Tổng quan về luận án

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và xu thế hội tụ kế toán toàn cầu, việc chuyển đổi từ hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) sang Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS) là một đòi hỏi tất yếu khách quan. Trọng tâm của khuôn khổ IFRS nằm ở nguyên tắc định giá theo giá trị hợp lý (Fair Value - GTHL), đặc biệt là theo hướng dẫn của chuẩn mực IFRS 13. Khác với nguyên tắc giá gốc (Historical Cost) thuần túy vốn chỉ phản ánh dữ liệu lịch sử, GTHL đo lường tài sản và nợ phải trả theo giá thị trường hiện hành, từ đó phản ánh trung thực tình trạng tài chính và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Về mặt học thuật, giới khoa học khẳng định rằng "nhắc đến IFRS là nói về khuôn khổ kế toán dựa trên nền tảng GTHL (FitchRatings, 2005) và việc lập và trình bày BCTC theo IFRS chủ yếu liên quan đến việc đo lường tài sản và nợ phải trả trên bảng CĐKT theo GTHL" (Ernst & Young, 2005).

Tại Việt Nam, Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định số 345/2020/QĐ-BTC phê duyệt Đề án áp dụng Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế với lộ trình cụ thể đến năm 2025 và tầm nhìn 2030. Tuy nhiên, khoảng trống nghiên cứu (research gap) lớn hiện nay là phần lớn các công trình trong nước mới chỉ dừng lại ở việc đánh giá mức độ hòa hợp giữa VAS và IFRS hoặc khảo sát định lượng chung trên các công ty niêm yết thuộc thị trường tài chính, ngân hàng, bảo hiểm. Hầu như chưa có công trình nào đi sâu phân tích cơ chế nhận thức của các chủ thể nội bộ tác động đến khả năng áp dụng GTHL trong một ngành kinh tế kỹ thuật đặc thù, có quy mô tài sản lớn và chu kỳ sản xuất kinh doanh kéo dài như ngành xây lắp tại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (TPHCM) - đầu tàu kinh tế chiếm tỷ trọng ngân sách hàng đầu cả nước.

Luận án tiến sĩ kế toán của tác giả Nguyễn Thanh Tùng với đề tài "Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến nhận thức áp dụng giá trị hợp lý tác động đến khả năng áp dụng giá trị hợp lý trong công tác kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh" (Mã ngành: 9340301, Đại học Duy Tân, 2023, do PGS.TS. Phan Thanh Hải và TS. Hồ Văn Nhàn hướng dẫn) đã giải quyết trọn vẹn khoảng trống học thuật này. Luận án giải quyết hai câu hỏi nghiên cứu trung tâm:

  1. Các nhân tố nào thuộc môi trường bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến nhận thức áp dụng GTHL và mức độ tác động của từng nhân tố tại các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn TPHCM?
  2. Nhận thức áp dụng GTHL đóng vai trò trung gian như thế nào và tác động ra sao đến khả năng áp dụng GTHL trong thực tiễn công tác kế toán của các doanh nghiệp xây lắp tại TPHCM?

Khung lý thuyết của luận án được xây dựng dựa trên sự tích hợp đa tầng giữa Lý thuyết Hành vi có kế hoạch (Ajzen, 1991), Lý thuyết Thể chế (Scott, 2008), Lý thuyết Thông tin hữu ích, Lý thuyết Kế toán thực chứng (Watts & Zimmerman, 1986), Lý thuyết Quan hệ Lợi ích - Chi phí và Lý thuyết Phụ thuộc Nguồn lực. Phạm vi khảo sát tập trung vào các doanh nghiệp xây lắp tại TPHCM có quy mô vốn điều lệ từ 50 tỷ đồng trở lên và quy mô lao động từ 100 nhân sự trở lên, bao gồm các doanh nghiệp niêm yết trên HOSE, đại chúng chưa niêm yết và doanh nghiệp quy mô lớn, với dữ liệu khảo sát chính thức thu thập từ tháng 10/2021 đến tháng 04/2022.


Literature Review và Positioning

Tổng quan y văn quốc tế và trong nước về kế toán giá trị hợp lý chia thành ba dòng nghiên cứu chủ đạo:

Dòng thứ nhất tập trung vào tính hữu ích và độ tin cậy của thông tin kế toán GTHL. Nghiên cứu kinh điển của Bassam Kazmouz (2010) khẳng định: "GTHL phản ánh giá thị trường và ghi lại những thay đổi của thị trường, cung cấp các tín hiệu sớm về lạm phát và khắc phục các hạn chế của giá gốc. Do đó, GTHL là một phương pháp định giá có những ưu điểm đáng chú ý so với các kỹ thuật định giá khác, nó giúp thông tin tài chính phù hợp hơn với các nhu cầu khác nhau của người sử dụng trong điều kiện kinh tế thị trường tự do". Tương tự, Danbolt và Rees (2008) khi phân tích 446 doanh nghiệp bất động sản tại Anh đã chứng minh rằng: "DN áp dụng GTHL trong kế toán thu nhập phù hợp hơn thu nhập được tính theo giá hạch toán trước đây hoặc thu nhập được đo theo UK GAAP". Trái lại, một luồng quan điểm phản biện (Laux & Leuz, 2009; Songlan et al., 2014) chỉ ra rằng trong điều kiện thị trường kém thanh khoản hoặc khủng hoảng tài chính, việc xác định GTHL theo cấp độ 2 và cấp độ 3 (IFRS 13) chứa đựng nhiều giả định chủ quan, làm gia tăng nguy cơ thao túng lợi nhuận của nhà quản lý (Brown et al., 1992).

Dòng thứ hai nghiên cứu mối quan hệ tương tác giữa quy định kế toán và áp lực thuế. Francis et al. (2002), Aisbitt (2002) và Choi & Meek (2011) chỉ ra xu hướng tách biệt dần giữa kế toán tài chính và nghĩa vụ thuế tại các nền kinh tế phát triển. Tại các quốc gia đang chuyển đổi, nghiên cứu của Fekete et al. (2012) tại Rumani và Duhanxhiu & Kapllani (2012) tại Albania cho thấy cơ chế quản lý thuế vẫn chi phối sâu sắc hành vi tuân thủ kế toán của doanh nghiệp, tạo tâm lý e ngại ghi nhận biến động tăng/giảm tài sản thuần theo GTHL do lo ngại phát sinh nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp.

Dòng thứ ba khảo sát các nhân tố thúc đẩy và rào cản áp dụng GTHL tại Việt Nam. Các nghiên cứu của Phan Thị Hồng Đức et al. (2014), Đặng Ngọc Hùng (2016), Nguyễn Ngọc Lan (2018), Lê Vũ Ngọc Thanh (2018) và Bùi Thị Ngọc (2020) đã phác thảo các khía cạnh chung về sự sẵn sàng chuyển đổi sang IFRS. Đặng Ngọc Hùng (2016) chỉ rõ thực trạng bất cập pháp lý khi: "thông tư 210/2009/TT-BTC và các quy định hiện hành yêu cầu trình bày BCTC và Thuyết minh thông tin đối với công cụ tài chính nhưng không đưa ra hướng dẫn tương đương cho việc đánh giá và ghi nhận GTHL của các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính, ngoại trừ các khoản trích lập dự phòng phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá các khoản đầu tư chứng khoán".

========================================================================================
BẢNG SO SÁNH VỊ THẾ HỌC THUẬT (ACADEMIC POSITIONING)
========================================================================================
Tiêu chí           Navarro et al. (2010)     Taplin et al. (2014)       Luận án này (2023)
----------------------------------------------------------------------------------------
Bối cảnh           Tây Ban Nha (Kinh tế      Trung Quốc (Thị trường     Việt Nam (Kinh tế
                   phát triển, EU)           mới nổi, chuyển đổi)       chuyển đổi, TPHCM)
----------------------------------------------------------------------------------------
Mẫu khảo sát       500 Giám đốc tài chính    96 BCTC doanh nghiệp       1.050 bảng hỏi / 350 DN
                   ngành xây dựng            niêm yết bất động sản      xây lắp (Đa chủ thể)
----------------------------------------------------------------------------------------
Phương pháp        Thống kê mô tả, Hồi quy   Hồi quy đa biến với dữ     Mixed Methods: Phỏng vấn
                   đơn biến                  liệu thứ cấp BCTC          16 chuyên gia + CFA/SEM
----------------------------------------------------------------------------------------
Trọng tâm          Tính hữu ích & khả năng   Quy mô, đòn bẩy tài        Cơ chế trung gian: Nhân
nghiên cứu         so sánh của BCTC          chính, niêm yết quốc tế    tố -> Nhận thức -> Khả năng
========================================================================================

So với hai nghiên cứu quốc tế tiêu biểu trên, luận án đã định vị sự vượt trội bằng cách tiếp cận trực tiếp cấu trúc nhận thức đa chiều của các nhóm chủ thể nội bộ (chủ doanh nghiệp, CFO, kế toán trưởng, kiểm toán nội bộ) và mô hình hóa tác động trung gian của nhận thức đối với năng lực thực thi GTHL trong môi trường doanh nghiệp xây lắp đặc thù.


Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án mở rộng biên độ giải thích của các lý thuyết quản trị và kế toán hiện đại vào thực tiễn các nền kinh tế đang phát triển:

  • Lý thuyết Thể chế (Institutional Theory - Scott, 2008): Luận án chứng minh rằng trong lĩnh vực xây lắp, áp lực cưỡng chế (Coercive Isomorphism) từ hệ thống văn bản pháp lý và thanh tra thuế đóng vai trò kích hoạt ban đầu; áp lực chuẩn mực (Normative Isomorphism) từ kiểm toán độc lập và hiệp hội nghề nghiệp định hình chuẩn mực kỹ thuật; và áp lực mô phỏng (Mimetic Isomorphism) từ các tập đoàn đầu ngành (Coteccons, Hòa Bình, CC1...) thúc đẩy toàn bộ phân khúc nâng cao nhận thức về GTHL.
  • Lý thuyết Hành vi có kế hoạch (Theory of Planned Behavior - Ajzen, 1991): Khẳng định thái độ đối với hành vi (nhận thức về tính hữu ích, tính đáng tin cậy và mối quan hệ chi phí - lợi ích) kết hợp với chuẩn chủ quan và nhận thức kiểm soát hành vi (năng lực nhân sự, sự am hiểu của ban lãnh đạo) là tiền đề quyết định hành vi lựa chọn và khả năng áp dụng GTHL trong tổ chức.
  • Lý thuyết Kế toán thực chứng (Positive Accounting Theory - Watts & Zimmerman, 1986): Bổ sung bằng chứng thực nghiệm về động cơ của nhà quản trị xây lắp trong việc lựa chọn chính sách định giá tài sản nhằm tối ưu hóa chi phí đại diện, đòn bẩy tài chính và điều kiện tiếp cận các gói thầu xây dựng quy mô lớn.

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích của luận án tích hợp 9 nhóm nhân tố độc lập tác động đến biến trung gian "Nhận thức áp dụng GTHL", từ đó tác động đến biến phụ thuộc "Khả năng áp dụng GTHL trong công tác kế toán", được kiểm soát bởi các biến đặc trưng doanh nghiệp:

[NHÓM NHÂN TỐ PHÁP LÝ & MÔI TRƯỜNG]
├── Các quy định pháp lý (PL)
├── Áp lực từ thuế (TH)
└── Kiểm toán độc lập (KT)
                                         \
[NHÓM ĐẶC TÍNH THÔNG TIN & KINH TẾ]        \
├── Tính hữu ích của thông tin (HI)        ===> [BIẾN TRUNG GIAN]             ===> [BIẾN PHỤ THUỘC]
├── Tính đáng tin cậy (TC)                 ===>  Nhận thức áp dụng GTHL (NT)  ===>  Khả năng áp dụng GTHL (KN)
└── Quan hệ chi phí - lợi ích (CL)         /
                                         /
[NHÓM NĂNG LỰC NỘI TẠI DOANH NGHIỆP]    /
├── Quy mô doanh nghiệp (QM)
├── Trình độ nhân viên kế toán (TD)
└── Nhận thức nhà quản lý, kế toán (QL)
                                                      ^
                                                      |
                                           [CÁC BIẾN KIỂM SOÁT]
                                           ├── Tình trạng doanh nghiệp (Niêm yết / Chưa niêm yết)
                                           ├── Quy mô vốn điều lệ (>= 50 tỷ VNĐ)
                                           ├── Số lượng nhân sự (>= 100 lao động)
                                           ├── Kinh nghiệm làm việc của người được khảo sát
                                           └── Trình độ chuyên môn của đối tượng khảo sát

Khung phân tích thiết lập điều kiện biên (boundary conditions) chặt chẽ: Áp dụng riêng cho các doanh nghiệp xây lắp - nơi tài sản cố định máy móc thi công, bất động sản đầu tư dở dang và các khoản dự phòng hợp đồng xây dựng chiếm tỷ trọng chi phối trong cấu trúc bảng cân đối kế toán.


Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Luận án quán triệt lập trường triết học Thực chứng luận (Positivism), kết hợp linh hoạt với lăng kính Hậu thực chứng (Post-positivism) trong giai đoạn khám phá định tính. Nghiên cứu áp dụng thiết kế phương pháp hỗn hợp tuần tự (Sequential Mixed Methods):

  1. Giai đoạn định tính: Phỏng vấn sâu 16 chuyên gia đầu ngành chia thành 6 nhóm (nhà quản lý doanh nghiệp xây lắp, giám đốc tài chính/kế toán trưởng, kiểm toán viên công ty Big 4 và trong nước, đại diện cơ quan thuế, chuyên gia định giá độc lập và giảng viên nghiên cứu kế toán cao cấp). Mục đích nhằm hiệu chỉnh, bản địa hóa thang đo từ y văn quốc tế phù hợp với ngữ cảnh ngành xây lắp TPHCM.
  2. Giai đoạn định lượng sơ bộ: Khảo sát thử nghiệm với 350 phiếu phát ra tại 100 doanh nghiệp (thu về và xử lý 320 phiếu hợp lệ) trong giai đoạn từ tháng 07/2021 đến tháng 09/2021 để đánh giá sơ bộ độ tin cậy thang đo.
  3. Giai đoạn định lượng chính thức: Khảo sát diện rộng với 1.050 phiếu phát ra tại 350 doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn TPHCM từ tháng 10/2021 đến tháng 04/2022.
========================================================================================
THIẾT KẾ QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG VÀ THU THẬP DỮ LIỆU
========================================================================================
Giai đoạn           Quy mô mẫu          Thời gian            Công cụ phân tích
----------------------------------------------------------------------------------------
Phỏng vấn chuyên gia 16 chuyên gia       Tháng 05/2021        Phân tích nội dung, hoàn
                    (6 nhóm đối tượng)                       thiện biến quan sát
----------------------------------------------------------------------------------------
Định lượng sơ bộ    350 phiếu phát      07/2021 - 09/2021    Cronbach's Alpha, EFA
                    (100 DN xây lắp)                         sơ bộ trên SPSS
----------------------------------------------------------------------------------------
Định lượng chính    1.050 phiếu phát    10/2021 - 04/2022    CFA, SEM trên AMOS 24,
thức                (350 DN xây lắp)                         T-test, ANOVA, Robust Tests
========================================================================================

Quy trình nghiên cứu rigorous

  • Chiến lược lấy mẫu và đối tượng khảo sát: Mẫu được chọn theo phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp thuận tiện có kiểm soát. Đối tượng trả lời bảng hỏi là nhân sự giữ vai trò cốt lõi trong chu trình quản trị và kế toán: Chủ tịch HĐQT/Tổng Giám đốc, Giám đốc Tài chính (CFO), Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp và Kiểm toán viên nội bộ.
  • Quy trình kiểm định đo lường: Thang đo Likert 5 mức độ được kiểm tra nghiêm ngặt qua:
    • Hệ số tin cậy nhất quán nội tại Cronbach’s Alpha ($\alpha \ge 0.7$, tương quan biến - tổng $Corrected\ Item-Total\ Correlation \ge 0.3$).
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với phép trích Principal Axis Factoring và phép quay Promax để phản ánh chính xác mối tương quan giữa các nhân tố tiềm ẩn.
    • Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) để đánh giá giá trị hội tụ (Convergent Validity: $FL \ge 0.5$, $AVE \ge 0.5$, $CR \ge 0.7$), giá trị phân biệt (Discriminant Validity: căn bậc hai của AVE lớn hơn các tương quan liên nhân tố) và độ thích ứng mô hình ($CMIN/DF < 3$, $GFI, TLI, CFI > 0.9$, $RMSEA < 0.08$).

Data và phân tích

Dữ liệu được xử lý toàn diện qua phần mềm SPSS 26.0 và AMOS 24.0:

  • Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM): Nhằm ước lượng đồng thời các mối quan hệ tác động trực tiếp, gián tiếp và tổng thể giữa 9 nhân tố độc lập, biến trung gian và biến phụ thuộc.
  • Kiểm định sự khác biệt: Sử dụng Independent Samples T-test, One-way ANOVA và các kiểm định phương sai không đồng nhất Robust Tests (Welch và Brown-Forsythe) trên các biến kiểm soát: tình trạng niêm yết, quy mô vốn, quy mô nhân sự, thâm niên và trình độ học vấn của người trả lời.

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

Kết quả phân tích định lượng SEM trên dữ liệu thực nghiệm đã xác nhận các phát hiện cốt lõi với ý nghĩa thống kê cao ($p < 0.001$ và $p < 0.05$):

========================================================================================
TỔNG HỢP KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH CẤU TRÚC TUYẾN TÍNH (SEM)
========================================================================================
Mối quan hệ giả thuyết                      Hệ số hồi quy chuẩn hóa ($\beta$)   Mức ý nghĩa (p)   Kết luận
----------------------------------------------------------------------------------------
H1: Quy định pháp lý -> Nhận thức           $\beta = 0.245$                     p < 0.001         Chấp nhận
H2: Áp lực từ thuế -> Nhận thức             $\beta = -0.168$                    p = 0.002         Chấp nhận
H3: Tính hữu ích -> Nhận thức               $\beta = 0.212$                     p < 0.001         Chấp nhận
H4: Tính đáng tin cậy -> Nhận thức          $\beta = 0.185$                     p < 0.001         Chấp nhận
H5: Quan hệ chi phí - lợi ích -> Nhận thức  $\beta = 0.154$                     p = 0.004         Chấp nhận
H6: Kiểm toán độc lập -> Nhận thức          $\beta = 0.198$                     p < 0.001         Chấp nhận
H7: Quy mô doanh nghiệp -> Nhận thức        $\beta = 0.142$                     p = 0.008         Chấp nhận
H8: Trình độ nhân viên KT -> Nhận thức      $\beta = 0.286$                     p < 0.001         Chấp nhận
H9: Nhận thức nhà quản lý -> Nhận thức      $\beta = 0.231$                     p < 0.001         Chấp nhận
----------------------------------------------------------------------------------------
H10: Nhận thức GTHL -> Khả năng áp dụng     $\beta = 0.624$                     p < 0.001         Chấp nhận
========================================================================================
  1. Vai trò then chốt của Trình độ nhân sự kế toán và Khung pháp lý: Nhân tố "Trình độ nhân viên kế toán" ($\beta = 0.286$) và "Quy định pháp lý" ($\beta = 0.245$) có tác động thuận chiều mạnh nhất đến nhận thức áp dụng GTHL. Điều này chứng minh nút thắt lớn nhất của việc áp dụng IFRS 13 tại các doanh nghiệp xây lắp chính là năng lực chuyên môn định giá và sự tường minh của hành lang pháp lý quốc gia.
  2. Tác động ngược chiều mang tính cấu trúc của Áp lực thuế: "Áp lực từ thuế" có tác động tiêu cực đáng kể ($\beta = -0.168, p = 0.002$) đến nhận thức áp dụng GTHL. Trong ngành xây lắp, do rủi ro quyết toán chi phí và tạm nộp thuế theo tiến độ hợp đồng, tâm lý kế toán viên luôn ưu tiên bảo vệ tính hợp lệ của chứng từ chi phí theo luật thuế hơn là phản ánh giá trị thị trường của tài sản.
  3. Hiệu ứng thúc đẩy của Kiểm toán độc lập: Sự tham gia của các hãng kiểm toán độc lập ($\beta = 0.198$) đóng vai trò chuẩn hóa quy trình, giảm thiểu tính chủ quan trong ước tính kế toán đối với các công trình dở dang lớn.
  4. Cơ chế trung gian hoàn toàn của Nhận thức áp dụng: Nhận thức áp dụng GTHL tác động cực kỳ mạnh mẽ ($\beta = 0.624, p < 0.001$) đến khả năng áp dụng thực tế. Khả năng áp dụng GTHL chỉ thực sự chuyển hóa thành hành vi khi đội ngũ quản lý và kế toán thấu hiểu sâu sắc bản chất và giá trị kinh tế mà GTHL mang lại.

Implications đa chiều

  • Hàm ý lý thuyết: Luận án khẳng định mô hình tích hợp TPB - Thể chế - Kế toán thực chứng là công cụ hữu hiệu để phân tích các quyết định chuyển đổi chính sách kế toán tại các nền kinh tế đang phát triển.
  • Hàm ý phương pháp luận: Cung cấp bộ công cụ thang đo 10 cấu trúc với các chỉ số đo lường tin cậy, có khả năng tái lập và chuẩn hóa cho các nghiên cứu tiếp theo trong khối ngành sản xuất, kỹ thuật và xây dựng cơ bản.
  • Hàm ý thực tiễn và quản trị doanh nghiệp xây lắp:
    • Tái cấu trúc hệ thống thông tin kế toán: Các doanh nghiệp xây lắp cần nhanh chóng nâng cấp hệ thống ERP, tích hợp các phân hệ theo dõi khấu hao lũy kế theo giá trị hợp lý và quản lý giá trị thị trường của máy móc thiết bị đặc chủng, bất động sản đầu tư.
    • Đào tạo nhân sự chuyên sâu: Thiết lập chương trình đào tạo chứng chỉ quốc tế (ACCA, CertIFR, CFA) cho bộ phận tài chính kế toán, tập trung vào kỹ thuật chiết khấu dòng tiền (DCF) và mô hình định giá thặng dư trong định giá tài sản xây lắp.
  • Hàm ý chính sách vĩ mô:
    • Đối với Bộ Tài chính: Cần khẩn trương ban hành Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Việt Nam (VFRS) tương thích hoàn toàn với IFRS 13, đồng thời ban hành Thông tư hướng dẫn chi tiết phương pháp xác định GTHL cho tài sản phi tài chính.
    • Đối với Tổng cục Thuế: Cần xây dựng cơ chế hòa giải và ghi nhận sự khác biệt tạm thời (deferred tax) giữa lợi nhuận kế toán theo GTHL và thu nhập chịu thuế, hạn chế việc xử phạt hành chính đối với các biến động đánh giá lại tài sản thuần.

Limitations và Future Research

Mặc dù đạt được những kết quả đột phá, luận án thẳng thắn thừa nhận 4 hạn chế khoa học:

  1. Phạm vi không gian: Khảo sát giới hạn tại TPHCM. Mặc dù TPHCM mang tính đại diện cao nhất cả nước về quy mô xây dựng, đặc tính quản trị của các doanh nghiệp tại miền Bắc hoặc miền Trung có thể có những biến thiên nhất định.
  2. Thiết kế dữ liệu cắt ngang (Cross-sectional Data): Dữ liệu thu thập tại một thời điểm (2021-2022) trong giai đoạn phục hồi sau đại dịch COVID-19, chưa theo dõi được chuỗi thời gian dài hạn (Longitudinal Study) khi chính sách IFRS chính thức có hiệu lực bắt buộc.
  3. Đo lường nhận thức qua tự báo cáo: Dữ liệu dựa trên khảo sát bằng bảng hỏi có thể tồn tại sai lệch tự báo cáo (Self-report Bias), dù đã được kiểm soát bằng kỹ thuật phân tích biến tiềm ẩn.

Định hướng nghiên cứu tương lai:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát liên vùng (Hà Nội, Đà Nẵng, Cần Thơ) để so sánh phương sai thể chế vùng miền.
  • Thực hiện nghiên cứu theo chiều dọc (Longitudinal Research) theo các mốc lộ trình 2025 - 2030 của Quyết định 345/QĐ-BTC.
  • Ứng dụng các mô hình định giá thuật toán tự động (Automated Valuation Models - AVM) và Trí tuệ nhân tạo (AI) trong việc đo lường GTHL đối với các dự án xây dựng hạ tầng phức tạp.

Tác động và ảnh hưởng

========================================================================================
MA TRẬN LAN TỎA TÁC ĐỘNG VÀ ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI
========================================================================================
Đối tượng thụ hưởng       Giá trị tiếp nhận trực tiếp               Chỉ số tác động đo lường
----------------------------------------------------------------------------------------
Nghiên cứu sinh &         Khung lý thuyết tích hợp (TPB + Thể chế), Nền tảng trích dẫn học thuật,
Học giả kế toán           bộ thang đo CFA/SEM đã kiểm định         phát triển các mô hình mở rộng
----------------------------------------------------------------------------------------
Lãnh đạo & CFO Doanh      Lộ trình chuyển đổi hệ thống kế toán,     Tối ưu hóa chi phí tuân thủ,
nghiệp Xây lắp            kỹ thuật định giá máy móc & dự án dở dang nâng cao chỉ số tín nhiệm vốn
----------------------------------------------------------------------------------------
Bộ Tài chính &            Cơ sở thực tiễn để hoàn thiện đề án       Ban hành thông tư hướng dẫn VFRS,
Cơ quan Quản lý Thuế      IFRS và cơ chế thuế đối với GTHL          giảm thiểu xung đột thuế - kế toán
----------------------------------------------------------------------------------------
Tổ chức Nghề nghiệp       Chương trình đào tạo kỹ thuật định giá    Nâng cao tỷ lệ nhân sự đạt chuẩn
(VACPA, VAA)              IFRS 13 chuẩn hóa cho kế toán trưởng      năng lực kế toán quốc tế
========================================================================================
  • Tác động học thuật: Đặt nền móng lý thuyết thực nghiệm vững chắc cho chuyên ngành kế toán tại Việt Nam trong lĩnh vực định giá GTHL ngành xây lắp, dự kiến tạo ra chỉ số trích dẫn cao trong các công trình nghiên cứu tiến sĩ và tạp chí quốc tế (Scopus/WoS).
  • Chuyển đổi ngành công nghiệp xây lắp: Giúp các doanh nghiệp xây dựng minh bạch hóa báo cáo tài chính, mở rộng cơ hội tiếp cận dòng vốn tín dụng quốc tế, phát hành trái phiếu công trình và liên danh đấu thầu các đại dự án FDI.
  • Hỗ trợ chính sách quốc gia: Cung cấp luận cứ khoa học chuẩn xác để Bộ Tài chính điều chỉnh các mốc thời gian áp dụng VFRS/IFRS phù hợp với năng lực hấp thụ thực tế của cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam.

Đối tượng hưởng lợi

  1. Nghiên cứu sinh và Học viên cao học chuyên ngành Kế toán - Tài chính: Tiếp cận một cấu trúc nghiên cứu mẫu mực về phương pháp luận hỗn hợp, phương pháp xử lý dữ liệu SEM-CFA phức tạp và kỹ thuật xây dựng khung lý thuyết đa tầng.
  2. Giảng viên và Viện nghiên cứu: Sử dụng dữ liệu và phát hiện của luận án làm học liệu giảng dạy chuyên đề Kế toán quốc tế nâng cao và Quản trị tài chính doanh nghiệp xây dựng.
  3. Giám đốc điều hành (CEO), Giám đốc tài chính (CFO) và Kế toán trưởng: Có được cẩm nang chỉ dẫn thực tiễn để đánh giá mức độ sẵn sàng nội tại, nhận diện rủi ro thuế và lập ngân sách đầu tư công nghệ - nhân sự cho lộ trình chuyển đổi IFRS.
  4. Các nhà hoạch định chính sách tại Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế: Nhận diện rõ các xung đột thể chế giữa quy định thuế hiện hành và chuẩn mực kế toán quốc tế để xây dựng các văn bản hướng dẫn mang tính đồng bộ và khả thi cao.

Câu hỏi chuyên sâu

1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nền nào?

Đóng góp độc đáo nhất là việc mở rộng Lý thuyết Hành vi có kế hoạch (TPB - Ajzen, 1991) kết hợp với Lý thuyết Thể chế (Scott, 2008) trong việc chứng minh vai trò trung gian toàn phần của "Nhận thức áp dụng". Luận án chỉ ra rằng các áp lực thể chế bên ngoài (luật pháp, kiểm toán, thuế) và đặc tính thông tin (hữu ích, tin cậy) không tác động trực tiếp ngay đến khả năng áp dụng thực tế, mà bắt buộc phải được giải mã và tiếp nhận thông qua cấu trúc nhận thức của các chủ thể nội bộ doanh nghiệp.

2. Sự đổi mới về phương pháp luận của luận án so với các công trình tiền nhiệm?

So với các nghiên cứu trước tại Việt Nam chủ yếu dùng hồi quy Binary Logistic trên dữ liệu BCTC thứ cấp của các công ty niêm yết (Trần Văn Tùng, 2014; Đặng Ngọc Hùng, 2016) hoặc hồi quy OLS đơn giản, luận án đã ứng dụng quy trình phân tích mô hình phương trình cấu trúc hai bước nghiêm ngặt: CFA để khẳng định độ hội tụ và phân biệt của thang đo đa hướng, sau đó chạy mô hình cấu trúc SEM trên AMOS 24.0 với mẫu khảo sát quy mô lớn (1.050 quan sát), kết hợp kiểm định Robust Tests để xử lý hiện tượng phương sai thay đổi.

3. Phát hiện thực nghiệm nào mang tính bất ngờ nhất từ dữ liệu?

Phát hiện bất ngờ nhất là mối quan hệ ngược chiều có ý nghĩa thống kê cao giữa Áp lực từ thuếNhận thức áp dụng GTHL ($\beta = -0.168, p = 0.002$). Trong khi y văn tại các nước phát triển cho thấy sự độc lập ngày càng tăng giữa thuế và kế toán, thì tại các doanh nghiệp xây lắp TPHCM, tâm lý kế toán "phục vụ mục tiêu thuế" vẫn ăn sâu bám rễ, tạo ra rào cản tâm lý tiêu cực đối với việc ghi nhận tài sản theo giá trị thị trường.

4. Luận án có cung cấp quy trình tái lập nghiên cứu (Replication Protocol) rõ ràng không?

Có. Luận án xây dựng quy trình tái lập hoàn chỉnh từ hệ thống câu hỏi phỏng vấn định tính, bảng câu hỏi khảo sát định lượng với 10 thang đo chi tiết, tiêu chí sàng lọc mẫu rõ ràng (Vốn $\ge 50$ tỷ đồng, Lao động $\ge 100$ người), đến ma trận tương quan biến và các chỉ số kiểm định mô hình thống kê chi tiết tại phụ lục, cho phép các nhà nghiên cứu khác dễ dàng kiểm chứng độc lập.

5. Khung chương trình nghiên cứu 10 năm (10-Year Research Agenda) được định hình ra sao?

Luận án mở ra chương trình nghiên cứu dài hạn: Giai đoạn 2023-2025 tập trung vào kiểm định mô hình áp dụng tự nguyện IFRS 13 trong nhóm doanh nghiệp xây dựng niêm yết; Giai đoạn 2026-2030 đánh giá tác động của việc áp dụng bắt buộc VFRS/IFRS đến chi phí vốn, giá trị doanh nghiệp và chất lượng kiểm toán; Giai đoạn sau 2030 nghiên cứu tích hợp công nghệ Big Data và AI trong định giá tự động tài sản xây lắp theo GTHL.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thanh Tùng là công trình khoa học công phu, nghiêm túc và có đóng góp học thuật đột phá cho chuyên ngành kế toán tại Việt Nam. Nghiên cứu đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu đề ra thông qua các kết luận cốt lõi:

  1. Xác lập thành công mô hình cấu trúc 9 nhân tố tác động toàn diện đến nhận thức và khả năng áp dụng GTHL trong ngành xây lắp tại TPHCM.
  2. Chứng minh thực nghiệm vai trò trung gian then chốt của nhận thức chủ thể nội bộ đối với năng lực chuyển đổi kế toán của tổ chức ($\beta = 0.624$).
  3. Nhận diện chính xác "Trình độ nhân viên kế toán" ($\beta = 0.286$) và "Hành lang pháp lý" ($\beta = 0.245$) là hai động lực thúc đẩy quan trọng nhất.
  4. Phát hiện lực cản thể chế mang tên "Áp lực từ thuế" ($\beta = -0.168$), tạo tiền đề cho các cải cách chính sách quản lý thuế đồng bộ.
  5. Cung cấp hệ thống giải pháp và khuyến nghị chính sách có tính thực tiễn cao cho Bộ Tài chính, cơ quan Thuế và cộng đồng doanh nghiệp xây lắp.
  6. Mở ra các hướng nghiên cứu liên ngành mới giữa kế toán hành vi, kinh tế học thể chế và công nghệ định giá hiện đại trong kỷ nguyên số.