Luận án Tiến sĩ Lịch sử: Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo ngành Bưu chính Viễn thông từ 1986 đến 2010

Đảng CSVN dẫn dắt ngành bưu chính viễn thông: Lịch sử, vai trò và những đóng góp quan trọng trong công cuộc xây dựng đất nước.

Năm xuất bản

Số trang

220

Thời gian đọc

33 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Đảng lãnh đạo bưu chính viễn thông: Bối cảnh lịch sử
Số trang:
220 trang
Trường:
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành:
Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Đảng lãnh đạo bưu chính viễn thông Bối cảnh lịch sử

Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với ngành bưu chính viễn thông giữ vai trò quyết định xuyên suốt tiến trình cách mạng. Ngay từ những ngày đầu giành độc lập, Đảng xác định thông tin liên lạc là huyết mạch của bộ máy lãnh đạo. Mạng lưới thông tin bảo đảm sự chỉ đạo thông suốt từ Trung ương đến địa phương. Bối cảnh lịch sử trước năm 1986 đặt ra nhiều thách thức gay gắt về cơ sở vật chất kỹ thuật. Đất nước trải qua nhiều năm chiến tranh tàn phá nặng nề. Nền kinh tế vận hành theo cơ chế tập trung quan liêu bao cấp gây ra nhiều hạn chế. Ngành bưu chính viễn thông đối mặt tình trạng lạc hậu, trang thiết bị cũ kỹ và thiếu thốn nghiêm trọng. Mạng lưới liên lạc chắp vá chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế xã hội và củng cố quốc phòng an ninh. Trước tình hình đó, Đảng từng bước tổng kết thực tiễn để tìm kiếm con đường đổi mới toàn diện.

1.1. Truyền thống giao bưu thông tin liên lạc kháng chiến

Lực lượng giao bưu thông tin liên lạc kháng chiến lập nhiều chiến công vẻ vang trong hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ. Cán bộ chiến sĩ bưu điện nêu cao tinh thần dũng cảm, mưu trí và tận tụy hy sinh. Tuyến đường dây giao bưu vượt qua mưa bom bão đạn để bảo vệ mạch máu thông tin chỉ huy. Mệnh lệnh tác chiến của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn được chuyển giao an toàn, chính xác và kịp thời đến mọi chiến trường. Những đóng góp to lớn đó tạo nền tảng truyền thống trung dũng, kiên cường cho các thế hệ cán bộ ngành bưu điện. Tinh thần kỷ luật thép và ý chí tự lực tự cường tiếp tục soi sáng giai đoạn đổi mới đất nước. Truyền thống hào hùng này là động lực tinh thần mạnh mẽ thúc đẩy toàn ngành vượt qua khủng hoảng kinh tế để tiến lên phía trước.

1.2. Thực trạng lịch sử ngành bưu điện Việt Nam trước 1986

Nghiên cứu lịch sử ngành bưu điện Việt Nam giai đoạn trước năm 1986 chỉ ra nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Toàn bộ mạng lưới viễn thông lúc bấy giờ chủ yếu dùng kỹ thuật tương tự thế hệ cũ. Mật độ máy điện thoại trên toàn quốc đạt mức rất thấp, chưa đến 0,2 máy trên 100 dân. Các thiết bị tổng đài cơ điện và đường dây trần cũ kỹ thường xuyên xảy ra sự cố kỹ thuật. Việc chuyển phát thư từ, bưu phẩm bưu chính diễn ra chậm chạp và chịu nhiều thất thoát. Tình trạng cấm vận kinh tế kéo dài gây cản trở lớn đối với việc nhập khẩu vật tư và công nghệ mới. Nguồn thu của ngành không bù đắp được chi phí vận hành, phụ thuộc hoàn toàn vào ngân sách nhà nước. Thực trạng này đe dọa sự phát triển kinh tế và đòi hỏi một tư duy lãnh đạo đột phá.

II. Đảng lãnh đạo bưu chính viễn thông đổi mới 1986 2000

Giai đoạn 1986 - 2000 ghi dấu bước ngoặt lịch sử trong sự nghiệp phát triển bưu chính viễn thông nước nhà. Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra đường lối đổi mới toàn diện tại Đại hội VI năm 1986. Ngành bưu điện được lựa chọn làm mũi nhọn mở đường cho công cuộc hội nhập kinh tế. Ban Chấp hành Trung ương ban hành nhiều quyết sách quan trọng nhằm giải phóng sức sản xuất trong ngành. Mục tiêu trọng tâm là xóa bỏ cơ chế bao cấp, chuyển đổi mô hình hạch toán kinh doanh tự chủ. Đảng chỉ đạo quyết liệt chiến lược đi thẳng vào công nghệ hiện đại kỹ thuật số. Phương châm này giúp ngành bỏ qua các thế hệ công nghệ trung gian để bắt kịp trình độ khu vực. Quyết sách đúng đắn đã giải quyết triệt để tình trạng nghẽn mạch thông tin, tạo động lực to lớn thúc đẩy nền kinh tế cất cánh.

2.1. Chủ trương của Đảng về bưu chính viễn thông tăng tốc

Các chủ trương của Đảng về bưu chính viễn thông trong giai đoạn đầu đổi mới thể hiện tầm nhìn chiến lược sâu sắc. Nghị quyết Đại hội Đảng khẳng định viễn thông phải đi trước một bước để phục vụ phát triển kinh tế đất nước. Chiến lược Tăng tốc giai đoạn 1993 - 2000 được triển khai thành công rực rỡ với tinh thần tự lực tự cường. Đảng chủ trương mở rộng hợp tác quốc tế thông qua mô hình hợp đồng hợp tác kinh doanh. Mô hình này thu hút nguồn vốn ngoại tệ và tiếp nhận chuyển giao công nghệ từ các tập đoàn viễn thông quốc tế lớn. Đồng thời, cơ chế tự vay tự trả giúp doanh nghiệp chủ động đầu tư mở rộng quy mô. Ngành hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu tăng tốc đề ra trước thời hạn hai năm.

2.2. Hiện đại hóa mạng lưới bưu chính viễn thông toàn diện

Quá trình hiện đại hóa mạng lưới bưu chính viễn thông diễn ra mạnh mẽ và đồng bộ từ Trung ương đến địa phương. Ngành thực hiện số hóa hoàn toàn mạng truyền dẫn và chuyển mạch trên phạm vi cả nước. Hệ thống cáp sợi quang, thông tin vệ tinh và vi ba số dần thay thế các tuyến dây trần lạc hậu. Năm 1997, Việt Nam chính thức hòa mạng Internet toàn cầu dưới sự chỉ đạo sát sao của Bộ Chính trị. Sự kiện này mở ra kỷ nguyên kết nối thông tin không biên giới cho người dân và doanh nghiệp. Mạng lưới dịch vụ bưu chính được cơ giới hóa, mở rộng điểm phục vụ về tận xã, thôn bản vùng sâu vùng xa. Đến năm 2000, 100% số xã trên toàn quốc có máy điện thoại và báo Nhân Dân phát hành trong ngày.

III. Đảng lãnh đạo bưu chính viễn thông hội nhập 2001 2010

Bước vào thế kỷ XXI, Đảng Cộng sản Việt Nam định hình chiến lược phát triển bưu chính viễn thông trong bối cảnh toàn cầu hóa. Mục tiêu cao nhất là xây dựng thị trường cạnh tranh lành mạnh, chấm dứt tình trạng độc quyền doanh nghiệp. Đảng chỉ đạo hoàn thiện thể chế pháp lý để thu hút mọi thành phần kinh tế tham gia cung cấp dịch vụ viễn thông. Các tập đoàn nhà nước và doanh nghiệp tư nhân cùng tham gia sân chơi chung bình đẳng. Thị trường bùng nổ cạnh tranh mang lại lợi ích thiết thực cho toàn xã hội. Giá cước dịch vụ liên lạc giảm mạnh giúp mọi tầng lớp nhân dân tiếp cận công nghệ thuận lợi. Chất lượng dịch vụ viễn thông nâng cao đạt tiêu chuẩn khu vực. Nguồn nhân lực công nghệ thông tin được chú trọng đào tạo bài bản đáp ứng nhu cầu phát triển đất nước.

3.1. Nghị quyết của Đảng về phát triển công nghệ thông tin

Hệ thống nghị quyết của Đảng về phát triển công nghệ thông tin tạo xung lực mạnh mẽ cho giai đoạn 2001 - 2010. Tiêu biểu là Chỉ thị số 58-CT/TW của Bộ Chính trị ban hành năm 2000 về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Chỉ thị xác định công nghệ thông tin là động lực quan trọng hàng đầu của sự phát triển kinh tế xã hội. Đảng chỉ đạo xây dựng khung pháp lý thông thoáng như Luật Giao dịch điện tử năm 2005, Luật Công nghệ thông tin năm 2006 và Luật Viễn thông năm 2009. Các văn bản luật này mở đường cho doanh nghiệp trong nước chủ động đầu tư ra thị trường quốc tế.

3.2. Thành lập ngành thông tin và truyền thông hiện đại hóa

Sự ra đời của ngành thông tin và truyền thông đánh dấu bước tiến vượt bậc trong quản lý nhà nước đa ngành, đa lĩnh vực. Năm 2002, Bộ Bưu chính, Viễn thông được thành lập và đến năm 2007 được kiện toàn thành Bộ Thông tin và Truyền thông. Mô hình tổ chức mới thống nhất sự quản lý giữa hạ tầng viễn thông, công nghệ thông tin và báo chí truyền thông. Việc phóng thành công hai vệ tinh viễn thông VINASAT-1 năm 2008 và VINASAT-2 năm 2012 khẳng định chủ quyền không gian số của Tổ quốc. Mạng di động 3G được cấp phép và đưa vào khai thác thương mại tạo bước nhảy vọt về băng thông di động. Hạ tầng bưu chính viễn thông Việt Nam vươn lên nhóm dẫn đầu khu vực Đông Nam Á.

IV. Đảng lãnh đạo bưu chính viễn thông bước vào kỷ nguyên số

Trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, sự lãnh đạo của Đảng đối với bưu chính viễn thông bước sang giai đoạn phát triển mới. Hạ tầng bưu chính và viễn thông truyền thống chuyển dịch căn bản sang hạ tầng số phục vụ toàn diện đời sống xã hội. Đảng định hướng phát triển mạng lưới viễn thông băng rộng thế hệ mới gắn liền với trí tuệ nhân tạo và dữ liệu lớn. Các nền tảng số Make in Vietnam do doanh nghiệp nội địa làm chủ đóng vai trò then chốt trong xây dựng chính phủ số. Mạng lưới bưu chính trở thành hạ tầng logistics quan trọng bảo đảm lưu thông hàng hóa cho thương mại điện tử. Quá trình phát triển luôn gắn liền với bảo đảm an ninh quốc gia và giữ vững chủ quyền trên không gian mạng.

4.1. Chiến lược phát triển hạ tầng số và chuyển đổi số quốc gia

Nghị quyết số 52-NQ/TW của Bộ Chính trị xác định chiến lược phát triển hạ tầng số là nền tảng cốt lõi thực hiện chuyển đổi số quốc gia. Mạng di động 5G, cáp quang siêu tốc và các trung tâm dữ liệu tiêu chuẩn quốc tế được ưu tiên đầu tư đồng bộ. Chuyển đổi số diễn ra mạnh mẽ trên cả ba trụ cột: chính phủ số, kinh tế số và xã hội số. Doanh nghiệp công nghệ viễn thông Việt Nam tiên phong nghiên cứu, chế tạo thiết bị mạng lõi và ứng dụng công nghệ cao. Bưu chính viễn thông không chỉ giữ vai trò kết nối thông tin mà trở thành động lực tăng trưởng kinh tế mới. Người dân trên khắp mọi miền đất nước được thụ hưởng tiện ích số văn minh và hiện đại.

4.2. Bảo đảm an toàn an ninh thông tin trong kinh tế số và xã hội số

Bảo đảm an toàn an ninh thông tin là nhiệm vụ then chốt bảo vệ vững chắc nền kinh tế số và xã hội số. Đảng chỉ đạo xây dựng không gian mạng an toàn, lành mạnh để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người dân và doanh nghiệp. Hệ thống an ninh mạng quốc gia được củng cố với khả năng sẵn sàng ứng phó sự cố tấn công mạng quy mô lớn. Doanh nghiệp và cơ quan nhà nước tăng cường đầu tư giải pháp bảo mật dữ liệu, phòng ngừa rủi ro rò rỉ thông tin cá nhân. Nhận thức của cộng đồng về an toàn số được nâng cao qua các chương trình phổ biến kiến thức rộng khắp. Sự gắn kết chặt chẽ giữa an ninh mạng và phát triển kinh tế số tạo nền tảng phát triển bền vững cho đất nước.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Mục tiêu nghiên cứu
Nhiệm vụ nghiên cứu
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5. Nguồn tư liệu và phương pháp nghiên cứu
Đóng góp khoa học của luận án
Bố cục luận án
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1.1. Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài Luận án
1.1.1. Công trình nghiên cứu của các tác giả Việt Nam
1.1.2. Công trình nghiên cứu của các tác giả nước ngoài
1.2. Khái quát kết quả nghiên cứu của các công trình có liên quan và những vấn đề Luận án cần tiếp tục đi sâu nghiên cứu
1.2.1. Khái quát kết quả nghiên cứu
1.2.2. Những vấn đề luận án cần tiếp tục đi sâu nghiên cứu
1.3. Tiểu kết chương 1
2. CHƯƠNG 2: ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM LÃNH ĐẠO HIỆN ĐẠI HÓA NGÀNH BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG TỪ NĂM 1986 ĐẾN NĂM 2000
2.1. Những yếu tố tác động đến sự lãnh đạo của Đảng đối với ngành Bưu chính Viễn thông Việt Nam
2.1.1. Tác động từ bối cảnh thế giới và cuộc cách mạng khoa học công nghệ
2.1.2. Thực trạng ngành Bưu chính Viễn thông Việt Nam trước năm 1986
2.2. Quá trình Đảng lãnh đạo hiện đại hóa ngành Bưu chính Viễn thông Việt Nam giai đoạn 1986-2000
2.2.1. Chủ trương hiện đại hóa ngành Bưu chính Viễn thông của Đảng
2.2.2. Đảng chỉ đạo hiện đại hóa ngành Bưu chính Viễn thông Việt Nam
2.3. Tiểu kết chương 2
3. CHƯƠNG 3: ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM LÃNH ĐẠO NGÀNH BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG HỘI NHẬP VÀ PHÁT TRIỂN TỪ NĂM 2001 ĐẾN NĂM 2010
3.1. Bối cảnh lịch sử và yêu cầu mới đặt ra đối với sự lãnh đạo của Đảng trong phát triển ngành Bưu chính Viễn thông Việt Nam khi bước vào thế kỷ XXI
3.1.1. Tình hình quốc tế và trong nước tác động đến sự lãnh đạo của Đảng đối với ngành Bưu chính Viễn thông Việt Nam
3.1.2. Yêu cầu mới đặt ra đối với sự lãnh đạo của Đảng trong phát triển ngành Bưu chính Viễn thông Việt Nam
3.2. Quá trình Đảng lãnh đạo ngành Bưu chính Viễn thông Việt Nam hội nhập và phát triển giai đoạn 2001-2010
3.2.1. Chủ trương phát triển ngành Bưu chính Viễn thông của Đảng
3.2.2. Đảng chỉ đạo ngành Bưu chính Viễn thông thực hiện chiến lược "Hội nhập và phát triển"
3.3. Tiểu kết chương 3
4. CHƯƠNG 4: MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ KINH NGHIỆM
4.1. Một số nhận xét về sự lãnh đạo của Đảng đối với ngành Bưu chính Viễn thông Việt Nam từ năm 1986 đến năm 2010
4.1.1. Những ưu điểm và nguyên nhân
4.1.2. Một số hạn chế và nguyên nhân
4.2. Một số kinh nghiệm chủ yếu
4.3. Tiểu kết chương 4
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Đảng cộng sản việt nam lãnh đạo ngành bưu chính viễn thông từ

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (220 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGUYỄN VIỆT PHƯƠNG ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM LÃNH ĐẠO NGÀNH BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG TỪ NĂM 1986 ĐẾN NĂM 2010 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ HÀ NỘI - 2026 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGUYỄN VIỆT PHƯƠNG ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM LÃNH ĐẠO NGÀNH BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG TỪ NĂM 1986 ĐẾN NĂM 2010 Chuyên ngành: Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam Mã số: 9229010.02 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LỊCH SỬ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS,TS Lê Văn Thịnh XÁC NHẬN NCS ĐÃ CHỈNH SỬA THEO QUYẾT NGHỊ CỦA HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ LUẬN ÁN Chủ tịch Hội đồng Người hướng dẫn khoa học Nghiên cứu sinh PGS,TS Phạm Quốc Thành PGS,TS Lê Văn Thịnh Nguyễn Việt Phương HÀ NỘI - 2026 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tác giả dưới sự hướng dẫn tận tình của PGS,TS Lê Văn Thịnh, Khoa Lịch sử, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội. Nội dung và kết quả nghiên cứu trong đề tài là do tác giả tự tìm hiểu, phân tích khách quan, trung thực và chưa được công bố dưới bất kỳ hình thức nào. Các số liệu thống kê, tài liệu tham khảo phục vụ mục đích nghiên cứu đề tài luận án này được sử dụng đúng quy định, không vi phạm quy định bảo mật của Nhà nước. Tôi cam kết hoàn toàn chịu mọi trách nhiệm về tính trung thực và kết quả nghiên cứu của đề tài này.

NGHIÊN CỨU SINH Nguyễn Việt Phương LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô giáo khoa Lịch sử và bộ môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Phòng Đào tạo và Công tác người học, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân Văn, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận án này. Đặc biệt, tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc nhất đến PGS, TS Lê Văn Thịnh đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án, gợi ý cho tôi những ý tưởng, định hướng cho tôi những bước đi để giải quyết vấn đề đặt ra, đồng thời không ngừng động viên, khích lệ giúp tôi nỗ lực vượt qua những khó khăn để hoàn thành luận án. Tôi xin gửi lời tri ân đến Ban Giám đốc Học viện Chính trị khu vực I, lãnh đạo Khoa Lịch sử Đảng nơi tôi đang công tác đã quan tâm, động viên và tạo điều kiện về thời gian để tôi hoàn thành khóa học. Xin cảm ơn tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn quan tâm, động viên, khích lệ trong suốt quá trình học tập, hoàn thiện luận án.

Mặc dù bản thân tôi đã rất cố gắng nhưng luận án không thể tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót. Kính mong Quý thầy cô giáo, các nhà nghiên cứu và những ai quan tâm đến đề tài tiếp tục góp ý để hướng nghiên cứu này được hoàn thiện hơn trong tương lai. Xin trân trọng cảm ơn! NGHIÊN CỨU SINH Nguyễn Việt Phương MỤC LỤC Trang LỜI CAM ĐOAN LỜI CẢM ƠN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU MỞ ĐẦU…………………………………………………………………………. Lý do chọn đề tài……………………………………………………………….

Mục tiêu nghiên cứu……………………………………………………………. Nhiệm vụ nghiên cứu…………………………………………………. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu……………………………………………… ……4 5. Nguồn tư liệu và phương pháp nghiên cứu…………………………………….

Đóng góp khoa học của luận án………………………………………. Bố cục luận án……………………………………………………….8 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN …………………………………. Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài Luận án………. Công trình nghiên cứu của các tác giả Việt Nam ……………….

Công trình nghiên cứu của các tác giả nước ngoài …. Khái quát kết quả nghiên cứu của các công trình có liên quan và những vấn đề Luận án cần tiếp tục đi sâu nghiên cứu………………. Khái quát kết quả nghiên cứu ………. Những vấn đề luận án cần tiếp tục đi sâu nghiên cứu……….26 Tiểu kết chương 1…………….27 Chương 2: ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM LÃNH ĐẠO HIỆN ĐẠI HÓA NGÀNH BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG TỪ NĂM 1986 ĐẾN NĂM 2000………………….

Những yếu tố tác động đến sự lãnh đạo của Đảng đối với ngành Bưu chính Viễn thông Việt Nam ……. Tác động từ bối cảnh thế giới và cuộc cách mạng khoa học công nghệ. Thực trạng ngành Bưu chính Viễn thông Việt Nam trước năm 1986. Quá trình Đảng lãnh đạo hiện đại hóa ngành Bưu chính Viễn thông Việt Nam giai đoạn 1986-2000……………………….

Chủ trương hiện đại hóa ngành Bưu chính Viễn thông của Đảng. Đảng chỉ đạo hiện đại hóa ngành Bưu chính Viễn thông Việt Nam….42 Tiểu kết chương 2……………….84 Chương 3: ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM LÃNH ĐẠO NGÀNH BƯU CHÍNH ….85 VIỄN THÔNG HỘI NHẬP VÀ PHÁT TRIỂN TỪ NĂM 2001 ĐẾN NĂM 2010…. Bối cảnh lịch sử và yêu cầu mới đặt ra đối với sự lãnh đạo của Đảng trong phát triển ngành Bưu chính Viễn thông Việt Nam khi bước vào thế kỷ XXI…………………………………………. Tình hình quốc tế và trong nước tác động đến sự lãnh đạo của Đảng đối với ngành Bưu chính Viễn thông Việt Nam…….

Yêu cầu mới đặt ra đối với sự lãnh đạo của Đảng trong phát triển ngành Bưu chính Viễn thông Việt Nam……………………………………. Quá trình Đảng lãnh đạo ngành Bưu chính Viễn thông Việt Nam hội nhập và phát triển giai đoạn 2001-2010…………. Chủ trương phát triển ngành Bưu chính Viễn thông của Đảng ……. Đảng chỉ đạo ngành Bưu chính Viễn thông thực hiện chiến lược "Hội nhập và phát triển" ………………………………….98 Tiểu kết chương 3…………….139 Chương 4: MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ KINH NGHIỆM…………….

Một số nhận xét về sự lãnh đạo của Đảng đối với ngành Bưu chính Viễn thông Việt Nam từ năm 1986 đến năm 2010 ………………. Những ưu điểm và nguyên nhân ……………. Một số hạn chế và nguyên nhân ……………………. Một số kinh nghiệm chủ yếu……….156 Tiểu kết chương 4.175 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN…………………………….178 TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………………….193 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT Ký tự Tiếng Anh (Tiếng Việt) APG: Asia Pacific Gateway (Tuyến cáp quang biển Gateway châu Á - Thái Bình Dương) ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ATM Máy rút tiền tự động BC-VT Bưu chính - viễn thông BĐ-VHX Bưu điện Văn hóa xã BSC Base Station Controller (Bộ điều khiển trạm gốc) BTS Base Transceiver Station (Trạm thu phát sóng gốc) CLB Câu lạc bộ CNH, HĐH Công nghiệp hoá, hiện đại hoá CNTT Công nghệ thông tin CNXH Chủ nghĩa xã hội GDP Tổng sản phẩm trong nước/Tổng sản phẩm quốc nội GPRS General Packet Radio Service (Dịch vụ vô tuyến gói tổng hợp) GSM Công nghệ mạng thông tin di động toàn cầu ICT Công nghệ thông tin, điện tử viễn thông NGN Next Generation Netxwork (Mạng điện thoại thế hệ mới) TMN Telecommunication Management Network (Mạng quản lý viễn thông) UNDP Chương trình phát triển của Liên Hợp Quốc VDC Công ty Điện toán và Truyền số liệu VNPT Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam; Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam VSAT Very Small Aperture Terminal (Trạm thông tin vệ tinh mặt đất có kích thước nhỏ) VTN Công ty Viễn thông Liên tỉnh DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng/biểu Nội dung Trang Bảng 2.

So sánh một số chỉ tiêu dịch vụ BC-VT giữa Việt Nam và quốc tế (1984-1985) 34 Bảng 2. Một số kết quả nổi bật của ngành BC-VT Việt Nam giai đoạn 1986-1990 52 Bảng 2. Sự phát triển hạ tầng viễn thông ở Việt Nam giai đoạn 1993- 1995 55 Bảng 2. Sự tăng trưởng mạng viễn thông liên tỉnh Việt Nam giai đoạn 1995-2000 57 Bảng 2.

Mật độ điện thoại tại Việt Nam giai đoạn 1995-2000 58 Bảng 2. Mật độ điện thoại (máy/100 dân) tại khu vực Đông Nam Á giai đoạn 1995-2000 59 Bảng 2. Số lượng Điểm Bưu điện - Văn hóa xã ở Việt Nam giai đoạn 1997-2000 62 Bảng 2. Sản lượng phát hành báo chí giai đoạn 1996-2000 66 Bảng 2.

Tỷ lệ thuê bao Internet của các nhà cung cấp (ISP) giai đoạn 1997- 2000 69 Bảng 2. Kết quả đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ và nguồn nhân lực trong 5 năm (1986-1990) của ngành Bưu chính Viễn thông Việt Nam 73 Bảng 3. Một số doanh nghiệp BC-VT thực hiện cổ phần hóa giai đoạn 2001-2010 109 Biểu đồ 3. Thị phần thuê bao dịch vụ internet ở Việt Nam đến tháng 12/2010 121 Biểu đồ 3.

Xu hướng tăng trưởng các loại hình dịch vụ Viễn thông Việt Nam 125 giai đoạn 2000-2010 Bảng 3. Sự phát triển viễn thông ở Việt Nam giai đoạn 2005-2009 126 Bảng 3. Sự phát triển dịch vụ BC-VT nông thôn Việt Nam năm 2010 127 Bảng 3. Số lượng các cơ sở đào tạo chuyên nghiệp trong lĩnh vực Bưu chính Viễn thông ở Việt Nam giai đoạn 2001-2010 130 Bảng 3.

Số lượng đề tài/dự án nghiên cứu khoa học ngành BC-VT giai đoạn 2005-2010 133 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Sau hơn 20 năm (1986-2010), công cuộc đổi mới toàn diện đất nước do Đảng Cộng sản Việt Nam khởi xướng và lãnh đạo đã đạt được những thành tựu to lớn trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội. Thành tựu đó thể hiện rõ tính đúng đắn, sáng tạo của đường lối đổi mới của Đảng. Trong đó, sự lãnh đạo của Đảng đối với ngành Bưu chính Viễn thông Việt Nam là một điểm nổi bật, tạo ra bước phát triển đột phá, đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

Dưới sự lãnh đạo của Đảng, từ một ngành kinh tế hoạt động theo cơ chế kế hoạch hóa, tập trung, bao cấp, với bộ máy và cơ chế quản lý nhiều bất cập, cơ sở hạ tầng kỹ thuật và mạng lưới lạc hậu, chắp vá, không đáp ứng được nhu cầu thông tin phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, ngành Bưu chính Viễn thông Việt Nam từng bước hiện đại hóa mạng lưới, từng bước mở rộng, nâng cao chất lượng và đa dạng hoá dịch vụ, phục vụ nhu cầu thông tin của xã hội với hiệu quả cao, bảo đảm liên lạc thông suốt từ Trung ương đến các tỉnh/thành, huyện, xã trong phạm vi cả nước sau khi hoàn thành kế hoạch "Kế hoạch tăng tốc" (1993-2000) với phương châm “bỏ quan trung gian, đi thẳng vào công nghệ hiện đại”. Ngày 18/10/2001, Chính phủ phê duyệt “Chiến lược phát triển bưu chính - viễn thông đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020” là cơ sở quan trọng để ngành Bưu chính Viễn thông Việt Nam thực hiện chiến lược "Hội nhập và phát triển" (2001-2010), nắm bắt thời cơ, phát triển toàn diện, bền vững và đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng của đất nước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Nguyễn Việt Phương (2026). Đảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo ngành bưu chính viễn thông [Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội]. LuanAn.net. https://luanan.net/ky-thuat-dien-dien-tu/dang-cong-san-viet-nam-lanh-dao-nganh-buu-chinh-vien-thong

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Đảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo ngành bưu chính viễn thông" nghiên cứu về vấn đề gì?

Đảng CSVN dẫn dắt ngành bưu chính viễn thông: Lịch sử, vai trò và những đóng góp quan trọng trong công cuộc xây dựng đất nước.

Luận án "Đảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo ngành bưu chính viễn thông" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội. Năm bảo vệ: 2026.

Luận án "Đảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo ngành bưu chính viễn thông" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Đảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo ngành bưu chính viễn thông" thuộc chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam. Danh mục: Kỹ Thuật Điện - Điện Tử.

Luận án "Đảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo ngành bưu chính viễn thông" có bao nhiêu trang?

Luận án "Đảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo ngành bưu chính viễn thông" có 220 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Đảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo ngành bưu chính viễn thông" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter