Luận án: Trách nhiệm xã hội của Doanh nghiệp Nhà nước Việt Nam trong hội nhập quốc tế

Luận án: Trách nhiệm xã hội DNNN VN hội nhập quốc tế. Phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp nâng cao vai trò, đóng góp phát triển bền vững.

Tác giả

Luan An

Số trang

192

Thời gian đọc

29 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt của tác giả

Trích nguyên văn từ luận án

Thuật ngữ trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (TNXHDN) ra đời vào những năm 1950 của thế kỷ 20, và kể từ đó cho đến nay đã có nhiều cách định nghĩa của các học giả khác nhau về thuật ngữ này. Tuy nhiên, dù cách thể hiện, hình thức diễn đạt ngôn từ có khác nhau, song nội hàm phản ánh của TNXHDN về cơ bản có điểm chung là nhằm tuyên truyền và kêu gọi các doanh nhân bên cạnh lợi nhuận không làm tổn hại đến các quyền và lợi ích của người khác, kêu gọi lòng từ thiện nhằm bồi hoàn những thiệt hại mà các doanh nghiệp (DN) gây ra cho xã hội cũng như môi trường, thực hiện tốt trách nhiệm xã hội (TNXH) sẽ góp phần bảo đảm cho DN và xã hội cùng phát triển bền vững. Ngày nay, TNXHDN đã trở thành một trong những yêu cầu cấp thiết mà hầu hết các quốc gia và DN trên thế giới phải tuân thủ. Đối với các nước phát triển, TNXHDN được xem là một trong những chiến lược quan trọng cho sự phát triển bền vững, là cơ sở giảm chi phí và tăng năng suất; Tăng doanh thu, nâng cao giá trị thương hiệu và uy tín của DN; Thu hút được nguồn lao động giỏi; Sản phẩm và hàng hóa dịch vụ dễ tiếp cận được với thị trường thế giới; Bảo vệ tốt môi trường tự nhiên, môi trường xã hội. và nó cũng được xem là "triết lý" kinh doanh của các DN. Chính lý do đó, áp dụng TNXH đối với các DN là nguyên tắc bắt buộc. Đồng thời, những nước có nền kinh tế thị trường phát triển thì mỗi DN trong hoạt

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Tổng quan lý luận trách nhiệm xã hội DNNN Việt Nam
Số trang:
192 trang
Tác giả:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Tổng quan lý luận trách nhiệm xã hội DNNN Việt Nam

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp nhà nước (DNNN) là chủ đề nghiên cứu trọng tâm trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Khái niệm này phản ánh nghĩa vụ toàn diện của doanh nghiệp đối với cộng đồng, môi trường và các bên liên quan. Tại Việt Nam, DNNN giữ vị trí then chốt, dẫn dắt các ngành kinh tế huyết mạch. Do đó, việc thực thi trách nhiệm xã hội không chỉ mang ý nghĩa tự nguyện. Đây là yêu cầu chính trị, pháp lý và đạo đức cốt lõi. Lý luận về trách nhiệm xã hội gắn liền với mục tiêu bảo đảm an sinh xã hội, ổn định kinh tế vĩ mô và thúc đẩy công bằng xã hội. Nhiều công trình khoa học trong nước và quốc tế đã khẳng định mối liên hệ chặt chẽ giữa trách nhiệm xã hội và năng lực cạnh tranh dài hạn. Doanh nghiệp thực hiện tốt nghĩa vụ xã hội sẽ tối ưu hóa chi phí vận hành, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao và nâng cao uy tín thương hiệu. Đồng thời, nền tảng lý luận này tạo cơ sở vững chắc để xây dựng khung chính sách phù hợp với bối cảnh hội nhập sâu rộng.

1.1. Khái niệm và bản chất của trách nhiệm xã hội doanh nghiệp

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ra đời từ giữa thế kỷ 20 và liên tục hoàn thiện qua các thời kỳ. Bản chất của khái niệm này là sự cam kết tự nguyện và bắt buộc của doanh nghiệp nhằm đóng góp cho sự phát triển kinh tế bền vững. Doanh nghiệp cần cân bằng lợi ích kinh tế với lợi ích của người lao động, cộng đồng và môi trường sinh thái. Hoạt động kinh doanh không được xâm hại đến quyền lợi chung của xã hội. Đối với DNNN, bản chất này còn bao hàm nhiệm vụ bảo toàn vốn nhà nước, cung cấp dịch vụ công thiết yếu và thực hiện các chính sách an sinh xã hội. Trách nhiệm xã hội vượt ra ngoài khuôn khổ từ thiện đơn thuần. Đây là chiến lược quản trị tích hợp vào toàn bộ quy trình sản xuất và kinh doanh. Doanh nghiệp tạo ra giá trị gia tăng song hành với việc giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường xung quanh.

1.2. Vai trò của trách nhiệm xã hội đối với phát triển bền vững

Thực hiện trách nhiệm xã hội đóng vai trò quyết định đối với mục tiêu phát triển bền vững của doanh nghiệp và nền kinh tế. Về mặt kinh tế, hoạt động này giúp nâng cao uy tín, mở rộng thị phần và gia tăng giá trị tài sản vô hình. Khách hàng quốc tế ngày càng ưu tiên lựa chọn các sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn đạo đức và môi trường. Về mặt xã hội, doanh nghiệp góp phần tạo việc làm ổn định, bảo đảm thu nhập và phúc lợi cho người lao động. Về mặt môi trường, việc áp dụng công nghệ sạch giúp tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên và cắt giảm khí thải nhà kính. Đối với khu vực công, DNNN thực hiện trách nhiệm xã hội giúp củng cố niềm tin của nhân dân vào vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước. Đây là động lực then chốt duy trì sự ổn định chính trị - xã hội trong dài hạn.

1.3. Mô hình kim tự tháp trách nhiệm xã hội của Carroll

Mô hình kim tự tháp Archie Carroll là hệ thống lý thuyết phổ biến nhất về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp. Mô hình bao gồm bốn tầng bậc nghĩa vụ cơ bản: kinh tế, pháp lý, đạo đức và từ thiện. Tầng đáy kinh tế đòi hỏi doanh nghiệp phải kinh doanh có lãi và bảo toàn vốn đầu tư. Tầng pháp lý yêu cầu tuân thủ đầy đủ hệ thống pháp luật của quốc gia và các điều ước quốc tế. Tầng đạo đức đòi hỏi hành xử đúng đắn, công bằng ngay cả khi luật pháp chưa quy định rõ. Tầng đỉnh từ thiện thể hiện sự đóng góp tự nguyện nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống cộng đồng. Đối với DNNN Việt Nam, bốn tầng bậc này có sự gắn kết mật thiết. Doanh nghiệp vừa phải hoàn thành chỉ tiêu kinh tế nhà nước giao, vừa phải tiên phong tuân thủ pháp luật và giữ vững chuẩn mực đạo đức kinh doanh.

II. Yêu cầu hội nhập về trách nhiệm xã hội DNNN hiện nay

Hội nhập quốc tế mang lại cơ hội mở rộng thị trường nhưng cũng đặt ra những tiêu chuẩn khắt khe cho doanh nghiệp nhà nước Việt Nam. Các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như CPTPP hay EVFTA đều tích hợp các điều khoản nghiêm ngặt về lao động, môi trường và phát triển bền vững. Trách nhiệm xã hội không còn dừng lại ở sự tự nguyện mà đã chuyển hóa thành các rào cản kỹ thuật bắt buộc trong thương mại toàn cầu. Khách hàng và đối tác quốc tế đòi hỏi sản phẩm phải có nguồn gốc rõ ràng, không sử dụng lao động cưỡng bức và giảm phát thải carbon. Doanh nghiệp nhà nước nếu không kịp thời thích ứng sẽ đối mặt với nguy cơ bị loại khỏi chuỗi cung ứng toàn cầu. Bối cảnh này buộc các nhà quản trị phải tái cấu trúc chiến lược kinh doanh theo chuẩn mực quản trị hiện đại.

2.1. Thách thức hội nhập kinh tế quốc tế đối với doanh nghiệp

Quá trình mở cửa thị trường tạo ra sức ép cạnh tranh gay gắt đối với khối doanh nghiệp nhà nước. Các rào cản phi thuế quan và tiêu chuẩn kỹ thuật xanh từ các thị trường xuất khẩu lớn gia tăng nhanh chóng. Chuỗi giá trị toàn cầu đòi hỏi sự minh bạch cao về tài chính, nguồn gốc nguyên liệu và điều kiện làm việc của người lao động. Nhiều DNNN Việt Nam còn hạn chế về công nghệ sản xuất, chi phí vận hành cao và bộ máy quản trị cồng kềnh. Việc chuyển đổi sang mô hình kinh tế tuần hoàn đòi hỏi nguồn vốn đầu tư lớn và lộ trình dài hạn. Đồng thời, sự thâm nhập của các tập đoàn đa quốc gia tạo áp lực cạnh tranh trực tiếp ngay trên thị trường nội địa. Doanh nghiệp bắt buộc phải đổi mới phương thức quản trị để tồn tại và phát triển bền vững.

2.2. Chuẩn mực trách nhiệm xã hội theo cam kết thương mại tự do

Các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới quy định bắt buộc việc thực hiện các tiêu chuẩn lao động của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO). Doanh nghiệp phải bảo đảm quyền tự do liên kết, xóa bỏ lao động trẻ em và không phân biệt đối xử tại nơi làm việc. Về môi trường, các cam kết quốc tế yêu cầu kiểm soát khí thải, xử lý rác thải công nghiệp và bảo tồn đa dạng sinh học. Tiêu chuẩn ISO 26000 về trách nhiệm xã hội và các chứng chỉ ESG (Môi trường - Xã hội - Quản trị) trở thành điều kiện tiên quyết khi tiếp cận nguồn vốn quốc tế. Việc không tuân thủ các chuẩn mực này có thể dẫn đến các biện pháp trừng phạt thương mại hoặc hủy hợp đồng xuất khẩu. DNNN cần chủ động xây dựng lộ trình áp dụng các bộ tiêu chuẩn quốc tế để duy trì uy tín thương hiệu.

2.3. Các nhân tố tác động đến trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

Việc thực thi trách nhiệm xã hội chịu sự tác động đồng thời từ môi trường bên trong và bên ngoài doanh nghiệp. Môi trường bên ngoài bao gồm hệ thống pháp luật, cơ chế thanh tra, áp lực từ khách hàng và xu hướng tiêu dùng xanh. Sự giám sát của các cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức xã hội tạo khuôn khổ pháp lý bắt buộc. Môi trường bên trong bao gồm nhận thức của ban lãnh đạo, năng lực tài chính, văn hóa doanh nghiệp và trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân sự. Nguồn lực tài chính dồi dào tạo điều kiện đầu tư đổi mới công nghệ sạch và nâng cao chế độ đãi ngộ cho người lao động. Ngược lại, nhận thức hạn chế về lợi ích lâu dài của trách nhiệm xã hội sẽ kìm hãm sự đổi mới của doanh nghiệp.

III. Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội DNNN Việt Nam

Thực trạng triển khai trách nhiệm xã hội tại các doanh nghiệp nhà nước Việt Nam trong những năm qua ghi nhận nhiều kết quả tích cực song cũng bộc lộ không ít hạn chế. Khối DNNN luôn giữ vai trò nòng cốt trong việc thực hiện các chương trình an sinh xã hội, hỗ trợ vùng sâu vùng xa và bình ổn giá cả thị trường. Đóng góp ngân sách nhà nước và giải quyết việc làm cho người lao động đạt tỷ trọng đáng kể trong cơ cấu kinh tế quốc gia. Tuy nhiên, hiệu quả sử dụng vốn đầu tư và mức độ minh bạch thông tin ở nhiều đơn vị vẫn chưa tương xứng với tiềm năng. Một số doanh nghiệp còn để xảy ra tình trạng ô nhiễm môi trường và vi phạm an toàn lao động. Sự chênh lệch giữa quy mô đầu tư và hiệu quả thực tế đặt ra nhu cầu cấp bách phải đánh giá toàn diện nguyên nhân của các tồn tại.

3.1. Thành tựu bảo đảm việc làm và an sinh xã hội của doanh nghiệp

Doanh nghiệp nhà nước luôn là lực lượng tiên phong trong công tác an sinh xã hội và giảm nghèo bền vững. Hàng năm, khối DNNN đóng góp hàng nghìn tỷ đồng cho các quỹ từ thiện, xây dựng nhà tình nghĩa và hỗ trợ khắc phục thiên tai. Chế độ lương thưởng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người lao động được thực hiện nghiêm túc và đầy đủ hơn so với mặt bằng chung. Thu nhập bình quân của người lao động trong DNNN duy trì sự ổn định, giúp nâng cao đời sống gia đình công nhân viên. Ngoài ra, các doanh nghiệp này đóng vai trò trụ cột trong việc cung cấp hạ tầng viễn thông, điện lực, giao thông phục vụ đời sống dân sinh. Những nỗ lực này góp phần quan trọng duy trì trật tự xã hội và củng cố niềm tin của cộng đồng.

3.2. Hạn chế về ô nhiễm môi trường và minh bạch quản trị tài chính

Bên cạnh các thành tựu, việc thực hiện trách nhiệm xã hội của DNNN vẫn tồn tại nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Tình trạng ô nhiễm môi trường do công nghệ lạc hậu và xả thải chưa qua xử lý vẫn xảy ra ở một số nhà máy nhiệt điện, hóa chất và khai khoáng. Hiệu quả sử dụng vốn nhà nước tại một số tập đoàn, tổng công ty chưa cao, gây thất thoát tài sản công. Mức độ minh bạch thông tin tài chính, đấu thầu và bổ nhiệm nhân sự chưa đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn quốc tế. Quyền lợi của người tiêu dùng đôi khi bị ảnh hưởng do tình trạng độc quyền hoặc thiếu tính cạnh tranh lành mạnh. Một bộ phận người tiêu dùng chưa hiểu rõ quyền lợi hợp pháp khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp nhà nước.

3.3. Nguyên nhân chủ quan và khách quan dẫn đến các tồn tại

Nguyên nhân của các hạn chế xuất phát từ cả yếu tố chủ quan lẫn khách quan trong cơ chế vận hành. Về mặt chủ quan, một bộ phận lãnh đạo doanh nghiệp vẫn coi trách nhiệm xã hội là gánh nặng chi phí hoặc hoạt động từ thiện đối phó. Năng lực quản trị rủi ro môi trường và xã hội chưa được tích hợp vào chiến lược kinh doanh dài hạn. Về mặt khách quan, hệ thống văn bản pháp luật về trách nhiệm xã hội còn phân tán, thiếu chế tài xử phạt đủ mạnh và thiếu cơ chế khuyến khích kinh tế. Công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát của các cơ quan chức năng đôi lúc còn chồng chéo, kém hiệu quả. Vai trò phản biện và giám sát của các tổ chức xã hội, công đoàn cơ sở và cộng đồng dân cư chưa phát huy tối đa hiệu lực.

IV. Giải pháp nâng cao trách nhiệm xã hội DNNN toàn diện

Nâng cao hiệu quả thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp nhà nước đòi hỏi hệ thống giải pháp đồng bộ và quyết liệt. Quá trình này cần sự phối hợp chặt chẽ giữa Nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức xã hội và người tiêu dùng. Hoàn thiện thể chế pháp luật là nền tảng cốt lõi nhằm định hướng và bắt buộc thực thi các chuẩn mực kinh doanh liêm chính. Doanh nghiệp cần chủ động chuyển đổi mô hình kinh doanh sang hướng tuần hoàn, giảm phát thải và tăng cường trách nhiệm giải trình. Việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp gắn liền với chuẩn mực đạo đức sẽ tạo động lực nội sinh mạnh mẽ. Đồng thời, việc phát huy vai trò giám sát của cộng đồng sẽ bảo đảm sự minh bạch và bền vững trong suốt quá trình hội nhập quốc tế.

4.1. Hoàn thiện khung pháp lý và chính sách hỗ trợ doanh nghiệp

Nhà nước cần khẩn trương rà soát và hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật liên quan đến trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp. Cần luật hóa các tiêu chuẩn quốc tế về lao động, an toàn vệ sinh và bảo vệ môi trường vào luật chuyên ngành. Xây dựng cơ chế ưu đãi tài chính, miễn giảm thuế và hỗ trợ tín dụng xanh cho các doanh nghiệp áp dụng công nghệ sạch. Đồng thời, quy định rõ ràng nghĩa vụ công bố thông tin phi tài chính và báo cáo phát triển bền vững định kỳ. Cần tăng cường chế tài xử phạt nghiêm minh đối với các hành vi gây ô nhiễm hoặc vi phạm quyền lợi người lao động. Khung pháp lý hoàn chỉnh sẽ tạo môi trường kinh doanh minh bạch, bình đẳng và thuận lợi cho tiến trình hội nhập.

4.2. Đổi mới nhận thức quản trị và văn hóa trách nhiệm xã hội

Ban lãnh đạo doanh nghiệp nhà nước phải thay đổi tư duy quản trị, coi trách nhiệm xã hội là chiến lược đầu tư sinh lời dài hạn. Doanh nghiệp cần tích hợp các chỉ số ESG và tiêu chuẩn ISO 26000 vào quy trình vận hành sản xuất. Xây dựng văn hóa doanh nghiệp lấy con người và môi trường làm trung tâm của mọi quyết định kinh doanh. Đào tạo nâng cao nhận thức cho toàn thể cán bộ công nhân viên về đạo đức nghề nghiệp và trách nhiệm cộng đồng. Bên cạnh đó, doanh nghiệp cần chủ động dành ngân sách cho nghiên cứu khoa học, đổi mới dây chuyền công nghệ giảm thiểu phát thải. Xây dựng cơ chế tiếp nhận phản hồi và đối thoại thường xuyên với người lao động để giải quyết kịp thời các vướng mắc nội bộ.

4.3. Phát huy vai trò giám sát của tổ chức xã hội và người tiêu dùng

Các tổ chức xã hội - nghề nghiệp và công đoàn cần phát huy vai trò đại diện, bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người lao động. Các tổ chức này cần tham gia tích cực vào việc phản biện chính sách và giám sát việc thực thi pháp luật lao động tại doanh nghiệp. Người tiêu dùng cần nâng cao ý thức về quyền được thông tin, quyền được bảo đảm an toàn sản phẩm và quyền khiếu nại. Thúc đẩy xu hướng tiêu dùng có trách nhiệm bằng cách ưu tiên sử dụng sản phẩm xanh, tẩy chay hàng hóa vi phạm đạo đức kinh doanh. Các cơ quan truyền thông cần tăng cường tuyên truyền, biểu dương các điển hình tiên tiến và lên án các hành vi vô trách nhiệm với xã hội. Sự chung tay của toàn xã hội sẽ tạo sức ép buộc doanh nghiệp phải nâng cao chuẩn mực hoạt động.

Mục lục chi tiết luận án

MỞ ĐẦU
1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
1.1. Những công trình nghiên cứu liên quan đến những vấn đề lý luận chung về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp Nhà nước trong quá trình hội nhập quốc tế
1.2. Những công trình nghiên cứu liên quan đến thực trạng và giải pháp thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp Nhà nước ở Việt Nam hiện nay
1.3. Giá trị của các công trình đã nghiên cứu và những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu, làm sáng tỏ thêm
2. CHƯƠNG 2: TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ HIỆN NAY - MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG
2.1. Trách nhiệm xã hội, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và vai trò của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
2.2. Hội nhập quốc tế và những yêu cầu của hội nhập quốc tế đối với việc thực hiện trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp Nhà nước ở Việt Nam hiện nay
2.3. Những nhân tố tác động đến việc thực hiện trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp Nhà nước ở Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế hiện nay
3. CHƯƠNG 3: TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ HIỆN NAY - THỰC TRẠNG VÀ NGUYÊN NHÂN
3.1. Thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp Nhà nước ở Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế hiện nay - thành tựu và nguyên nhân
3.2. Thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp Nhà nước ở Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế hiện nay - hạn chế và nguyên nhân
4. CHƯƠNG 4: NHỮNG NHÓM GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ VIỆC THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ HIỆN NAY
4.1. Hoàn thiện khung pháp luật nhằm tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho điều kiện kinh doanh và thực hiện trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp Nhà nước ở Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế hiện nay
4.2. Doanh nghiệp Nhà nước cần nâng cao nhận thức và biện pháp thực hiện trách nhiệm xã hội trong quá trình hội nhập quốc tế hiện nay
4.3. Nâng cao vai trò của các hội tổ chức xã hội - nghề nghiệp nhằm tác động thúc đẩy các doanh nghiệp Nhà nước thực hiện tốt trách nhiệm xã hội trong quá trình hội nhập quốc tế hiện nay
4.4. Nâng cao vai trò của người lao động và người tiêu dùng nhằm tác động thúc đẩy các doanh nghiệp Nhà nước thực hiện tốt trách nhiệm xã hội trong quá trình hội nhập quốc tế hiện nay
KẾT LUẬN
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án trách nhiệm xã hội các doanh nghiệp nhà nước ỏ việt nam trong quá trình hội nhập quốc tế hiện nay

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (192 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

MỤC LỤC Trang MỞ ĐẦU 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 6 1. Những công trình nghiên cứu liên quan đến những vấn đề lý luận chung về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp Nhà nước trong quá trình hội nhập quốc tế 6 1. Những công trình nghiên cứu liên quan đến thực trạng và giải pháp thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp Nhà nước ở Việt Nam hiện nay 19 1. Giá trị của các công trình đã nghiên cứu và những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu, làm sáng tỏ thêm 22 Chương 2: TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ HIỆN NAY - MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG 24 2.

Trách nhiệm xã hội, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và vai trò của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp 24 2. Hội nhập quốc tế và những yêu cầu của hội nhập quốc tế đối với việc thực hiện trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp Nhà nước ở Việt Nam hiện nay 44 2. Những nhân tố tác động đến việc thực hiện trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp Nhà nước ở Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế hiện nay 59 Chương 3: TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ HIỆN NAY - THỰC TRẠNG VÀ NGUYÊN NHÂN 73 3. Thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp Nhà nước ở Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế hiện nay - thành tựu và nguyên nhân 73 3.

Thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp Nhà nước ở Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế hiện nay - hạn chế và nguyên nhân 98 Chương 4: NHỮNG NHÓM GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ VIỆC THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ HIỆN NAY 123 4. Hoàn thiện khung pháp luật nhằm tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho điều kiện kinh doanh và thực hiện trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp Nhà nước ở Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế hiện nay 126 4. Doanh nghiệp Nhà nước cần nâng cao nhận thức và biện pháp thực hiện trách nhiệm xã hội trong quá trình hội nhập quốc tế hiện nay 142 4. Nâng cao vai trò của các hội tổ chức xã hội - nghề nghiệp nhằm tác động thúc đẩy các doanh nghiệp Nhà nước thực hiện tốt trách nhiệm xã hội trong quá trình hội nhập quốc tế hiện nay 148 4.

Nâng cao vai trò của người lao động và người tiêu dùng nhằm tác động thúc đẩy các doanh nghiệp Nhà nước thực hiện tốt trách nhiệm xã hội trong quá trình hội nhập quốc tế hiện nay 151 KẾT LUẬN 156 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ 157 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 158 PHỤ LỤC 172 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ANQP : An ninh quốc phòng ASXH : An sinh xã hội CT1TV : Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên DNNN : Doanh nghiệp nhà nước NN : Nhà nước Nxb : Nhà xuất bản TNXH : Trách nhiệm xã hội TNXHDN : Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp TNXHDNNN : Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp nhà nước DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH Trang Biểu đồ 3.1: Thống kê số lượng doanh nghiệp nhà nước 76 Biểu đồ 3.2: Tốc độ phát triển vốn của doanh nghiệp 77 Biểu đồ 3.3: Đóng góp của doanh nghiệp nhà nước vào ngân sách 77 Biểu đồ 3.4: Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản của doanh nghiệp nhà nước 89 Biểu đồ 3.5: Thu nhập bình quân 89 Biểu đồ 3.6: Tỷ lệ tham gia các loại hình bảo hiểm 89 Biểu đồ 3.7: Cơ cấu vốn đầu tư và đóng góp GDP của các thành phần kinh tế 98 Biểu đồ 3.8: Hiệu quả đầu tư trung bình theo khối doanh nghiệp của Bảng xếp hạng VNR500 năm 2014 99 Biểu đồ 3.9: Tốc độ tăng trưởng kinh tế 99 Biểu đồ 3.10: Giảm lượng lao động trong các doanh nghiệp nhà nước 103 Biểu đồ 3.11: Tỷ lệ tạo ra việc làm mới 104 Biểu đồ 3.12: Mức độ người tiêu dùng hiểu quyền của mình 120 Hình 2.1: Mô hình kim tự tháp trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp của Carroll 31 1 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Thuật ngữ trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (TNXHDN) ra đời vào những năm 1950 của thế kỷ 20, và kể từ đó cho đến nay đã có nhiều cách định nghĩa của các học giả khác nhau về thuật ngữ này. Tuy nhiên, dù cách thể hiện, hình thức diễn đạt ngôn từ có khác nhau, song nội hàm phản ánh của TNXHDN về cơ bản có điểm chung là nhằm tuyên truyền và kêu gọi các doanh nhân bên cạnh lợi nhuận không làm tổn hại đến các quyền và lợi ích của người khác, kêu gọi lòng từ thiện nhằm bồi hoàn những thiệt hại mà các doanh nghiệp (DN) gây ra cho xã hội cũng như môi trường, thực hiện tốt trách nhiệm xã hội (TNXH) sẽ góp phần bảo đảm cho DN và xã hội cùng phát triển bền vững. Ngày nay, TNXHDN đã trở thành một trong những yêu cầu cấp thiết mà hầu hết các quốc gia và DN trên thế giới phải tuân thủ.

Đối với các nước phát triển, TNXHDN được xem là một trong những chiến lược quan trọng cho sự phát triển bền vững, là cơ sở giảm chi phí và tăng năng suất; Tăng doanh thu, nâng cao giá trị thương hiệu và uy tín của DN; Thu hút được nguồn lao động giỏi; Sản phẩm và hàng hóa dịch vụ dễ tiếp cận được với thị trường thế giới; Bảo vệ tốt môi trường tự nhiên, môi trường xã hội. và nó cũng được xem là "triết lý" kinh doanh của các DN. Chính lý do đó, áp dụng TNXH đối với các DN là nguyên tắc bắt buộc. Đồng thời, những nước có nền kinh tế thị trường phát triển thì mỗi DN trong hoạt động kinh doanh luôn là một bộ phận hữu cơ của nền kinh tế xã hội, những hành vi quyết định hướng kinh doanh cũng như phương thức kinh doanh của họ đều tuân theo những tiêu chuẩn và quy định của xã hội trên cả phương diện luật pháp cũng như đạo đức.

Trong đó, chuẩn mực đạo đức trở thành phẩm chất không thể thiếu đối với mỗi người kinh doanh và đối với từng DN. Bên cạnh các chuẩn đạo đức, là hệ thống pháp luật hoàn chỉnh đã giữ vai trò chủ yếu trong việc ngăn chặn hoạt động kinh doanh vi phạm những chuẩn mực đạo đức. Hệ thống các thể chế, cùng đạo đức kinh doanh hoàn chỉnh và việc tuân thủ nghiêm túc chính là điều kiện để các DN dễ dàng thực hiện TNXH. Trong khi đó tại các nước đang phát triển, do hệ thống pháp luật chưa hoàn thiện nên cơ hội phát triển kinh tế và xã hội bị hạn chế bởi độc quyền, tham nhũng và những lợi ích nhóm.

Vì lẽ đó, nên từ nhận thức cho đến thực hiện trách nhiệm đối với xã hội của các DN không phải là việc dễ dàng. Với Việt Nam, tuy là quốc gia đi sau trong việc 2 tiếp cận vấn đề TNXHDN của thế giới. Mặc dù đã có những thay đổi ngày càng tích cực hơn, tuy nhiên cả về nhận thức lẫn thực tiễn thể hiện, cần thấy đây vẫn là vấn đề còn khá mới mẻ đối với không ít DN. Phần nhiều DN nhận thức sai ý nghĩa và thực chất về TNXHDN - TNXH chỉ đơn giản là xây dựng hình ảnh của DN để thu hút các nhà đầu tư, khách hàng hoặc làm từ thiện.

Quá trình hội nhập quốc tế hiện nay, Việt Nam phải tuân thủ những "luật chơi" nhất định, nếu không sẽ bị loại, trong đó TNXHDN là một trong những luật chơi mà các DN cần phải tuân thủ. Các DN Việt Nam nói chung, doanh nghiệp nhà nước (DNNN) nói riêng buộc phải đáp ứng được những yêu cầu khắc khe về quan hệ lao động, vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường… Nếu DN không thực hiện thì các đối tác - khách hàng sẽ tẩy chay. Hơn nữa, trong quá trình hội nhập kinh tế, các hàng rào thuế quan được bãi bỏ thay vào đó là những hàng rào phi thuế quan như kỹ thuật, an ninh, con người,… được các nước lập ra nhằm bảo hộ cho hàng nội địa. DN Việt Nam phải vượt qua để xuất khẩu hàng hóa sang các nước đó, cũng là điều kiện để cạnh tranh ngay trên "sân nhà".

Đó là xu thế tất yếu, nếu không thực hiện tốt, không vượt qua được thì Việt Nam sẽ bị lệ thuộc cả về kinh tế cho đến các vấn đề khác của xã hội. Với vai trò chủ đạo trong sự phát triển kinh tế, mang đến thịnh vượng của Việt Nam, hơn bao giờ hết, DNNN đang có những cơ hội và trách nhiệm chứng tỏ vị thế của mình như một thiết chế kinh tế, một thực thể, một chủ thể quan trọng trong xã hội để tăng GDP, giải quyết những vấn đề của xã hội, tạo ra việc làm, cùng với đó là đem lại cho nó sự phồn vinh. Tuy nhiên, nhận thức sai về TNXH, cố tình vi phạm TNXH - với những hành vi kinh doanh thiếu trách nhiệm của nhiều DNNN thời gian qua đã và đang gây ra những hậu quả nghiêm trọng như: Hiệu quả kinh doanh thấp, còn nhiều DN thua lỗ làm thất thoát nguồn vốn rất lớn đã đẩy nợ công tăng cao; Khai thác thiếu khoa học làm kiệt quệ nguồn tài nguyên thiên nhiên, gây ô nhiễm môi trường; Nhiều quyền lợi của người lao động không được bảo đảm; Gian lận kinh doanh, không rõ ràng trong báo cáo tài chánh… Đó là những vấn nạn ở Việt Nam, gây mất lòng tin trong nhân dân. Những thành tựu đạt được, cùng bên cạnh đó với những hạn chế yếu kém của các DNNN đã đặt ra nhiều vấn đề khách quan cần phải nghiên cứu, bên cạnh những vấn đề chung về DNNN cũng rất cần một cách nhìn định vị xem DNNN đã thực hiện được những trách nhiệm gì cho xã hội.

TNXHDN đã được tiếp cận từ các góc nhìn kinh tế 3 học, luật học, đạo đức học, khoa học về môi trường… Song vẫn rất cần một tiếp cận triết học để khái quát hóa vấn đề trên ở tầm nhận thức xã hội, xây dựng định hướng thực hiện TNXHDN một cách hệ thống. Do vậy, lựa chọn "Trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp Nhà nước ở Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế hiện nay" cho Luận án tiến sỹ triết học của mình nó có ý nghĩa lý luận cũng như cả về thực tiễn đang đặt ra.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Trách nhiệm xã hội DNNN Việt Nam trong hội nhập quốc tế (n.d.) [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/trach-nhiem-xa-hoi-dn-viet-nam-hoi-nhap-quoc-te

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Trách nhiệm xã hội DNNN Việt Nam trong hội nhập quốc tế" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án: Trách nhiệm xã hội DNNN VN hội nhập quốc tế. Phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp nâng cao vai trò, đóng góp phát triển bền vững.

Luận án "Trách nhiệm xã hội DNNN Việt Nam trong hội nhập quốc tế" có bao nhiêu trang?

Luận án "Trách nhiệm xã hội DNNN Việt Nam trong hội nhập quốc tế" có 192 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Trách nhiệm xã hội DNNN Việt Nam trong hội nhập quốc tế" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter