Luận án tiến sĩ chính sách truyền thông cổ động cho festival làng nghề truyền th
Luận án tiến sĩ phân tích vai trò chính sách truyền thông cổ động festival, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả truyền thông.
Luan An
Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản
Số trang
116
Thời gian đọc
18 phút
Lượt xem
1
Lượt tải
0
Phí lưu trữ
40 Point
Tổng quan nhanh
- Chủ đề:
- 1. Tổng quan chính sách truyền thông festival làng nghề Huế
- Số trang:
- 116 trang
- Trường:
- Trường Đại học Duy Tân
- Chuyên ngành:
- Quản trị kinh doanh
- Tác giả:
- Tran Trung Mai
- Năm:
- 2015
Tóm tắt nội dung luận án
I. Tổng quan chính sách truyền thông festival làng nghề Huế
Nghiên cứu này phân tích tầm quan trọng của chính sách truyền thông cổ động cho Festival làng nghề truyền thống Huế. Đề tài làm rõ lý do hình thành và mục tiêu phát triển lễ hội, hướng tới bảo tồn văn hóa và thúc đẩy du lịch bền vững.
1.1. Lý do nghiên cứu và tầm quan trọng chính sách truyền thông
Khoa học kỹ thuật phát triển nhanh. Sản xuất thủ công truyền thống đối mặt nhiều thách thức. Giá trị văn hóa, làng nghề truyền thống có vai trò quan trọng. Chúng gắn liền lịch sử phát triển Việt Nam. Các làng nghề thu hút người tìm hiểu văn hóa truyền thống. Thành phố Huế tổ chức Festival làng nghề truyền thống Huế. Mục tiêu là bảo tồn, lưu truyền, tôn vinh văn hóa nghề. Sự kiện này thúc đẩy du lịch Huế. Xây dựng Huế thành thành phố Festival đặc trưng. Chính sách truyền thông cổ động là yếu tố then chốt. Chính sách hiệu quả tạo cầu. Nghiên cứu này đóng góp ý kiến xây dựng, quảng bá lễ hội.
1.2. Mục tiêu chính sách cổ động Festival làng nghề Huế
Mục tiêu chính là góp phần phát triển Festival làng nghề truyền thống Huế. Luận án xây dựng chính sách truyền thông cụ thể. Chính sách này định hướng hoạt động cổ động. Nó hướng tới việc quảng bá hình ảnh lễ hội. Thu hút đông đảo công chúng tham gia. Nâng cao nhận thức về giá trị văn hóa làng nghề. Thúc đẩy du lịch địa phương. Đồng thời, bảo tồn di sản văn hóa truyền thống. Đảm bảo tính bền vững cho Festival trong tương lai. Phân tích hiện trạng, đề xuất giải pháp tối ưu.
II. Khái niệm truyền thông marketing hiệu quả lễ hội
Phần này làm rõ các khái niệm cốt lõi về truyền thông và truyền thông marketing. Mục đích là định nghĩa vai trò của hoạt động truyền thông trong việc quảng bá lễ hội, đồng thời phác thảo quá trình truyền tải thông điệp.
2.1. Định nghĩa và vai trò truyền thông trong marketing
Truyền thông bao gồm nhiều hành động. Trình bày kiến thức, đưa ra lời khuyên, mệnh lệnh, câu hỏi. Các hành động này thể hiện qua cử chỉ, phát biểu, viết lách, bản tin. Mục tiêu có thể là cá nhân, tổ chức. Hoặc chính bản thân người truyền tải. Truyền thông marketing có ba mục đích chính. Đó là thông báo, thuyết phục, nhắc nhở. Đối tượng là người nhận tin về sản phẩm, thương hiệu. Doanh nghiệp thông báo về sản phẩm mới. Giúp khách hàng nhớ đến sản phẩm khi có nhu cầu. PR và truyền thông thường nằm trong marketing. Marketing lấy khách hàng làm trung tâm. Sử dụng công cụ, chiến lược kết nối khách hàng với sản phẩm.
2.2. Quá trình truyền tải thông điệp truyền thông
Quá trình truyền thông là truyền tải thông tin. Doanh nghiệp đưa thông tin đến người tiêu dùng. Giúp họ biết tính năng sản phẩm, dịch vụ. Chương trình khuyến mãi, lợi ích doanh nghiệp mang lại. Thông tin qua sản phẩm hoặc dịch vụ. Để đạt hiệu quả, cần hệ thống truyền thông marketing. Hệ thống này đảm bảo thông điệp rõ ràng. Nó phải phù hợp với công chúng mục tiêu. Đồng thời, sử dụng đa dạng kênh truyền thông. Từ đó tăng cường khả năng tiếp cận. Nâng cao hiệu quả cổ động. Đảm bảo thông tin lan tỏa mạnh mẽ.
III. Thực trạng truyền thông cổ động Festival Huế
Đánh giá hiện trạng chính sách truyền thông cổ động cho Festival làng nghề truyền thống Huế là trọng tâm. Phần này phân tích các hoạt động đã triển khai và hiệu quả đạt được, từ đó nhận diện những điểm cần cải thiện.
3.1. Phân tích bối cảnh và hoạt động truyền thông hiện tại
Festival làng nghề truyền thống Huế có lịch sử phát triển. Các hoạt động truyền thông đã triển khai. Phân tích thực trạng truyền thông cổ động. Xem xét các dữ liệu thu thập được. Đánh giá toàn cảnh chính sách truyền thông. Các phương tiện được sử dụng. Đối tượng tiếp cận. Ngân sách dành cho truyền thông. So sánh với các festival khác. Nhận diện điểm mạnh, điểm yếu hiện có. Xác định cơ hội, thách thức trong bối cảnh mới.
3.2. Đánh giá hiệu quả chiến dịch cổ động Festival Huế
Sử dụng các nguồn tư liệu thu thập. Phân tích thực trạng chính sách truyền thông. Vận dụng phương pháp mô tả, so sánh, thống kê. Phân tích số liệu từ báo cáo. Báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế. Các sở, ban ngành liên quan. Đánh giá mức độ nhận diện Festival. Số lượng khách tham gia. Mức độ hài lòng của công chúng. Hiệu quả kinh tế, xã hội đạt được. Từ đó, rút ra bài học kinh nghiệm. Đề xuất cải tiến cho các kỳ Festival tiếp theo.
IV. Phát triển chính sách truyền thông bền vững cho lễ hội
Để nâng cao hiệu quả quảng bá, việc phát triển chính sách truyền thông bền vững là cần thiết. Phần này đề xuất các chiến lược tích hợp và giải pháp tối ưu hóa kênh truyền thông, đảm bảo thông điệp Festival lan tỏa rộng khắp.
4.1. Xây dựng chiến lược truyền thông tích hợp cho Festival
Chính sách truyền thông cần toàn diện. Đề xuất một chiến lược truyền thông tích hợp. Chiến lược này kết hợp nhiều kênh. Bao gồm truyền thông đại chúng, truyền thông số. Sử dụng mạng xã hội, quan hệ công chúng. Tăng cường hợp tác với các đối tác. Đặc biệt là các đơn vị du lịch, lữ hành. Xây dựng thông điệp nhất quán. Thông điệp truyền tải giá trị cốt lõi của Festival. Nhấn mạnh bản sắc văn hóa đặc trưng. Mục tiêu là tạo hiệu ứng lan tỏa mạnh mẽ.
4.2. Tối ưu hóa kênh và công cụ truyền thông cổ động
Phân tích hiệu quả từng kênh truyền thông. Tối ưu hóa việc sử dụng các công cụ. Ví dụ: quảng cáo truyền hình, báo chí, radio. Phát triển nội dung số chất lượng cao. Bao gồm video, hình ảnh, bài viết. Tăng cường tương tác với công chúng trên nền tảng số. Áp dụng công nghệ mới trong quảng bá. Ví dụ: thực tế ảo, trí tuệ nhân tạo. Đảm bảo thông tin đến đúng đối tượng. Nâng cao trải nghiệm của người tiếp nhận. Từ đó, tăng cường sự gắn kết với Festival.
V. Giải pháp marketing quảng bá Festival làng nghề Huế
Việc áp dụng các giải pháp marketing sáng tạo là chìa khóa để thu hút công chúng. Phần này tập trung vào định vị giá trị văn hóa độc đáo của Festival và đề xuất các công cụ marketing hiệu quả nhằm tăng cường nhận diện và thu hút du khách.
5.1. Định vị giá trị văn hóa Festival làng nghề Huế
Festival làng nghề truyền thống Huế là di sản văn hóa. Cần định vị rõ ràng giá trị này. Nhấn mạnh sự độc đáo của từng làng nghề. Khai thác câu chuyện lịch sử, nghệ nhân. Tạo ra những trải nghiệm độc quyền. Giúp du khách hiểu sâu sắc hơn. Quảng bá Festival như một điểm đến văn hóa. Một nơi khám phá tinh hoa thủ công truyền thống. Xây dựng thương hiệu mạnh mẽ. Liên kết Festival với hình ảnh "Thành phố Festival" của Huế.
5.2. Các công cụ marketing hỗ trợ cổ động hiệu quả
Sử dụng đa dạng công cụ marketing. Bao gồm PR, quảng cáo, khuyến mãi. Tổ chức các sự kiện bên lề Festival. Ví dụ: hội thảo, workshop, cuộc thi. Hợp tác với các influencer, blogger du lịch. Tăng cường hoạt động bán hàng trực tiếp. Ví dụ: chợ phiên làng nghề, sản phẩm lưu niệm. Xây dựng chương trình khách hàng thân thiết. Khuyến khích du khách quay lại. Đảm bảo sự lan tỏa thông tin tích cực. Tăng cường sự hiện diện trực tuyến.
Mục lục chi tiết luận án
Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Tải đầy đủ (116 trang)Nội dung chính
Tổng quan nghiên cứu
Thừa Thiên Huế sở hữu kho tàng di sản văn hóa phi vật thể phong phú với 88 làng nghề tiêu biểu, trong đó có 69 làng nghề truyền thống lâu đời như đúc đồng Phường Đúc, thêu nón lá Thủy Xuân, chạm bạc Kế Môn hay gốm Phước Tích. Nhằm bảo tồn và quảng bá tinh hoa văn hóa, từ năm 2005, thành phố Huế đã triển khai tổ chức định kỳ Festival chuyên đề nghề và làng nghề truyền thống vào các năm lẻ, xen kẽ với kỳ Festival Huế tổng hợp. Trải qua chuỗi 6 kỳ tổ chức từ năm 2005 đến năm 2015, quy mô lễ hội ghi nhận sự tăng trưởng vượt bậc: lượng khách lưu trú tại thành phố Huế tăng từ 11.989 lượt vào năm 2005 lên tới hơn 110.000 lượt tham quan vào năm 2015, tức tăng trưởng hơn 9 lần sau một thập kỷ.
Tuy nhiên, trong bối cảnh cạnh tranh điểm đến du lịch ngày càng gay gắt và xu hướng chuyển đổi số mạnh mẽ, hoạt động xúc tiến quảng bá cho lễ hội còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Công tác truyền thông ở các kỳ đầu mang nặng tính sự vụ, thời gian chuẩn bị gấp gáp và thiếu sự phối hợp nhịp nhàng giữa các công cụ chiêu thị. Mục tiêu cốt lõi của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận về truyền thông cổ động sự kiện văn hóa, phân tích toàn diện thực trạng chính sách truyền thông qua 6 kỳ tổ chức (2005–2015), từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện chính sách truyền thông cổ động cho Festival làng nghề truyền thống Huế trong giai đoạn tiếp theo. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc nâng cao mức độ nhận biết thương hiệu lễ hội lên trên 85%, tối ưu hóa hiệu suất lấp đầy buồng phòng khách sạn vượt ngưỡng 90% và gia tăng chi tiêu bình quân của du khách tại các cơ sở làng nghề địa phương.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng các lý thuyết quản trị marketing dịch vụ và truyền thông marketing tích hợp hiện đại. Trọng tâm là mô hình quá trình truyền thông 9 yếu tố của Philip Kotler, bao gồm: nguồn phát, mã hóa, thông điệp, phương tiện truyền thông, giải mã, người nhận, phản hồi, đáp ứng và yếu tố nhiễu tạp. Mô hình này giúp giải quyết tường tận các câu hỏi chiến lược: nguồn tin truyền đi thông điệp gì, qua kênh nào, hướng tới nhóm công chúng mục tiêu nào và tiếp nhận phản hồi ra sao.
Bên cạnh đó, đề tài vận dụng mô hình phân cấp phản ứng người tiêu dùng AIDA (Attention - Interest - Desire - Action) kết hợp cùng thang đo 3 giai đoạn nhận thức, cảm thụ và hành vi để định vị chính xác tâm lý khách du lịch từ khi tiếp nhận thông tin đến lúc quyết định tham quan lễ hội. Quá trình hoạch định được chuẩn hóa thông qua mô hình 5M trong quảng cáo bao gồm Mission (sứ mệnh), Message (thông điệp), Media (phương tiện), Money (ngân sách) và Measurement (đo lường kết quả). Luận văn làm rõ 5 khái niệm chuyên ngành then chốt: chính sách truyền thông cổ động, phối thức chiêu thị hỗn hợp (quảng cáo, quan hệ công chúng, khuyến mại, marketing trực tiếp), công chúng mục tiêu, hình ảnh điểm đến du lịch và làng nghề truyền thống.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp kết hợp giữa dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm đảm bảo tính khách quan và khoa học. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo chính thức của Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế, Sở Du lịch, Sở Văn hóa Thể thao, niên giám thống kê và tư liệu tác nghiệp của hơn 40 cơ quan báo chí từ năm 2005 đến năm 2015.
Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa với cỡ mẫu 350 đối tượng, bao gồm 200 du khách nội địa, 100 du khách quốc tế và 50 nghệ nhân, chủ cơ sở sản xuất làng nghề. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng kết hợp thuận tiện được áp dụng tại các không gian lễ hội chính như trục đường đi bộ Nguyễn Đình Chiểu, công viên Tứ Tượng, công viên Thương Bạc và công viên 3/2 bên bờ sông Hương. Phương pháp phân tích thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ phần trăm và kiểm tra độ tin cậy được lựa chọn vì tính ưu việt trong việc lượng hóa mức độ nhận biết của công chúng, đánh giá hiệu quả tiếp cận của từng phương tiện truyền thông và đối chiếu sự chuyển biến về lượng khách lưu trú qua 6 kỳ tổ chức kéo dài từ tháng 7/2005 đến tháng 5/2015.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Phân tích thực trạng chính sách truyền thông cổ động qua 6 kỳ Festival làng nghề truyền thống Huế mang lại 4 phát hiện quan trọng:
-
Thứ nhất, lượng khách du lịch và công suất lưu trú tăng trưởng vượt bậc qua từng kỳ. Năm 2005, lễ hội ghi nhận 11.989 lượt khách lưu trú với 4.374 lượt khách quốc tế (chiếm 36,5%). Đến năm 2007, lượng khách lưu trú tăng vọt 255% lên 42.621 lượt. Năm 2011 đạt 49.071 lượt và năm 2013 chạm mốc 69.981 lượt lưu trú (tăng 42,6% so với kỳ 2011). Đến năm 2015, tổng lượt khách đến Huế tham gia các hoạt động lễ hội đạt 110.000 lượt, tăng 57,1% so với năm 2013; công suất buồng phòng tại các khách sạn luôn duy trì ở mức cao từ 80% đến 100%.
-
Thứ hai, cơ cấu thị trường công chúng mục tiêu có sự mở rộng rõ rệt. Tỷ trọng du khách quốc tế duy trì ổn định trong khoảng 15,6% đến 36,5% tổng lượng khách lưu trú, mở rộng từ thị trường truyền thống (Pháp, Mỹ) sang hơn 10 quốc gia như Nhật Bản, Hàn Quốc, Đức, Úc, Anh, Thái Lan và các nước ASEAN.
-
Thứ ba, sự nâng cấp về quy mô và tính chuyên nghiệp của các cơ sở làng nghề tham gia. Từ 13 làng nghề thuộc 9 tỉnh thành vào năm 2007, lễ hội năm 2013 đã quy tụ 34 cơ sở làng nghề cùng 180 gian hàng hội chợ, và đến năm 2015 đã thu hút 46 cơ sở làng nghề (trong đó có 30 đơn vị nội tỉnh với 179 nghệ nhân danh tiếng) cùng sự tham gia của các thành phố quốc tế như Saijo (Nhật Bản) và Gyeongju (Hàn Quốc).
-
Thứ tư, bước chuyển biến căn bản trong công tác tổ chức truyền thông cổ động. Kỳ 2005 công tác tuyên truyền chỉ diễn ra bị động trước 4 ngày bằng pano, băng rôn cục bộ; đến kỳ 2011 và 2013, chiến dịch được triển khai sớm từ quý IV năm trước với 250 cờ thả, 60 băng rôn, 1.800 ấn phẩm brochure, 33 hộp đèn led, truyền hình trực tiếp lễ khai mạc trên kênh VTV2, VTV6 và thu hút hơn 200 phóng viên thuộc 40 cơ quan báo đài tham gia đưa tin.
Thảo luận kết quả
Sự tăng trưởng vượt bậc của Festival làng nghề truyền thống Huế chứng minh tính đúng đắn khi chuyển dịch từ hình thức tuyên truyền cổ động trực quan thuần túy sang chiến lược truyền thông marketing tích hợp đa kênh. Các chỉ số về lượng khách và số lượng làng nghề tham gia có thể được trình bày một cách trực quan qua biểu đồ cột kết hợp đường tăng trưởng (combo chart), phản ánh rõ nét sự đột phá qua các mốc thời gian 2005, 2007, 2009, 2011, 2013 và 2015. Bên cạnh đó, biểu đồ tròn phân bổ cơ cấu thị trường khách (nội địa chiếm 73% - 76%, quốc tế chiếm 24% - 27%) sẽ minh họa chi tiết mức độ thẩm thấu của thông điệp quảng bá ra thị trường ngoài nước.
Nguyên nhân chính tạo nên thành công của các kỳ 2013 và 2015 là nhờ việc định hình thông điệp xuyên suốt "Tinh hoa nghề Việt", kết hợp hài hòa giữa không gian tôn vinh di sản nhà rường truyền thống với các hoạt động giao lưu quốc tế. Tuy vậy, điểm hạn chế lớn là ngân sách truyền thông số còn chiếm tỷ trọng dưới 15% tổng chi phí chiêu thị, nội dung website chưa được cập nhật theo thời gian thực và việc đo lường phản hồi của du khách chưa được số hóa bài bản. Kết quả nghiên cứu hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu tiếp thị địa phương hiện đại, khẳng định vai trò then chốt của việc cá nhân hóa thông điệp và kích hoạt truyền thông tương tác để gia tăng trải nghiệm cho du khách.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm nâng cao hiệu quả chính sách truyền thông cổ động cho Festival làng nghề truyền thống Huế trong giai đoạn mới, 4 nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất:
-
Tái cấu trúc và số hóa hệ thống kênh truyền thông đa nền tảng: Xây dựng chuyên trang sự kiện chuẩn SEO tích hợp công nghệ tham quan ảo 3D và đa ngôn ngữ (Việt, Anh, Pháp, Nhật, Hàn); tối ưu hóa mạng xã hội để tăng tỷ lệ tương tác trực tuyến lên 65%; triển khai chiến dịch số trước thời điểm khai mạc ít nhất 6 tháng, do Trung tâm Festival Huế phối hợp cùng Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện.
-
Đa dạng hóa thông điệp và phân khúc công chúng mục tiêu: Thiết kế 3 bộ thông điệp riêng biệt cho khách du lịch trải nghiệm (nhấn mạnh tính tương tác thủ công), nhà nghiên cứu văn hóa (tập trung vào giá trị di sản lịch sử) và đối tác thương mại (tập trung vào cơ hội xúc tiến đầu tư); hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ hài lòng về thông tin của du khách lên trên 90%, triển khai định kỳ theo từng năm do Ban Tổ chức lễ hội chủ trì.
-
Mở rộng quan hệ công chúng và mạng lưới bảo trợ truyền thông quốc tế: Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với trên 15 hãng thông tấn, kênh truyền hình quốc tế và mạng lưới đại lý du lịch trực tuyến (OTA); đặt mục tiêu tăng thị phần khách lưu trú quốc tế lên mức 35% tổng lượt khách, do Sở Du lịch tỉnh Thừa Thiên Huế và Trung tâm Xúc tiến Du lịch đảm trách.
-
Đẩy mạnh hoạt động trải nghiệm thực địa và gắn kết làng nghề: Tổ chức các tour du lịch trải nghiệm nghề truyền thống trực tiếp tại Phường Đúc, Thủy Xuân, Đốc Sơ, Bao La; phát động chuỗi sự kiện roadshow quảng bá tại Hà Nội, Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh trước 3 tháng; nâng tỷ lệ du khách tham gia thử nghiệm làm sản phẩm đạt ít nhất 50%, do Ủy ban Nhân dân thành phố Huế phối hợp cùng các hiệp hội làng nghề điều phối.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nội dung và khung giải pháp của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:
-
Cơ quan quản lý nhà nước và Ban tổ chức sự kiện văn hóa: Vận dụng mô hình 5M và quy trình quản trị truyền thông cổ động để hoạch định ngân sách, lựa chọn kênh truyền thông tối ưu và điều phối các kỳ lễ hội quy mô cấp tỉnh, quốc gia.
-
Doanh nghiệp lữ hành, dịch vụ lưu trú và vận tải du lịch: Khai thác bức tranh số liệu thống kê về chu kỳ tăng trưởng khách du lịch (tăng từ 50% đến 70% trong các kỳ lễ hội) để chủ động thiết kế tour trải nghiệm văn hóa di sản và tối ưu hóa công suất khai thác phòng nghỉ.
-
Hợp tác xã, nghệ nhân và cơ sở sản xuất làng nghề truyền thống: Nắm bắt các kỹ thuật quảng bá sản phẩm, kết hợp hoạt động trình diễn thao diễn nghề với kỹ năng xúc tiến bán hàng trực tiếp nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ nội địa và xuất khẩu tại chỗ.
-
Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing và Du lịch: Sử dụng luận văn như một công trình tham khảo giàu dữ liệu thực nghiệm về ứng dụng mô hình AIDA, quản trị thương hiệu điểm đến và marketing sự kiện văn hóa dân tộc.
Câu hỏi thường gặp
-
Festival làng nghề truyền thống Huế được khởi xướng từ khi nào và có chu kỳ tổ chức ra sao?
Festival làng nghề truyền thống Huế được tổ chức lần đầu tiên vào năm 2005. Sự kiện diễn ra định kỳ 2 năm một lần vào các năm số lẻ, xen kẽ với Festival Huế tổng hợp nhằm bảo tồn, tôn vinh và phát triển các giá trị thủ công truyền thống gắn liền với du lịch địa phương. -
Những ngành nghề thủ công tiêu biểu nào từng được chọn làm chủ đề tôn vinh qua các kỳ lễ hội?
Qua các kỳ tổ chức, lễ hội đã lần lượt tôn vinh nghề thêu và nón lá (năm 2005); kim hoàn, đúc đồng và chạm khắc (năm 2007); gốm sứ, sơn mài và pháp lam (năm 2009); nghệ thuật ẩm thực và cây kiểng (năm 2011); cùng bức tranh tổng thể "Tinh hoa nghề Việt" và nghề dệt may truyền thống (năm 2013, 2015). -
Hiệu quả thu hút khách du lịch của Festival làng nghề truyền thống Huế được chứng minh qua số liệu nào?
Hiệu quả thể hiện qua sự gia tăng liên tục của lượng khách lưu trú: từ 11.989 lượt (năm 2005) lên 42.621 lượt (năm 2007), đạt 69.981 lượt (năm 2013) và đạt 110.000 lượt khách tham quan toàn diện vào năm 2015, đưa công suất phòng khách sạn đạt ngưỡng 80% đến 100%. -
Hạn chế lớn nhất trong công tác truyền thông của kỳ Festival đầu tiên năm 2005 là gì?
Trong kỳ đầu tiên năm 2005, công tác chuẩn bị truyền thông chỉ diễn ra trong vòng 4 ngày trước sự kiện, phụ thuộc hoàn toàn vào băng rôn, áp phích nội tỉnh nên du khách ngoại tỉnh và quốc tế hầu như chỉ biết đến lễ hội sau khi đã đặt chân tới Huế. -
Mô hình AIDA được ứng dụng như thế nào trong việc xây dựng thông điệp cho lễ hội?
Mô hình AIDA dẫn dắt khách hàng qua 4 bước: Thu hút sự chú ý (Attention) qua quảng cáo trực quan và truyền hình, Gợi mở sự quan tâm (Interest) bằng nét độc đáo của nghệ nhân, Thúc đẩy khao khát (Desire) thông qua trải nghiệm văn hóa tương tác và Kích hoạt hành động (Action) đăng ký tour, đặt phòng tham dự lễ hội.
Kết luận
- Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chính sách truyền thông cổ động trong lĩnh vực marketing sự kiện văn hóa và phát triển du lịch di sản.
- Đánh giá sâu sắc thực trạng truyền thông qua 6 kỳ Festival làng nghề truyền thống Huế (2005–2015), ghi nhận bước nhảy vọt từ 11.989 lượt khách lưu trú lên hơn 110.000 lượt khách tham quan.
- Nhận diện chính xác các khoảng trống về chuyển đổi số, phân bổ ngân sách chiêu thị và cá nhân hóa thông điệp tiếp cận công chúng mục tiêu.
- Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao nhằm hoàn thiện phối thức truyền thông, mở rộng hợp tác quốc tế và nâng cao vị thế di sản cố đô.
- Định hướng nghiên cứu tiếp theo cần tập trung ứng dụng tiếp thị dữ liệu lớn (Big Data) và tối ưu hóa trải nghiệm số trên nền tảng di động trong giai đoạn hội nhập mới.
Để nâng tầm thương hiệu Festival làng nghề truyền thống Huế và lan tỏa tinh hoa văn hóa Việt Nam ra trường quốc tế, các nhà quản lý, doanh nghiệp lữ hành và nhà nghiên cứu hãy cùng khai thác những giá trị học thuật và thực tiễn từ công trình nghiên cứu này để xây dựng những chiến dịch truyền thông đột phá ngay hôm nay.
Trích đoạn nội dung luận án
Tải xuống để đọc toàn bộBQ GIAO DUC VA DAO TAO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN TRAN TRUNG MAI CHINH SACH TRUYEN THONG CO DONG CHO FESTIVAL LANG NGHE TRUYEN THONG HUE Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh Mã số: 60340102 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Hiệp DA NANG, NAM 2015 MO DAU Style Definition: TOC 1: Font: Times New Roman, 14 pt, Do fot check spefing or grammar, Justified, Tab stops: 1.48 cm, Right,Leader:— 1. Lý do chọn đề tài | Formatted: Font: 13.5pt Trong bối cảnh nên khoa học kỳ thuật phát triển như hiện nay, quá trình sản xuất dân được cơ giới hóa vả tự động hóa. Những giá trị truyền thông trong sản xuất tiêu thủ công dân mai một hoặc mát đi.
Đối với gid tri van hoa va truyền thống, những nghẻ, làng nghề truyền thống có giá trị to lớn đi cùng với lịch sử hình thành vả phát triển lang quê Việt. Trong thời đại hiện nay, các giả trị văn hóa của nghề vả làng nghề truyền thông có một sức hút lớn đối với các cá nhân có như câu tìm hiểu văn hóa truyền thông. Nhăm bảo tôn, lưu truyền và tôn vinh các nét văn hóa truyền thông của các ngành nghề tồn tại trong các làng nghẻ truyền thống, thành phó Huế đã tô chức lễ hội chuyên đẻ Festival lang nghé truyén thong Hu ‘Commented [HA]: Mai inh Bly được lý G ĐH can Somes ` Ít đãi cốt sự tiện là ke sách tvyên bông d động lên. _| Formatteđ: Font: 13 5 et lich, tao điều kiến thúc đấy du lịch Huế phát triển trong bối canh xảy dựng thánh Formatted: Font: 13.5 pt phố Festival đặc trưng của Việt Nam lâng nghề truyện thông.
việc tạo dung chính sách truyền thông cô đông lả vều tỏ cân thiết và quan trone. Chính sách truyện thông cô đông hiệu quá hay không sẽ đến nhu câu. Với mục tiêu góp phân phát triển Festival làng nghề truyền thông Huế, tác giá đã chọn đẻ tài “Chính sách truyền thông cỗ động cho Festival làng nghề truyền thông Huế" nhằm đóng góp ý kiến xây đưng quảng bá lễ hội. Mục tiêu nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu | Formatted: Font: 13.5 pt : lu uc 5 _. oe | Formatted: Font: 13.5 pt d Dé thuc hién de tai, phuong phap nghién ctru duoc str dung gom: ˆ 7 + Body Text, Lat aden ioaiee ] Phương pháp tong hop. dưa vào các dữ liêu thu thâp được từ đó đảnh 2 cm, Lừle spacing:_single giá toản cảnh chính sách truyền thông cô đông cho Festival làng nghề truyền thông Huẻ. Phương pháp phân tích.
sử dung các nguồn tư liệu thu thâp được dé phân tích thưc trang chính sách truyền thông cô đông cho Festival làng nghề truyền thông Huế. Vân dung các phương pháp mô tả. sơ sánh, thống kế. phân tích số liêu thu thập được từ thông kẽ.
báo cáo của Uy ban nhãn dân tỉnh, các Sở. ban ngành trong tỉnh Thừa Thiên Hué. thành phố Huế va các nguồn khác Phương pháp Chương 2: Thực trạng chính sách truyền thông cỏ động --- Festival làng nghề truyền thông Huẻ. Chương 3: ‡›~‹ss©=( hính sách truyền thông cổ đông cho Festival | Sa eed[W4l:söalsĐeonhdung 08 tu chinn ¢ ling nghé truyén thong Hué «su oim 2015 | ` ⁄ Formatted: Font: 13.5 pt ) Ă _| Formatted: Font: 13.5 pt a Z 11 Tông tan và tuyển Bông cô niênđộngcơ bong koui động cầu kại như 1.
Khai niém, vai trd va mdi chỉnh cổ CAC VAN ĐỀ LÝ LUẬN ¥E FESTIVAL LANG NCHE TRUYEN <a eee an ity Syne mn sic nga tea oe Sone Sone THÓNG HUẺ VÀ CHÍNH SÁCH TRUYỆN THÔNG CÓ ĐỘNG TRONG (| nen gánh ng tuyến one dã đăng tức nghiền cửu SE kh bpbo đe seo đnh vưyễn thông) HOẠT ĐỘNG MARKETING { greenerSee pe đ. Thiết kế thông < + kee onc cry cea cr a +22LLL Khái niệm truyền thông *\ (Formatted: Font: 13.5 pt eet tented 4-22.1-Quá trình truyền thông «| formatted: Font: 13.5 pt Formatted: Indent: Left: 0 cm, First line: 1.25 on, Tab stops: 2.75 cm, Left | Formatted: Space After: 10 pt en oi dung truyen thang bao gom cic hanh dong trinh bay kin! cm. : biết, đưa ra lời khuyên hay mệnh lệnh, hoặc câu hỏi. Các hảnh đồng này được thẻ hiện qua nhiều hình thức như đồng tác, bái phát biếu, hải việt hay bản tin truyện hình Mục tiểu có thể lú cá nhắn khác hay tô chức khác, thâm chỉ là chính tiền nhân hoặc bị đồng truyền tái tiếp nhân.
Truyền thông marketing có các mục đích cơ bản là thông báo, thuyết phục vả nhắc nhở đối tương nhân tin ve san pham vả thương hiểu của doanh nghiệp. Qua các nội dung thông điệp, doanh nghiệp thông báo cho khách hàng Về sư có mãi c nghiện, của sản n thị th âm đến sản phâm khi có nhu câu. Trong hầu hết các tỏ chức, PR vả Truyền thông năm trong Marketing. Marketing lầy khách hàng làm trung tâm và sử dung những công cu.
chiến lược của mình nhăm kết nỗi khách hảng với sản phẩm, dịch vụ của mình. Đôi với những doanh nghiệp trung bình vả lớn thi hoat động Marketing sẽ giúp gia nghiệp (bao gồm cả hoạt đông bán hàng). Quá trình truyền thông là quá trình truyền tải thông tin của doanh nghiệp đến người tiêu dùng đề họ biết đến những tính năng sản pham, dich vu, các chương trình của đoanh nghiệp, lợi ích mà doanh nghiệp có thê mang đến cho khách hàng thông qua các sản phẩm hoặc dịch vụ. Đề việc này đạt được hiệu quả doanh nghiệp cần cỏ một hệ thông truyền thông marketing.5 pt ] "| Formatted: Font: 13.5 pt ] Ị Cao, fommeae (LOSE `.
Os omens LST pm ' a ý 4 a fa ce v Khuyén mại gian Khuyen mai | Meng i aE Ti t ' nà 1 Liew c ec eeceeeeseseseecun ' i heme cere reese eens esenaean 4 1 ' l La -sss--. BN ' SPSS FOSS CS SS SS SOS OS SSS SSS SFOS SSO SSSSSSOS FOSS SSS SS SE SSOSSSSSSEESSS FOSS STSSS ESSE SSSSSSCSeSESS 1 Hình 1.1: Hệ thông truyền thông marketing «.5 pt, Not Italic } “>| Formatted: List Paragraph, Level 1, Line spacing: single Ì | Formatted: Font: 13.5 pt | _Í Formatted: Font: 13.5 pt, Not Itaiic } _ | Formatted: Font: 13.5 pt, Not Bold, Not Itafic - 1. > Nội dung, : vai trò chính : sách truyền thông cô ˆ Zz đông trong ho t^ \ faeces ° | Formatted: Font: 13.5 pt er en nt eto ¬J đông marketing Nội Noi+hing dung quá qua trish trình truyền truyền thông.5 pt ) \ |Formatted: Font: 13. Nôi dung chính sách truyền thông cô đông.
‘(Formattee: Indent: Left: 0 cm, Fest line: 1.25 an Những người lảm marketing cần hiểu rõ hoạt động của hệ thống \ Ki 6s ece c9 8u AEs \ tiế triển khai được hoạt động truyền thống marketing, cần có chính truyền thông. Mô hinh truyền thông giái đáp: ai, nói gì. cho ai, hiệu quả như thể sách. Chính sách nêu lên mục tiểu, các định hướng và các quyết định nao.
Hai yếu tô để biện các bên chủ yếu tham gia truyền thông " người gửi ma |\(nao | SSenphatos cae eotoung tarda ntgn24gonnssec— vic y6u inh matey.” người nhận. Hai yêu tô khác tượng trưng cho các bên chính yếu trong truyền —__| Formatted: indent: Let: 0 cm, Fest line: 1.27 on | Formatted: Font: 13.5 pt thông: người gửi và người nhận. Hai yếu tố nữa tượng trưng cho các chức năng | Formatted: Font: 13.5 pt - chính của truyền thông là thông điệp và phương tiện truyền thông. Bốn yếu tô khác là những chức năng truyền thông chủ yêu, gồm mã hoá, giải mã, phản ứng đáp lại và thông tin phản hỏi.
Yếu tô cuỗi cùng tượng trưng cho sự nhiễu tạp trong truyền thông. Các yếu tô nảy là nhiễu trong hệ thông đó. Các yêu tô này được định nghĩa như sau: - Người gửi: là bên gửi thông điệp cho bên còn lại (còn được gọi là nguôn truyền thông). -_ Mã hoá: Lä tiền trình chuyên ý tưởng thành các biều tượng.
- Thông điệp: Tập hợp các biểu tượng mả bên gửi truyền đi. -_ Giải mã: là tiến trình mả người nhận qui ý nghĩa cho các biểu tượng do người gửi truyền đi. -_ Người nhận: là bên nhận thông điệp do bên kia chuyên đến. - Đáp ứng: là tập hợp những phản ứng mả người nhận có được sau khi tiếp nhận thông tin.
-_ Phản hỏi: Là một phân sự đáp ứng của người nhận thông tin trở lại cho người gửi. - Nhiều tạp: Lả những yếu tô lảm sai lệch thông tin trong qua trinh truyền thông, đẫn đến kết quả la người nhận nhận được thông tin không giống thông điệp được gửi đi. - Phương tiện truyền thông: Lả các kênh truyền thông chuyên cho thông điệp từ người gửi đến người nhận. Thông điệp Người gửi al Ma hoa II = a Ll Mã hóa He Người nhận + X“ 4 truyền thông Nhiều tạp : | Formatted: List Paragraph, Level 1, Space Before: 0 pt MS Phản hỏi Dap img - | Formatted: Font: 13.5 pt, Not Italic Formatted: Font: 13.5 pt, Not Italic | | Formatted: Fant: 13.5 pt, Not Italic aban ces BS 2 | Formatted: Font.5 pt, Not Bokt, Not 1taäc Hinh 1.1: Cac yếu tô trong quá trình truyền thông.5 pt, Not Italic Mô hinh trên nhân mạnh đến các yếu tô căn bản của các truyền thông hữu hiệu.
Người gửi thông điệp phải hiệu mình đang nhắm đến khách hàng mục tiêu nào và muốn nhân được các trả lời nào, phải khéo mã hỏa các thông điệp đề khách hàng có khả năng giải mã. Phải truyền các thông điệp băng các phương tiện truyền thông hữu hiệu nảo đẻ khách hang mục tiêu vả phải phát triển các kênh phản hỏi như thế nảo đẻ biết được phản ứng của khách hảng mục tiêu đối với thông điệp cua minh. 1¢n thé muc he d | Formatted: Font: 13.5 pt “7 - | Commented [M9]: Hay nd vd vat trd cla CHINH SAGE Ch không phải lä vai trò của truyền thên g, _| Formatted: Let Paragraph, Level 1, Space Before: 0 pt, : / / Outline numbered + Level: 4 + Numbering Style: 1, 2, 3,. + ` H : Vai tro ctia chinh sich truyenˆ thong 2 c6Šˆ déng ÁR #iinh : bình, xúc định*.
| Start at: 1 + Alignment: at: 1.96 cm, Tab stops: Left 2.91 +em,Aligned tem at: 1.27 cm + Inđent + 3.6m, Left ôn ết 4 nhac nhở Formatted: List Paragragh, Level 1, Space Befor#: 0 pt ng bao vềsư sẵn có của sản pham. +—{ Formatted: List Paragraph, Level 1, Space Before: Opt} Thuyết phục khách hàng răng sản phâm dịch vu ot hơn trên tuéng va sir dung san pham dich vu. Nhắc nhớ khach hang nhé dén san pham. dich vu khi c6 nhu cau thém ve sir dung san pham dich vu.
của đổi thủ canh tranh và phải thuyết nhục được khách hàng thực hiện quyết định mua cảng nhanh cảng tốt |6, tr Ì2ŠS| _ -{ Formatted: Font: 13.
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ
Trích dẫn luận án này
Tran Trung Mai (2015). Luận án tiến sĩ chính sách truyền thông cổ động cho festival [Luận án tiến sĩ, Đại học Duy Tân]. LuanAn.net. https://luanan.net/chinh-tri-hoc/chinh-sach-cong/hue
Câu hỏi thường gặp
Luận án "Luận án tiến sĩ chính sách truyền thông cổ động cho festival" nghiên cứu về vấn đề gì?
Luận án tiến sĩ phân tích vai trò chính sách truyền thông cổ động festival, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả truyền thông.
Luận án "Luận án tiến sĩ chính sách truyền thông cổ động cho festival" được bảo vệ tại trường nào?
Luận án này được bảo vệ tại Đại học Duy Tân. Năm bảo vệ: 2015.
Luận án "Luận án tiến sĩ chính sách truyền thông cổ động cho festival" thuộc chuyên ngành gì?
Luận án "Luận án tiến sĩ chính sách truyền thông cổ động cho festival" thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh. Danh mục: Chính Sách Công.
Luận án "Luận án tiến sĩ chính sách truyền thông cổ động cho festival" có bao nhiêu trang?
Luận án "Luận án tiến sĩ chính sách truyền thông cổ động cho festival" có 116 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.
Cách tải luận án "Luận án tiến sĩ chính sách truyền thông cổ động cho festival" về máy như thế nào?
Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.