dòng điện 85 3.7 Mô phỏng kiểm chứng kết quả .1 Mô phỏng hệ điều khiển trên hệ tọa độ dq với bộ điều khiển PI cho mạch vòng dòng điện.2 Mô phỏng điều khiển bộ biến đổi với cấu trúc điều khiển cộng hưởng cho mạch vòng dòng điện .3 Mô phỏng điều khiển trên hệ dq với bộ điều khiển tựa thụ động .4 Mô phỏng đáp ứng bộ điều khiển tựa thụ động khi có sai lệch R, L .5 Mô phỏng hệ thống với bộ điều khiển tựa thụ động có khâu thích nghi tham số 101 3.6 Đánh giá kết quả mô phỏng .8 Tóm tắt và kết luận. THIẾT KẾ HỆ THỐNG THỰC NGHIỆM .1 Mô hình thực nghiệm kiểm chứng thuật toán cân bằng điện áp trên tụ .1 Sơ đồ cấu trúc hệ thống và mô hình thực nghiệm .2 Các kết quả thực nghiệm .2 Hệ thống thực nghiệm bộ DC-AC-AC với khâu trung gian tần số cao.1 Sơ đồ cấu trúc hệ thống thí nghiệm .2 Thuật toán điều chế .3 Kết quả thực nghiệm .3 Thực nghiệm bộ nghịch lưu 7 bậc DC-AC-AC nối tầng.2 Kết quả thực nghiệm .4 Thực nghiệm bộ biến đổi AC-DC-AC-AC một pha ba bậc .2 Cấu trúc điều khiển .3 Kết quả thực nghiệm .5 Tóm tắt và kết luận. 123 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 124 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
125 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN. Một số hình ảnh về Kit FPGA và Xilinx Blockset. Một số cấu trúc điều khiển thực hiện trên Malab-Simulink. 137 5 DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT Ký hiệu Ký hiệu Đơn vị Ý nghĩa Qref VAr Giá trị đặt của công suất phản kháng Pref W Giá trị đặt công suất tác dụng Qmeas VAr Giá trị đo và tính toán của công suất phản kháng Pmeas W Giá trị đo và tính toán của công suất tác dụng L H Cuộn cảm C F Tụ điện eN V Điện áp nguồn điện phía xoay chiều ed, eq V Điện áp phía lưới trên hệ tọa độ dq iL A Dòng điện chạy qua cuộn cảm id, iq A Dòng điện chạy qua cuộn cảm trên hệ tọa độ dq i∝, iβ A Dòng điện chạy qua cuộn cảm trên hệ tọa độ ∝β Chữ viết tắt SVM Space Vector Modulation Điều chế véc tơ không gian A AF Active Filter Lọc tích cực CBM Carrier based Modulation Điều chế sóng mang CL Chỉnh lưu Chỉnh lưu CHB Cascaded H -bridge Nghịch lưu đa bậc cầu H nối tầng DG Distributed Generation Nguồn phân tán DVR Dynamic voltage restoration Phục hồi điện áp động DSP Digital Signal Processor xử lý tín hiệu số FPGA Field Programmable Gate array Mảng cổng lập trình được dạng trường FACTS Flexible AC Transmission System Hệ thống truyền tải xoay chiều linh hoạt FC flying capacitor Tụ bay HB H-Bridge Cầu H IGBT Insulated Gate Bipolar Transistor Van IGBT MPC Model Predictive Control Điều khiển trên cơ sở mô hình dự báo MBA Máy biến áp NLĐB Nghịch lưu đa bậc NPC Neutral –point converter Bộ biến đổi đa bậc điot kẹp PBC Passivity Based Control Điều khiển tựa thụ động PR Proportional Resonant Cộng hưởng PV Photovoltaic Điện mặt trời PLL Phase Locked Loop Vòng khóa pha 6 PWM Pulse Width Modulation Điều chế độ rộng xung RES Renewable Energy Sources Nguồn năng lượng tái tạo STATCOM Static Synchronous Compensator Bộ bù đồng bộ tĩnh THD Total Harmonic Distortion Tổng méo sóng hài UPFC Unified Power Flow Controller Hệ thống điều khiển dòng năng lượng UNIFLEX-PM Universal and Flexible Power Bộ quản lý công suất đa Management năng và linh hoạt 7 DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1 Trạng thái van tương ứng các mức điện áp trong bộ nghịch lưu 3 bậc diot kẹp21 Bảng 1.2 Trạng thái van tương ứng các mức điện áp trong bộ nghịch lưu 5 bậc diot kẹp21 Bảng 1.3 Trạng thái van ứng các mức điện áp trong bộ nghịch lưu 3 bậc loại tụ kẹp .4 Trạng thái van ứng các mức điện áp trong bộ nghịch lưu 5 bậc kiểu tụ bay .1 Trạng thái các van của một module cầu H ứng với các trạng thái khác nhau của điện áp đầu ra 45 Bảng 2.2 Các mức điện của nghịch lưu đa bậc với 3 cầu, điện áp một chiều bằng nhau .3 Trạng thái van và tình trạng phóng nạp của tụ DC đối với một cầu chữ H .4 Trạng thái của van đối với các mức điện áp ra trong sơ đồ nối tầng 3 cầu H .5 Tác động cân bằng điện áp trên các tụ DC cho nghịch lưu nối tầng 3 cầu H .1 Bảng tham số hệ thống bộ biến đổi .2 Tham số bộ điều khiển .3 Tham số bộ điều khiển cộng hưởng .4 Tham số các bộ điều khiển .1 Bảng thông số mô hình thực nghiệm DC-AC-AC .2 Bảng thông số LEM LAH 55-P.3 Bảng thông số dải đo dòng điện, điện áp của mạch đo .4 Các tham số thực nghiệm.
121 DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1 Sơ đồ khối hệ thống điện tử công suất ứng dụng trong nguồn phân tán [107] .2 Cấu hình nghịch lưu thông thường trong các ứng dụng công suất lớn [99].3 Vấn đề khi mắc nối tiếp các van .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Điều khiển bộ biến đổi đa bậc nguồn áp cho nguồn điện phân tán" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án: Luận án tiến sĩ điều khiển bộ biến đổi đa bậc nguồn áp ứng dụng trong các nguồn điện phân tán có nối lưới. Xem tóm tắt và tải về tại LuanAn.net
Luận án "Điều khiển bộ biến đổi đa bậc nguồn áp cho nguồn điện phân tán" có bao nhiêu trang?
Luận án "Điều khiển bộ biến đổi đa bậc nguồn áp cho nguồn điện phân tán" có 138 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Điều khiển bộ biến đổi đa bậc nguồn áp cho nguồn điện phân tán" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.