Luận án Tiến sĩ Luật: Vai trò chính quyền tỉnh trong kinh tế thị trường XHCN Việt Nam

Cơ quan nhà nước cấp tỉnh đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.

Trường ĐH

đại học quốc gia hà nội

Chuyên ngành

Lý luận và lịch sử Nhà nước và pháp luật

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án Tiến sĩ

Số trang

202

Thời gian đọc

31 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I. Vị trí vai trò chính quyền địa phương trong nền kinh tế

Việt Nam vận hành nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Mô hình này kết hợp cơ chế thị trường năng động với mục tiêu phát triển xã hội. Vai trò của Nhà nước là trung tâm. Nhà nước thực hiện quản lý vĩ mô. Nhà nước điều tiết thị trường. Nhà nước khắc phục những khuyết tật cố hữu. Mục tiêu đảm bảo công bằng xã hội. Chính quyền địa phương là cấp triển khai quan trọng. Cấp này cụ thể hóa các chính sách quốc gia. Mục tiêu là phát triển bền vững. Nghiên cứu tập trung vào chính quyền cấp tỉnh. Cấp này có vị trí then chốt trong hệ thống hành chính. Vai trò của chính quyền cấp tỉnh ảnh hưởng trực tiếp đến phát triển kinh tế địa phương. Sự năng động của cấp tỉnh quyết định hiệu quả chính sách. Chính quyền cấp tỉnh là cầu nối giữa trung ương và cơ sở. Điều này đảm bảo sự hài hòa giữa lợi ích quốc gia và lợi ích địa phương. Quản lý nhà nước cấp tỉnh cần thích ứng liên tục. Sự thay đổi cơ chế kinh tế đòi hỏi điều này.

1.1. Kinh tế thị trường và vai trò quản lý của Nhà nước

Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là mô hình kinh tế đặc thù của Việt Nam. Mô hình này coi trọng sự điều tiết của Nhà nước bên cạnh các quy luật thị trường. Nhà nước không can thiệp trực tiếp vào mọi hoạt động kinh tế. Vai trò của Nhà nước là định hướng, tạo khuôn khổ pháp lý. Đồng thời Nhà nước kiểm soát các yếu tố vĩ mô. Nhà nước khắc phục những thất bại của thị trường. Các hoạt động này bao gồm chống độc quyền, bảo vệ môi trường, cung cấp hàng hóa công cộng. Mục tiêu cuối cùng là đảm bảo tăng trưởng kinh tế bền vững. Đồng thời Nhà nước hướng tới mục tiêu tiến bộ và công bằng xã hội. Vai trò này đặc biệt quan trọng ở một nền kinh tế đang chuyển đổi. Cần sự cân bằng giữa hiệu quả kinh tế và mục tiêu xã hội. Chính quyền địa phương đóng góp vào việc cụ thể hóa vai trò này. Cụ thể hóa qua các chính sách kinh tế địa phương.

1.2. Vị trí pháp lý chính quyền cấp tỉnh trong hệ thống

Chính quyền cấp tỉnh giữ vị trí then chốt trong hệ thống chính quyền Việt Nam. Cấp tỉnh là một đơn vị hành chính lãnh thổ. Cấp tỉnh trực tiếp thực hiện các chủ trương, chính sách của Trung ương. Đồng thời cấp tỉnh quản lý, phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương. Hiến pháp và pháp luật quy định rõ vị trí, chức năng của HĐND tỉnh và UBND tỉnh. HĐND tỉnh đại diện cho ý chí, nguyện vọng của nhân dân địa phương. HĐND tỉnh quyết định các vấn đề quan trọng của tỉnh. UBND tỉnh là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương. UBND tỉnh chịu trách nhiệm quản lý, điều hành mọi hoạt động. Sự tự chủ của chính quyền cấp tỉnh tăng lên trong thời kỳ đổi mới. Điều này giúp địa phương phát huy nội lực. Vai trò của chính quyền cấp tỉnh ngày càng được khẳng định.

II. Thay đổi vai trò chính quyền cấp tỉnh trong KTTT XHCN

Sự chuyển đổi từ kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đã thay đổi căn bản vai trò của chính quyền cấp tỉnh. Trước đây, chính quyền cấp tỉnh chỉ là cơ quan thụ động. Cấp tỉnh thực hiện các chỉ tiêu, kế hoạch do trung ương giao xuống. Quyền tự chủ và sáng tạo của cấp tỉnh bị hạn chế. Hiện nay, chính quyền cấp tỉnh trở thành một thực thể năng động. Cấp tỉnh có quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm lớn hơn. Quyền tự chủ này dựa trên cơ sở chính sách, pháp luật của trung ương. Cấp tỉnh xem xét điều kiện cụ thể của địa phương. Vai trò của chính quyền cấp tỉnh được xác định rõ ràng hơn. Chính quyền cấp tỉnh là cấp quan trọng nhất trong việc triển khai chính sách. Cấp tỉnh thực hiện pháp luật của trung ương về phát triển kinh tế địa phương. Đồng thời chính quyền cấp tỉnh khắc phục các khuyết tật của kinh tế thị trường tại địa phương. Sự đổi mới này yêu cầu chính quyền cấp tỉnh phải có tầm nhìn chiến lược. Cấp tỉnh cần có khả năng thích ứng linh hoạt. Mục tiêu là phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế của từng địa phương.

2.1. Vai trò thụ động thời kỳ kinh tế kế hoạch tập trung

Trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, chính quyền cấp tỉnh có vai trò thụ động. Cấp tỉnh chủ yếu thực hiện các chỉ tiêu sản xuất, phân phối. Các chỉ tiêu này được chính quyền trung ương ấn định. Chính quyền cấp tỉnh thiếu quyền tự chủ trong ra quyết định. Nguồn lực địa phương được phân bổ theo kế hoạch chung. Sự sáng tạo, năng động của địa phương bị hạn chế. Tư duy bao cấp, ỷ lại vào ngân sách trung ương phổ biến. Cơ chế này kìm hãm sự phát triển của kinh tế địa phương. Nó không khuyến khích địa phương phát huy lợi thế cạnh tranh. Cấp tỉnh không cần chủ động trong quy hoạch phát triển hay thu hút đầu tư. Mọi quyết định lớn đều từ cấp trên.

2.2. Tự chủ tự chịu trách nhiệm trong thời kỳ đổi mới

Thời kỳ đổi mới mang lại sự thay đổi lớn cho chính quyền cấp tỉnh. Cấp tỉnh được trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cao hơn. Quyền tự chủ này căn cứ vào khung pháp luật trung ương. Cấp tỉnh cân nhắc điều kiện cụ thể của địa phương. UBND tỉnh và HĐND tỉnh có quyền ban hành các chính sách kinh tế địa phương. Các chính sách này nhằm thúc đẩy phát triển. Địa phương chủ động trong quy hoạch phát triển, quản lý ngân sách. Địa phương cũng chủ động trong thu hút đầu tư. Sự năng động, sáng tạo của đội ngũ cán bộ lãnh đạo cấp tỉnh trở nên quan trọng. Các tỉnh thành công như Bình Dương, Đà Nẵng là minh chứng. Sự tự chủ giúp địa phương khai thác hiệu quả nội lực. Đồng thời địa phương tận dụng cơ hội hội nhập. Tuy nhiên, sự tự chủ cũng đặt ra yêu cầu về năng lực quản lý nhà nước cấp tỉnh.

2.3. Vai trò triển khai chính sách pháp luật của trung ương

Chính quyền cấp tỉnh là cấp quan trọng nhất trong việc triển khai chính sách. Cấp tỉnh thực hiện pháp luật của trung ương về phát triển kinh tế địa phương. Các chính sách quốc gia cần được cụ thể hóa, điều chỉnh phù hợp. Phù hợp với đặc điểm kinh tế - xã hội từng tỉnh. HĐND tỉnh và UBND tỉnh ban hành các văn bản hướng dẫn. Các văn bản này hỗ trợ thực thi chính sách. Các chính sách bao gồm chính sách đất đai, đầu tư, thương mại. Cấp tỉnh cũng chịu trách nhiệm giám sát việc tuân thủ pháp luật. Cấp tỉnh đảm bảo môi trường kinh doanh minh bạch. Việc thực hiện hiệu quả chính sách giúp tạo động lực. Điều này thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương. Đồng thời nó đảm bảo sự phát triển đồng đều giữa các vùng miền. Năng lực của chính quyền cấp tỉnh trong việc này có ý nghĩa quyết định.

III. Thực trạng vai trò UBND tỉnh trong phát triển kinh tế địa phương

Thực trạng vai trò của chính quyền cấp tỉnh trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN hiện nay có nhiều điểm sáng. Đồng thời còn tồn tại không ít hạn chế. Nhiều tỉnh, thành phố đã thể hiện sự năng động. Các tỉnh này tận dụng tốt lợi thế để phát triển kinh tế địa phương. Các ví dụ điển hình là Bình Dương, Đà Nẵng, Cần Thơ. Những địa phương này có chính sách kinh tế địa phương hiệu quả. Các chính sách này đã thu hút đầu tư, thúc đẩy sản xuất. Tuy nhiên, một số tỉnh khác lại chậm chuyển mình. Mặc dù có tiềm năng nhưng các tỉnh này chưa phát triển tương xứng. Sự khác biệt này phản ánh thực trạng về mô hình chính quyền cấp tỉnh. Sự khác biệt phản ánh năng lực quản lý nhà nước cấp tỉnh. Sự khác biệt phản ánh tư duy của đội ngũ lãnh đạo. Chính quyền cấp tỉnh cần tiếp tục nâng cao hiệu quả. Cần khắc phục những tồn tại, phát huy tối đa vai trò của mình. Điều này để đáp ứng yêu cầu phát triển và hội nhập.

3.1. Triển khai chính sách pháp luật của trung ương hiệu quả

UBND tỉnh đóng vai trò chủ chốt trong triển khai chính sách trung ương. Các chính sách này liên quan đến phát triển kinh tế địa phương. Nhiều tỉnh đã thể hiện sự chủ động, sáng tạo. Các tỉnh này cụ thể hóa các quy định pháp luật. Việc này phù hợp với điều kiện địa phương. Ví dụ điển hình là việc cải cách thủ tục hành chính. Các tỉnh này tạo môi trường kinh doanh thuận lợi. Họ thu hút nguồn lực đầu tư trong và ngoài nước. Các địa phương đã xây dựng quy hoạch phát triển đồng bộ. Điều này định hướng các ngành kinh tế trọng điểm. Họ ban hành các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp. Tuy nhiên, ở một số nơi, việc triển khai còn chậm. Sự cứng nhắc và thiếu linh hoạt vẫn tồn tại. Việc này ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế chung.

3.2. Khắc phục các khuyết tật của kinh tế thị trường tại địa phương

Chính quyền cấp tỉnh có trách nhiệm khắc phục các khuyết tật thị trường. Các khuyết tật này phát sinh tại địa phương. Các vấn đề như độc quyền cục bộ, ô nhiễm môi trường, thất nghiệp cục bộ cần được giải quyết. UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý, giám sát. Cấp tỉnh điều tiết các hoạt động kinh tế. Cấp tỉnh bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, người lao động. Nhiều tỉnh đã chủ động xây dựng các quỹ hỗ trợ. Các quỹ này giúp doanh nghiệp vừa và nhỏ. Các tỉnh cũng đầu tư vào cơ sở hạ tầng. Các đầu tư này bao gồm giao thông, giáo dục, y tế. Các lĩnh vực này là hàng hóa công cộng quan trọng. Tuy nhiên, khả năng ứng phó với các vấn đề lớn còn hạn chế. Đặc biệt là các vấn đề liên quan đến quy hoạch phát triển và quản lý tài nguyên. Việc này đòi hỏi năng lực dự báo và quản lý cao.

IV. Nhân tố tác động đến vai trò quản lý nhà nước cấp tỉnh

Nhiều nhân tố tác động đến quá trình hiện thực hóa vai trò của chính quyền cấp tỉnh. Các nhân tố này quyết định hiệu quả quản lý nhà nước cấp tỉnh. Đầu tiên là chất lượng đội ngũ cán bộ lãnh đạo. Tư duy, năng lực, sự năng động của họ ảnh hưởng trực tiếp. Tiếp theo là hệ thống pháp luật và cơ chế phân cấp hiện hành. Sự rõ ràng, đồng bộ của các quy định là yếu tố then chốt. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của từng địa phương cũng rất quan trọng. Các điều kiện này bao gồm vị trí địa lý, tài nguyên, trình độ phát triển. Ngoài ra, sự tham gia của người dân và doanh nghiệp cũng góp phần. Nó tạo nên áp lực và động lực để chính quyền cấp tỉnh hoạt động hiệu quả hơn. Việc phân tích các nhân tố này giúp đề xuất giải pháp phù hợp. Các giải pháp nhằm phát huy tối đa vai trò của chính quyền địa phương.

4.1. Chất lượng đội ngũ cán bộ năng lực lãnh đạo cấp tỉnh

Chất lượng đội ngũ cán bộ lãnh đạo cấp tỉnh là nhân tố quyết định. Năng lực, tầm nhìn, đạo đức của cán bộ ảnh hưởng lớn. Tư duy đổi mới, dám nghĩ, dám làm thúc đẩy sự phát triển. Ngược lại, tư duy bao cấp, ỷ lại, trông chờ vào ngân sách trung ương kìm hãm. Năng lực quản lý, điều hành, xây dựng chính sách kinh tế địa phương rất cần thiết. Khả năng thu hút đầu tư, giải quyết vấn đề phát sinh đòi hỏi trình độ cao. Việc bồi dưỡng, nâng cao chất lượng cán bộ là yêu cầu cấp thiết. Điều này nhằm đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế. Các tỉnh có bước tiến nhanh thường có đội ngũ lãnh đạo mạnh mẽ.

4.2. Khung pháp lý cơ chế phân cấp hiện hành

Khung pháp lý hiện hành và cơ chế phân cấp ảnh hưởng đến vai trò chính quyền cấp tỉnh. Một hệ thống pháp luật rõ ràng, minh bạch tạo điều kiện. Nó giúp cho UBND tỉnh và HĐND tỉnh hoạt động hiệu quả. Cơ chế phân cấp quản lý phù hợp giúp địa phương chủ động. Địa phương có quyền quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền. Tuy nhiên, vẫn còn những chồng chéo, bất cập trong phân cấp. Việc này gây khó khăn trong thực thi. Cải cách hành chính cần tập trung vào việc hoàn thiện khung pháp lý. Cải cách này cũng cần điều chỉnh cơ chế phân cấp. Mục tiêu là tăng quyền tự chủ cho chính quyền địa phương. Đồng thời nó tăng trách nhiệm giải trình. Điều này thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương.

4.3. Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của từng địa phương

Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng sâu sắc đến vai trò cấp tỉnh. Các tỉnh có lợi thế về vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên dễ phát triển hơn. Hạ tầng giao thông, trình độ dân trí, nguồn nhân lực cũng là yếu tố quan trọng. Sự khác biệt về điều kiện này tạo ra khoảng cách phát triển. Các chính sách kinh tế địa phương cần linh hoạt. Chúng cần thích ứng với đặc thù của từng địa phương. Chính quyền cấp tỉnh cần có khả năng khai thác lợi thế. Cấp tỉnh cần khắc phục hạn chế riêng. Quy hoạch phát triển cần dựa trên thực tiễn. Nó cần tối ưu hóa các nguồn lực hiện có. Sự đa dạng này đòi hỏi phương pháp quản lý nhà nước cấp tỉnh không đồng nhất.

V. Giải pháp tăng cường vai trò HĐND UBND tỉnh hiệu quả

Để khắc phục tồn tại và phát huy vai trò của chính quyền cấp tỉnh, nhiều giải pháp cần được triển khai đồng bộ. Các giải pháp này nhằm tăng cường hiệu quả hoạt động của HĐND tỉnh và UBND tỉnh. Một trong những giải pháp quan trọng là phân cấp quản lý. Phân cấp cần phù hợp với điều kiện, khả năng của mỗi cấp chính quyền. Đồng thời nó cần phù hợp với thực tiễn của mỗi khu vực, mỗi vùng lãnh thổ. Tiếp theo là nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh. Điều này thông qua việc cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh. Cần đảm bảo tiến bộ và công bằng xã hội vì mục tiêu phát triển con người. Cuối cùng, đổi mới công tác tổ chức - nhân sự. Việc này để đáp ứng yêu cầu của kinh tế thị trường. Các giải pháp này hướng tới xây dựng một chính quyền địa phương mạnh mẽ. Chính quyền địa phương năng động, hiệu quả. Cấp này có khả năng thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương bền vững.

5.1. Phân cấp quản lý phù hợp với năng lực đặc thù địa phương

Cần tiếp tục hoàn thiện cơ chế phân cấp quản lý. Phân cấp này cần phù hợp với điều kiện, năng lực của từng địa phương. Việc phân cấp rõ ràng giúp HĐND tỉnh và UBND tỉnh chủ động hơn. Các cấp này chủ động trong quyết định và triển khai chính sách kinh tế địa phương. Nó giảm tải cho chính quyền trung ương. Đồng thời nó tăng tính linh hoạt cho địa phương. Phân cấp phải đi đôi với kiểm tra, giám sát. Nó đảm bảo địa phương thực hiện đúng thẩm quyền. Nó cũng đảm bảo hiệu quả. Cần rà soát các quy định hiện hành. Mục tiêu là loại bỏ sự chồng chéo, bất hợp lý. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho quản lý nhà nước cấp tỉnh.

5.2. Đổi mới công tác tổ chức nhân sự chính quyền cấp tỉnh

Đổi mới công tác tổ chức, nhân sự là giải pháp trọng yếu. Giải pháp này nhằm đáp ứng yêu cầu của kinh tế thị trường. Cần xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có đủ năng lực, phẩm chất. Các cán bộ này có khả năng thích ứng với cơ chế mới. Việc này bao gồm quy hoạch, tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ. Cần ưu tiên cán bộ có tư duy đổi mới, dám nghĩ, dám làm. Áp dụng cơ chế đánh giá hiệu quả công việc công bằng, minh bạch. Xây dựng chính sách đãi ngộ hợp lý. Điều này thu hút nhân tài. Đồng thời nó khuyến khích cán bộ cống hiến. Đổi mới này góp phần nâng cao năng lực lãnh đạo, điều hành của UBND tỉnh và HĐND tỉnh.

5.3. Đảm bảo tiến bộ công bằng xã hội vì mục tiêu con người

Đảm bảo tiến bộ và công bằng xã hội là mục tiêu xuyên suốt. Mục tiêu này theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Chính quyền cấp tỉnh cần ưu tiên các chính sách phát triển con người. Các chính sách bao gồm giáo dục, y tế, an sinh xã hội. Cần giảm thiểu khoảng cách giàu nghèo giữa các vùng, các nhóm dân cư. Các chính sách quy hoạch phát triển cần tính đến yếu tố xã hội. Nó không chỉ tập trung vào tăng trưởng kinh tế. UBND tỉnh cần xây dựng các chương trình xóa đói giảm nghèo. Đồng thời cấp tỉnh cần hỗ trợ các đối tượng yếu thế. Việc này đảm bảo mọi người dân đều được hưởng lợi từ phát triển. Quản lý nhà nước cấp tỉnh phải cân bằng hiệu quả kinh tế và công bằng xã hội.

VI. Nâng cao năng lực cạnh tranh cải cách hành chính cấp tỉnh

Nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh là yếu tố sống còn trong hội nhập. Điều này đòi hỏi những cải cách mạnh mẽ. Chính quyền cấp tỉnh cần tập trung cải thiện môi trường kinh doanh. Việc này giúp thu hút đầu tư, phát triển doanh nghiệp. Cải cách hành chính là trọng tâm của quá trình này. Cần minh bạch hóa thủ tục, giảm chi phí không chính thức. Đồng thời cần tăng cường hỗ trợ doanh nghiệp. Các địa phương cần chủ động trong việc xây dựng thương hiệu. Các địa phương cần quảng bá hình ảnh của mình. Việc này thu hút các dự án có giá trị gia tăng cao. Nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh không chỉ là trách nhiệm của UBND tỉnh. Nó là trách nhiệm của toàn bộ hệ thống chính quyền địa phương. Mục tiêu là tạo ra sự khác biệt tích cực. Điều này giúp địa phương nổi bật trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu.

6.1. Cải thiện Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI

Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) là thước đo quan trọng. Chỉ số này phản ánh hiệu quả điều hành kinh tế của chính quyền địa phương. Các tỉnh cần phân tích kỹ lưỡng các chỉ số thành phần PCI. Các tỉnh cần xây dựng kế hoạch hành động cụ thể. Kế hoạch này nhằm cải thiện điểm số. Các lĩnh vực cần tập trung bao gồm chi phí gia nhập thị trường. Nó bao gồm tiếp cận đất đai, tính minh bạch, chi phí thời gian. Đồng thời nó bao gồm cạnh tranh bình đẳng, thiết chế pháp lý. Cải thiện PCI giúp địa phương hấp dẫn hơn đối với nhà đầu tư. Điều này thúc đẩy phát triển kinh tế địa phương. Nó là động lực để chính quyền cấp tỉnh tự hoàn thiện.

6.2. Đẩy mạnh cải cách hành chính minh bạch hóa thủ tục

Cải cách hành chính là nhiệm vụ thường xuyên, cấp bách. Cải cách này nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước cấp tỉnh. Cần đơn giản hóa thủ tục hành chính. Cần giảm thời gian giải quyết hồ sơ cho người dân và doanh nghiệp. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý. Điều này tăng tính minh bạch và công khai. Công khai thông tin quy hoạch phát triển, chính sách đầu tư. Chống tham nhũng, tiêu cực trong bộ máy. Việc này xây dựng niềm tin cho cộng đồng. Cải cách hành chính tạo môi trường kinh doanh thuận lợi. Nó thu hút đầu tư và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững.

6.3. Xây dựng môi trường kinh doanh hấp dẫn thu hút đầu tư

Chính quyền cấp tỉnh cần chủ động xây dựng môi trường kinh doanh hấp dẫn. Một môi trường này khuyến khích thu hút đầu tư trong và ngoài nước. Điều này bao gồm việc hoàn thiện cơ sở hạ tầng. Cấp tỉnh cần đảm bảo nguồn nhân lực chất lượng cao. Cần có chính sách ưu đãi đầu tư rõ ràng, ổn định. Xây dựng kênh đối thoại hiệu quả giữa chính quyền và doanh nghiệp. Nhanh chóng giải quyết các vướng mắc, khó khăn cho nhà đầu tư. HĐND tỉnh và UBND tỉnh cần thống nhất trong định hướng. Định hướng này nhằm tạo sự ổn định, tin cậy. Mục tiêu là biến tiềm năng thành cơ hội phát triển kinh tế địa phương. Một môi trường kinh doanh tốt là nền tảng cho sự thịnh vượng.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Vai trò của chính quyền cấp tỉnh trong nền kinh tế thị trường định hướng xhcn ở việt nam hiện nay

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (202 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

VAI TRÒ CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP TỈNH TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XHCN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY Chuyên ngành: Lý luận và lịch sử Nhà nước và pháp luật Mã số: 62.01 TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC HÀ NỘI Công trình được hoàn thành tại Khoa Luật, Người hướng dẫn khoa học: PGS.Nguyễn Đăng Dung Phản biện 1: PGS. Lê Minh Thông Phản biện 2: PGS. Võ Khánh Vinh Phản biện 3: PGS. Nguyễn Văn Động Luận án sẽ được bảp vệ trước Hội đồng cấp nhà nước chấm Luận án tiến sĩ họp tại Đại học Quốc gia Hà Nội Vào hồi………giờ………ngày…….

Có thể tìm hiểu Luận án tại: -Thư viện Quốc gia Việt Nam - DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT STT CHỮ VIẾT ĐẦY ĐỦ CHỮ VIẾT TẮT 1. Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI 2. Chủ nghĩa xã hội CNXH 3. Doanh nghiệp nhà nƣớc DNNN 4.

Doanh nghiệp tƣ nhân DNTN 5. Diễn đàn hợp tác Châu Á - Thái Bình Dƣơng APEC 6. Dự án nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh VN VNCI 7. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất GCN QSD đất 8.

Hội đồng nhân dân HĐND 9. Ngân hàng thế giới WB 10. Thành phố trực thuộc trung ƣơng TPTTTW 11. Tổ chức thƣơng mại thế giới WTO 12.

Tổng thu nhập quốc dân GDP 13. Tƣ bản chủ nghĩa TBCN 14. Phòng Thƣơng mại và Công nghiệp Việt Nam VCCI 15. Uỷ ban nhân dân UBND 16.

Xã hội chủ nghĩa XHCN 4 MỤC LỤC TÊN ĐỀ MỤC Trang TRANG PHỤ BÌA 1 LỜI CẢM ƠN 2 LỜI CAM ĐOAN 3 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 4 MỤC LỤC 5 PHẦN MỞ ĐẦU 8 Chương1: NHỮNG THAY ĐỔI CƠ BẢN TRONG VAI TRÒ CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP TỈNH KHI ĐẤT NƢỚC CHUYỂN SANG NỀN KINH TẾ THỊ TRƢỜNG ĐỊNH HƢỚNG XHCN 1.Kinh tế thị trƣờng và vai trò của Nhà nƣớc trong nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng XHCN 21 1. Vị trí pháp lý của chính quyền cấp tỉnh trong hệ thống chính quyền Việt Nam 36 1. Trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, chính quyền cấp tỉnh thụ động thực hiện các chỉ tiêu, kế hoạch mà chính quyền trung ương giao 39 1. Trong thời kỳ đổi mới, chính quyền cấp tỉnh là một cấp chính quyền có quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trên cơ sở chính sách, pháp luật của trung ương và điều kiện cụ thể của địa phương 42 1.

Những nội dung cơ bản về vai trò của chính quyền cấp tỉnh trong nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng XHCN 50 5 1. Chính quyền cấp tỉnh - cấp quan trọng nhất trong hệ thống chính quyền địa phương trong việc triển khai thực hiện chính sách, pháp luật của trung ương về phát triển kinh tế địa phương 56 1. Là cấp quan trọng nhất trong việc khắc phục những khuyết tật của kinh tế thị trường tại địa phương 66 Kết luận Chƣơng 1 70 Chương 2: THỰC TRẠNG VAI TRÒ CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP TỈNH TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƢỜNG ĐỊNH HƢỚNG XHCN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 2. Trong việc triển khai thực hiện chính sách, pháp luật của trung ƣơng về phát triển kinh tế địa phƣơng 72 2.

Trong việc khắc phục những khuyết tật của kinh tế thị trƣờng tại địa phƣơng 108 2. Những nhân tố tác động đến quá trình hiện thực hoá vai trò của chính quyền cấp tỉnh trong bối cảnh hiện nay 119 Kết luận Chƣơng 2 125 Chương 3: QUAN ĐIỂM, GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC TỒN TẠI VÀ PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP TỈNH TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƢỜNG ĐỊNH HƢỚNG XHCN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 3. Sự cần thiết tất yếu phải khắc phục tồn tại và phát huy vai trò của chính quyền cấp tỉnh trong bối cảnh đổi mới và hội nhập 127 3. Quan điểm của Đảng và Nhà nƣớc về phát huy vai trò của chính quyền cấp tỉnh hiện nay ở Việt Nam 129 6 3.

Một số giải pháp cơ bản 131 3. Phân cấp quản lý phù hợp với điều kiện, khả năng của mỗi cấp chính quyền, với thực tiễn của mỗi khu vực, mỗi vùng lãnh thổ 131 3. Nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh 135 3. Bảo đảm tiến bộ và công bằng xã hội vì mục tiêu phát triển con người 144 3.4 Đổi mới công tác tổ chức - nhân sự của chính quyền cấp tỉnh nhằm đáp ứng yêu cầu của kinh tế thị trường 146 KẾT LUẬN 161 DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 164 TÀI LIỆU THAM KHẢO 165 PHỤ LỤC 184 7 PHẦN MỞ ĐẦU 1.

Tính cấp thiết của đề tài Với 64 tỉnh, TPTTTW, chính quyền cấp tỉnh ngày càng khẳng định rõ vị trí và vai trò của mình, đặc biệt trong nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng XHCN. Cùng với sự chuyển mình của đất nƣớc, các tỉnh, thành phố đã và đang thể hiện đƣợc vị thế và tiềm năng, tận dụng tối đa nội lực để phát triển. Những cái tên nhƣ Bình Dƣơng, Đà Nẵng, Cần Thơ, Biên Hoà, Đồng Nai…đã khẳng định một sức trẻ vƣơn lên trong thời kỳ đổi mới. Tuy nhiên, bên cạnh đó, cũng có những tỉnh, thành phố có khá nhiều lợi thế để phát triển nhƣng dƣờng nhƣ lại có bƣớc tiến chậm hơn trong điều kiện mới.

Phải chăng, điều đó đã bộc lộ rõ nét nhất, đầy đủ nhất thực trạng về mô hình của chính quyền cấp tỉnh nói riêng và chính quyền địa phƣơng nói chung ở một số nơi kéo dài hàng chục năm của thời kỳ bao cấp đã chƣa theo kịp với cơ chế thị trƣờng và hội nhập thế giới? Cùng một mặt bằng về chế độ chính sách, có sự tƣơng đồng về nguồn lực, lợi thế, tại sao địa phƣơng này làm tốt, địa phƣơng khác làm chƣa tốt hoặc không tốt? Có tác giả đã cho rằng, bài học rút ra phải chăng từ tính tự chủ, năng động, sáng tạo của đội ngũ cán bộ lãnh đạo chính quyền địa phƣơng? Ở những nơi làm không tốt, lãnh đạo còn mang nặng tƣ tƣởng bao cấp, ỷ lại, trông chờ vào ngân sách và trợ giúp của cấp trên, một số nơi còn do cục bộ địa phƣơng, mất đoàn kết [172, tr. Rõ ràng, trong thời kỳ đổi mới, sự năng động, sáng tạo, linh hoạt của đội ngũ cán bộ lãnh đạo nói chung và lãnh đạo cấp tỉnh nói riêng có ý 8 nghĩa vô cùng quan trọng. Tuy nhiên, bên cạnh đội ngũ cán bộ lãnh đạo, không thể không chú ý đến đội ngũ cán bộ, công chức địa phƣơng nói chung. Hiệu quả hoạt động của các cấp chính quyền địa phƣơng đến đâu, có đáp ứng đƣợc những yêu cầu của nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng XHCN hay không, một phần lớn phụ thuộc vào đội ngũ cán bộ, công chức này.

Trong khi có những tỉnh, thành phố khá mạnh dạn trong việc tạo lập môi trƣờng đầu tƣ hấp dẫn, thậm chí có những quy định "vƣợt rào" trong ƣu đãi đối với các nhà đầu tƣ thì cũng có những tỉnh thiếu sức hút đầu tƣ. Bình Dƣơng luôn là tỉnh dẫn đầu cả nƣớc về môi trƣờng đầu tƣ và thực tế cũng cho thấy đây là tỉnh có tốc độ phát triển mạnh trong khu vực và của cả nƣớc. Vậy chính quyền tỉnh Bình Dƣơng đã có những chính sách, biện pháp gì nhằm thu hút đầu tƣ, xây dựng môi trƣờng cạnh tranh lành mạnh, rộng mở, trong khi một số tỉnh, thành phố khác vẫn chƣa tìm ra đƣợc hƣớng đi thích hợp trong phát triển kinh tế, phù hợp với điều kiện đặc thù của địa phƣơng? Hơn nữa, sự đi lên của mỗi tỉnh, thành phố còn phụ thuộc vào khá nhiều những yếu tố chủ quan và khách quan khác nhau, vào chính quyền địa phƣơng và cả chính quyền trung ƣơng. Mỗi vùng miền, địa phƣơng đều nắm giữ những vị trí then chốt về kinh tế, chính trị xã hội, an ninh quốc phòng tạo nên sức mạnh của quốc gia.

Do vậy, bên cạnh chính sách chung cho các tỉnh, thành phố thì trung ƣơng cũng có những chính sách, quy định cụ thể cho những tỉnh, thành phố nắm giữ vị trí trọng yếu. Nhƣ vậy, trong sự phát triển chung của địa phƣơng không chỉ có mối liên hệ giữa chính quyền cấp tỉnh với hệ thống kinh tế - xã hội của tỉnh, thành phố mà đó còn là quan hệ giữa trung ƣơng với chính quyền cấp tỉnh, giữa chính quyền các tỉnh, thành phố và chính quyền cấp tỉnh với chính quyền cấp huyện, cấp xã. Tuy nhiên, khi nói về sự phát triển của tỉnh, thành phố, ngƣời ta bàn đến nhiều hơn vai trò của chính quyền cấp tỉnh. 9 Cũng cần phải khẳng định rằng, trong công cuộc đổi mới hiện nay, dù là chính quyền cấp trung ƣơng hay địa phƣơng, trong mối quan hệ giữa bộ máy chính quyền với hệ thống kinh tế - xã hội, thì cũng chỉ có vai trò trên những giới hạn nhất định.

Kinh tế thị trƣờng phát triển theo những quy luật tất yếu khách quan nhƣ quy luật giá cả, quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh. Vì vậy, trong cơ chế thị trƣờng đó, nếu biết vận dụng đúng những quy luật căn bản của thị trƣờng, đồng thời khắc phục những điểm yếu của nó, công cuộc đổi mới sẽ thành công. Nhà nƣớc nói chung và chính quyền cấp tỉnh nói riêng chỉ đóng vai trò là ngƣời tạo môi trƣờng thuận lợi để các chủ thể kinh tế tự do hoạt động theo khuôn khổ pháp luật mà không thể can thiệp trực tiếp vào các hoạt động kinh tế, quản lý trực tiếp các đơn vị kinh tế. Điều này cho thấy sự khác biệt, chuyển biến căn bản trong vai trò của Nhà nƣớc nói chung và chính quyền cấp tỉnh nói riêng khi đất nƣớc chuyển từ nền kinh tế bao cấp, kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng XHCN.

Kinh tế thị trƣờng luôn có tính hai mặt. Khả năng kích thích sự phát triển của cơ chế thị trƣờng là một nguyên nhân dẫn đến sự gia tăng các vi phạm pháp luật. Lợi ích của Nhà nƣớc, quyền, lợi ích hợp pháp của các doanh nghiệp, ngƣời lao động, ngƣời tiêu dùng…có thể bị xâm phạm ở nhiều mức độ khác nhau, hoặc trực tiếp hoặc gián tiếp. Buôn bán hàng nhập lậu, gian lận thƣơng mại…diễn ra ngày một phức tạp, quy mô và tinh vi hơn.

Thậm chí, một số cán bộ, công chức đã có những hành vi tiếp tay cho các đối tƣợng phạm pháp để trục lợi. Không ít doanh nghiệp đã thừa nhận có thƣơng lƣợng với cán bộ thuế để giảm thuế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Vai trò CQ cấp tỉnh trong KTTT định hướng XHCN Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?

Cơ quan nhà nước cấp tỉnh đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.

Luận án "Vai trò CQ cấp tỉnh trong KTTT định hướng XHCN Việt Nam" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại đại học quốc gia hà nội.

Luận án "Vai trò CQ cấp tỉnh trong KTTT định hướng XHCN Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Vai trò CQ cấp tỉnh trong KTTT định hướng XHCN Việt Nam" thuộc chuyên ngành Lý luận và lịch sử Nhà nước và pháp luật. Danh mục: Kinh Tế.

Luận án "Vai trò CQ cấp tỉnh trong KTTT định hướng XHCN Việt Nam" có bao nhiêu trang?

Luận án "Vai trò CQ cấp tỉnh trong KTTT định hướng XHCN Việt Nam" có 202 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Vai trò CQ cấp tỉnh trong KTTT định hướng XHCN Việt Nam" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter