Luận án tiến sĩ về phát triển kinh tế tập thể tại Hà Nội - Nguyễn Tiến Phong

Luận án tiến sĩ nghiên cứu phát triển kinh tế tập thể trong xây dựng nông thôn mới tại Hà Nội, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả.

Chuyên ngành

kinh tế phát triển

Tác giả

Luan An

Thể loại

luận án tiến sĩ

Năm xuất bản

Số trang

182

Thời gian đọc

28 phút

Lượt xem

0

Lượt tải

0

Phí lưu trữ

50 Point

Tóm tắt nội dung

I.Phát triển Kinh tế tập thể Hà Nội Tầm quan trọng

Phát triển kinh tế tập thể đóng vai trò then chốt trong xây dựng nông thôn mới tại Hà Nội. Nghiên cứu đánh giá tính cấp thiết của đề tài. Luận án nhấn mạnh sự cần thiết của các mô hình kinh tế tập thể. Các mô hình này bao gồm hợp tác xã nông nghiệp, tổ hợp tác. Chúng góp phần phát triển kinh tế bền vững khu vực nông thôn. Việc phát triển kinh tế tập thể giúp nâng cao đời sống người dân. Nó cũng thúc đẩy sản xuất nông nghiệp theo hướng hiện đại. Luận án đưa ra cái nhìn tổng quan về thực trạng và tiềm năng của khu vực kinh tế tập thể tại thành phố Hà Nội. Mục tiêu chính là cung cấp các giải pháp thiết thực. Những giải pháp này nhằm phát huy tối đa vai trò của kinh tế tập thể trong bối cảnh nông thôn mới.

1.1. Mục tiêu phát triển kinh tế tập thể tại Hà Nội

Luận án xác định rõ mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể. Mục tiêu chung hướng đến phát triển kinh tế tập thể bền vững. Điều này góp phần vào xây dựng nông thôn mới tại Hà Nội. Mục tiêu cụ thể bao gồm đánh giá thực trạng kinh tế tập thể. Luận án cũng phân tích yếu tố ảnh hưởng. Đồng thời, đề xuất giải pháp phát triển kinh tế tập thể hiệu quả. Các giải pháp này phù hợp với bối cảnh Hà Nội. Việc đạt được các mục tiêu này sẽ hỗ trợ đáng kể cho ngành nông nghiệp và nông thôn.

1.2. Vai trò kinh tế tập thể trong nông thôn mới Hà Nội

Kinh tế tập thể có vai trò quan trọng trong xây dựng nông thôn mới. Nó thúc đẩy liên kết sản xuất, tiêu thụ nông sản. Các hợp tác xã nông nghiệp, tổ hợp tác giúp nông dân nâng cao năng suất, chất lượng. Đồng thời, kinh tế tập thể tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân nông thôn. Vai trò này đặc biệt rõ nét trong việc hình thành chuỗi giá trị nông sản. Kinh tế tập thể góp phần giảm thiểu rủi ro cho thành viên. Mô hình hợp tác xã còn là cầu nối giữa nông dân với thị trường. Việc này giúp ổn định đầu ra cho sản phẩm nông nghiệp.

1.3. Đối tượng phạm vi nghiên cứu kinh tế tập thể

Đối tượng nghiên cứu tập trung vào phát triển kinh tế tập thể. Cụ thể là các mô hình hợp tác xã nông nghiệp và tổ hợp tác. Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong khu vực nông thôn của thành phố Hà Nội. Luận án khảo sát các hoạt động kinh tế tập thể ở các huyện, xã tiêu biểu. Điều này giúp thu thập dữ liệu khách quan. Phạm vi này đảm bảo tính khả thi của nghiên cứu. Nó cũng mang lại những kết quả mang ý nghĩa thực tiễn cao cho Hà Nội.

II.Cơ sở lý luận kinh tế tập thể xây dựng nông thôn mới

Nghiên cứu xây dựng cơ sở lý luận vững chắc về phát triển kinh tế tập thể. Điều này đặc biệt trong bối cảnh xây dựng nông thôn mới. Luận án tổng quan các quan điểm về kinh tế tập thể trên thế giới và tại Việt Nam. Nó phân tích những đặc điểm riêng của kinh tế tập thể ở khu vực nông thôn Hà Nội. Việc này bao gồm cả cơ sở thực tiễn. Nghiên cứu cũng đánh giá các yếu tố ảnh hưởng. Những yếu tố này tác động đến sự phát triển của hợp tác xã nông nghiệp, tổ hợp tác. Từ đó, đưa ra khung lý thuyết toàn diện. Khung này làm nền tảng cho việc phân tích thực trạng. Nó cũng định hướng các giải pháp phát triển kinh tế tập thể.

2.1. Khái niệm đặc điểm kinh tế tập thể nông thôn

Kinh tế tập thể được định nghĩa rõ ràng. Các đặc điểm của nó trong nông thôn mới cũng được làm rõ. Kinh tế tập thể bao gồm các hợp tác xã nông nghiệp, tổ hợp tác. Những hình thức này hoạt động dựa trên nguyên tắc tự nguyện, cùng có lợi. Đặc điểm nổi bật là sự liên kết giữa các thành viên. Mục tiêu là phát triển kinh tế chung. Mô hình hợp tác xã giúp tối ưu hóa nguồn lực. Đồng thời, nó tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường. Đặc điểm này khác biệt so với các hình thức kinh tế khác. Nó phù hợp với bối cảnh phát triển nông thôn.

2.2. Chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể Hà Nội

Các chính sách hỗ trợ kinh tế tập thể tại Hà Nội được phân tích. Chính sách này bao gồm ưu đãi về vốn, đất đai, đào tạo. Nó cũng có các hỗ trợ về xúc tiến thương mại. Hiệu quả của các chính sách này được đánh giá. Việc đánh giá dựa trên mức độ tác động đến sự phát triển của hợp tác xã nông nghiệp. Chính sách tốt tạo điều kiện thuận lợi. Nó giúp các tổ hợp tác phát triển. Từ đó, góp phần vào xây dựng nông thôn mới. Tuy nhiên, vẫn có những hạn chế cần khắc phục để chính sách hiệu quả hơn.

2.3. Kinh nghiệm quốc tế trong nước về kinh tế tập thể

Nghiên cứu rút ra bài học kinh nghiệm từ các quốc gia, địa phương khác. Kinh nghiệm này liên quan đến phát triển kinh tế tập thể. Các mô hình hợp tác xã thành công được phân tích. Bài học quốc tế và trong nước giúp định hình phương hướng phát triển. Nó áp dụng cho Hà Nội. Những yếu tố thành công được tổng hợp. Các thất bại cũng được xem xét. Từ đó, Hà Nội có thể học hỏi. Thành phố có thể tránh những sai lầm. Đồng thời, áp dụng các phương pháp hiệu quả. Điều này giúp đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới.

III.Thực trạng kinh tế tập thể tại Hà Nội trong nông thôn mới

Phần này trình bày thực trạng phát triển kinh tế tập thể tại Hà Nội. Đây là kết quả khảo sát và phân tích dữ liệu. Luận án đánh giá quá trình xây dựng nông thôn mới của thành phố. Nó tập trung vào sự phát triển của các hình thức tổ chức kinh tế tập thể. Các hình thức này bao gồm hợp tác xã nông nghiệp và tổ hợp tác. Nghiên cứu xem xét kết quả dồn điền đổi thửa. Nó cũng phân tích quy hoạch phát triển kinh tế tập thể. Thực trạng ứng dụng công nghệ, liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản cũng được đánh giá. Đây là cái nhìn toàn diện về bức tranh kinh tế tập thể hiện nay.

3.1. Các hình thức tổ chức kinh tế tập thể hiện nay

Hà Nội có nhiều hình thức tổ chức kinh tế tập thể. Nổi bật là các hợp tác xã nông nghiệp kiểu mới và tổ hợp tác. Các hình thức này đang dần chuyển đổi. Chúng hướng tới hoạt động hiệu quả hơn. Số lượng và quy mô của các mô hình hợp tác xã tăng lên. Tuy nhiên, chất lượng hoạt động còn chưa đồng đều. Một số hợp tác xã đã đạt được thành công đáng kể. Chúng góp phần vào phát triển kinh tế địa phương. Một số khác vẫn đối mặt với nhiều khó khăn. Vấn đề này cần được quan tâm để tăng cường năng lực chung.

3.2. Ứng dụng công nghệ liên kết sản xuất tiêu thụ nông sản

Việc ứng dụng công nghệ trong sản xuất kinh doanh của kinh tế tập thể còn hạn chế. Mức độ liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản giữa các hợp tác xã còn yếu. Nông sản chủ yếu vẫn tiêu thụ qua kênh truyền thống. Điều này khiến giá trị gia tăng chưa cao. Các mô hình liên kết chuỗi giá trị chưa phát triển mạnh mẽ. Cần có giải pháp thúc đẩy. Giải pháp này nhằm tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ. Đồng thời, nó giúp mở rộng các kênh tiêu thụ nông sản hiện đại. Việc này đảm bảo đầu ra ổn định cho nông dân.

3.3. Dồn điền đổi thửa quy hoạch phát triển kinh tế tập thể

Kết quả dồn điền đổi thửa đã tạo điều kiện cho sản xuất quy mô lớn. Tuy nhiên, quy hoạch phát triển kinh tế tập thể còn thiếu đồng bộ. Việc này ảnh hưởng đến việc mở rộng sản xuất. Nó cũng tác động đến việc ứng dụng công nghệ. Một số khu vực chưa có quy hoạch rõ ràng. Điều này gây khó khăn cho các hợp tác xã nông nghiệp. Cần có quy hoạch tổng thể, chi tiết hơn. Quy hoạch này cần phù hợp với định hướng xây dựng nông thôn mới. Nó sẽ tạo nền tảng vững chắc cho phát triển kinh tế tập thể tại Hà Nội.

IV.Giải pháp phát triển kinh tế tập thể bền vững Hà Nội

Trên cơ sở phân tích thực trạng, luận án đề xuất các giải pháp chiến lược. Những giải pháp này nhằm phát triển kinh tế tập thể bền vững tại Hà Nội. Các giải pháp tập trung vào việc nâng cao năng lực quản lý. Nó cũng đề xuất tăng cường liên kết sản xuất. Đồng thời, hoàn thiện chính sách hỗ trợ. Mục tiêu là giúp các hợp tác xã nông nghiệp và tổ hợp tác hoạt động hiệu quả hơn. Các giải pháp này được xây dựng dựa trên bối cảnh đặc thù của thành phố. Chúng nhằm mục đích thúc đẩy kinh tế tập thể trở thành động lực chính. Động lực này trong tiến trình xây dựng nông thôn mới, nâng cao đời sống nông dân. Việc này đảm bảo sự phát triển hài hòa, bền vững cho khu vực nông thôn Hà Nội.

4.1. Nâng cao năng lực cho hợp tác xã nông nghiệp

Cần nâng cao năng lực quản lý, điều hành cho cán bộ hợp tác xã nông nghiệp. Tổ chức các khóa đào tạo về kinh doanh, kế toán, marketing. Áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý. Tăng cường minh bạch trong hoạt động. Điều này giúp các mô hình hợp tác xã hoạt động chuyên nghiệp hơn. Nó cũng giúp thu hút thêm thành viên. Đồng thời, nâng cao niềm tin của cộng đồng vào kinh tế tập thể. Việc này là yếu tố then chốt để hợp tác xã phát triển bền vững.

4.2. Tăng cường liên kết sản xuất tiêu thụ nông sản

Thúc đẩy các mô hình liên kết chuỗi giá trị giữa nông dân, hợp tác xã và doanh nghiệp. Xây dựng thương hiệu cho nông sản Hà Nội. Mở rộng kênh phân phối, tiêu thụ nông sản qua các sàn thương mại điện tử. Tổ chức các sự kiện xúc tiến thương mại. Việc này giúp sản phẩm của kinh tế tập thể tiếp cận thị trường rộng lớn hơn. Nó cũng giúp nâng cao giá trị và tăng thu nhập cho người sản xuất. Liên kết mạnh mẽ là chìa khóa để cạnh tranh và phát triển. Đặc biệt là trong bối cảnh thị trường ngày càng biến động.

4.3. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ kinh tế tập thể

Rà soát, sửa đổi các chính sách hiện hành để phù hợp hơn. Đơn giản hóa thủ tục hành chính cho các hợp tác xã. Chính sách cần ưu đãi rõ ràng hơn về đất đai, tín dụng, thuế. Tạo cơ chế khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào kinh tế tập thể. Cần có chính sách hỗ trợ đào tạo nghề. Chính sách cũng cần hỗ trợ ứng dụng công nghệ mới. Điều này tạo môi trường thuận lợi. Nó giúp khu vực kinh tế tập thể phát triển. Chính sách hiệu quả sẽ là động lực mạnh mẽ cho xây dựng nông thôn mới tại Hà Nội.

Xem trước tài liệu
Tải đầy đủ để xem toàn bộ nội dung
Luận án tiến sĩ phát triển kinh tế tập thể trong xây dựng nông thôn mới tại thành phố hà nội

Tải xuống file đầy đủ để xem toàn bộ nội dung

Tải đầy đủ (182 trang)

Trích đoạn nội dung luận án

Tải xuống để đọc toàn bộ

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN TIẾN PHONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẬP THỂ TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI LUẬN ÁN TIẾN SĨ NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2024 HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGUYẾN TIẾN PHONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ TẬP THỂ TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI Ngành : Kinh tế phát triển Mã số : 9.05 Người hướng dẫn khoa học: GS. Phạm Bảo Dương PGS. Nguyễn Phượng Lê HÀ NỘI - 2024 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày tháng năm 2024 Tác giả luận án Nguyễn Tiến Phong i LỜI CẢM ƠN Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình. Nhân dịp hoàn thành luận án, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới GS. Phạm Bảo Dương, PGS. Nguyễn Phượng Lê - cô giáo đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài luận án.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Kinh tế nông nghiệp và Chính sách, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tạo điều kiện thuận lợi, tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận án. Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ của Liên minh HTX Thành phố Hà Nội, Lãnh đạo UBND các huyện, các xã nghiên cứu trên địa bàn Thành phố Hà Nội; khu vực KTTT, HTX cũng như các đơn vị có liên quan khác trên địa bàn Thành phố Hà Nội đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài luận án. Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận án. Hà Nội, ngày tháng năm 2024 Nghiên cứu sinh Nguyễn Tiến Phong ii MỤC LỤC Lời cam đoan.

ii Mục lục. iii Danh mục từ viết tắt. vii Danh mục bảng. viii Danh mục biểu đồ.

x Danh mục hộp. x Trích yếu luận án. xi Thesis abstract. Tính cấp thiết của đề tài.

Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu chung. Mục tiêu cụ thể. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Những đóng góp mới của luận án. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án.

Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển kinh tế tập thể trong xây dựng nông thôn mới. Tổng quan nghiên cứu về kinh tế tập thể trong phát triển nông thôn. Quan điểm về kinh tế tập thể trên thế giới và Việt Nam. Nghiên cứu về chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế tập thể.

Nghiên cứu về kinh tế tập thể trong phát triển nông nghiệp nông thôn. Cơ sở lý luận về phát triển kinh tế tập thể trong xây dựng nông thôn mới. Một số khái niệm có liên quan. Đặc điểm phát triển kinh tế tập thể trong xây dựng nông thôn mới.

Vai trò phát triển kinh tế tập thể trong xây dựng nông thôn mới. Nội dung nghiên cứu về phát triển kinh tế tập thể trong xây dựng nông thôn mới. Yếu tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế tập thể trong xây dựng nông thôn mới. Cơ sở thực tiễn về phát triển kinh tế tập thể trong xây dựng nông thôn mới.

Kinh nghiệm quốc tế về phát triển kinh tế tập thể trong xây dựng nông thôn mới. Kinh nghiệm phát triển kinh tế tập thể trong xây dựng nông thôn mới của một số địa phương trong nước. Bài học kinh nghiệm rút ra cho phát triển kinh tế tập thể trong xây dựng nông thôn mới của Hà Nội. Phương pháp nghiên cứu.

Phương pháp tiếp cận và khung phân tích. Tiếp cận thể chế. Tiếp cận hệ thống. Tiếp cận theo khu vực kinh tế.

Tiếp cận theo loại hình kinh tế tập thể. Khung phân tích. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu. Điều kiện tự nhiên.

Điều kiện kinh tế - xã hội. Thuận lợi, khó khăn của đặc điểm địa bàn nghiên cứu. Các phương pháp nghiên cứu. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu.

Phương pháp thu thập số liệu. Phương pháp tổng hợp thông tin và xử lý dữ liệu. Phương pháp phân tích thông tin. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Thực trạng phát triển kinh tế tập thể trong xây dựng nông thôn mới ở thành phố Hà Nội. Khái quát về quá trình thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn thành phố Hà Nội. Thực trạng phát triển các hình thức tổ chức kinh tế tập thể trong xây dựng nông thôn mới của Hà Nội.

Kết quả dồn điền đổi thửa và thực trạng quy hoạch phát triển kinh tế tập thể trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn thành phố Hà Nội. Thực trạng ứng dụng công nghệ trong sản xuất kinh doanh của khu vực kinh tế tập thể trong xây dựng nông thôn mới ở thành phố Hà Nội. Thực trạng phát triển các mô hình liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm chủ lực của các hình thức tổ chức kinh tế tập thể trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn thành phố Hà Nội. Kết quả, hiệu quả phát triển kinh tế tập thể trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Đánh giá chung thực trạng phát triển kinh tế tập thể trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn thành phố Hà Nội. Ảnh hưởng của các yếu tố đến phát triển kinh tế tập thể trong xây dựng nông thôn mới. Thể chế, chính sách cho phát triển kinh tế tập thể. Đầu tư công và dịch vụ công cho phát triển kinh tế tập thể trong xây dựng nông thôn mới.

Nhận thức của lãnh đạo đơn vị và thành viên về vai trò của kinh tế tập thể trong xây dựng nông thôn mới. Quản lý nhà nước đối với kinh tế tập thể. Trình độ lãnh đạo tổ chức kinh tế tập thể. Mức độ hoàn thành các tiêu chí của chương trình xây dựng nông thôn mới.

Định hướng, mục tiêu và giải pháp phát triển kinh tế tập thể trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn thành phố Hà Nội. Giải pháp về phát triển kinh tế tập thể trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn thành phố Hà Nội. Kết luận và kiến nghị. Tiếp tục hoàn thiện các quy định của luật pháp tạo cơ sở pháp lý thuận lợi cho hợp tác xã phát triển mạnh mẽ, trong đó.

Đẩy mạnh công tác quản lý nhà nước ở cấp thành phố và cấp huyện. 150 Danh mục các công trình đã công bố liên quan đến kết quả luận án. 151 Tài liệu tham khảo. 158 vi DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nghĩa tiếng Việt BVTV Bảo vệ thực vật CNC Công nghệ cao CN Công nghệ CNTT Công nghệ thông tin HĐND Hội đồng nhân dân HTX Hợp tác xã KHCN Khoa học công nghệ KTTT Kinh tế tập thể NN Nông nghiệp NT Nông thôn NTM Nông thôn mới SPNN Sản phẩm nông nghiệp SX Sản xuất SXNN Sản xuất nông nghiệp TDND Tín dụng nhân dân THT Tổ hợp tác UBND Ủy ban nhân dân WB Ngân hàng thế giới vii DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang 3.

Bảng phân bố mẫu điều tra. Số lượng hợp tác xã và Quỹ tín dụng nhân dân từ 2010-2021. Số lượng tổ hợp tác giai đoạn 2010-2021. Tổng hợp các loại hình kinh tế tập thể giai đoạn 2010-2021.

Tiến độ các xã hoàn thành tiêu chí số 13 trong xây dựng nông thôn mới. Cánh đồng lớn do hợp tác xã quản lý và cung cấp dịch vụ. Số hợp tác xã ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất nông nghiệp. Số lượng hợp tác xã có sản phẩm OCOP có ứng dụng mã QR.

Tổng hợp các hợp tác xã tổ chức sản xuất theo chuỗi liên kết theo địa bàn các quận, huyện (đến 31/12/2021). Các chuỗi liên kết sản xuất sản phẩm nông nghiệp ở Hà Nội. Số thành viên của khu vực kinh tế tập thể từ 2010-2021. Trình độ người đứng đầu tổ chức thuộc khu vực kinh tế tập thể (%).

Tổng số vốn trong hoạt động của khu vực kinh tế tập thể. Quy mô về nguồn vốn của quỹ tín dụng nhân dân. Quy mô về đất để làm trụ sở hợp tác xã. Kết quả hoạt động kinh doanh của khu vực kinh tế tập thể.

Tiêu chí nông thôn mới gắn với phát triển kinh tế tập thể. Sự tham gia của hợp tác xã thực hiện tiêu chí tổ chức sản xuất. Thu nhập bình quân của người dân tại các xã đã hoàn thành tiêu chí nông thôn mới. Các văn bản thành phố Hà Nội ban hành về phát triển kinh tế tập thể giai đoạn 2008 – 2021.

Một số chính sách phát triển kinh tế tập thể được thực thi trên địa bàn Hà Nội. Tổng hợp kết quả hỗ trợ hợp tác xã nông nghiệp giai đoạn 2012 – 2021 trên địa bàn thành phố Hà Nội. Đánh giá của hợp tác xã về hỗ trợ dịch vụ công và đầu tư công đối với quá trình phát triển. Đánh giá phân loại hợp tác xã hoạt động theo quy mô thôn, xã.

Đánh giá của thành viên về vai trò của kinh tế tập thể trong xây dựng nông thôn mới. Nhân lực quản lý nhà nước đối với khu vực kinh tế tập thể. Đánh giá của lãnh đạo tổ chức về vai trò của kinh tế tập thể trong xây dựng nông thôn mới. Kết quả sản xuất kinh doanh của các hợp tác xã tại các huyện xây dựng nông thôn mới.

132 ix DANH MỤC BIỂU ĐỒ STT Tên biểu đồ Trang 4. Phân loại hợp tác xã nông nghiệp theo quy mô. Phân loại hợp tác xã nông nghiệp theo lĩnh vực sản xuất .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Câu hỏi thường gặp

Luận án "Phát triển kinh tế tập thể ở Hà Nội trong xây dựng nông thôn mới" nghiên cứu về vấn đề gì?

Luận án tiến sĩ nghiên cứu phát triển kinh tế tập thể trong xây dựng nông thôn mới tại Hà Nội, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả.

Luận án "Phát triển kinh tế tập thể ở Hà Nội trong xây dựng nông thôn mới" được bảo vệ tại trường nào?

Luận án này được bảo vệ tại học viện nông nghiệp việt nam. Năm bảo vệ: 2024.

Luận án "Phát triển kinh tế tập thể ở Hà Nội trong xây dựng nông thôn mới" thuộc chuyên ngành gì?

Luận án "Phát triển kinh tế tập thể ở Hà Nội trong xây dựng nông thôn mới" thuộc chuyên ngành kinh tế phát triển. Danh mục: Kinh Tế.

Luận án "Phát triển kinh tế tập thể ở Hà Nội trong xây dựng nông thôn mới" có bao nhiêu trang?

Luận án "Phát triển kinh tế tập thể ở Hà Nội trong xây dựng nông thôn mới" có 182 trang. Bạn có thể xem trước một phần tài liệu ngay trên trang web trước khi tải về.

Cách tải luận án "Phát triển kinh tế tập thể ở Hà Nội trong xây dựng nông thôn mới" về máy như thế nào?

Để tải luận án về máy, bạn nhấn nút "Tải xuống ngay" trên trang này, sau đó hoàn tất thanh toán phí lưu trữ. File sẽ được tải xuống ngay sau khi thanh toán thành công. Hỗ trợ qua Zalo: 0559 297 239.

Luận án liên quan

Chia sẻ tài liệu: Facebook Twitter