Luận án Tiến sĩ: Phát triển làng nghề sản xuất hàng xuất khẩu trên địa bàn Hà Nội đến năm 2020

Phát triển làng nghề xuất khẩu Hà Nội 2020: Chiến lược, tiềm năng và giải pháp thúc đẩy tăng trưởng, nâng cao giá trị hàng hóa.

Tác giả

Luan An

Thể loại

Luận án

Năm xuất bản

Số trang

215

Thời gian đọc

33 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tổng quan nhanh

Chủ đề:
1. Lý luận & Vai trò Làng nghề xuất khẩu Thủ đô
Số trang:
215 trang
Tác giả:
Năm:

Tóm tắt nội dung luận án

I. Lý luận Vai trò Làng nghề xuất khẩu Thủ đô

Nghiên cứu này làm rõ các vấn đề lý luận về làng nghề. Làng nghề sản xuất hàng xuất khẩu đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế Hà Nội. Luận án xây dựng các khái niệm, phân tích vai trò và đề xuất tiêu chí đánh giá. Phát triển bền vững các làng nghề thủ công mỹ nghệ Hà Nội là trọng tâm. Các yếu tố kinh tế, xã hội, môi trường được xem xét kỹ lưỡng.

1.1. Khái niệm Định nghĩa Làng nghề xuất khẩu

Làng nghề là cộng đồng dân cư nông thôn. Hoạt động sản xuất chính là sản phẩm thủ công mỹ nghệ Hà Nội. Làng nghề xuất khẩu chuyên tạo ra các sản phẩm làng nghề truyền thống. Những sản phẩm này đáp ứng nhu cầu cao của thị trường quốc tế. Các hoạt động này không chỉ tạo ra giá trị kinh tế. Chúng còn góp phần bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc. Sản phẩm xuất khẩu từ làng nghề thường mang đậm nét văn hóa đặc trưng. Phát triển làng nghề xuất khẩu góp phần đa dạng hóa kinh tế địa phương.

1.2. Tầm quan trọng Làng nghề đối với Kinh tế Hà Nội

Làng nghề có ý nghĩa lớn trong phát triển kinh tế địa phương. Chúng tạo ra hàng chục nghìn việc làm cho người dân nông thôn. Làng nghề nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống. Hoạt động này thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Sản phẩm làng nghề truyền thống Hà Nội là nguồn ngoại tệ quan trọng. Kim ngạch xuất khẩu làng nghề đóng góp đáng kể vào tổng kim ngạch xuất khẩu của thành phố. Làng nghề còn là điểm đến du lịch hấp dẫn, thu hút du khách quốc tế. Phát triển làng nghề tạo sinh kế bền vững cho cộng đồng.

1.3. Tiêu chí Đánh giá Phát triển bền vững Làng nghề

Phát triển bền vững làng nghề đòi hỏi sự cân bằng ba yếu tố. Đó là kinh tế, xã hội và môi trường. Tiêu chí kinh tế gồm tăng trưởng giá trị sản xuất, kim ngạch xuất khẩu làng nghề. Nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm cũng là một tiêu chí. Tiêu chí xã hội bao gồm tạo việc làm ổn định, nâng cao thu nhập bình quân. Bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa, đào tạo nghề thủ công cũng rất quan trọng. Tiêu chí môi trường đề cập đến việc giảm thiểu ô nhiễm. Sử dụng hiệu quả tài nguyên, ứng dụng công nghệ xanh là mục tiêu. Các tiêu chí này định hướng chiến lược phát triển làng nghề.

II. Thực trạng Thách thức Làng nghề xuất khẩu Hà Nội

Luận án phân tích chi tiết tình hình phát triển làng nghề xuất khẩu tại Hà Nội. Hiện trạng bao gồm số lượng, cơ cấu, giá trị sản xuất và tổ chức kinh doanh. Các thành công và hạn chế được đánh giá khách quan. Thực trạng về kinh tế, xã hội và môi trường được làm rõ. Việc này giúp xác định những thách thức cần giải quyết.

2.1. Tổng quan Phát triển các Làng nghề Hà Nội

Hà Nội sở hữu số lượng lớn làng nghề truyền thống. Các làng nghề đa dạng về ngành nghề, sản phẩm. Giá trị sản xuất từ các làng nghề có xu hướng tăng. Hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh ngày càng linh hoạt. Số lượng lao động tại các làng nghề cũng ổn định. Nhiều sản phẩm thủ công mỹ nghệ Hà Nội đã khẳng định vị thế. Các làng nghề này giữ vai trò then chốt trong kinh tế nông thôn. Làng nghề đóng góp vào thu nhập của người dân địa phương.

2.2. Kết quả Hạn chế Kim ngạch xuất khẩu làng nghề

Kim ngạch xuất khẩu làng nghề đạt được nhiều thành công. Nhiều sản phẩm thủ công mỹ nghệ Hà Nội thâm nhập thị trường quốc tế. Tuy nhiên, mức độ tăng trưởng chưa ổn định. Hạn chế về mẫu mã, chất lượng còn tồn tại. Thị trường quốc tế cho làng nghề gặp cạnh tranh gay gắt. Năng lực cạnh tranh sản phẩm của nhiều cơ sở còn yếu. Việc thiếu thông tin thị trường cũng là một rào cản. Khó khăn trong việc đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế. Hạn chế về quy mô sản xuất và khả năng mở rộng.

2.3. Nguyên nhân Thách thức của Sản phẩm làng nghề

Nhiều nguyên nhân dẫn đến thách thức. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật còn yếu kém. Công nghệ sản xuất lạc hậu, khó nâng cao năng suất. Mặt bằng sản xuất hạn chế gây ô nhiễm môi trường. Khả năng tìm kiếm thị trường quốc tế cho làng nghề còn hạn chế. Thiếu vốn đầu tư cho sản xuất và đổi mới. Kỹ năng quản lý và xúc tiến thương mại làng nghề chưa chuyên nghiệp. Thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng cao, đặc biệt trong thiết kế. Kết nối giữa sản xuất và tiêu thụ còn lỏng lẻo. Các nguyên nhân này cản trở sự phát triển bền vững.

III. Định hướng Mục tiêu Phát triển Làng nghề đến 2020

Luận án xác định các quan điểm và định hướng chiến lược phát triển làng nghề. Bối cảnh kinh tế - xã hội trong nước và quốc tế được phân tích kỹ. Từ đó, các mục tiêu cụ thể được đề ra cho làng nghề sản xuất hàng xuất khẩu Hà Nội đến năm 2020. Mục tiêu hướng đến sự tăng trưởng bền vững và hội nhập sâu rộng hơn.

3.1. Bối cảnh Kinh tế Xã hội và Cơ hội

Kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng hơn vào nền kinh tế toàn cầu. Các hiệp định thương mại tự do mở ra cơ hội lớn cho xuất khẩu. Nhu cầu thị trường quốc tế cho làng nghề tăng lên. Xu hướng tiêu dùng sản phẩm thủ công mỹ nghệ Hà Nội có giá trị văn hóa cao. Đây là thời điểm vàng để phát triển làng nghề xuất khẩu. Chính sách hỗ trợ xuất khẩu của nhà nước cũng được tăng cường. Sự quan tâm của cộng đồng quốc tế đến các sản phẩm truyền thống ngày càng lớn.

3.2. Quan điểm Định hướng Chiến lược phát triển làng nghề

Phát triển làng nghề cần gắn với bảo tồn văn hóa. Xây dựng chiến lược phát triển làng nghề bền vững là ưu tiên hàng đầu. Tập trung vào sản phẩm có lợi thế cạnh tranh. Khuyến khích ứng dụng công nghệ hiện đại. Đẩy mạnh liên kết chuỗi giá trị từ sản xuất đến tiêu thụ. Mục tiêu là phát triển làng nghề hiệu quả, có trách nhiệm xã hội. Định hướng phát triển dựa trên khai thác tiềm năng sẵn có và thích ứng với xu thế mới. Nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm là một định hướng quan trọng.

3.3. Mục tiêu Cụ thể Phát triển làng nghề Hà Nội

Mục tiêu là tăng kim ngạch xuất khẩu làng nghề ổn định. Nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm thủ công mỹ nghệ Hà Nội. Mở rộng thị trường quốc tế cho làng nghề. Phát triển các vùng nguyên liệu bền vững. Cải thiện thu nhập cho người lao động. Xây dựng và quảng bá Thương hiệu làng nghề Hà Nội. Giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường. Phát triển đội ngũ nghệ nhân và thợ giỏi. Mục tiêu cuối cùng là đưa sản phẩm làng nghề truyền thống Hà Nội vươn xa hơn trên bản đồ quốc tế. Tạo dựng vị thế vững chắc cho các sản phẩm thủ công mỹ nghệ.

IV. Giải pháp Nâng cao Năng lực cạnh tranh Sản phẩm Hà Nội

Luận án đề xuất nhiều giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm. Các giải pháp tập trung vào khía cạnh kinh tế, xã hội và môi trường. Mục tiêu là cải thiện chất lượng sản phẩm, mẫu mã và khả năng tiếp cận thị trường. Việc này giúp các làng nghề Hà Nội phát triển bền vững hơn.

4.1. Giải pháp Kinh tế Đầu tư Xúc tiến Thương mại

Huy động nguồn vốn đầu tư vào sản xuất làng nghề. Nâng cấp máy móc, thiết bị hiện đại. Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận các nguồn tín dụng ưu đãi. Đẩy mạnh xúc tiến thương mại làng nghề. Tham gia các hội chợ quốc tế, triển lãm chuyên ngành. Giới thiệu sản phẩm thủ công mỹ nghệ Hà Nội rộng rãi hơn. Xây dựng kênh phân phối hiệu quả ở thị trường quốc tế. Các hoạt động này giúp mở rộng thị trường và tăng kim ngạch xuất khẩu làng nghề. Hỗ trợ xây dựng các website, nền tảng thương mại điện tử chuyên nghiệp.

4.2. Giải pháp Xã hội Đào tạo nghề thủ công Lao động

Tăng cường đào tạo nghề thủ công cho lao động trẻ. Nâng cao kỹ năng, tay nghề của nghệ nhân và thợ thủ công. Tổ chức các khóa học về thiết kế sản phẩm, quản lý sản xuất. Cải thiện điều kiện làm việc, đảm bảo an toàn lao động. Thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao vào làng nghề. Đảm bảo quyền lợi và phúc lợi cho người lao động làng nghề. Xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp. Điều này giúp giữ gìn và phát huy các kỹ năng truyền thống. Đào tạo liên tục để thích nghi với nhu cầu thị trường mới.

4.3. Giải pháp Môi trường Công nghệ sản xuất

Áp dụng công nghệ sản xuất thân thiện môi trường. Xử lý chất thải, nước thải hiệu quả, giảm thiểu ô nhiễm. Quy hoạch vùng sản xuất tập trung cho các làng nghề. Khuyến khích sử dụng nguyên liệu tái tạo, vật liệu bền vững. Đầu tư nghiên cứu phát triển mẫu mã mới, độc đáo. Nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm thông qua đổi mới sáng tạo. Ứng dụng công nghệ giúp cải thiện chất lượng sản phẩm làng nghề truyền thống. Giúp làng nghề đáp ứng các tiêu chuẩn xuất khẩu khắt khe hơn.

V. Chính sách Hỗ trợ Xuất khẩu Thương hiệu Làng nghề

Chính sách hỗ trợ từ nhà nước đóng vai trò then chốt trong phát triển làng nghề xuất khẩu. Luận án nhấn mạnh tầm quan trọng của các cơ chế, nguồn vốn và khung pháp lý. Các giải pháp về xây dựng thương hiệu và xúc tiến thương mại được ưu tiên. Điều này giúp sản phẩm làng nghề Hà Nội có chỗ đứng vững chắc trên thị trường quốc tế.

5.1. Cơ chế Chính sách ưu đãi Phát triển Làng nghề

Nhà nước ban hành các chính sách hỗ trợ xuất khẩu cụ thể. Giảm thuế, phí cho các doanh nghiệp làng nghề. Hỗ trợ về đất đai, cơ sở hạ tầng sản xuất. Tạo điều kiện thuận lợi cho đầu tư vào công nghệ mới. Khuyến khích hợp tác công tư trong phát triển làng nghề. Đảm bảo môi trường pháp lý ổn định, minh bạch. Các chính sách này giúp các cơ sở sản xuất thủ công mỹ nghệ Hà Nội giảm gánh nặng chi phí. Tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường. Hỗ trợ tài chính cho các dự án nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới.

5.2. Hỗ trợ Thị trường quốc tế Xúc tiến Thương mại

Tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại làng nghề. Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận thông tin thị trường quốc tế cho làng nghề. Xây dựng cơ sở dữ liệu về đối tác quốc tế tiềm năng. Tổ chức các đoàn khảo sát, giao thương tại nước ngoài. Hỗ trợ chi phí tham gia các hội chợ lớn, uy tín. Tạo điều kiện để sản phẩm làng nghề truyền thống tiếp cận nhiều thị trường hơn. Các hoạt động này giúp quảng bá sản phẩm thủ công mỹ nghệ Hà Nội. Tạo cơ hội kết nối với khách hàng và nhà nhập khẩu toàn cầu. Nâng cao kim ngạch xuất khẩu làng nghề.

5.3. Xây dựng Quảng bá Thương hiệu làng nghề Hà Nội

Đầu tư xây dựng Thương hiệu làng nghề Hà Nội có giá trị. Đăng ký bảo hộ sở hữu trí tuệ cho sản phẩm và thiết kế. Phát triển các chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể. Tổ chức chiến dịch truyền thông quốc tế chuyên nghiệp. Nâng cao nhận diện sản phẩm thủ công mỹ nghệ Hà Nội trên toàn cầu. Định vị thương hiệu trên thị trường quốc tế thông qua câu chuyện văn hóa. Việc này giúp tạo niềm tin cho người tiêu dùng. Đồng thời, nó giúp nâng cao giá trị và sức cạnh tranh của sản phẩm. Quảng bá sâu rộng giúp làng nghề Hà Nội được biết đến nhiều hơn.

Mục lục chi tiết luận án

LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC HÌNH
MỞ ĐẦU
0.1. Tính cấp thiết của nghiên cứu đề tài luận án
0.2. Tổng quan nghiên cứu
0.3. Mục đích nghiên cứu
0.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
0.5. Phương pháp nghiên cứu
0.6. Các kết quả chính và đóng góp của luận án
0.7. Kết cấu của luận án
1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ LÀNG NGHỀ VÀ PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ SẢN XUẤT HÀNG XUẤT KHẨU
1.1. Làng nghề và làng nghề sản xuất hàng xuất khẩu
1.1.1. Làng nghề sản xuất hàng xuất khẩu
1.1.2. Vai trò của làng nghề sản xuất hàng xuất khẩu
1.2. Phát triển làng nghề sản xuất hàng xuất khẩu
1.2.1. Khái niệm phát triển
1.2.2. Khái niệm phát triển bền vững làng nghề sản xuất hàng xuất khẩu
1.2.3. Các tiêu chí đánh giá phát triển làng nghề sản xuất hàng xuất khẩu trên địa bàn Hà Nội
1.2.3.1. Tiêu chí chung đánh giá sự phát triển
1.2.3.2. Tiêu chí đánh giá phát triển bền vững đối với làng nghề truyền thống
1.2.3.3. Tiêu chí đánh giá phát triển bền vững đối với làng nghề sản xuất hàng xuất khẩu trên địa bàn Hà Nội
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển làng nghề sản xuất hàng xuất khẩu
1.4. Kinh nghiệm về phát triển làng nghề sản xuất hàng xuất khẩu
1.4.1. Kinh nghiệm quốc tế
1.4.2. Kinh nghiệm trong nước
1.4.3. Bài học kinh nghiệm về phát triển làng nghề sản xuất hàng xuất khẩu đối với Hà Nội
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
2. CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ SẢN XUẤT HÀNG XUẤT KHẨU TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI TRONG THỜI GIAN QUA
2.1. Khái quát chung về tình hình phát triển các làng nghề trên địa bàn Hà Nội
2.1.1. Số lượng, cơ cấu, giá trị sản xuất, hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh tại các làng nghề
2.1.2. Tình hình lao động tại các làng nghề Hà Nội
2.1.3. Mặt bằng sản xuất, hạ tầng kỹ thuật - công nghệ, môi trường
2.1.4. Thị trường tiêu thụ sản phẩm làng nghề
2.2. Thực trạng phát triển làng nghề sản xuất hàng xuất khẩu trên địa bàn Hà Nội
2.2.1. Thực trạng phát triển làng nghề sản xuất hàng xuất khẩu trên địa bàn Hà Nội xét trên khía cạnh kinh tế
2.2.2. Thực trạng phát triển làng nghề sản xuất hàng xuất khẩu trên địa bàn Hà Nội xét trên khía cạnh xã hội
2.2.3. Thực trạng phát triển làng nghề sản xuất hàng xuất khẩu trên địa bàn Hà Nội xét trên khía cạnh môi trường
2.3. Thành công và hạn chế trong phát triển các làng nghề sản xuất hàng xuất khẩu trên địa bàn Hà Nội
2.3.1. Những thành công trong phát triển các làng nghề sản xuất hàng xuất khẩu trên địa bàn Hà Nội
2.3.2. Những hạn chế trong phát triển các làng nghề sản xuất hàng xuất khẩu trên địa bàn Hà Nội
2.4. Nguyên nhân của những hạn chế
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
3. CHƯƠNG 3: QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ SẢN XUẤT HÀNG XUẤT KHẨU TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2020
3.1. Quan điểm, định hướng và mục tiêu phát triển làng nghề sản xuất hàng xuất khẩu trên địa bàn Hà Nội
3.1.1. Bối cảnh kinh tế - xã hội trong nước, quốc tế năm 2012 và một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu đặt ra cho Hà Nội năm 2013
3.1.2. Quan điểm, định hướng phát triển làng nghề sản xuất hàng xuất khẩu trên địa bàn Hà Nội
3.1.3. Mục tiêu phát triển làng nghề sản xuất hàng xuất khẩu tại Hà Nội
3.2. Một số giải pháp cơ bản phát triển làng nghề sản xuất hàng xuất khẩu trên địa bàn Hà Nội đến năm 2020
3.2.1. Nhóm các giải pháp kinh tế
3.2.2. Nhóm các giải pháp xã hội
3.2.3. Nhóm giải pháp về môi trường
3.2.4. Nhóm giải pháp khác
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ phát triển làng nghề sản xuất hàng xuất khẩu trên địa bàn hà nội

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (215 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan, bản Luận án “Phát triển làng nghề sản xuất hàng xuất khẩu trên ñịa bàn Hà Nội ñến năm 2020” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, tư liệu ñược sử dụng trong luận án là trung thực, có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng và ñược ghi trong danh mục các tài liệu tham khảo. Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời cam ñoan trên! Hà Nội, ngày tháng năm 2013 Tác giả luận án TRỊNH KIM LIÊN MỤC LỤC Trang TRANG BÌA PHỤ LỜI CAM ðOAN DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU DANH MỤC CÁC HÌNH MỞ ðẦU. Tính cấp thiết của nghiên cứu ñề tài luận án.

Tổng quan nghiên cứu. Mục ñích nghiên cứu. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.

Các kết quả chính và ñóng góp của luận án. Kết cấu của luận án .11 CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN VỀ LÀNG NGHỀ VÀ PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ SẢN XUẤT HÀNG XUẤT KHẨU. Làng nghề và làng nghề sản xuất hàng xuất khẩu. Làng nghề sản xuất hàng xuất khẩu.

Vai trò của làng nghề sản xuất hàng xuất khẩu. Phát triển làng nghề sản xuất hàng xuất khẩu. Khái niệm phát triển. Khái niệm phát triển bền vững làng nghề sản xuất hàng xuất khẩu.

Các tiêu chí ñánh giá phát triển làng nghề sản xuất hàng xuất khẩu trên ñịa bàn Hà Nội. Tiêu chí chung ñánh giá sự phát triển. Tiêu chí ñánh giá phát triển bền vững ñối với làng nghề truyền thống. Tiêu chí ñánh giá phát triển bền vững ñối với làng nghề sản xuất hàng xuất khẩu trên ñịa bàn Hà Nội.

Các nhân tố ảnh hưởng ñến sự phát triển làng nghề sản xuất hàng xuất khẩu. Kinh nghiệm về phát triển làng nghề sản xuất hàng xuất khẩu. Kinh nghiệm quốc tế. Kinh nghiệm trong nước.

Bài học kinh nghiệm về phát triển làng nghề sản xuất hàng xuất khẩu ñối với Hà Nội.48 Kết luận chương 1 .52 CHƯƠNG 2 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ SẢN XUẤT HÀNG XUẤT KHẨU TRÊN ðỊA BÀN HÀ NỘI TRONG THỜI GIAN QUA. Khái quát chung về tình hình phát triển các làng nghề trên ñịa bàn Hà Nội. Số lượng, cơ cấu, giá trị sản xuất, hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh tại các làng nghề. Tình hình lao ñộng tại các làng nghề Hà Nội.

Mặt bằng sản xuất, hạ tầng kỹ thuật - công nghệ, môi trường. Thị trường tiêu thụ sản phẩm làng nghề. Thực trạng phát triển làng nghề sản xuất hàng xuất khẩu trên ñịa bàn Hà Nội. Thực trạng phát triển làng nghề sản xuất hàng xuất khẩu trên ñịa bàn Hà Nội xét trên khía cạnh kinh tế.

Thực trạng phát triển làng nghề sản xuất hàng xuất khẩu trên ñịa bàn Hà Nội xét trên khía cạnh xã hội. Thực trạng phát triển làng nghề sản xuất hàng xuất khẩu trên ñịa bàn Hà Nội xét trên khía cạnh môi trường. Thành công và hạn chế trong phát triển các làng nghề sản xuất hàng xuất khẩu trên ñịa bàn Hà Nội. Những thành công trong phát triển các làng nghề sản xuất hàng xuất khẩu trên ñịa bàn Hà Nội.

Những hạn chế trong phát triển các làng nghề sản xuất hàng xuất khẩu trên ñịa bàn Hà Nội. Nguyên nhân của những hạn chế.110 Kết luận chương 2 .117 CHƯƠNG 3 QUAN ðIỂM, ðỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ SẢN XUẤT HÀNG XUẤT KHẨU TRÊN ðỊA BÀN HÀ NỘI ðẾN NĂM 2020. Quan ñiểm, ñịnh hướng và mục tiêu phát triển làng nghề sản xuất hàng xuất khẩu trên ñịa bàn Hà Nội. Bối cảnh kinh tế - xã hội trong nước, quốc tế năm 2012 và một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu ñặt ra cho Hà Nội năm 2013.

Quan ñiểm, ñịnh hướng phát triển làng nghề sản xuất hàng xuất khẩu trên ñịa bàn Hà Nội. Mục tiêu phát triển làng nghề sản xuất hàng xuất khẩu tại Hà Nội. Một số giải pháp cơ bản phát triển làng nghề sản xuất hàng xuất khẩu trên ñịa bàn Hà Nội ñến năm 2020. Nhóm các giải pháp kinh tế.

Nhóm các giải pháp xã hội. Nhóm giải pháp về môi trường. Nhóm giải pháp khác .162 Kết luận chương 3 .173 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ.176 TÀI LIỆU THAM KHẢO.185 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT AFTA Khu vực thương mại tự do ASEAN APEC Diễn ñàn hợp tác kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương ASEAN Hiệp hội các quốc gia ðông Nam Á ATLð An toàn lao ñộng CLSP Chất lượng sản phẩm CNH, HðH Công nghiệp hóa, hiện ñại hóa CSHT Cơ sở hạ tầng ðBSH ðồng bằng Sông Hồng DNVVN Doanh nghiệp vừa và nhỏ EU Liên minh Châu Âu (Cộng ñồng kinh tế Châu Âu) GDP Tổng sản phẩm quốc nội GTSX Giá trị sản xuất JICA Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản KT-XH Kinh tế - xã hội LNTT Làng nghề truyền thống NN&PTNT Nông nghiệp & Phát triển nông thôn NSLð Năng suất lao ñộng SXKD Sản xuất kinh doanh TCMN Thủ công mỹ nghệ TTCN Tiểu thủ công nghiệp UBND Ủy ban nhân dân VCCI Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam VHDT Văn hóa dân tộc VSMT Vệ sinh môi trường WTO Tổ chức Thương mại thế giới DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Tên các bảng biểu Trang Biểu 1.1 Các chỉ tiêu ñánh giá phát triển bền vững của LNTT 29 Biểu 2.1 Giá trị sản xuất một số nhóm nghề tiêu biểu 55 Biểu 2.2 Số lượng một số sản phẩm chủ yếu của các làng nghề Hà Nội 56 Biểu 2.3 Các yếu tố chi phí theo mặt hàng 57 Biểu 2.4 Quy mô và thời gian lao ñộng tại các cơ sở sản xuất 60 Biểu 2.5 Thu nhập bình quân 61 Biểu 2.6 Thị trường tiêu thụ trong nước ñối với một số ngành nghề 65 Tổng hợp số làng nghề sản xuất hàng xuất khẩu ñược công nhận phân Biểu 2.7 68 theo Quận, Huyện, Thị xã của Thành phố Hà Nội ñến năm 2010 Biểu 2.8 Giá trị sản xuất của các làng nghề sản xuất hàng xuất khẩu Hà Nội 70 Biểu 2.9 Số hộ sản xuất tại các làng nghề sản xuất hàng xuất khẩu Hà Nội 76 Tỷ lệ các cơ sở sản xuất tại các làng nghề sản xuất hàng xuất khẩu Biểu 2.10 77 Hà Nội Biểu 2.11 So sánh một số chỉ tiêu khi sử dụng lò hộp và lò gas ở Bát Tràng 79 Chất lượng cơ sở hạ tầng tại các làng nghề sản xuất hàng xuất khẩu Biểu 2.12 81 trên ñịa bàn Hà Nội Biểu 2.13 Các vùng cung cấp nguyên liệu ñá 87 Biểu 2.14 Giá trị xuất khẩu của Thành phố Hà Nội 88 Biểu 2.15 Kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ từ 2006-6T/2011 89 Biểu 2.16 Thị trường xuất khẩu của một số mặt hàng chính 89 Biểu 2.17 Thị trường tiêu thụ của làng nghề sản xuất hàng xuất khẩu Hà Nội 91 Biểu 2.18 Số lao ñộng trong các làng nghề sản xuất hàng xuất khẩu 92 Biểu 2.19 Thu nhập bình quân theo giới tính 95 Các chỉ tiêu phát triển kinh tế chủ yếu của làng nghề sản xuất hàng Biểu 3.1 129 xuất khẩu trên ñịa bàn Hà Nội DANH MỤC CÁC HÌNH Tên các hình Trang Hình 2.1 Tỷ lệ giữa các làng nghề và làng có nghề trên ñịa bàn Hà Nội 53 Hình 2.2 Cơ cấu nhóm làng nghề ở Hà Nội 54 Số lượng làng nghề sản xuất hàng xuất khẩu trên ñịa bàn Hà Nội Hình 2.3 67 phân theo nghề Hình 2.4 Cơ cấu ñộ tuổi lao ñộng tại LN sản xuất hàng xuất khẩu ở HN 93 Hình 2.5 Trình ñộ tay nghề của các lao ñộng làm nghề tại các làng nghề 96 Hình 2.6 Nhu cầu ñào tạo lao ñộng tại các LN sản xuất hàng xuất khẩu HN 97 Hình 2.7 ðánh giá của người dân về ô nhiễm môi trường tại làng nghề 104 1 MỞ ðẦU 1. Tính cấp thiết của nghiên cứu ñề tài luận án Trong quá trình CNH, HðH ñất nước, cùng với mở cửa và tăng cường hội nhập quốc tế, việc có nhiều hình thức và loại hình tổ chức sản xuất cùng tồn tại là một tất yếu khách quan.

Việc phát huy các lợi thế của làng nghề, nhất là các làng nghề sản xuất hàng xuất khẩu trên ñịa bàn Thủ ñô có một ý nghĩa rất quan trọng nhằm ñẩy mạnh xuất khẩu, ñóng góp ñáng kể vào tăng trưởng kinh tế; góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nông thôn theo hướng CNH, HðH; xây dựng nông thôn mới; giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa truyền thống của Hà Nội; ñồng thời góp phần giải quyết nguồn lao ñộng ở nông thôn và giảm sức ép ñối với việc di dân tự do ra thành phố. Theo Bộ NN&PTNT, ñến năm 2015, cả nước phấn ñấu thu nhập từ các hoạt ñộng phi nông nghiệp tăng từ 2-4 lần so với sản xuất thuần nông; tỷ lệ xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ hàng năm tăng 15-17%, ñạt kim ngạch xuất khẩu 1,5 tỷ USD. ðến năm 2020, tỷ lệ xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ hàng năm tăng 17- 20%, ñạt kim ngạch 2,0-2,5 tỷ USD, không còn hộ nghèo ở các làng nghề, cơ bản giải quyết vấn ñề ô nhiễm môi trường làng nghề. [11] Theo báo cáo của Sở Công Thương Hà Nội, tính ñến năm 2011, thành phố Hà Nội có 1.350 làng có nghề chiếm 58,8% số làng của toàn Thành phố, trong ñó có 274 làng ñạt tiêu chuẩn làng nghề chiếm 20,30% tổng số làng có nghề của Thành phố.

Làng nghề Hà Nội ñược phân bố ở hầu hết các quận, huyện, thị xã trên ñịa bàn toàn thành phố. Theo báo cáo của tổ chức JICA Nhật Bản, thành phố Hà Nội có 47 nghề trên tổng số 52 nghề của toàn quốc, với hàng chục nhóm ngành nghề ñang có chiều hướng phát triển và tiềm năng xuất khẩu những mặt hàng này là rất lớn như: gốm sứ, ñiêu khắc, khảm trai, thêu ren, sơn mài, mây tre ñan,…ñã ñáp ứng nhu cầu của thị trường, ñóng vai trò quan trọng vào sự phát triển của Thủ ñô. Giá trị sản xuất của các làng nghề Hà Nội có sự tăng trưởng ñáng kể qua các năm. Năm 2010 giá trị sản xuất của 1.350 làng có nghề ñạt 8.604,55 tỷ ñồng, kim ngạch xuất khẩu ñạt 8.

Thống kê năm 2011 cho thấy, Hà Nội có gần 100 làng nghề ñạt doanh thu 10 - 20 tỉ ñồng/năm, 70 làng ñạt 20 - 50 tỉ ñồng/năm. 2 ðặc biệt một số làng nghề ñạt doanh số cao như làng gốm Bát Tràng (350 tỉ ñồng/năm), mộc Vạn ðiểm (ñạt hơn 240 tỷ ñồng/năm); làng nghề mộc Chàng Sơn (huyện Thạch Thất) ñạt 282 tỷ ñồng/ năm;. Thu nhập bình quân của một lao ñộng tham gia sản xuất tại các làng nghề ñạt 24 triệu ñồng/người/năm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Trích dẫn luận án này

Trịnh Kim Liên (2013). Phát triển làng nghề xuất khẩu Hà Nội đến 2020 [Luận án tiến sĩ]. LuanAn.net. https://luanan.net/kinh-te/phat-trien-lang-nghe-san-xuat-hang-xuat-khau-ha-noi

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Phát triển làng nghề xuất khẩu Hà Nội đến 2020" nghiên cứu về vấn đề gì?

Phát triển làng nghề xuất khẩu Hà Nội 2020: Chiến lược, tiềm năng và giải pháp thúc đẩy tăng trưởng, nâng cao giá trị hàng hóa.

Luận án "Phát triển làng nghề xuất khẩu Hà Nội đến 2020" có bao nhiêu trang?

Luận án "Phát triển làng nghề xuất khẩu Hà Nội đến 2020" có 215 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Phát triển làng nghề xuất khẩu Hà Nội đến 2020" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter