Luận án tiến sĩ kinh tế: Tăng cường khả năng tự tạo việc làm cho thanh niên Việt Nam
Luận án tiến sĩ kinh tế: Phát triển năng lực tự tạo việc làm cho thanh niên Việt Nam. Phân tích giải pháp thực tiễn, thúc đẩy kinh tế bền vững.
Số trang
276
Thời gian đọc
42 phút
Lượt xem
0
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
50 Point
Mục lục chi tiết
Tóm tắt nội dung
I.Khả năng tự tạo việc làm Định nghĩa vai trò thanh niên
Tài liệu này đi sâu vào việc tăng cường khả năng tự tạo việc làm cho thanh niên Việt Nam. Nó khám phá các khái niệm cơ bản về tự tạo việc làm. Nghiên cứu xác định các đặc điểm riêng của thanh niên. Những đặc điểm này ảnh hưởng đến khả năng khởi nghiệp. Tài liệu này cung cấp một nền tảng lý thuyết vững chắc. Nó giúp hiểu rõ hơn về động lực và thách thức của việc làm tự tạo. Mục tiêu là trang bị kiến thức cần thiết. Điều này hỗ trợ các doanh nhân trẻ Việt Nam. Việc làm tự tạo không chỉ giảm áp lực tìm kiếm việc làm. Nó còn thúc đẩy sự sáng tạo và phát triển kinh tế.
1.1. Khái niệm việc làm tự tạo và tự tạo việc làm
Việc làm tự tạo là hình thức người lao động tự tổ chức, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Việc làm này không phụ thuộc vào quan hệ lao động truyền thống. Nó bao gồm nhiều loại hình, từ kinh doanh nhỏ lẻ đến các startup thanh niên. Tự tạo việc làm đóng góp vào sự phát triển kinh tế. Nó cũng giảm áp lực tìm việc làm trong xã hội. Tài liệu này đi sâu phân tích khái niệm việc làm tự tạo. Nó cũng làm rõ khả năng tự tạo việc làm của thanh niên Việt Nam.
1.2. Đặc điểm thanh niên và khả năng tự tạo việc làm
Thanh niên là lực lượng lao động trẻ, năng động. Họ sở hữu tiềm năng lớn trong khởi nghiệp. Đặc điểm về độ tuổi, trình độ học vấn, kỹ năng xã hội ảnh hưởng trực tiếp khả năng này. Tinh thần khởi nghiệp ở thanh niên thường cao. Tuy nhiên, họ đối mặt nhiều thách thức. Kinh nghiệm còn hạn chế là một rào cản. Thiếu vốn khởi nghiệp cũng là vấn đề. Tài liệu nghiên cứu đặc điểm lao động, việc làm của thanh niên. Nó xem xét mối liên hệ với khả năng tự tạo việc làm.
1.3. Các cách tiếp cận lý thuyết về tự tạo việc làm
Nghiên cứu sử dụng nhiều cách tiếp cận. Lý thuyết kinh tế lao động cung cấp nền tảng. Nó phân tích tự tạo việc làm dưới góc độ lựa chọn nghề nghiệp. Cách tiếp cận vĩ mô xem xét yếu tố "lực hút" và "lực đẩy". "Lực hút" là cơ hội thị trường. "Lực đẩy" là thiếu việc làm chính thức. Cách tiếp cận vi mô tập trung vào cá nhân. Quyết định tự tạo việc làm dựa trên đặc điểm riêng. Khung lý thuyết này giúp hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến doanh nghiệp trẻ và startup thanh niên.
II.Phân tích thực trạng tự tạo việc làm của thanh niên Việt Nam
Phần này đánh giá chi tiết thực trạng tự tạo việc làm của thanh niên Việt Nam. Nó phân tích qua các giai đoạn của quá trình tự tạo việc làm. Nghiên cứu cũng xem xét quy mô, cơ cấu và chất lượng việc làm tự tạo. Dữ liệu thực tế và các phát hiện quan trọng được trình bày. Mục tiêu là cung cấp một bức tranh toàn diện. Điều này giúp định hình các giải pháp hỗ trợ hiệu quả cho khởi nghiệp thanh niên. Phân tích này là cơ sở để đưa ra những đề xuất chính sách. Những chính sách đó nhằm tăng cường khả năng tự tạo việc làm.
2.1. Quá trình và kết quả tự tạo việc làm của thanh niên
Thực trạng khả năng tự tạo việc làm của thanh niên Việt Nam được phân tích sâu. Quá trình tự tạo việc làm bao gồm nhiều giai đoạn. Từ hình thành ý tưởng đến triển khai và duy trì hoạt động. "Tam giác khả năng" tự tạo việc làm cũng được đề cập. Nó bao gồm kiến thức, kỹ năng và thái độ. Các yếu tố này quyết định sự thành công. Phân tích này giúp nhận diện các điểm mạnh, điểm yếu. Nó định hình lộ trình hỗ trợ startup thanh niên hiệu quả hơn.
2.2. Quy mô cơ cấu và chất lượng việc làm tự tạo
Quy mô tự tạo việc làm của thanh niên có xu hướng tăng. Dữ liệu khảo sát việc làm cho thấy điều này. Cơ cấu tự tạo việc làm đa dạng. Nó phân bố ở nhiều ngành nghề. Từ nông nghiệp, dịch vụ đến công nghiệp. Chất lượng việc làm tự tạo cũng được đánh giá. Nó liên quan đến thu nhập, tính bền vững, điều kiện lao động. Phân tích này cung cấp cái nhìn tổng thể về việc làm tự tạo. Nó là cơ sở để phát triển các chính sách hỗ trợ doanh nhân trẻ Việt Nam.
2.3. Tỷ lệ và đặc điểm thanh niên tự tạo việc làm
Tỷ lệ thanh niên tham gia tự tạo việc làm được thống kê. Tỷ lệ này biến đổi theo vùng miền. Nó cũng khác biệt giữa các nhóm tuổi, giới tính. Thanh niên tự tạo việc làm thường có trình độ học vấn đa dạng. Họ cũng sở hữu nhiều kỹ năng riêng biệt. Đặc điểm nhân khẩu học và gia đình cũng ảnh hưởng. Sự khác biệt này đòi hỏi các giải pháp linh hoạt. Giải pháp phải phù hợp từng đối tượng để tăng cường việc làm tự tạo.
III.Yếu tố ảnh hưởng khả năng tự tạo việc làm cho thanh niên
Phần này tập trung vào các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tự tạo việc làm của thanh niên Việt Nam. Các yếu tố vĩ mô và vi mô đều được xem xét. Yếu tố vĩ mô bao gồm chính sách, môi trường kinh tế. Yếu tố vi mô liên quan đến cá nhân thanh niên. Phân tích này giúp xác định các rào cản và cơ hội. Nó là nền tảng để đề xuất các giải pháp hỗ trợ chính xác. Mục tiêu là tạo điều kiện thuận lợi nhất. Điều đó giúp thanh niên phát triển tinh thần khởi nghiệp. Nó cũng giúp họ xây dựng thành công doanh nghiệp trẻ của mình.
3.1. Các yếu tố vĩ mô tác động đến việc làm tự tạo
Nhóm yếu tố vĩ mô có ảnh hưởng lớn. Môi trường kinh tế vĩ mô ổn định là cần thiết. Chính sách pháp luật hỗ trợ khởi nghiệp đóng vai trò quan trọng. Các quy định về thuế, đăng ký kinh doanh cần thông thoáng. Yếu tố tác động đến cầu lao động cũng được xem xét. Nhu cầu thị trường đối với sản phẩm, dịch vụ mới thúc đẩy tự tạo việc làm. Cơ sở hạ tầng phát triển tạo điều kiện thuận lợi. Nó giúp doanh nghiệp trẻ tiếp cận thị trường.
3.2. Yếu tố vi mô Vốn con người và đặc tính cá nhân
Vốn con người của thanh niên là yếu tố then chốt. Trình độ học vấn, kỹ năng chuyên môn, kinh nghiệm làm việc quyết định. Các kỹ năng khởi nghiệp cần được trang bị. Chúng bao gồm kỹ năng quản lý, tài chính, marketing. Vốn xã hội cũng quan trọng. Mạng lưới quan hệ giúp thanh niên tiếp cận nguồn lực, thông tin. Đặc tính nhân khẩu học, gia đình cũng tác động. Gia đình có truyền thống kinh doanh có thể khuyến khích tinh thần khởi nghiệp.
3.3. Ảnh hưởng của thị trường lao động và chính sách
Đặc điểm chung của thị trường lao động tác động lớn. Tính linh hoạt của thị trường ảnh hưởng khả năng tự tạo việc làm. Cơ hội việc làm chính thức hạn chế có thể thúc đẩy việc làm tự tạo. Chính sách hỗ trợ vốn khởi nghiệp là cần thiết. Các quỹ hỗ trợ thanh niên cung cấp nguồn tài chính ban đầu. Chính sách đào tạo nghề, nâng cao kỹ năng cũng quan trọng. Chúng giúp thanh niên tự tin hơn khi gia nhập thị trường.
IV.Giải pháp tăng cường tự tạo việc làm và khởi nghiệp thanh niên
Dựa trên những phân tích, tài liệu đề xuất các giải pháp chủ yếu. Mục tiêu là tăng cường khả năng tự tạo việc làm cho thanh niên Việt Nam. Các giải pháp được đưa ra ở cả cấp độ vĩ mô và vi mô. Chúng bao gồm hoàn thiện chính sách, nâng cao năng lực cá nhân. Các quỹ hỗ trợ thanh niên và chương trình đào tạo kỹ năng khởi nghiệp được nhấn mạnh. Những đề xuất này nhằm xây dựng một hệ sinh thái khởi nghiệp vững mạnh. Nó giúp thanh niên hiện thực hóa tiềm năng trở thành doanh nhân trẻ Việt Nam.
4.1. Quan điểm khuyến khích tinh thần khởi nghiệp
Việc tăng cường khả năng tự tạo việc làm cho thanh niên là ưu tiên. Cần xây dựng quan điểm rõ ràng về khuyến khích tinh thần khởi nghiệp. Điều này bao gồm việc coi tự tạo việc làm là một hướng đi tích cực. Nó đóng góp vào phát triển kinh tế xã hội. Xã hội cần thay đổi nhận thức. Khuyến khích sự dấn thân, chấp nhận rủi ro của startup thanh niên. Quan điểm này là nền tảng cho mọi chính sách và chương trình hỗ trợ tiếp theo.
4.2. Giải pháp cấp độ vĩ mô chính sách hỗ trợ thanh niên
Giải pháp cấp độ vĩ mô tập trung vào chính sách. Cần hoàn thiện khung pháp lý hỗ trợ doanh nghiệp trẻ. Đơn giản hóa thủ tục hành chính khi thành lập startup. Phát triển các quỹ hỗ trợ thanh niên chuyên biệt. Cung cấp vốn khởi nghiệp với lãi suất ưu đãi. Chương trình đào tạo kỹ năng khởi nghiệp cần được mở rộng. Hỗ trợ tiếp cận thị trường, thông tin cũng quan trọng. Các chính sách này tạo môi trường thuận lợi cho việc làm tự tạo.
4.3. Giải pháp cấp độ vi mô Hỗ trợ thanh niên và cộng đồng
Ở cấp độ vi mô, sự hỗ trợ đến từ nhiều phía. Các nhà cung cấp dịch vụ hỗ trợ cần nâng cao chất lượng. Họ bao gồm các trung tâm tư vấn, tổ chức đào tạo. Cần cung cấp chương trình đào tạo kỹ năng khởi nghiệp thực tế. Thanh niên cần chủ động nâng cao năng lực bản thân. Họ cần học hỏi, trau dồi kiến thức, xây dựng mạng lưới. Cộng đồng cũng có vai trò. Khuyến khích chia sẻ kinh nghiệm, tạo môi trường hỗ trợ lẫn nhau. Những giải pháp này góp phần hình thành một thế hệ doanh nhân trẻ Việt Nam mạnh mẽ.
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (276 trang)Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bội LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi. Các thông tin, số liệu trong luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng, cụ thể. Kết quả nghiên cứu trong luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. Nghiên cứu sinh Ngô Quỳnh An ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN.i DANH MỤC BẢNG BIỂU.
v DANH MỤC CÁC HÌNH.vi MỞ ĐẦU.1 CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG TỰ TẠO VIỆC LÀM CỦA THANH NIÊN.Các khái niệm cơ bản về tự tạo việc làm và khả năng tự tạo việc làm 9 1.1 Việc làm và tự tạo việc làm.2 Khả năng tự tạo việc làm.2 Những đặc điểm của thanh niên liên quan tới khả năng tự tạo việc làm.1 Khái niệm về thanh niên.2 Đặc điểm lao động, việc làm và khả năng tự tạo việc làm của thanh niên.3 Tổng quan các nghiên cứu về khả năng tự tạo việc làm và các yếu tố ảnh hưởng 25 1.1 Những cách tiếp cận khác nhau trong nghiên cứu tự tạo việc làm trong lý thuyết kinh tế.2 Lý thuyết kinh tế lao động về tự tạo việc làm. Cách tiếp cận vĩ mô: Lực hút hay Lực đẩy.2 Cách tiếp cận vi mô: Lý thuyết lựa chọn nghề nghiệp.4 Khung lý thuyết nghiên cứu khả năng tự tạo việc làm của thanh niên và các yếu tố ảnh hưởng ở Việt Nam.54 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.1 Cách tiếp cận vĩ mô.2 Cách tiếp cận vi mô.3 Phương pháp định tính.81 CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG TỰ TẠO VIỆC LÀM CỦA THANH NIÊN VIỆT NAM.1 Khả năng tự tạo việc làm của thanh niên Việt Nam.1 Khả năng tự tạo việc làm của thanh niên – Phân tích theo quá trình tự tạo việc làm.1 Các giai đoạn của quá trình tự tạo việc làm.2 “Tam giác khả năng” tự tạo việc làm.2 Khả năng tự tạo việc làm của thanh niên – Phân tích theo kết quả tự tạo việc làm 108 3.1 Quy mô tự tạo việc làm của thanh niên.2 Cơ cấu, chất lượng tự tạo việc làm của thanh niên.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tự tạo việc làm của thanh niên Việt Nam .1 Nhóm yếu tố vĩ mô.1 Nhóm yếu tố tác động đến cầu lao động.2 Đặc điểm lao động việc làm của thanh niên.3 Đặc điểm chung của thị trường lao động.2 Nhóm yếu tố vi mô.1 Vốn con người và vốn xã hội của thanh niên Việt Nam. Vốn con người.2 Đặc tính nhân khẩu học và gia đình.3 Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.143 CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP CHỦ YẾU TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG TỰ TẠO VIỆC LÀM CỦA THANH NIÊN VIỆT NAM .1 Quan điểm về khuyến khích tự tạo việc làm trong thanh niên.2 Các phát hiện chủ yếu là cơ sở đề xuất giải pháp.3 Giải pháp tăng cường khả năng tự tạo việc làm cho thanh niên Việt Nam.2 Cấp độ vi mô.1 Các nhà cung cấp dịch vụ hỗ trợ thanh niên tự tạo việc làm.2 Thanh niên và cộng đồng. 173 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ.ii TÀI LIỆU THAM KHẢO.iii PHỤ LỤC 1: Kết quả hồi quy Logisstic đầy đủ.viii PHỤ LỤC 2: Bộ công cụ thu thập và phân tích dữ liệu định tính.xx PHỤ LỤC 3: Kết quả hồi quy số liệu mảng và các kiểm định với ĐTLĐVL 2006- 2009xxi PHỤ LỤC 4: Phương pháp tính các xác suất dựa trên hệ số ước lượng hồi quy Logistic.xxv PHỤ LỤC 5: Mẫu và kết quả phân tích định tính.xxix iv DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Cụm từ tiếng Việt Cụm từ tiếng Anh CT, PCT Chính thức, Phi chính thức CNXD Công nghiệp xây dựng DV Dịch vụ ĐTLĐV Điều tra lao động việc làm IL L Tổ chức Lao động Quốc tế International Labour Organization O MOLISA Bộ Lao động, Thương binh Ministry of Labour Invalid and và Xã hội Affairs , s Social LĐ Lao động LLLĐ Lực lượng lao động NAFTA Hiệp định Thương mại Tự North America Free Trade Agreement do Bắc Mỹ NN Nông nghiệp, ngư nghiệp, thủy sản OECD Tổ chức hợp tác và phát Organization for Economic Co-operation triển kinh tế and Development SXKD Sản xuất kinh doanh THPT Trung học phổ thông TN Thanh niên VHLSS Khảo sát mức sống hộ gia Vietnam Household Living Standard đình Việt Nam Survey TH Ký hiệu trường hợp TN tự tạo việc làm điển hình trong bảng 1, Phụ lục 5 YK Ký hiệu ý kiến của các doanh nhân và các nhà quản lý trong bảng 2, Phụ lục 5 v DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Các nhóm chỉ tiêu sử dụng để phân tích hồi qui tương quan với số liệu mảng.2: Lực lượng lao động thanh niên theo tình trạng việc làm, VHLSS 2006- 2008.3 Xác suất tự tạo việc làm của thanh niên, VHLSS 2006.1: Mong muốn tự tạo việc làm của thanh niên (số ý kiến trong tổng số 65 ý kiến).2: Điều kiện còn thiếu khi thanh niên muốn tự tạo việc làm (số ý kiến trong tổng số 65 ý kiến).3: Mức độ thanh niên tự tạo việc làm, ĐLĐVL 2006-2010.4: Lượng lao động chung và lực lượng lao động thanh niên theo tình trạng việc làm, ĐTLĐVL 2006-2010.5: Đặc điểm lực lượng lao động thanh niên và thanh niên tự tạo việc làm, VHLSS 2006-2008.6: Trình độ học vấn và đào tạo của lực lượng lao động thanh niên và thanh niên tự tạo việc làm, VHLSS 2006-2008.1: Cơ cấu nam-nữ thanh niên tự tạo việc làm theo ngành/ lĩnh vực và trình độ nghề, VHLSS 2006-2008.2: Cơ cấu thanh niên tự tạo việc làm theo nhóm tuổi, ngành/ lĩnh vực, trình độ học vấn, trình độ đào tạo và trình độ nghề, VHLSS 2006-2008.8: Tỷ lệ tự tạo việc làm của thanh niên theo vùng, VHLSS 2006-2008.9: Hệ số ước lượng mô hình hồi quy số liệu mảng nghiên cứu một số yếu tố kinh tế vĩ mô ảnh hưởng đến mức độ tự tạo việc làm của thanh niên Việt Nam, 2006-2009.10: Đặc điểm vốn con người, vốn xã hội của thanh niên theo tình trạng việc làm, VHLSS 2008.11: Cơ cấu việc làm của lực lượng lao động thanh niên theo một số đặc điểm cơ bản, VHLSS 2008.1 Khái niệm “tự tạo việc làm”.2 Phân biệt giữa tạo việc làm và tự tạo việc làm.3 Khái niệm “Khả năng tự tạo việc làm ”.4 “Khả năng tự tạo việc làm-tam giác khả năng ” và các tiêu thức đánh giá 19 Hộp 1.5 Khái niệm “Tăng cường khả năng tự tạo việc làm”.19 vi DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1: Các hình thái vốn xã hội.2: Cơ chế ảnh hưởng của vốn xã hội.3: Tổng quan các lý thuyết kinh tế về tự tạo việc làm.4: Tổng quan các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng tự tạo việc làm.5: Các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng tự tạo việc làm của thanh niên.6: Các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng tự tạo việc làm của thanh niên (Cách tiếp cận vi mô) .1: Khung phân tích lực lượng lao động thanh niên, VHLSS 2006-2008.1: Lý do mong muốn tự tạo việc làm của thanh niên (số ý kiến trong tổng số 65 ý kiến) .2: Các nguồn vốn thanh niên có thể tiếp cận (số ý kiến trong tổng số 65 ý kiến).3: Chất lượng công việc tự tạo của thanh niên (số ý kiến trong tổng số 65 ý kiến).4: Trình độ học vấn và đào tạo của lực lượng lao động thanh niên, VHLSS 2006-2008 .5: Số năm kinh nghiệm và số năm đi học bình quân của lực lượng lao động thanh niên, VHLSS 2006-2008 .6: Xác suất lựa chọn việc làm của thanh niên phản ánh ảnh hưởng của vốn con người, mô hình hồi quy Logistic đa bậc, VHLSS 2006-2008 .7: Xác suất lựa chọn việc làm của thanh niên phản ánh ảnh hưởng của đặc điểm nghề nghiệp trong hộ gia đình, mô hình hồi quy Logistic đa bậc, VHLSS 2006-2008 .8: Xác suất lựa chọn việc làm của thanh niên phản ánh ảnh hưởng nguồn lực vật chất của hộ gia đình, mô hình hồi quy Logistic đa bậc, VHLSS 2006-2008 .9: Xác suất lựa chọn làm công và tự tạo việc làm của thanh niên phản ánh vai trò của chủ hộ gia đình, mô hình hồi quy Logistic đa bậc, VHLSS 2006-2008 .11: Xác suất lựa chọn tự tạo việc làm i của thanh niên phản ánh ảnh hưởng của đặc điểm nhân khẩu học, mô hình hồi quy Logistic đa bậc, VHLSS 2006-2008 .12: Xác suất lựa chọn việc làm của thanh niên phản ánh ảnh hưởng của tỷ trọng phụ thuộc trong hộ gia đình, mô hình hồi quy Logistic đa bậc, VHLSS 2006- 2008 .13: Các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến xác suất lựa chọn việc làm của thanh niên, mô hình hồi quy Logistic đa bậc, VHLSS 2008 .1: Hệ thống giải pháp tăng cường khả năng tự tạo việc làm của thanh niên .2: Lồng ghép và tích hợp các chính sách.
Sự cần thiết nghiên cứu Tự tạo việc làm, sau thời kỳ “Đổi mới” năm 1986 đã bắt đầu phát triển ở Việt Nam. Xu hướng khuyến khích tự tạo việc làm vẫn sẽ còn tiếp tục trong một vài thập kỷ tới khi vai trò của nhà nước đang chuyển từ tạo việc làm trực tiếp sang gián tiếp thông qua các chính sách, nguồn lực hỗ trợ, đặc biệt thông qua các Chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm. Các chương trình này nhằm phát triển thị trường lao động trong mọi khu vực kinh tế, tạo sự gắn kết cung cầu lao động, phát huy tính tích cực của người lao động trong học nghề, tự tạo và tìm việc làm, khuyến khích sự năng động và chủ động tự tạo việc làm cho bản thân và người khác, không thụ động trông chờ vào nhà nước. Lúc này, cạnh tranh việc làm ngày càng trở nên gay gắt ở Việt Nam, đặc biệt là đối với thanh niên, là những người mới tham gia thị trường lao động với kinh nghiệm và vị thế cạnh tranh yếu, tự tạo việc làm có thể được coi là một giải pháp thiết thực.
Tuy nhiên, tự tạo việc làm không nên chỉ được coi là giải pháp tạm thời đối với người lao động khi thiếu việc làm, góp phần làm giảm bớt tình trạng thất nghiệp mà còn là xu hướng lựa chọn ngày càng gia tăng trong xã hội hiện đại và nên được khuyến khích, đặc biệt là đối với lao động trẻ nhằm phát huy tính độc lập sáng tạo, năng động của họ và tạo được động lực phát triển mạnh mẽ cho nền kinh tế nước nhà. Có nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước đã đề cập tới vấn đề lựa chọn tự tạo việc làm của người lao động. Các nghiên cứu này, về cơ bản theo hai hướng tiếp cận khác nhau. Với cách tiếp cận vĩ mô, mức độ tự tạo việc làm của người lao động chịu ảnh hưởng của sự thay đổi trong tổng cầu của nền kinh tế (suy thoái kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tốc độ tăng việc làm.) và những biến động trên thị trường lao động (mức lương, tốc độ tăng lực lượng lao động, chất lượng của lực lượng lao động, việc làm .
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Tăng cường khả năng tự tạo việc làm cho thanh niên Việt Nam" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ kinh tế: Phát triển năng lực tự tạo việc làm cho thanh niên Việt Nam. Phân tích giải pháp thực tiễn, thúc đẩy kinh tế bền vững.
Luận án "Tăng cường khả năng tự tạo việc làm cho thanh niên Việt Nam" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Tăng cường khả năng tự tạo việc làm cho thanh niên Việt Nam" thuộc chuyên ngành Kinh tế học. Danh mục: Kinh Tế.
Luận án "Tăng cường khả năng tự tạo việc làm cho thanh niên Việt Nam" có bao nhiêu trang?
Luận án "Tăng cường khả năng tự tạo việc làm cho thanh niên Việt Nam" có 276 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Tăng cường khả năng tự tạo việc làm cho thanh niên Việt Nam" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.